1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Quy trình lấy mẫu chất ô nhiễm không khí

31 94 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 653,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mẫu lấy trong 24 giờ thường dùng để xác định nồng độ trungbình của chất ô nhiễm, trái lại nồng độ tức thời có thể được nhận ra gián tiếp hoặc lấymột chuỗi các mẫu rồi chọn một giá trị th

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ & QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

ĐỀ TÀI QUY TRÌNH LẤY MẪU MỘT SỐ CHẤT Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ THƯỜNG GẶP

GVHD: ĐẶNG THỊ BÍCH HỒNG MÔN: KIỂM SOÁT Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ NHÓM 6: TRẦN BÙI NGỌC PHƯƠNG 17019271

TRỊNH THỊ ÁNH TUYẾT 17033541

LÊ PHẠM THÙY TRANG 17032131

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC BẢNG

Trang 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

ÔNKK Ô nhiễm không khí

ÔNMTKK Ô nhiễm môi trường không khí

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 5

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, khi xã hội càng phát triển, khoa học càng tiên tiến, đời sống của con ngườingày được nâng cao thì việc được sống trong một môi trường không khí trong lành lại trởnên khó khăn hơn Bởi quá trình sinh sống và phát triển của con người không tránh khỏitác động xấu gây hại đến môi trường, trong đó có môi trường không khí Không khí,không chỉ có vai trò quan trọng đối với con người và sinh vật trên Trái đất mà nó còn làmột thành phần không thể thiếu trong môi trường và hệ sinh thái Đại hội Đảng toàn quốclần thứ X đã khẳng định một trong những vấn đề quan trọng và cấp thiết nhất đối với thếgiới là môi trường và hệ sinh thái Nhưng có một hiện trạng đang diễn ra đó là môitrường của chúng ta đang bị ô nhiễm và suy thoái trầm trọng, đó không chỉ là vấn đềriêng lẻ của một quốc gia hay một khu vực mà nó đã trở thành vấn đề toàn cầu Khi côngnghiệp hóa càng mạnh, đô thị càng phát triển thì nguồn thải gây ô nhiễm không khí càngnhiều, áp lực làm biến đổi chất lượng không khí theo chiều hướng xấu càng lớn, yêu cầu

về bảo vệ môi trường không khí càng được quan tâm

Xuất phát từ các vấn đề nêu trên, đề tài: “ Quy trình kĩ thuật lấy mẫu một số chất ônhiễm không khí thường gặp” được hình thành

II MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI

Mục đích của đề tài là hiểu rõ hơn về quy trình kĩ thuật lấy mẫu của một số chất gây ônhiễm không khí

III NỘI DUNG THỰC HIỆN

• Cơ sở pháp lý của quy trình lấy mẫu

• Tìm hiểu một số kỹ thuật lấy mẫu

• Tìm hiểu quy trình lấy mẫu

IV PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Phương pháp thu thập, thống kê số liệu

Phương pháp chọn lọc tài liệu về ô nhiễm không khí

Phương pháp phân tích thông tin

V CHƯƠNG DỰ KIẾN

Trang 6

CHƯƠNG 1 YÊU CẦU CHUNG VỀ KỸ THUẬT

1.1 Kỹ thuật lấy mẫu [2]

Mẫu khí phải có tính đại diện về thời gian, địa điểm và điều tần suất lấy mẫu: Kiểmtra nồng độ trung bình trên một khu vực hay là nồng độ tức thời cao nhất của chất ônhiễm trên một khu vực Mẫu lấy trong 24 giờ thường dùng để xác định nồng độ trungbình của chất ô nhiễm, trái lại nồng độ tức thời có thể được nhận ra gián tiếp hoặc lấymột chuỗi các mẫu rồi chọn một giá trị thích hợp Các mẫu có thể lấy nối tiếp nhau theotừng giờ, hai giờ, có thể là dài hơn

Thể tích lấy mẫu đủ lớn: Phải luôn luôn đủ lớn cho mẫu có độ chính xác hơn Ví dụnơi mà chất ô nhiễm có nồng độ cao thì lấy mẫu trong thời gian 1 giờ là đủ lượng chất ônhiễm để có thể thống kê chính xác Ở những nơi có nồng độ ô nhiễm thấp thì mẫu cầnthiết phải lấy mẫu quá 24 giờ thì mới đủ lượng chất ô nhiễm để tính toán chính xác Điềunày có nghĩa phải thay đổi khoảng thời gian lấy mẫu cho phù hợp

Tốc độ lấy mẫu phải thể hiện hiệu quả cao nhất: Tốc độ lấy mẫu cũng liên quan đếnkích thước mẫu Tốc độ lấy mẫu xác định dựa trên cơ sở thời gian tiếp xúc giữa thời giantiếp xúc và vật liệu hấp thụ hoặc dung dịch thuốc thử hấp thụ để có thể tìm ra nồng độchất hấp thụ Khi lưu lượng khí vào mẫu tăng, áp lực giảm, thuốc thử sẽ hấp thụ đượcnhiều hơn Thay đổi các tốc độ lấy mẫu khác nhau tới khi xác định được một tốc độ thíchhợp

Độ dài thời gian lấy mẫu và tần số lấy mẫu phải phản ánh chính xác mức độ ô nhiễm Các chất gây ô nhiễm ít thay đổi hay biến đổi trong quá trình thu thập mẫu

1.2 Thiết bị lấy mẫu [5]

Yếu tố nền tảng cho lấy mẫu là chuẩn bị thiết bị lấy mẫu, đó là thiết bị hướng dòngkhí, thiết bị đo lưu tốc và máy móc thu mẫu với một thiết bị phát hiện chất ô nhiễm, đây

là bộ phận chính mang về phân tích trong phòng thí nghiệm Dòng khí chuyển động cólưu tốc sẽ kéo theo sự chuyển động của các chất ô nhiễm vào trong dòng khí, đi tới máythu mẫu chúng sẽ bị giữ lại trong mẫu

- Khoảng thời gian lấy mẫu:

+ Lấy mẫu từng lần (lấy mẫu gián đoạn)

+ Lấy mẫu trung bình ngày đêm

- Lưu lượng không khí trong khi lấy mẫu

+ Lưu lượng nhỏ: không lớn hơn 10L/ phút

+ Lưu lượng trung bình: 10 – 500L/ phút

+ Lưu lượng cao: không nhỏ hơn 500L/ phút

Trang 7

- Các máy lấy mẫu khí phải được trang bị bộ phận đo thể tích mẫu.

+ Lưu lượng kế hoặc một cụm chi tiết máy có khả năng duy trì một giá trị đã định trướccủa lưu lượng

- Một số thiết bị lấy mẫu bụi thường dựa vào kỹ thuật lấy mẫu và vị trí lấy tại nguồnkhông khí xung quanh hay từ ống khói của nhà máy như sau:

a Đầu hút khí:

Liên quan đến việc xác định các hợp chất khí nên đầu hút khí không cần có kết cấu đặcbiệt của đầu hút khí Nhưng nếu đầu hút khí có thể bị tiếp xúc với mưa thì dùng một cáiphễu lộn ngược để bảo vệ Nếu có ý định tiến hành những khác thì không khí phải đượchút qua đầu hút có đường kính phù hợp

b Ống nối:

Đường kính trong của ống tùy theo chất cần lấy và mặt trong của ống phải trơn tru.Cùng với yêu cầu chung đối với vật liệu, các chất dẻo được dùng phải tránh được hoạttính quang hóa và tốt hơn nên phủ bằng vật liệu có độ dẫn điện thấp Toàn đường ốngphải kín khít Nên định kì rửa sạch đường ống và có thể sử dụng các vật liệu theo thứ tự

để giảm dần tính hiệu quả như: polytetrafloretylen, thủy tinh hoặc polypropylene

c Bộ lọc bụi:

Lắp ráp phải kín vì vậy một dụng cụ kẹp giữ phù hợp cần được sử dụng cùng với mộtđệm hình khuyên Khi được hút lên qua cái lọc

d Vật liệu lọc:

Vật liệu lọc phải trơ hóa học với hợp chất khí và không hút ẩm Cái lọc có hiệu quả tới

990/0 đối với các hạt lớn hơn 0,3µm Nếu cái lọc sử dụng đơn giản là chỉ để loại bụi (nógây trở ngại vài phương pháp phân tích) thì cái lọc thích hợp là một lớp bằng sợipolytylene

e Giá đỡ:

Giá đỡ cái lọc phải được làm từ vật liệu trơ

f Bình hấp thụ:

Cơ cấu của bình hấp thụ trong đó đựng dung dịch hấp thụ phụ thuộc vào phép phân tích

sẽ áp dụng vào tốc độ dòng lấy mẫu

g Bộ lọc bảo vệ:

Nếu chất hấp thụ lỏng được sử dụng thì có thể phải đặt một cái bẫy giữa bình hấp thụ

và đồng hồ đo khí (hoặc bộ điều chỉnh dòng khí) để bảo vệ những thiết bị khỏi bị hư hại

Trang 8

do những giọt dung dịch hoặc các dòng khí có hại gây ra Cấu tạo của cái bẫy không hạnđịnh, miễn là không khí không được phép lọt vào hệ thống qua khe hở.

h Đồng hồ đo khí hoặc bộ điều chỉnh dòng khí:

Để tính nồng độ đúng phải biết thể tích không khí được lấy Thể tích được đo bằngphương pháp tích phân, chẳng hạn bằng cách dùng đồng hồ đo khí Nó có thể ghi thể tíchkhi được lấy một cách chính xác ở tốc độ dòng đang được sử dụng

i Bơm lấy mẫu:

Thiết bị thích hợp nhất để lấy mẫu là một bơm khí có dòng không đổi Kiểu bơm đượcchọn theo tốc độ dòng khí vì thực tế rất khó điều chỉnh tốc độ của bơm

CHƯƠNG 2 LẤY MẪU TỪ KHÔNG KHÍ XUNG QUANH [1]

Mục đích của việc lấy mẫu khí xung quanh nhằm kiểm soát chất lượng môi trườngkhông khí, dựa trên một cơ sở chuẩn về chất lượng môi trường không khí Các trạm quantrắc môi trường sẽ lựa chọn và xác định các số liệu nếu chúng gần với các giá trị chuẩn.Bởi vì các trạm quan trắc cấp nhà nước, địa phương nếu cùng thực hiện biện pháp lấymẫu theo phương pháp chuẩn, phân tích theo phương pháp chuẩn thì các số liệu này cóthể dùng so sánh được Về tổng quát, xác định mẫu không khí xung quanh cung cấp cho

ta một hệ thống số liệu, dùng làm thông tin nền cho việc xác định lượng ÔN và nguồnphát sinh ÔN

2.1 Các nhân tố cần xem xét khi lấy mẫu [2]

2.1.1 Địa điểm và vị trí lấy mẫu:

Trước hết cần phải điều tra nơi phát sinh ra hơi, khí độc ở đâu, trạng thái tồn tại củachất độc (rắn, lỏng, khí, ) nguồn hơi khí thải phát sinh ra từ khâu nào: chuẩn bị nguyênliệu, quá trình sản xuất, các chất trung gian, tạp chất hay sản phẩm

Địa điểm và vị trí lấy mẫu phải được chọn trên cơ sở khoa học và hệ thống theo đúngnhư yêu cầu của nội dung khảo sát như giám sát chất lượng môi trường, kiểm tra quytrình sản xuất hoặc hoặc việc tuân thủ pháp luật môi trường hay đánh giá tác động có hạicủa hoạt động sản xuất đến sức khỏe cộng đồng và môi trường Chẳng hạn như, khiđánh giá tác động môi trường của hoạt động sản xuất nào đó, địa điểm lấy mẫu cần phảiđặt giữa khu vực chất độc bay ra, nơi đi lại và làm việc của công nhân, đồng thời cần phảitránh các hệ thống thông hơi, cửa sổ

Khoảng cách từ địa điểm lấy mẫu có thể là 10,5m hoặc 100m so với nguồn phát thảinếu thấy cần xác định mức độ ô nhiễm do nguồn gây ra

Vị trí các điểm lấy mẫu được chọn bằng việc sử dụng mạng lưới đối xứng cực vớinguồn nằm ở trung tâm Độ lệch cho phép đối với các vị trí đã chọn theo cách có hệthống cũng được xác định Trong khu vực có địa hình phức tạp, vị trí các điểm lấy mẫu

Trang 9

được xác định chủ yếu theo các điều kiện phát tán cục bộ và phải xem xét cẩn thận trướckhi định vị trí lấy mẫu Trong các khu vực như vậy, một cuộc nghiên cứu với quy mô nhỏ

đã được tiến hành đã được tiến hành trước khi lựa chọn lần cuối vị trí các điểm lấy mẫu Nói chung, việc lựa chọn các địa điểm quan trắc và lấy mẫu cần phải tuân thủ cácnguyên tắc sau:

+ Nếu đánh giá ảnh hưởng của các khu công nghiệp đến chất lượng môi trường khôngkhí thì các địa điểm quan trắc được chọn phải là các khu công nghiệp – nơi mà môitrường đang là vấn đề thời sự nóng bỏng

+ Địa điểm phải phản ánh được chất lượng không khí từ các hoạt động công nghiệp.Muốn vậy, cần xem xét 2 yếu tố là không gian và thời gian:

• Không gian: Sử dụng mạng lưới đối xứng với nguồn nằm ở trung tâm, xem xét vịtrí các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp để chọn địa điểm để chọn địa điểmđặt mẫu, chú ý đến địa hình để tránh tác động của địa hình

• Thời gian: Quan trắc theo mùa để phản ánh đúng nhất ảnh hưởng của khu côngnghiệp đến chất lượng không khí

Về việc lấy mẫu khí và bụi cần phải được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn quy định vàmỗi địa điểm nên lấy hai mẫu song song cách nhau 20cm

2.1.2 Chiều cao lấy mẫu và chiều cao điểm đo

Chiều cao lấy mẫu không khí và chiều cao điểm đo được chọn ngẫu nhiên hoặc hếthống so với một chiều cao quy định đã được chọn ngẫu nhiên Nói chung tại các điểmlấy mẫu, các điểm đo phải cao trên mặt đất 3m, nhưng không nhất thiết phải áp dụngtrong những khu vực có nhà cao tầng hoặc nơi mà nhiệm vụ khảo sát có quy định cácmức cao khác Cụ thể các cuộc điều tra về mức độ ÔNKK ở đường giao thông thì việclấy mẫu cần được tiến hành ở chiều cao hít thở (thông thường chỉ dưới 2m hoặc thậm chíthấp hơn để xác định các mức ONKK đối với trẻ em)

Khi tiến hành ở các khu vực có tỉ lệ phần trăm có các nhà cao tầng lớn, có nhiều ngườisống ở những độ cao khác nhau khi đo ÔNKK ở mức 3m không cho kết quả đại diện thìcần sắp xếp để nơi lấy mẫu được đặt ở các độ cao khác nhau Điều này đặc biệt quantrọng khi các nhà cao tầng như vậy ở gần kề các nguồn thải chính

Độ cao điểm do và chiều cao lấy mẫu phải phản ánh được tác động của ÔNKK do hoạtđộng công nghiệp đến chất lượng không khí được thỏa mãn các điều kiện sau:

- Không gần nguồn thải

- Không bị ảnh hưởng của địa hình

- Phản ánh đúng nồng độ khu vực (chú ý đến yếu tố nhà cao tầng, dân cư và chiều caoống khói)

Trang 10

2.2 Lấy mẫu bụi từ không khí xung quanh [5]

2.2.1 Kỹ thuật lấy mẫu bụi

Các tính chất vật lý như kích cỡ, mật độ, trọng lực của các hạt bụi là khác nhau.Những tính chất liên quan đến thời gian chúng tồn tại trong khí quyển và lựa chọnphương pháp lấy mẫu bụi Kỹ thuật lấy mẫu phụ thuộc vào loại bụi cần lấy, nghĩa là saukhi xác định ra loại bụi cần kiểm tra rồi mới quyết định tới kỹ thuật lấy mẫu dựa theo đó

và lựa chọn thiết bị lấy mẫu sẽ dùng

- Kỹ thuật hút: Kỹ thuật này thường dùng để lấy những mẫu bụi lắng (bụi bị tách ra khỏikhí quyển do tác động của trọng lực)

- Kỹ thuật lọc: Kỹ thuật này dùng để thu các hạt bụi lơ lửng trong không khí mà khônglắng đọng Các hạt bụi chuyển động theo dòng khí nhờ sức hút của thiết bị (ví dụ nhưmáy hút bụi) và những hạt bụi được giữ lại nhờ một tấm lọc xốp Kỹ thuật này cũng cóthể dùng lấy những mẫu bụi phóng xạ

- Kỹ thuật dùng giấy lọc: Đây là một phương pháp lọc khác dùng để thu các mẫu bụi lơlửng Nó thích hợp nhất trong việc thu các mẫu bụi nhỏ hoặc những vật chất bẩn

- Kỹ thuật quán tính: Kỹ thuật này dùng để lấy mẫu với tổng số bụi có trong không khí.Nguyên tắc của kỹ thuật này là tạo ra một sức hút dòng ÔNKK trong thiết bị, trong đó đặtcác vật cản trên đường đi của dòng khí Những vật cản này làm cho dòng khí bị đổihướng, nhưng hạt bụi vẫn chuyển động quán tính theo hướng cũ và va vào các vật cản.Nếu trên bề mặt vật cản có chất dính, các hạt bụi va chạm và sẽ bị giữ lại trên bề mặt vậtcản Các vật cản này sau đó được nhúng vào trong chất lỏng và hạt bụi đã thu được lắngđọng vào trong chất lỏng

- Kỹ thuật lắng: Đây là kỹ thuật sử dụng quá trình lắng do tác dụng của nhiệt và điện

• Kỹ thuật lắng do nhiệt: Cho dòng khí có chứa bụi phóng xạ bởi quá trình trao đổinhiệt đối lưu, dòng khí này được chuyển tới một bề mặt được làm lạnh, làm chocác phần tử trong dòng khí va chạm vào bề mặt này Các hạt bụi có kích thước từ0,01 -10µm

• Kỹ thuật lắng do điện: Dùng năng lượng điện tác động lên các hạt bụi làm chochúng tách ra khỏi dòng không khí bám lên bề mặt thu bụi Kỹ thuật này có hiệuquả tốt khi thu những bụi nhỏ, mịn, hóa học và bụi chất phóng xạ Các hạt bụi cókích thước từ 0,01 -10µm

Trang 11

- Nguyên tắc: Phương pháp này dựa trên việc cân lượng bụi thu được trên cái lọc, saukhi lọc một thể tích không khí xác định Kết quả tính bằng mg/m3

- Yêu cầu:

+ Mẫu không khí được lấy ở độ cao 1,5m cách mặt đất

+ Điểm lấy mẫu được bố trí ở nơi trống, thoáng gió từ mọi phía, đảm bảo đại diện khuvực quan tâm; số lượng điểm đo, phân bố các điểm trong khu vực đo cũng như chươngtrình đo theo quy định

+Thể tích không khí cần lấy cho một mẫu phải đảm bảo sao cho lượng bụi thu được trêncái lọc không nhỏ hơn 10 mg

c Lấy mẫu:

- Giấy lọc sau khi sấy ở 1050C trong 2h và để trong bình hút ẩm trong 1h được cân xácđịnh khối lượng (m1) Giấy lọc nên được đánh số để tránh nhầm lẫn

- Dụng cụ lấy mẫu: Đầu lấy mẫu có sai số không lớn hơn 50/0, máy hút không khí, đồng

hồ bấm giây, panh gắp bằng kim loại không rỉ, cái lọc bụi, dụng cụ xử lí, hộp bảo quảnmẫu

- Tiến hành:

+ Bật máy, đồng thời xác định thời điểm bắt đầu lấy mẫu, cứ 3 phút ghi giá trị lưu lượng llần - với mẫu 30 phút, cứ l giờ ghi giá trị lưu lượng l lần - với mẫu 24 giờ Sau thời gianlấy mẫu cần thiết, tắt máy Dùng panh gắp cái lọc vào bao, để vào hộp bảo quản Sau khilấy mẫu ghi lại thể tích không khí lấy mẫu và áp suất khí quyển, nhiệt độ không khí, địađiểm, thời gian, điều kiện khí hậu Giấy lọc sau khi lấy mẫu được loại ẩm (vẫn đặt trongbao đựng) (sấy ở 600C trong 4 giờ và để trong bình hút ẩm trong 24 giờ) và cân xác địnhkhối lượng (m2) trên cân phân tích Sau khi kết thúc quy trình lấy mẫu, thực hiện cácphép tính sau:

• Xác định thể tích không khí đi qua giấy lọc

Trong đó

T: thời gian lấy mẫu( phút)

N: số lần đọc giá trị lưu lượng L

Li: giá trị lưu lượng tại thời điểm i ( L/phút)

• Thể tích không khí V0 qua giấy lọc được quy định về điều kiện tiêu chuẩn(102kPa, 2980K)

Trang 12

Trong đó:

V: thể tích không khí qua giấy lọc (L)

p: áp suất trung bình của không khí tại nơi lấy mẫu (kPa)

T: nhiệt độ trung bình của không khí trong thời gian lấy mẫu (oC)

• Hàm lượng bụi (mg/m3) được tính theo công thức sau

Trong đó:

m1: Khối lượng ban đầu của cái lọc

m2: Khối lượng của cái lọc sau khi lọc mẫu

b: giá trị trung bình cộng của hiệu khối lượng của những cái lọc đối chứng được cân cùngthời điểm với cái lọc lấy mẫu (mg)

2.3 Lấy mẫu khí từ không khí xung quanh [5,7]

2.3.1 Kỹ thuật lấy mẫu

Bốn kỹ thuật cơ bản của việc lấy mẫu các khí thải bao gồm: hấp thụ, hấp phụ, cô đặc

và hút mẫu

- Phương pháp hấp thụ: Là quá trình làm cho dòng không khí có chứa các khí ÔN đượcđưa vào tiếp xúc với các hóa chất lỏng, tại đó xảy ra phản ứng hấp thụ tạo ra dạng chấtrắn hoặc chất lỏng Dung dịch hóa chất dùng thích ứng với các khí cần thu mẫu Trong kỹthuật này, điều quan trọng nhất là phải xác định cho được tất cả các chất ÔN đi vào tiếpxúc với dung dịch hóa chất hấp thụ và mức độ hấp thụ chất ÔN trong khoảng thời gianlấy mẫu Xác định cho thích hợp thì thu mẫu mới đạt hiệu quả cao

- Phương pháp hấp phụ: Dựa trên nguyên tắc bề mặt các chất rắn có tác dụng hút và giữcác khí trên nó Lượng chất khí ÔN được hấp phụ liên quan đến diện tích bề mặt chất hấpphụ, mức dộ duy trì áp suất và nhiệt độ dòng khí lấy mẫu (ảnh hưởng tới lưu lượng vànồng độ), đặc điểm lý – hóa của chất hấp phụ đã được dùng Các loại vật chất được sửdụng như cacbon hoạt tính, silicagel, alumin hoạt tính hoặc lưới phân tử

- Làm lạnh hoặc ngưng tụ: Phương pháp dùng để thu thập khí hydrocacbon, hơi chấtphóng xạ và các chất không tan hoặc không bay hơi

- Lấy mẫu tức thời: Dùng để lấy mẫu không khí bị ÔN Lấy mẫu tức thời là lấy mẫu ởđiểm thời gian nào đó đặc biệt, với khoảng thời gian lấy mẫu từ vài giây đến 1 phút Mẫutức thời có thể dùng làm đại diện cho một tập hợp các mẫu khác khi nguồn lấy mẫukhông thay đổi Những mẫu này được dùng để xác định các khí có trong thành phần

Trang 13

không khí (mẫu khí chứa những chất ÔN) và xác định nồng độ các chất ÔN ngay tại thờiđiểm lấy mẫu.

2.3.2 Các bước tiến hành

a Lưu huỳnh dioxit( SO 2 ) theo TCVN 5971:1995

- Phạm vi áp dụng: Phương pháp đo phổ quang kế, thường được biết như là phương

pháp tetraclorua thủy ngân (TCM)/pararosanilin, để xác định nồng độ khối lượng của lưuhuỳnh dioxit trong không khí xung quanh từ 20µg/m3 đến khoảng 500µg/m3 với thời gianlấy mẫu là 30 - 60 phút

- Nguyên tắc: Hấp thụ lưu huỳnh dioxit có mặt trong mẫu không khí bằng cách cho

qua một dung dịch natri tetracloromercurat (TCM) trong thời gian xác định, kết quả tạo

ra một phức chất diclorosunfitomercurat

- Lấy mẫu:

+ Các thiết bị lấy mẫu bao gồm: Đầu hút khí, ống nối, bộ lọc bụi và giá đỡ, bình hấp thụ,

bộ lọc bảo vệ, bơm lấy mẫu, đồng hồ đo, hai áp kế

+ Sau khi chọn được các thiết bị lấy mẫu phù hợp, tiến hành lắp ráp các thiết bị lấy mẫutheo hình

Hình 1 Lấy mẫu SO2 từ không khí xung quanh

( Nguồn: TCVN 5971:1995)

+ Cho 10 ml dung dịch hấp thụ Natri tetracloromercurat (TCM), dung dịch hấp thụC(Na2[HgCl3]) = 0,04mol/l vào một bình hấp thụvà lắp vào trong bộ lấy mẫu Chọn thờigian lấy mẫu 30 phút hoặc 60 phút và lưu lượng thể tích 0,5L/phút và 1L/phút Kết quả làtốt nhất nếu thu được 0,25 µg tới 2,5 µg (0,1 µg đến 0,95 µg ở 250C và 101,3 kPa) sunfuadioxit trong 1ml dung dịch hấp thụ được bẫy

+ Mẫu khi lấy mẫu, xác đính thể tích khí được lấy và ghi áp suất khí quyển Mẫu lấyxong phải phân tích ngay, nếu không thì mẫu có thể đuợc bảo quản ở 50C không lâu hơn

24 giờ.Nếu mẫu của phòng thí nghiệm cho thấy có kết tủa, điều đó có thể là do phản ứng

Trang 14

của thủy ngân (II) với hợp chất sunfua có tính khử loại bỏ kết tủa bằng lọc hoặc li tâmtrước khi phân tích

Trong đó:

VK:Thể tích khí lấy mẫu, tính theo điều kiện chuẩn (lít)

Vtt: thể tích khí lấy mẫu thực tế tại hiện trường ứng với nhiệt độ t (0C)

b Nito dioxit (NO 2 ) theo TCVN 6137:2009

- Phạm vi áp dụng: Xác định nồng độ khối lượng của nito dioxit có mặt trong không

khí xung quanh và có giới hạn trong khoảng nồng độ từ 0,003mg/m3 đến 2mg/m3 với thờigian lấy mẫu từ 10 phút đến 2 giờ

- Nguyên tắc:Hấp thụ bằng cách cho đi qua thuốc thử tạo phẩm màu azo trong khoảngthời gian xác định, kết quả là tạo thành màu hồng trong vòng 15 phút

- Lấy mẫu:

+ Các thiết bị lấy mẫu bao gồm: Các thiết bị lấy mẫu bao gồm: Đầu hút khí, ống nối, bộlọc bụi và giá đỡ, bình hấp thụ, bộ lọc bảo vệ, bơm lấy mẫu, đồng hồ đo, cái lọc bông xơ,bình hấp thụ, bẫy, cái lọc màng, bơm lấy mẫu và hệ thống điều chỉnh, dụng cụ đo khôngkhí

+ Lắp ráp thiết bị lấy mẫu theo hình:

Hình 2 Sơ đồ lấy mẫu NO2 trong không khí xung quanh+ Sau khi lấy mẫu ghi lại thể tích không khí lấy mẫu và áp suất khí quyển, nhiệt độ khôngkhí Đậy bình hấp thụ cẩn thận và bảo vệ dung dịch mẫu tránh ánh sáng Để yên dungdịch mẫu khoảng 15 phút Do dung dịch mẫu có độ bền với thời gian hạn chế, khoảngthời gian từ lúc kết thúc lấy mẫu đến lúc bắt đầu tiến hành phép đo với dung dịch mẫukhông quá 20 giờ

Trang 15

Trong đó:

VK:Thể tích khí lấy mẫu, tính theo điều kiện chuẩn (L)

Vtt: thể tích khí lấy mẫu thực tế tại hiện trường ứng với nhiệt độ t (0C)

CHƯƠNG 3 LẤY MẪU NGUỒN [7]

Lấy mẫu nguồn từ các ống thu khói, thực hiện bằng cách đưa những thiết bị vào trongống khói, những nguồn đặc biệt để lấy mẫu hoặc là định lượng một chùm khói từ bênngoài hoặc từ những nguồn khói

Mục đích của việc lấy mẫu nguồn là xác định số lượng và loại chất ÔN từ từng nguồn,

từ đó xác định xem chúng có theo đúng với sự cho phép của tiêu chuẩn hay không, xácđịnh hiệu quả của thiết bị xử lý chất ÔN hoặc hệ thống kiểm soát, xác định được các yếu

tố thoát ra hoặc xác định được các yếu tố thoát ra hoặc xác định để có thiết kế lắp đặt một

hệ thống xử lí thích hợp

3.1 Các nhân tố cần xem xét khi lấy mẫu [6]

3.1.1 Tần suất và vị trí lấy mẫu

- Tần suất:

+ Thời gian: mẫu được lấy vào thời điểm hoạt động sản xuất của cơ sở đạt tối thiểu50% công suất thiết kế Cơ sở phải vận hành hoạt động ổn định trong suốt thời gian lấymẫu

+ Số lượng lấy mẫu trong 01 lần quan trắc: tối thiểu 03 mẫu/1 lần

Ngày đăng: 17/06/2020, 00:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w