Nhân coretập trung phần lớn khối lượng và là nơi tạo ra năng lượng được mặt trời phát tán, được nghiên cứu trên phương diện lý thuyết dựa trên nhận thức đã biết về khối lượng, khối lượn
Trang 1Chương III: Trái đất
1. Trái đất (TĐ)trong hệ Mặt trời (HMT)và hệ Ngân
hà(HNH).
2. Hệ Mặt trời (The Solar System).
3. Các gỉả thuyết về nguồn gốc của MT và các hành
Trang 2từ nhân trung tâm, chu kỳ 180 triệu năm
Hệ Siêu Ngân hà (Super Galaxy System)
Trang 3Các thiên hà
Đơn vị vật chất lớn nhất trong vũ trụ là các thiên hà
(Galaxies) chia làm 4 nhóm chính theo hình dạng.
Thiên hà hình xoáy trôn ốc
Thiên hà có cánh:
Thiên hà dạng ellip.
Thiên hà dị dạng
.
Trang 4Các ngôi sao(Stars)
Các vật thể phổ biến nhất, kích thước khác nhau Tổng số 1022 được sinh ra liên tục, phát sáng do bị đốt cháy, tắt khi cạn nhiên liệu.
Từ mặt đất có thể thấy chừng 5000 ngôi sao bằng mắt thường.
Người cổ đại phân nhóm các ngôi sao thành các
chòm sao mang tên các vị thần linh Là phương tiện hưu ích để định vị, định hướng.
Trang 5Mặt trời
Mặt trời (The Sun) là một ngôi sao, sinh ra
cách đây xấp xỉ 4, 6tỷ năm
Kích thước hơi nhỏ hơn sao TB nằm trên
một trong số các cánh tay của một thiên hà xoáy trôn ốc mang tên dải Ngân hà và cách trung tâm thiên hà này chừng 30.000 năm ánh sáng.
Trang 6Tầm quan trọng của MT
MT không đặc biệt so với vũ trụ nhưng vô
cùng quan trọng trong cuộc sống
Năng lượng do bức xạ.
Năng lượng do nhân trái đất thoát ra.
Năng lượng phân rã phóng xạ
Năng lượng khác như dầu mỏ, than
đá
Năng lượng thuỷ điện.
Năng lượng của gió
Trang 7Các thuộc tính của mặt trời
Chu kỳ quay tại xích đạo 26ngày
Chu kỳ quay tại vĩ độ 80 36ngày
Nhiệt độ tại trung tâm 15triệu độ K
Nhiệt độ bề mặt 6000độK
Năng lượng giải phóng 4.1026 W
Trang 8Cấu trúc của Mặt trời
Mặt trời có 4 lớp : nhân, quang cầu, sắc cầu và tán MT
Nhân (core)tập trung phần lớn khối lượng và là nơi tạo ra
năng lượng được mặt trời phát tán, được nghiên cứu trên phương diện lý thuyết dựa trên nhận thức đã biết về khối lượng, khối lượng riêng, nhiệt độ bề mặt cùng cấu trúc cũng như sự chuyển dịch các lớp không khí của nó, áp suất tại tâm đạt tới 1tỷ lần áp suất khí quyển trái đất
Quang cầu (photosphere)là lớp từ đó năng lượng từ nhân
trung tâm được giải phóng và cũng là nơi ánh sáng được
phát đi Nhiệt độ TB của quang cầu chừng 5800 độ K, độ dày lớp này vào khoảng 1000km và phân tích quang phổ
quang cầu cho biết trong thành phần cấu tạo của lớp này có
Trang 9Cấu trúc của…(tt)
Sắc cầu (Chromosphere):Lớp trên quang cầu, mặt
đáy là 5800độ K, đỉnh từ 10.000 đến 20.000độK Chiều dày 500-1400 km, khối lượng riêng nhỏ, tạo bởi các đám mây Hiđrô Màu đỏ, nhìn rõ khi có
Nguyệt thực (Eclipse).
Tán mặt trời (Corona)lớp vỏ đẹp nhất, nhìn thấy
khi Nguyệt thực toàn phần Chiều dày 12triệu km, thay đổi mãnh liệt khi vết đen(sunspots) hoạt động
Độ sáng tương đương với mặt trăng (một phần nửa triệu độ sáng của MT) khó quan trắc Nhiệt độ
1,5triệu độK, mật độ nhỏ, không bức xạ nhiều nhiệt
Trang 10Năng lượng mặt trời được tạo ra như thế
nào?
Quan niệm cổ: đốt nóng thông thường như đốt than trong ôxi Nếu vậy mặt trời cháy được chừng 8000 năm
Thế kỷ 19, mặt trời nóng do trọng lực bị bẻ gãy
Theo cách này MT cháy được 20 triệu năm
Cháy do hàng loạt các phản ứng hạt nhân Biến đổi Hiđrô thành Heli Cần khối lượng rất nhỏ các chất tham gia phản ứng.
Trang 11Mặt trời trông ra sao?
Không thể nhìn trực diện do nguồn bức xạ cực mạnh có thể khiến thị lực con người bị hư hại vĩnh viễn nếu không có
sự hỗ trợ của các trang thiết bị quang học khi quan trắc
Vết đen là các vùng tối hầu như luôn nổi bật trên bề mặt mặt trời Gần các vết đen là các vùng sáng gọi là vệt sáng quang cầu
Bề mặt MT không đồng nhất do các tai lửa hay bướu, các
khối khí nóng, kính từ 400-1000km xuất phát từ nhân bên trong được đẩy lên bề mặt quang cầu do đối lưu sau đó lại rơi xuống Tai lửa chỉ xuất hiện chừng vài phút, nhiệt độ cao hoặc thấp hơn nền 6000độK của quang cầu chừng
180độ
Trang 12Gió Mặt trời.
Dòng các hạt mật độ thấp xuất phát từ mặt trời được gọi
là gió mặt trời (Solar wind), thành phần là các điện tử và
prôton, có gia tốc lớn nhờ nhiệt độ cao ở tán mặt trời, có thể thoát khỏi trọng lực mặt trời Tại các khu vực gần kề trái đất, mật độ gió MT là 10 prôton /cm khối, tốc độ 350-700km/s Khi các vết đen hoạt động mạnh tốc độ, và mật
độ các hạt này tăng nhanh
Có ảnh hưởng ít nhất tới quỹ đạo của Thiên vương tinh trước khi bị phát tán vào khoảng không giữa các chòm sao
Bị lệch hướng do từ trường trái đất nhưng thường tác
động trực diện lên mặt trăng, đưa Hiđrô, Nitơ và một vài nguyên tố khác vào lớp phủ thổ nhưỡng trên mặt trăng
Kéo lệch đuôi sao chổi ra xa mặt trời
Trang 13Nhiệt độ và độ sáng của các ngôi sao
Dộ sáng:
xác định bằng tổng lượng bức xạ năng lượng sao phát ra.
độ sáng của mặt trời được coi là đơn vị (1,0)
Độ sáng của các vì sao dao động 10-6 đến 5x105đơn vị.
Khoảng thường gặp nhất là từ 10-4 đến 104 đơn vị.
Trang 14Nhiệt độ của sao
nhiệt độ nằm ngoài 6 cấp chính nói trên Đó là cấp
W và O ở cuối cấp xanh, và cấp N, R và S ở cuối cấp đỏ.
Trang 15Nhiệt độ của sao(tt)
Quan hệ H-R phần lớn các vì sao nằm trên dải
chéo của biểu đồ, nhiệt độ cao và độ sáng lớn nằm tại góc trên, bên trái, còn nhiệt độ thấp, độ sáng yếu nằm phía dưới bên phải Dải chéo đó gọi là dãy
chính Một lượng sao nhỏ không nằm trên dải
chéo : các ngôi sao kích thước khổng lồ và siêu
khổng lồ nhưng nhiệt độ thấp và độ sáng mạnh
được thể hiện bằng các đốm phía trên bên phải dãy chính Khu vực các đốm phía dưới dãy chính là nơi biểu thị số lượng ít ỏi các vì sao lùn trắng nhưng
nhiệt độ và mật độ khá cao.
Trang 16Các vật thể khác trong vũ trụ
các ngôi sao trung tính, đường kính chỉ chừng 20 km
nhưng chứa vật chất ở dạng nén chặt gấp 1014 lầnso với nước
các ẩn tinh, các vật thể nhỏ, quay nhanh, chu kỳ vẻn vẹn
vài giây, thậm chí nhanh hơn (tốc độ lớn nhât của các ẩn tinh có thể lên tới khoảng 30 vòng một giây), phát xạ
Trang 17Các đơn vị đo khoảng cách trong
vũ trụ.
năm ánh sáng hay quãng đường ánh sáng đi được
trong thới gian một năm Vận tốc ánh sáng là 300.000km/s nên năm ánh sáng có độ lớn là 9,46x
1012km.
Một đơn vị khác cũng khá thông dụng là parsec,
bán kính của đường tròn có chiều dài cung của góc1 giây bằng bán kính quỹ đạo trái đất Chiều dài này tương đương 3,262 năm ánh sáng
đơn vị thiên văn hay khoảng cách mặt trời-trái
đất, tức149.598.250km.
Trang 18Xác định khoảng cách trong vũ trụ.
Thị sai là một phương pháp đo khoảng cách trong vũ trụ Nó cũng tương tự phương pháp tam giác được các nhà khảo sát dùng để xác định khoảng cách tới các điểm khó tiếp cận Người Hilạp cổ đại đã biết đến phương pháp này nhưng họ không thể đo được khoảng cách trong vũ trụ bằng các phương tiện họ có khi đó
Trong phương pháp thị sai, đường gốc là bán kính quỹ đạo trái đất(hình 1.19) Vị trí của một vật thể được đánh dấu 6 tháng một lần căn cứ vào một ngôi sao ở xa được coi như không di chuyển vị trí tương đối Góc thị sai là XOY sẽ đo được vì khoảng cách XO’ trên đừơng gốc là đã biết Từ đó khoảng cách từ ngôi sao đó đến mặt trời OO’ cũng tính được.Vì đo góc rất nhỏ là tương đối khó nên phương pháp thị sai được dùng đo các vật thể tương đối gần trái đất
Trang 19Xác định khoảng cách…(tt)
Để ước lượng khoảng cách tới một ngôi sao, có thể dùng độ sáng người quan trắc nhận được từ ngôi sao đó Độ sáng nhận được tỷ lệ thuận với độ sáng của sao và tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách tới nguồn sáng
Nếu biết khoảng cách tới một ngôi sao có thể đo kích thước của nó cũng không phức tạp lắm, cái khó là các ngôi sao thường không hoàn toàn tròn đều
Nếu hành tinh có một mặt trăng thi khối lượng của nó có thể xác định bằng kích thước quỹ đạo và chu kỳ quay của mặt trăng quanh thiên thể đó
Trang 20II Hệ Mặt trời (Solar System)
1 Cấu tạo: Mặt trời( The Sun), các hành
tinh(plannets), các tiểu hành tinh(asteroids), các sao chổi(commets), thiên thạch (Meteors)và các lớp không khí giữa các hành tinh.
2 Hai vận động chính: cùng hệ Ngân hà trong
vũ trụ (27.35 ngày /vòng) và vận động tịnh tiến trong hệ Ngân hà cùng các bộ phận khác của
HMT, v=230km/s về phía sao Chức nữ.
Trang 21Hệ Mặt trời (tt)
3 Các hành tinh( planet) và các tiểu hành tinh
(asteroid)
9 hành tinh chính: sao Thuỷ(Mercury), Kim (Vernus),
TĐ(Earth), Hoả (Mars), Mộc (Jupiter), Thổ (Saturn), Thiên vương (Uranus), Hải vương (Nepturn), Diêm vương (Pluto)
Dãy số( 0-3-6-12-24 )+4
Các tiểu hành tinh: vào khoảng40.000 phần lớn
chuyển động trong khoảng không giữa sao Hoả và sao Mộc
Các mặt trăng(moon): các vật thể bay quanh hành tinh,
sỗ lượng đã tìm thấy gần đâynhất là 61
vệ tinh(satellite)
Trang 22Hệ Mặt trời (tt)
3 Các hành tinh và các tiểu hành tinh(tt)
Quy luật chuyển động trong HMT:
Mặt phẳng quỹ đạo gần trùng khớp, độ chênh lớn nhất 17,9 độ,
độ chênh TB <4 độ
Quỹ đạo có hình gần tròn, tâm sai e <0.25
Tất cả đều chuyển động tịnh tiến quanh MT theo chiều thuận thiên văn
Trừ sao Thuỷ và Diêm vương các hành tinh khác đều tự xoay quanh trục của minh cũng theo chiều thuận thiên văn
Các tiểu hành tinh thường có tâm sai (đến0.83)và độ xích vĩ (42 độ) lớn hơn hăn các hành tinh
2
2 2
a
b a
e = −
Trang 23Hệ Mặt trời (tt)
4 Hai nhóm hành tinh: Kiểu trái đất(terrestrial planet)
và kiểu khổng lồ(giant planet):
Kiểu trái đất:Thuỷ, Kim, Trái đất và sao Hoả
kích thước, khối lượng nhỏ nhưng tỷ trọng lớn
Không có khí quyển hoặc lớp KQ rất mỏng, khối lượng không đáng kẻ so với KL của hành tinh
Hành tinh khổng lồ: Mộc, Thổ, Thiên vương, Hải vương Chúng có kích thước , khối lượng lớn, tỷ trọng nhỏ, tự quay
nhanh, độ dẹt lớn
Diêm vương: không thuộc nhóm nào(ở xa MT, kích thước nhỏ, độ xích vĩ lớn)
Trang 24Hệ mặt trời (tt)
5 Các thiên thạch và sao chổi:
Thiên thạch: những khối vật chất rắn nhỏ bay trong khoảng
không giữa các hành tinh Khi thâm nhập khí quyển của một hành tinh nào đó sẽ bị hút khiến tốc độ và ma sát tăng cao(40-60km/s) Phần lớn bị bốc cháy tạo ra sao băng hay sao đổi ngôi Nếu không bốc cháy hết vì quá lớn, chúng rơi xuống tạo tiếng nổ lớn và hố sâu, rộng(2200tấn, vang xa hơn 1000km) Thành phần cấu tạogồm các nguyên tố có mặt trong bảng Menđêleep nhung chủ yếu là các kim loại(Fe hoặc Ni) hay các loại đá
Sao chổi: các thiên thể đặc biệt quay quanh MT theo các quỹ đạo ellip, tâm sai và độ xích vĩ lớn
Trang 25III Các giả thuyết về nguồn gốc
MT và các hành tinh
Đề cập từ thời thượng cổ Được nghiên cứu tích cực đặc biệt từ TK 18 Luôn có bước
tiến , phát triển, hoàn thiện cái cũ.
Nhóm giả thuyết tiến hoá và giả thuyết
ngẫu biến
Ba giả thuyết thống trị đại diện cho các
bước tiến bộ: Kant- Laplace Jeans và Ôtto Smith.
Trang 26Các giả thuyết…(tt)
Giả thuyết Kant_Laplace : tiến hoá
Đám mây bụi dày đặc chất khí hoặc chất rắn, xoay tròn sẽ bị dẹt lại thành hình đĩa khi bị co nguội lạnh (Kant) Vật chất gần trung tâm hút, va chạm sinh ra vận động xoáy ốc tạo ra các vành vật chất?hành tinh
Khối khí loãng nóng bỏng quay nhanh quanh tâm là MT
tương lai (Laplace) Các vòng tròn đồng tâm hình thành,
đông vón lại thành các hành tinh
Ưu điểm:giải thích được hiện tượng quay theo quỹ đạo,
dạng đĩa của hệ
Nhược điểm: một số hành tinh quaytheo hướng khác; Quỹ đạo của Thiên vương vuông góc với hoàng đạo?; Các hành tinh quay theo chiều thuận thiên văn?;vì sao không khí
khong phát tán mà ngưng tụ lại?;Vì sao MT quay chậm?
Trang 27Các giả thuyết…(tt)
Giả thuyết Jeans:biến cố ngẫu nhiên
Một vì sao rất lớn tình cờ tiếp cận MT, hút một lượng
lớn vật chất của MT về phía mình tạo ra các hành tinh
và truyền cho chúng moment quay lớn
Nhược điểm:
1. xác suất hai ngôi sao tiếp cận nhau là rất nhỏ Nếu có
sự gặp gỡ đó thì:1)nếu tốc độ ngôi sao lớn, nó sẽ hút vật chất tách ra ;2)nếu tốc độ nhỏ, vật chất sẽ rơi trở lại MT;3)nếu vận tốc TB lượng vật chất tách ra sẽ quá nhỏ
so với các hành tinh đang tồn tại Muốn tạo ra một cái bướu nhỏ bằng nhân các hành tinh thì ngôi sao đó phải
có tốc độ ít nhất là 5000km/s Điều này trái thực tế (VT các ngôi sao chỉ chừng 250-300km/s)
Vật ctất bị tách ra phải nóng, trương nở, phát tán thay
Trang 28Các giả thuyết…(tt)
Giả thuyết Otto Smith:
MT được sinh ra từ các đám mây bụi, khí, nhiệt độ thấp, chuyển động chậm Các hạt va chạm, nóng lên, dính kết tại trung tâm
Khi chuyển động trong thiên hà, MT đã cuốn quanh xích đao của nó những đám bụi vũ trụ, tạo ra 1vành đĩa từ đó dần tao nên các hành tinh Do xung lượng lấy từ thiên
hà, các hành tinh có moment quay lớn Vật chất dịch
chuyển va chạm nhau khiến vận tốc giảm, quỹ đạo ellip chuyển thành gần tròn
Nhược điểm: Không coi sự hình thanh MT và hệ MT là đồng thời; khả năng MT thu hút được lượng vật chất lớn như vậy là rất hiếm trong vũ trụ, nới khoảng cách giữa
Trang 29IV Hình dạng, kích thước trái đất
1 Quan niệm về hình dạng trái đất.
2 Kích thước trái đất.
3 Dạng geoid của TĐ.
4 Y nghĩa của hình dạng TĐ.
Trang 301.Quan niệm về hình dạng trái
3. Erastotel: đo bán kính trái đất
4. Rise(1672):đồng hồ quả lắc ở xích đạo chạy chậm hơn tại Paris 2’28’/ngàydo bán kính TĐ giảm dần về cực,
TĐ không là khối cầu tròn
5. Cung của vĩ độ đo tại châu Âu và Nam Mỹ không bằng nhau
6. Sube(1859):xích đạo cũng không tròn Dẹt: R/30000
Trang 31 Độ det xích đạo: 1/30000 hay213m
Chiều dài vòng kinh tuyến: 40.008,5km
Chiều dài xích đạo: 40.075,7km
Diện tích: 510,2 tr kmvuông
Trang 323.Dạng geoid của TĐ
TĐ có dạng giống khối ellipxoid ba chiều
Bề mặt lý thuyết:thế năng của trọng lực =const,
hướng trọng lực luôn vuông góc tại mọi điểm
Không trùng mặt khối ellipxoid và bề mặt địa hình.
Nguyên nhân: sự phân bố và tỷ trọng vật chất
không đồng đều.
Vật chất cho đến nay vẫn đang được phân bố lại
Bề mặt geoid cao hơn mặt ellipxoid:đại dương;
Bề mặt geoid thấp hơn mặt ellipxoid:lục địa.
Trang 334 Ý nghĩa của hình dạng TĐ
Bề mặt TĐ luôn được chiếu sáng một nửa
Các tia sáng MT tạo ra các góc nhập xạ khác nhau theo vĩ độ và các vành đai khí hậu.
Hai bán cầu Băc, Nam có chế độ ngược nhau của các hiện tượng địa lý: các dòng khí, nước có hướng ngược nhau, các đai KH đối xứng.
Hình phỏng cầu khiến gần đạt Vmin, M max.
Dạng geoid khiến trọng lực không đồng đều.
Dẹt do quay tạo ma sát làm giảm tốc độ quay(ngày của đại Thái cổ chỉ dài 20h).
Trang 351.Vận động xoay quanh trục
1 Các ý niệm:
1. Ptôlêmê:TĐ là trung tâm đứng yên,
2. Côpecnic, Brunô, Galilê: TĐ xoay quanh mình
và quanh MT.
3. Phucô: con lắc và bàn cát: chứng minh trái đất
quay Góc lêch trên bàn cát càng về xích đạo nhỏ dần và triệt tiêu.
Trang 36Vận động xoay…(tt)
2.Các thông số của vận động xoay:
Chu kỳ:xấp xỉ 24 h.
Vận tốc dài: v=464m/s(tại xích đạo).
Trang 372.Hệ quả của vận động xoay
đường xích đạo, hai bán cầu, vòng tròn lớn
và vòng tròn nhỏ, các vĩ tuyến, kinh tuyến, vòng kinh tuyến, kinh tuyến gốc, kinh, vĩ độ.
Trang 38Hệ quả của…(tt)
Sự điều hoà nhiệt giữa ngày và đêm:
Đơn vị đo thời gian tự nhiên.
Nhiệt độ không bị chênh lệch nhiều do bị đốt
nóng hay làm lạnh quá lâu.
Trang 39Hệ quả của …(tt)
Giờ và đường chuyển ngày quốc tế
Giờ:
giữa trưa, nửa đêm
giờ địa phương, giờ khu vực, giờ quốc gia
các múi giờ, kinh tuyến giữa
giờ Quôc tế, giờ lưu trữ, xác định kinh độ bằng giờ
Đường chuyển ngày Quốc tế: Múi số 0 trùng
múi 24 Sơ đồ chuyển ngày M l S