1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

các dạng bài toán hoá học THCS

18 2,5K 27
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các loại bài tập hóa học
Tác giả Lê Thị Huyền
Chuyên ngành Phương pháp dạy học Hóa học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 158,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họ và tên: Lê Thị HuyềnLớp: SP Hoá K35 Môn Phơng pháp dạy học Hoá học Các loại bài tập hoá học Bài tập Hoá học có tác dụng quan trọng trong quá trình học sinh tiếp thu và nâng cao khả nă

Trang 1

Họ và tên: Lê Thị Huyền

Lớp: SP Hoá K35

Môn Phơng pháp dạy học Hoá học

Các loại bài tập hoá học Bài tập Hoá học có tác dụng quan trọng trong quá trình học sinh tiếp thu và nâng cao khả năng học môn Hoá học ở trờng THCS Vì vậy, giáo viên Hoá học cần nắm vững các khả năng vận dụng bài tập Hoá học, sử dụng bài tập Hoá học sao cho hợp lí, đúng mức nhằm nâng cao khả năng học tập của học sinh, nhng không làm quá tải nặng nề khối lợng kiến thức của học sinh Muốn làm đợc nh vậy, giáo viên Hoá học cần phân loại đợc các bài tập Hoá học và tìm ra phơng hớng giải chúng ; ở mức cao hơn, giáo viên cần phải biết chọn chữa và xây dựng bài tập mới

* Phân loại bài tập hoá học

I/ Bài tập định tính

1/ Bài tập lí thuyết

1.1/ Dạng 1: Viết PTPƯ, thực hiện dãy biến hoá

Bài tập mẫu 1:

- Đối tợng: Học sinh lớp 8, học xong bài Phơng trình hoá học - Chơng II: Phản ứng hoá học

Đề bài: Hãy lập các phơng trình hoá học biễu diễn các phản ứng hoá học sau:

a/ Hiđro + oxi → nớc

b/ Sắt + oxi → sắt(III) oxit

Bài tập Hoá học

Bài tập

định tính

Bài tập

định l ợng

Bài tập tổng hợp

Bài tập

thuyết

Bài tập thực ngiệm

Bài tập Hoá

học

BT thực nghiệm

định l ợng

Trang 2

c/ Hiđro + đồng(II)oxit → đồng + nớc

d/ Kali + nớc → kali hiđroxit + hiđro

Giải

a/ H2 + O2 → H2O

b/ Fe + O2 → Fe2O3

c/H2 + CuO → Cu + H2O

d/ K + H2O → KOH + H2↑

Bài tập mẫu 2:

- Đối tợng: Học sinh lớp 9, đã học hết tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ tiêu biểu: oxit, axit, bazơ, muối

Đề bài: Hoàn thành PTPƯ sau:

a/ CaO + H2O →?

b/ CuO + HCl →?

c/ NaOH + H2SO4 →?

d/ K + H2O → ?

e/ Al + CuSO4 → ?

f/ Na2CO3 + HCl → ?

Giải

a/ CaO + 2H2O → Ca(OH)2

b/ CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

c/ 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

d/ K + H2O → KOH + H2↑

e/ 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu

f/ Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O

Bài tập mẫu 3: Thực hiện dãy biến hoá:

- Đối tợng: Học sinh lớp 9, đã học hết tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ tiêu biểu: oxit, axit, bazơ, muối

Đề bài: Viết các PTPƯ thực hiện dãy biến hoá hoá học sau:

a/ Na → NaOH → Na2CO3 → NaCl

NaAlO2

Giải

a/ 1/ Na + H2O→ NaOH + H2↑

Trang 3

2/ NaOH + H2CO3 → Na2CO3 + H2O

3/Na2CO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O

4/ NaOH + Al + H2O → NaAlO2 + H2↑

1.2/ Dạng 2: Xét các khả năng phản ứng có thể có

Bài tập mẫu:

- Đối tợng: Học sinh lớp 9, đã học hết bài 30: Silic và công nghiệp silicat

Đề bài: Những cặp chất nào dới đây có thể tác dụng với nhau? Viết các phơng trìh hoá học nếu có?

a/ SiO2 và CO2

b/ SiO2 và NaOH

c/ SiO2 và CaO

d/ SiO2 và H2SO4

e/ SiO2 và H2O

Giải

Những cặp chất có thể tác dụng với nhau là

b/ SiO2 + 2NaOH→ Na2SiO3 + 2H2O

c/ SiO2 + CaO → CaSiO3

1.3/ Dạng 3: Nhận biết các chất

Bài tập mẫu:

- Đối tợng: Học sinh lớp 9, đã học hết tính chất hoá học của phi kim

Đề bài: Bằng phơng pháp hoá học, hãy tìm cách nhận biết các chất khí sau:O2,CO2 Giải

- Dùng tàn đóm đang cháy đa vào lọ đựng 3 khí: khí nào làm tàn đóm bùng cháy là khí O2, khí làm tắt tàn đóm là CO2

1.4/ Tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp

Bài tập mẫu:

- Đối tợng: Học sinh lớp 9, đã học hết tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ tiêu biểu: oxit, axit, bazơ, muối, kim loại và phi kim

Đề bài: Nêu phơng pháp tách hỗn hợp sau đây thành các chất nguyên chất:

a/ Hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO ở thể rắn

b/ Hỗn hợp chất khí gồm O2 và CO2

c/ Hỗn hợp chất lỏng gồm CaCl2 và NaCl

Giải

a/ Hỗn hợp Fe2O3 + CuO Fe + Cu

H 2 , t o

Trang 4

FeCl2 Fe(OH)2 Fe(OH)3 Fe2O3

b/ hỗn hợp khí CO2 và O2

- Cho hỗn hợp qua dung dịch nớc vôi trong Ca(OH)2 thì khí O2 không phản ứng

đợc tách ra và làm khô

- Khí CO2 bị hấp thụ bởi Ca(OH)2 tạo ra kết tủa trắng là CaCO3

Ca(OH)2 + CO2→ CaCO3 + H2O

- Cho kết tủa CaCO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 thu lại đợc CO2, làm khô thu

đợc cho tinh khiết

CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2 + H2O

c/ hỗn hợp lỏng CaCl2 và NaCl

- Cho dung dịch chứa CaCl2 và NaCl tác dụng với dung dịch Na2CO3 có kết tủa trắng xuất hiện, lọc lấy kết tủa, thu đợc dung dịch còn lại là NaCl vì NaCl không phản ứng với Na2CO3

Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl

- Lấy kết tủa thu đợc cho tác dụng với dung dịch HCl thu đợc dung dịch CaCl2 CaCO3 + HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

1.5/ Điều chế một chất

Bài tập mẫu:

- Đối tợng: Học sinh lớp 9, đã học hết tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ tiêu biểu: oxit, axit, bazơ, muối, kim loại và phi kim( học sinh học xong bài Clo)

Đề bài: Vận dụng lý thuyết đã học em hãy nêu các cách điều chế Cl2?

Giải

Trong phòng thí nghiệm:

4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

 Trong công nghiệp:

2NaCl + 2H2O → 2NaOH + Cl2↑ + H2↑

1.6/ Sửa chữa sai sót

Bài tập mẫu:

- Đối tợng: Học sinh lớp 8, học xong bài Phơng trình hoá học - Chơng II: Phản ứng hoá học

Đề bài: Hiđro và oxi tác dụng với nhau tạo thành nớc Phơng trình hoá học nào dới

đây đợc viết đúng?

a/ 2H + O → H2O

b/ H2 + O → H2O

Trang 5

c/ H2 + O2 → 2H2O

d/ 2H2 + O2 → 2H2O

b/ 2H2 + 2O2 → 2H2O

Giải

Phơng trình hoá học viết đúng là d/ 2H2 + O2 → 2H2O

2/ Bài tập thực nghiệm

* Các dạng tơng tự bài tập lý thuyết : tách một chất ra khỏi hỗn hợp, nhận biết các chất, điều chế các chất nhng yêu cầu khác đi

2.1/ Điều chế các chất

- Bài tập lý thuyết: Nêu các cách điều chế Cl2, vận dụng lý thuyết dã học ở bài Cl2, học sinh nêu ra các cách nh:

 Trong phòng thí nghiệm:

4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

 Trong công nghiệp:

2NaCl + 2H2O → 2NaOH + Cl2↑ + H2↑

- Bài tập thực nghiệm: Trong phòng thí nghiệm có các hoá chất sau: Dung dịch HCl, KMnO4, MnO2, NaCl, H2O Chỉ sử dụng các hoá chất trên để điều chế Clo?Viết các phơng trình hoá học?

Giải

- Các phơng trình phản ứng điều chế Clo:

2NaCl + 2H2O → 2NaOH + Cl2↑ + H2↑

4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

- Học sinh đã vận dụng lí thuyết đa ra phơng pháp điều chế Cl2 cũng nh tìm ra phơng pháp khác để điều chế đợc Cl2 từ các hoá chất đề bài cho ở dạng bài thực nghiệm này

đòi hỏi học sinh phải nắm vững lí thuyết và vận dụng lí thuyết một cách sáng tạo

2.2/ Quan sát hiện t ợng xảy ra và giải thích

Bài tập mẫu:

- Đối tợng: học sinh lớp 9, học xong bài Tính chất hoá học của muối

Đề bài: Cho một miếng nhôm (Al) vào dung dịch Đồng(II)clorua( CuCl2) thấy có chất rắn màu đỏ bám vào miếng nhôm Hãy giải thích hiện tợng trên?

Giải

- Chất rắn màu đỏ bàm vào miếng Al là kim loại Cu Khi cho miếng Al tác dụng với

dd CuCl2 xảy ra phản ứng:

2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu

Trang 6

( Học sinh phải vận dụng tính chất hoá học của muối: Al là kim loại hoạt động mạnh hơn trong dãy hoạt động hoá học so với Cu → đẩy Cu ra khỏi muối của nó)

2.3/ Dự đoán tính chất hoá học hoặc phản ứng, lựa chọn khả năng phù hợp rồi làm thí nghiệm

Bài tập mẫu:

- Đối tợng: học sinh lớp 9, học xong bài: Tính chất hoá học của axit

Đề bài: Chứng tỏ rằng nớc vắt trong quả chanh (axit nitric) có tính axit? Nêu tính chất hoá học của nớc chanh?

Giải

- Dùng quỳ tìm nhúng vào dung dịch nớc chanh, nếu quỳ tím chuyển màu đỏ thì nớc chanh có tính axit

- Nớc chanh có tính axit nên thể hiện đầy đủ tính chất của 1 axit là:

 Axit làm quỳ tím chuyển đỏ

 Axit tác dụng với kim loại( đứng trớc H2) tạo thành muối và H2( axit H2SO4 đặc

và axit HNO3 có tính chất hoá học riêng)

 Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nớc

 Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nớc

2.4/ Phân biệt các chất

Bài tập mẫu:

- Đối tợng: Học sinh lớp 9, đã học hết tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ tiêu biểu: oxit, axit, bazơ, muối

Đề bài: Chỉ dùng một hoá chất duy nhất, hãy phân biệt các lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau: H2SO4, Na2SO4, Na2CO3, MgSO4 bằng phơng pháp hoá học

Giải

- Lấy mỗi lọ 1 ít mẫu thử riêng ra từng ống nghiệm

- Sau đó nhỏ dung dịch HCl vào các mẫu thử ta thấy:

 Có 1 mẫu thử xuất hiện bọt khí là Na2CO3

Na2CO3 + 2HCl → NaCl + CO2 + H2O

 Sau đó dùng Na2CO3 nhỏ vào các mẫu thử còn lại thấy:

Mẫu thử nào xuất hiện bọt khí là H2SO4

Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O

Mẫu thử nào xuật hiện kết tủa là MgSO4

MgSO4 + Na2SO3 → Na2SO4 + MgCO3↓

Mẫu thử còn lại là Na2SO4

II/ Bài tập định l ợng

II.1/Bài toán hoá học

Trang 7

* Phần này chỉ tập trung đi sâu vào loại bài toán tính theo công thức và phơng trính hoá học, là loại bài toán quan trọng nhất ở trờng THCS chứa đựng các kĩ năng giúp học sinh có thể củng cố, hoàn thiện và nâng cao kiến thức môn Hoá học

1/ Các dạng bài toán cơ bản ( dựa vào 1 ph ơng trình phản ứng hoá học đơn giản) 1.1/ Cho 1 l ợng chất ban đầu, tính l ợng sản phẩm thu đ ợc

Bài tập mẫu:

- Đối tợng: học sinh lớp 8, học xong bài tính theo phơng trính hoá học

Đề bài: Trong phòng thí nghiệm, ngời ta điều chế khí O2 bằng cách đốt nóng kali clorat:

2KClO3 (rắn)→ 2KCl(rắn) + 3O2(khí)

Đốt nóng 12,25 gam KClO3 thì thu đợc bao nhiêu gam khí O2?

Giải:

- Số mol KClO3 tham gia phản ứng là nKClO3 = = 0,1 mol

- Theo phong trình hoá học, số mol O2 thu đợc là: nO2= = 0,15 mol

→ Khối lợng khí O2 thu đợc là: mO2= 0,15 32 = 4,8 gam

1.2/ Cho 1 l ợng sản phẩm, tính l ợng ban đầu cần thiết.

Bài tập mẫu:

- Đối tợng: học sinh lớp 8, học xong bài tính theo phơng trính hoá học

Đề bài: Trong phòng thí nghiệm, ngời ta điều chế khí O2 bằng cách đốt nóng kali clorat:

2KClO3 (rắn)→ 2KCl(rắn) + 3O2(khí)

Muốn điều chế 37,25 gam KCl cần dùng bao nhiêu gam KClO3?

Giải

- Số mol KCl thu đợc là nKCl = = 0,2 mol

Theo phơng trình hoá học, số mol KClO3 cần dùng là nKCl = nKClO3= 0,2 mol

→ Khối lợng KClO3 cần dùng là mKClO3= 0,2 (39+35,5+16.3) = 24,5 gam

1.3/ Cho 1 l ợng chất ban đầu, tính l ợng chất tác dụng hết.

Bài tập mẫu:

- Đối tợng: học sinh lớp 8, học xong bài tính theo phơng trính hoá học

Đề bài: Cho 28 gam đồng(II) oxit tác dụng với dung dịch HCl thu đợc dung dịch

đồng(II)clorua và H2O

a/ Viết phơng trình hoá học xáy ra?

b/ Tính khối lợng HCl đã phản ứng?

Giải

a/ Phơng trình hoá học xảy ra là

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

Trang 8

b/ Khối lợng HCl đã phản ứng.

- Số mol CuO phản ứng là nCuO= = 0,35 mol

- Theo phơng trình hoá học, số mol HCl cần dùng là nHCl = 2nCuO= 2.0,35 = 0,7 mol

→ Khối lợng HCl cần dùng là mHCl = 0,7 (35.5+1) = 25,55 gam

2/ Một số dạng bài toán biến đổi th ờng gặp

2.1/ Cho một l ợng chất, tính nhiều l ợng chất khác theo ph ơng trình phản ứng

Bài tập mẫu:

- Đối tợng: Học sinh lớp 8, đã nắm đợc cách viết phơng trình hoá học và tính theo

ph-ơng trình

Đề bài: Cho khí hiđro d đi qua đồng(II) oxit nóng màu đen, ngời ta thu đợc 0,32 g kim loại đồng màu đỏ và hơi nớc ngng tụ

a/ Viết phơng trình hoá học?

b/ Tính lợng đồng(II)oxit tham gia phản ứng?

c/ Tính thể tích khí hiđro ở đktc đã tham gia phản ứng?

d/ Tính lợng nớc ngng tụ thu đợc sau phản ứng?

Giải

a/ Phơng trình hoá học

CuO + H2 → Cu + H2O

b/ Khối lợng CuO tham gia phản ứng:

- Số mol Cu thu đợc sau phản ứng : nCu = = 0,005 mol

- Theo phơng trình hoá học: nCuO = nCu = 0,005 mol

→ Khối lợng CuO tham gia phản ứng: mCuO = 0,005 80 = 0,4 g CuO

c/ Thể tích khí hiđro tham gia phản ứng:

- Theo phơng trình hoá học: nH2 = nCu = 0,005 mol

- Thể tích khí hiđro ở đktc tham gia phản ứng:

VH2 = 22,4 0,005 = 0,112(lít) H2

d/ Khối lợng nớc ngng tụ sau phản ứng

Cách 1:

- Theo phơng trình hoá học : nH2O = nCu= 0,005 mol

→ khối lợng nớc ngng tụ thu đợc là: mH2O= 18 0,005 = 0,09 (g)

Cách 2:

áp dụng định luật bảo toàn khối lợng: mH2O = mCuO + mH2 - mCu

= 0,4 + (2 0,05) - 0,32 = 0,09 (g)

2.2/ Đồng thời biết hai l ợng chất tham gia phản ứng, tính l ợng sản phẩm thu đ ợc

Bài tậo mẫu:

- Đối tợng: học sinh lớp 9, đã nắm đợc tính chất hoá học của oxit và cách tính theo phơng trình hoá học

Trang 9

Đề bài: Dẫn 1,12 lít khí lu huỳnh đioxit( đktc) đi qua 700 ml dung dịch Ca(OH)20,1M a/ Viết phơng trình hoá học?

b/ Tính khối lợng các chất theo phản ứng?

Giải

a/ Phơng trình hoá học:

SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O

b/ Khối lợng các chất sau phản ứng:

- Số mol các chất đã dùng:

nSO2 = = 0,05 (mol) ; nCa(OH)2= = 0,07 (mol)

- Theo phơng trình hoá học, nCa(OH)2 > nSO2 →lợng Ca(OH)2 đã dùng d Do đó khối l-ợng các chất sau phản ứng đợc tính theo ll-ợng SO2

0,05 mol SO2tác dụng với 0,05 mol Ca(OH)2 sinh ra 0,05 mol CaSO3 và d 0,07 - 0,05

= 0,02 (mol) Ca(OH)2

Khối lợng các chất sau phản ứng là :

mCaSO3 = 120 0,05 = 6 (g)

mCa(OH)2 = 74 0,02 = 1,48 (g)

2.3/ Bài toán về hỗn hợp các chất

Bài tập mẫu:

- Đối tợng: Học sinh lớp 9, nắm vững tính chất hoá học của bazơ và kĩ năng tính toán theo phơng trình hoá học

Đề bài: 3,04 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu

đ-ợc 4,15 gam các muối clorua

a/ Viết các phơng trình hoá học

b/ Tính khối lợng của mỗi hiđroxit trong hỗn hợp ban đầu?

Giải

a/ Các phơng trình hoá học:

HCl + NaOH → NaCl + H2O (1)

HCl + KOH → KCl + H2O

b/ Tính khối lợng của mỗi hiđroxit trong hỗn hợp ban đầu:

-Đặt nNaOH = x mol ; nKOH = y mol

Ta có phơng trình sau:

40x + 56y = 3,04 (I)

58,5x + 74,5y = 4,15 (II)

Giải phơng trình (I) và (II) ta đợc: x= 0,02 ; y= 0,04

- Số gam NaOH và KOH trong hỗn hợp là:

mNaOH = 40 0,02 = 0,8 g

mKOH = 56 0,04 = 2,24 g

Trang 10

2.4/ Bài toán tính theo các ph ơng trình phản ứng xảy ra liên tiếp nhau.

Bài tập mẫu

- Đối tợng: học sinh lớp 9, nắm chắc tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ tiêu biểu và có kĩ năng tính toán theo phơng trình hoá học, khả năng t duy tốt

Đề bài: Có 1 dung dịch chứa đồng thời 2 muối CuCl2 và MgCl2 Chia 50 gam dung dịch này thành 2 phần bàng nhau

- Phần 1 cho phảnứng với lợng d dung dịch AgNO3 thu đợc 14.35gam kết tủa

- Phần 2 cho phản ứng với lợng d dung dịch NaOH

Lọc lấy kết tủa rửa sạch rồi nung ở nhiệt độ cao thu đợc 3,2 gam hỗn hợ chất rắn Tính khối lợng của mỗi muối ban đầu?

Giải

Gọi x và y lần lợt là số mol của MgCl2 và CuCl2 có ở mỗi phần dung dịch

 Phơng trình phản ứng phần 1:

MgCl2 + 2AgNO3 → Mg(NO3)2 + 2AgCl↓ (1)

1 mol 2 mol 1 mol 2 mol

x mol 2x mol

CuCl2 + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2AgCl↓ (2)

1 mol 2 mol 1 mol 2 mol

y mol 2y mol

 Phơng trònh phản ứng phần 2:

MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + 2NaCl (3)

1 mol 2 mol 1 mol 2 mol

x mol x mol

CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl (4)

1 mol 2 mol 1 mol 2 mol

y mol y mol

Mg(OH)2 → MgO + H2O

1 mol 1mol

x mol x mol

Cu(OH)2 → CuO + H2O

1 mol 1 mol

y mol y mol

mặt khác nAgCl = = 0,1 mol

từ (1) và (2): 2x + 2y = 0,1 (*)

Trang 11

từ (3),(4),(5),(6): 40x + 8y = 3,2(**)

giải phơng trinh (*) và (**) ta đợc: x = 0,02 và y = 0,03

Nh vậy mỗi dung dịch có chứa:

mMgCl2= 92 0,02 = 1,9 g

mCuCl2 = 135 0,03 = 4,05 g

3/Các dạng bài toán khác

3.1/ Xác định nguyên tử l ợng, phân tử l ợng, phân tử gam, nguyên tử gam

Bài tập mẫu:

- Đối tợng: học sinh lớp 8, nắm vững kiến thức chơng 3: Mol và tính toán hoá học

Đề bài:

a/ Hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong những lợng chất sau:

- 0,1 mol nguyên tử H - 0,15 mol phân tử CO2

- 1,44 mol nguyên tử C - 10 mol phân tử H2O

Giải

- Số nguyên tử trong 0,1 mol nguyên tử H là 0,1 6.10= 6.10 nguyên tử

- Số nguyên tử trong 1,44 mol nguyên tử C là 1,44 6.10 = 8,64 10 nguyên tử

- Số phân tử trong 0,15 mol phân tử CO2 là 0,15 6.10 = 9.10 phân tử

- Số phân tử trong 10 mol phân tử H2O là 10 6 10 = 6 10 phân tử

b/ Hãy xác định khối lợng của những lợng chất sau:

- 0,01 mol nguyên tử O - 0,6 N nguyên tử O

- 2 mol nguyên tử Cu - 1,5 N phân tử H2

- 0,01 mol phân tử NaCl - 1,44 10 phân tử CO2

- 0,05 mol phân tử CHO - 0,66 10 phân tử C12H22O11

Giải

- Khối lợng của 0,01 mol nguyên tử O là 0,01 16 = 0,16 g

- Khối lợng 2 mol nguyên tử Cu là 2 64 = 128 g

- Khối lợng 0,01 mol phân tử NaCl là 0,01 (23 + 35,5) = 0,585 g

- Khối lợng 0,05 mol phân tử C12H22O11 là 0,05 ( 12.12 + 22 + 11.16) = 17,1 g

- Khối lợng 0,6 N nguyên tử O là 16 = 9,6 g

- Khối lợng 1,5N phân tử H2 là 2 = 3 g

- Khối lợng 1,44.10 phân tử CO2 là (12+16.2) = 10,56 g

- Khối lợng 0,66 10 phân tử C12H22O11 là (12.12+22+11.16) = 37,62 g

3.2/ Từ công thức tính thành phần của hợp chất

Bài tập mẫu:

- Đối tợng: học sinh lớp 8, học xong bài tính theo công thức hoá học

Đề bài:

Có những chất sau:

32 g Fe2O3; 0,125 mol PbO

Ngày đăng: 19/10/2013, 23:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w