Áp dụng mô hình meti lis mô phỏng lan truyền các chất ô nhiễm không khí trong DTM khi thi công các công trình giao thông
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề……… 2
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài……… 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT MÔ HÌNH METI-LIS 1.1 Giới thiệu về mô hình Meti-lis……… 5
1.2 Cơ sở lý thuyết của mô hình……… 6
1.3 Đặc điểm của mô hình……… 13
1.4 Download và cài đặt……… 14
CHƯƠNG 2 MÔ TẢ GIAO DIỆN VÀ CÁCH SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH 2.1 Giao diện khởi động của chương trình……… 16
2.2 Thủ tục hoạt động chính……… 16
2.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu ……… 18
2.4 Tính toán số liệu………
42 2.5 In và lưu hình ảnh 50
CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH METI-LIS MÔ PHỎNG LAN TRUYỀN CÁC CHẤT Ô NHIỄM KHÍ TRONG THI CÔNG MỘT CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 3.1 Thiết lập cơ sở dữ liệu……… 51
3.2 Nhận Xét……… 55
3.3 Một số kết quả mô phỏng khác……… ……… 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết luận……….……… 60
Kiến nghị……….60 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 2MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề
Không khí có vai trò quan trọng nhất đối với sự sống của mọi sinh vật trên tráiđất, là lớp áo giáp bảo vệ mọi sinh vật trên trái đất khỏi bị các tia bức xạ nguy hiểm
và các thiên thạch từ vũ trụ Không khí với các thành phần như khí O2, CO2, NO2 ,
… cần cho hô hấp của động vật cũng như quá trình quang hợp của thực vật, lànguồn gốc của sự sống
Trong những năm gần đây môi trường không khí bị ô nhiễm ngày càng đe dọanghiêm trọng tới sự sống của mọi sinh vật trên trái đất Ô nhiễm không khí ngàycàng gia tăng theo sự phát triển công nghiệp của các nước phát triển Sự gia tăngsản xuất công nghiệp và sự lưu thông xe có động cơ làm cho sự thải vào không khímột số lượng ngày càng lớn của khói, khí độc và các chất ô nhiễm khác
Ô nhiễm không khí là do rất nhiều yếu tố tiêu biểu của văn minh hiện đại: giatăng sản xuất năng lượng, luyện kim, giao thông, đốt rác Nguồn gốc của ô nhiễmkhông khí cũng vô cùng đa dạng Ðầu tiên là sự sử dụng nhiên liệu hóa thạch Tiếptheo là phụ phẩm dạng khí của công nghệ hóa học, bụi do luyện kim, kỹ nghệ ximăng ngoài ra chất phóng xạ thể khí do các trung tâm hạt nhân, các hạt phóng xạ
do thử vũ khí hạt nhân Sau cùng, sự lên men chất hữu cơ tạo ra H2S và các hợpchất của S khác Ở đô thị, Ô nhiễm không khí còn do lưu thông của xe có động cơ
Ở vùng xa đô thị, do sự sử dụng hóa chất trong nông nghiệp, các cơ sở hóa dầu.Mosris Neibusger – nhà khí tượng học của một trường đại học ở California đãtrích dẫn từ tạp chí “Today’s Health” do hiệp hội Y học Mỹ xuất bản như sau: “Tất
cả các quốc gia văn minh rồi sẽ đi theo con đường, không phải là những biến độngbất thình lình mà là sự nghẹt thở trong bầu không khí chứa chất thải của chính họ”.Một số nhà sử học đã tiên đoán các giả thiết rắng: “Sự bùng nổ về dân số sẽ kéotheo các nhu cầu thiết yếu cần nhiều thực phẩm hơn, nhiều nước hơn, cũng như nơi
Trang 3ở, phương tiện giao thong đi lại và công ăn việc làm Để thỏa mãn được nhu cầu đó
sẽ không bao giờ chấm dứt được nạn ô nhiêm không khí xung quanh ta”
Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, ở nước ta, hiện trạng môi trường không khí, đặc biệt là ở trong cáckhu công nghiệp và đô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh…đang là mối lo ngại cho các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Phần lớn cácnhà máy, xí nghiệp chưa được trang bị hệ thống xử lý ô nhiễm không khí hoặc hoạtđộng chưa có hiệu quả và còn mang nhiều tính chất đối phó Bên cạnh đó, với đặcđiểm của một nền công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp mang tính chất sản xuất nhỏ,công nghiệp lạc hậu, thiếu thốn nguyên vật liệu nên hàng ngày, hàng giờ vẫn đangthải vào môi trường sống một khối lượng bụi, hơi khí độc và mùi hôi khổng lồ Quán triệt tinh thần và nội dung Bản Chỉ thị số 36 – CT/TW ngày 25/6/1998của Bộ Chính trị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa 8: “Bảo vệ môitrường là một vấn đề sống còn của đất nước, của nhân loại; là nhiệm vụ có tính xãhội sâu sắc, gắn liền với cuộc đấu tranh xóa đói giảm nghèo ở mỗi nước, với cuộcđấu tranh vì hòa bình và tiến bộ xã hội trên phạm vi toàn thế giới” Chỉ thị đã thểhiện đường lối chỉ đạo đúng đắn đối với công tác bảo vệ và giữ gìn môi trườngsống của nước ta
Trong những năm gần đây, toàn thể các ngành các cấp trong cả nước đã vàđang đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm và suy thoái môitrường nói chung, và môi trường không khí nói riêng Tuy nhiên, việc xây dựng đấtnước phát triển đi đôi với nó là mức độ đô thị hóa nhanh chóng, các khu dân cưkhông có quy hoạch đồng bộ, tổng thể và thiếu hợp lý lại càng gây phức tạp thêmcho công tác quản lý, đánh giá tác động và khống chế ô nhiễm từ các nguồn thải
Do đó: Mô hình METI-LIS đang được dự định phát triển, sử dụng rộng rãitrong công tác đánh giá tác động ô nhiễm đối với các nguồn thải, không chỉ bởi các
Trang 4nhà nghiên cứu và giáo dục mà còn ứng dụng đối với những ngành công nghiệp lànguyên nhân lớn nhất gây ra ô nhiễm không khí.
Mục đích của đề tài
“ Áp dụng mô hình Meti-lis mô phỏng lan truyền các chất ô nhiễm không khítrong DTM khi thi công các công trình giao thông” Mang ý nghĩa quan trọng trongviệc đánh giá được mức phát thải và các điều kiện khác như vị trí, chiều cao, lượngkhí và nhiệt độ, và các yếu tố khí tượng ở mỗi giờ trong thời gian trung bình tại cácnguồn thải khác nhau Đề tài được thực hiện nhằm nghiên cứu mô hình dự báo phátthải khí METI-LIS và ứng dụng của mô hình trong công tác đánh giá tác động môitrường, đặc biệt là với các dự án xây dựng công trình giao thông
Nội dung chính của đề tài
Với mục đích ứng dụng mô hình METI-LIS trong công tác đánh giá tác độngmôi trường, đề tài bao gồm những nội dung chính sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết mô hình Meti-lis
Chương 2: Mô phỏng giao diện và sử dụng chương trình
Chương 3: Ứng dụng mô hình MeTi-lis mô phỏng lan truyền các chất ô nhiễmkhông khí trong thi công công trình giao thông
Chương 4 Kết luận và kiến nghị
Chương 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT MÔ HÌNH METI-LIS
1.1 GIỚI THIỆU VỀ MÔ HÌNH METI - LIS
Trang 5Các mô hình Meti-lis phiên bản tiếng anh là dựa trên phiên bản tiếng Nhật2.02 được phát triển bởi Bộ kinh tế, thương mại và công nghiệp (Meti), trung tâmnghiên cứu rủi ro hóa chất (CRM), AIST cùng với sự hợp tác của nhiều tổ chứckhác.
1.1.1 Yêu cầu hệ thống cho phần mềm
- Windows 98SE, windows NT4.0
Mô hình ISC là một mô hình phân tán dựa trên mô hình Gauss, trong đó kếthợp hiệu ứng downwash đã được sử dụng rộng rãi Bộ kinh tế, thương mại và côngnghiệp Nhật Bản đã lên kế hoạch phát triển mô hình downwash cải tiến dựa trên
mô hình ISC năm 1996 Khi HAPs được đưa vào đạo luật phòng chống ô nhiễmkhông khí ở Nhật Bản, một loạt các thí nghiệm về hầm gió và đồng gió được tiếnhành với kinh phí của METI, và năm 2001 phiên bản thí điểm của mô hình Meti-lis
ra đời, trong đó các phiên bản tiếng Anh được phát triển song song Trung tâmnghiên cứu hóa chất và quản lý rủi ro (CRM),AIST góp phần vào sự phát triển của
mô hình Meti-lis và đã có sáng kiến phát triển lên phiên bản hiện tại (Ver.2) với
Trang 6thuật toán hợp lý hơn, chức năng bổ sung và các công cụ xử lý thân thiện với người
sử dụng hơn
1.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA MÔ HÌNH
Mô hình Meti-lis được xây dựng trên phương trình gausian, tính toán trongđiều kiện ổn định Phương trình được sử dụng để mô hình hóa sự phát thải củanguồn điểm
Trang 7+ u = +
Xét 1 nguồn ô nhiễm là 1 nguồn điểm có hệ tọa độ không gian 3 chiều với 1gốc tọa độ trùng với chân của ống khói với hướng theo vệt thải là x; y vuông gócvới hướng gió; z là chiều thẳng đứng khi đó vệt khí thải là ổn định và dao độngtrong phạm vi vệt khói trung bình
Các giả thiết để tính toán:
- Các điều kiện ổn định: Vận tốc gió và chế độ rối không thay đổi theo thờigian
- Dòng chảy đồng nhất: vận tốc gió và chế độ rối không thay đổi theo khônggian
- Chất ô nhiễm có tính trơ, tức là không có phản ứng hóa học và cũng khônglắng đọng do trọng lực
- Có sự sự phản xạ tuyệt đối của bề mặt đất đối với luồng khói, nghĩa là không
có hiện tượng mặt đất hấp thụ chất ô nhiễm
- Sự phân bố nồng độ trên mặt đất trực giao với luồng gió theo phương ngang(y) và phương đứng (z) là phân theo luật phân phối (xác suất) chuẩn Gauss
- Vận tốc gió không bằng không để cho hiện tượng khuếch tán theo phương xđược coi là không đáng kể
Mô hình gaussin cơ sở tại vị trí bất kỳ có tọa độ x, y, z như sau:
Trang 8như thể có 1 nguồn ảo đối xứng qua mặt đất khi đó nồng độ tại điểm xem xét đượcxác định bởi công thức:
Khi tính toán đến sự phản xạ chất ô nhiễm từ mặt đất thì mô hình gauss nhưsau
Đây chính là công thức tính toán khuếch tán chất ô nhiễm từ nguồn điểm caoliên tục và hằng số theo mô hình Gauss, cũng có thể gọi là mô hình Pasquill –Gifford
Khi xác định nồng độ chất ô nhiễm trên mặt đất (z-0):
Trang 9E: lưu lượng phỏt thải chất ụ nhiễm (
b chiều cao hiệu quả của ống khúi
H: Chiều cao hiệu quả của ống khói (m)
H = h + ∆Hh: Chiều cao thực tế của ống khói (m)
∆H: Độ nâng cao của luồng khói (m)
1,6 F1/3 Xf2/3
∆H =
-uF: Hệ số nổi của luồng khói (m4/s3)
Xf: Khoảng cách từ điểm kết thúc sự nâng cao của vệt
khói đến ống khói theo chiều gió thổi (m)
u – Vận tốc gió ở độ cao thực tế của ống khói (m/s)
c Hệ số khuếch tỏn
Trang 10Để áp đụng được công tức tính toán theo mô hình Gauss cần phải biết các giátrị của các hệ số
Trang 11Bảng 1: Các công thức tính toán tính theo m (do Briggs G lập)
A-B C D E-F
Để thuận tiện cho tính toán, chúng ta có thể sử dụng công thức củaD.O.Martin:
Trang 12Hình 3: Các trường hợp biến thiên nhiệt
độ không khí theo độ cao trên mặt đất
Sự biến thiên nhiệt độ phụ thuộc cácyếu tố thời tiết như bức xạ Mặt trời banngày, độ mây ban đêm, vận tốc gió…
Xác định các cấp ổn định theo Pasquillphụ thuộc váo các yếu tố khí hậu khác nhau:
Bảng 3: Phân cấp ổn định khí quyển theo độ cao mặt trời và độ mây
Trang 131.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA MÔ HÌNH
Mô hình Meti-lis đặt tầm quan trọng đặc biệt để thể hiện tác dụng củadownwash khi xây dựng dữ liệu Mô hình này ngay từ đầu đã được dự định cho sửdụng rộng rãi, không chỉ bởi các nhà nghiên cứu mà còn cho các cơ quan chínhphủ, các công ty công nghiệp, người dân… Do đó, phần mềm được trang bị công
cụ xử lý đơn giản, giao diện đồ họa tiên tiến và được cung cấp để sử dụng miễnphí
Dữ liệu đầu vào thiết yếu là tỷ lệ phát thải khí thải và các điều kiện khác như
vị trí, chiều cao, khối lượng khí đốt và nhiệt độ, và các yếu tố khí tượng tại mỗi giờtrong khoảng thời gian trung bình Người dùng có thể chọn một tùy chọn phươngthức mô phỏng trung bình cho cả ngắn hạn hay dài hạn Đối với hầu hết các địađiểm ở Nhật Bản, các dữ liệu được cung cấp bởi cơ quan khí tượng Nhật Bản.Trong phiên bản tiếng Anh, tập tin cơ sở dữ liệu khí tượng dài hạn do người sửdụng tự nhập
Ngoài các tính toán phân tán cho chất khí (hạt) từ nguồn điểm, mô hình còn cóthể được sử dụng để tính toán cho nguồn dòng đơn giản
1.4 DOWNLOAD VÀ CÀI ĐẶT
Trang 14Phần mềm và hướng dẫn sử dụng có thể được download tại địa chỉ
http://www.aist-riss.jp/projects/METI-LIS/download.htm
Cài đặt:
Kích chuột vào biểu tượng cài đặt của phần mềm, cửa sổ hiện ra
Chọn Accept để cài đặt
Trang 15Chọn ổ đĩa cài đặt tại “Browse…” Chọn Install.Chương trình đã được cài đặt.
Trang 16Chương 2.
MÔ PHỎNG GIAO DIỆN VÀ SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH
2.1 GIAO DIỆN KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH
Hinh 4: Giao diện khởi động chương trình
2.2 THỦ TỤC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
Nhập các điều kiện tính toán vào cơ sở dữ liệu
Chọn các điều kiện tính toán trên cửa sổ tính toán
Thực hiện tính toán
Hiển thị tính toán
Hình5 : Mô tảtrỉnh tự hoạt động củachương trình Meti-listrên cửa sổ khởi độngtheo thứ tự từ trái sangphải (bước 1-4)
1 Nhập các điềukiện tính toán bằng cách nhấn vào tab tương ứng, bảng 3 liệt kê tên các tab
và các thông số đầu vào chính của chúng
Trang 17Tên tab Thông số đầu vào
Object substance Lựa chọn các số liệu về khí hay hạt như tên hóa chất, trọng lượng phân
tử Operation pattern Lựa chọn tỷ lệ phát thải hàng tháng, hàng giờ của nguồn thải
Meteorogy Hướng và tốc độ gió, cấp ổn định của khí quyển,nhiệt độ (với các tính
toán ngắn hạn) Map Bản đồ (jpg hoặc bmp)
Point source Tọa độ, chiều cao ống khói, tỉ lệ phát thải, nhiệt độ khí, đường kính
hạt……
Line Source Tọa độ, tỉ lệ phát thải và các thông tin khác về nguồn đường
Building Tọa độ, chiều cao và thông tin khác về một số tòa nhà riêng lẻ
Receptor Nguồn tiếp nhận
Sau khi nhập dữ liệu cần thiết vào, di chuyển để tính toán Trả về cửa sổCalculation Case để tính toán Trình tự; chọn điều kiện tính toán, thực hiện tínhtoán, hiển thị kết quả tính toán
Tên các tab và thông số đầu vào của nó
Tên tab Thông số đầu vào
Trang 18general Lựa chọn bản đồ, chất cần quan tâm, danh sách tùy chọn…
Meteogeroly Lựa chọn thời tiết và các điều kiện không cần thiết…
Point source Lựa chọn nguồn điểm, các dữ liệu không cần thiết, sử dụng hay
Receptor Lựa chọn nguồn tiếp nhận…
3 Nhấn vào “Execute Calculation” trên cửa sổ Calculation case để thực hiệntính toán
Để thực hiện tính toán, nhấn “Execute Calculation” theo Calculation case trênmenu New/Edit của cửa sổ Calculation case Một tin nhắn ghi nhận hoàn thành sẽxuất hiện khi tính toán hoàn thành
4 Nhấn “Display calculation resunts” trên cửa sổ Calculation case để hiển thịcác kết quả
2.3 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
Các cơ sở dữ liệu sử dụng trong METI-LIS để tính toán phân tán được lưu trữtrong các tab cơ sở dữ liệu điều hành Bằng cách nhậpdữ liệu ban đầu vào cơ sở dữliệu, các hồ sơ dữ liệu có thể được tạo thành khi cần thiết, sau đó để thực hiện tínhtoán phân tán sưới nhiều điều kiện
Có 8 loại hồ sơ dữ liệu có thể nhập dữ liệu đầu vào (không bao gồmCalculation cases) Những hồ sơ dữ liệu náy bao gồm
Trang 19 Point source
Line Source
Building
Receptor
2.3.1 Cơ sở dữ liệu hoạt động cơ bản
Sau khi nhấn vào một trong các tab cơ sở dữ liệu, tạo hồ sơ dữ liệu bằng cácnút New, Edit, Duplicate, Delete ở phía dưới Để nhập một bản ghi cơ sở dữ liệumới, nhấn New; để chỉnh sửa bản ghi đã có, nhấn Edit; để nhân bản 1bản ghi dữliệu đã có, chọn tên hố sơ thích hợp nhấn Duplicate; để xóa 1 bản ghi dữ liệu, chọntên hồ sơ và nhấn Delete Một cửa sổ sẽ hiện lên hiển thị các hình thức thích hợpcho các loại dữ liệu sau khi nhấn một trong 2 nút New hoặc Edit
2.3.2 Dữ liệu cho các chất mục tiêu.
Hồ sơ dữ liệu cho 1 chất mục tiêu được sử dụng trong tính toán bao gồm tên,trọng lượng phân tử, trạng thái của chất, và hệ số sửa kháng
Nhấp vào tab Object substance trong cửa sổ chính để hiển thị một danh sáchchất tên chất mục tiêu đã lưu cùng với dữ liệu trọng lượng phân tử (nếu dữ liệu đãđược lưu trước đó)
1 Tạo một bản ghi mới.
Nhấn vào nút New để cửa sổ “Object substance” hiện ra
Hình 7: cửa sổ Objectsubstance
Sau khi nhập tên vàtrọng lượng phân tử củachất mục tiêu để lưu lại,bấm OK Trọng lượng
Trang 20phân tử được sử dụng trong các chuyển đổi đơn vị theo trạng thái của chất gây ônhiễm gồm khí ( ) và hạt (mg).
Đối với trạng thái chất, chọn Gaseous Matter (khí) hoặc Particulate Matter(hạt) Nếu chọn Particulate Matter, tiếp tục nhập các hệ số sửa kháng Các hệ sốsửa kháng được sử dụng với phương pháp lắng trọng lực của các chất có nguồn gốc
ở trạng thái hạt hệ số sửa kháng =1.0 khi hạt có dạng cầu hoàn hảo Sau khi dữ liệu
đã được nhập vào, nhấn OK
Các dữ liệu đã lưu sẽ được hiển thị trong danh sách các cơ sở dữ liệu
2 Chỉnh sửa dữ liệu hiện có
Chọn dữ liệu ghi cần chỉnh sửa từ danh sách và nhấn Edit Cửa sổ Objectsubstance sẽ xuất hiện Sau khi chỉnh sửa các cư sở dữ liệu thích hợp, nhấn OK
3 Nhân bản dữ liệu hiện có.
Chon 1 dữ liệu cần lặp lại trong danh sách, nhấn Duplicate Một dữ liệu nhânbản sẽ được tạo ra trong hố sơ mới, nhấn Edit để chỉnh sửa dữ liệu Cách này sẽnhập dữ liệu nhanh hơn so với việc dùng nút Edit
4 Xóa dữ liệu hiện có.
Để xóa 1 dữ liệu không cần thiết hoặc không chính xác, chọn dữ liệu để xóa từdanh sách và nhấn nút Delete 1 tin nhắn “Discard the selected record?” tức là “Hủy lựa chọn hồ sơ” sẽ xuất hiện Chọn “Yes” để xác nhận xóa và “No” nếukhông Chú ý, dữ liệu đã xóa sẽ không khôi phục lại được Nói chung, chúng ta cóthể để lại các dữ liệu không cần sử dụng của dự án trong cơ sở dữ liệu, chỉ cầnkhông chọn trong các thiết lập Xóa dữ liệu khi nó can thiệp vào hoạt động củachương trình
2.3.3 Dữ liệu cho mô hình hoạt động.
Trang 21Việc tính toán dài hạn đòi hỏi các mô hình hoạt động của nguồn thải (nguồnđiểm hoặc nguồn đường) theo giờ và tháng Trong bước này, các hoạt động mẫuhàng giờ, hàng tháng được nhập và lưu trữ lại.
Nhấn vào “Operation pattern” để hiển thị 1 danh sách các hồ sơ dữ liệu về môhình hoạt động đã được lưu (nếu trước đó có dữ liệu đã được lưu)
1. Tạo một bản ghi mới.
Nhấn nút New để hiển thị cửa sổ “Operation pattern”
Hình 8: Cửa sổ Operation pattern
Trong cửa sổ này, nhập cácmẫu hoạt động hàng giờ,hàng tháng của nguồn phát
báo trung bình và dài hạn.Ban đầu, các mục cho tất cảcác giờ, tháng và phạm vithời gian được đặt là một tỷ
mặc định là 100% Giá trịnày được định nghĩa là hoạtđộng phát xạ lớn nhất trong năm Ví dụ, nếu lượng tiêu thụ nhiên liệu/ giờ lớn nhấttrong năm là 1000kl/h thì sẽ tương ứng với 100% Nếu trong 1 khoảng thời gian màlượng nhiên liệu tiêu thụ trung bình 800kl/h thì khoảng thời gian đó tỷ lệ hoạt độngcủa khoảng thời gian đó sẽ là 80%
Trang 22Để xác định một khoảng có tỷ lệ hoạt động tương đương, xác định tháng, thờigian bắt đầu, thời gian kết thúc ở dưới cùng của cửa sổ Sau khi hoàn thành, nhấnnút Set Kết quả thiết lập được hiển thị trong các phần phía dưới của cửa sổ.
Tỷ lệ hoạt động có thể được nhập trực tiếp bằng cách nhấn vào nút “Edit…”,một ma trận giá trị 12x24 hiện ra, có thể thiết lập Tỷ lệ hoạt động tại đó Cửa sổText Edit hiện ra sau khi nhấn “Edit…’
Hình 9: Cửa sổ Operation Pattern Cửa sổ này hiển thị các dữ liệu như là một ma trận 12 x 24 (12 cột tương ứngcác tháng từ tháng 1 và đến tháng 12; 24 hàng tương ứng cho các phân đoạn giờ từ0-1 đển 23-24 ở định dạng tập tin CSV) Sau khi trực tiếp chỉnh sửa dữ liệu, bấmvào nút OK để lưu các dữ liệu Nếu dữ liệu mô hình đã tồn tại ở dạng một tập tinCSV, hãy nhấp vào nút Import CSV, và chọn file cần thiết Các dữ liệu nhập vào sẽđược hiển thị trong cửa sổ này.Nhấp vào nút OK để lưu dữ liệu Sau khi thay đổi
mô hình hoạt động xong, nhập một tên dễ nhớ trong hộp tên và nhấn vào nút OK đểlưu các mô hình hoạt động
2. Chỉnh sửa dữ liệu hiện có
Trang 23Chọn ghi dữ liệu để chỉnh sửa từ danh sách và click vào nút Edit Như trướcđây, cửa sổ “Operation Pattern” sẽ xuất hiện Sau khi nhập tháng, thời gian, và tỷ lệhoạt động mới, hãy nhấp vào nút OK Giá trị sửa đổi sẽ được hiển thị ở phần trêncủa cửa sổ ở các vị trí thích hợp.
2.3.4 Dữ liệu khí tượng
Trong bước này, nhập và lưu trữ các dữ liệu: nhiệt độ, tốc đọ và hường gió,cấp ổn định khí quyển sử dụng trong dự báo ngắn và trung hạn NhấnvàoTab“Meteorogy” trong cửa sổ chính để hiển thị 1 danh sách dữ liệu khí tượngngắn hạn (nếu dữ liệu đã được lưu trữ trước đó)
1. Tạo một bản ghi mới.
Nhấn nút “New” để hiển thị cửa sổ “Meteorogy” như dưới đây
Hình 10: Cửa sổMeteorogy
Nếu chiều caophong kế đã biết, chọnAnemometer height vànhập chiều cao phong
kế nếu không chọn,chương trình sẽ giả địnhchiều cao đó là 10m
Trang 24“Time Correction Factor” là hệ số mũ kể đến tính ngắn hạn của dự án Nếukhông chọn, chương trình sẽ mặc định hệ số này là 0,2.
Thời gian đo trung bình “Averaging time” có thể đặt 3 phút, 60 phút, hoặckhác Nếu chọn “other’, nhập thời gian (đơn vị là phút)
Có thể nhập nhiều hồ sơ dữ liệu khí tượng để tính toán và có được các kết quảtính theo từng điều kiện tương ứng Tuy nhiên, các thông số chiều cao phong kế, hệ
số Time Correction, thời gian trung bình đã được nhập ở trên sẽ áp dụng cho tất cảcác tính toán Sử dụng các nút Add, Edit, Duplicate, Delete để thiết lập 1 bản ghi
dữ liệu khí tượng Nhấn nút Add để trả về cửa sổ “Meteorogy Data” dưới đây
Hình 11: cửa sổ Meteorogy DataNhập giá trị nhiết độ (°C) và tốc độ gió (m/s) trên bề mặt khu vực quan sát (ở
độ cao phong kế) Độ ổn định khí quyển có thể chọn A, B, C, DD, Dn, E hoặc F do
để nhất quán, các cấp ổn định khác không được hỗ trợ trong chương trình DD cónghĩa lạ cấp ổn định D ban ngày, DN đề cập đến cấp ổn định D ban đêm Có thểchọn hướng gió bắng cách sử dụng la bàn như trên hình Lưu ý, với điều kiện lặng
Trang 25gió (không có hướng gió), không thể chỉ định trực tiếp trên la bàn Với tốc độ giónhỏ hơn hoặc bằng 0,4m/s sẽ được coi là lặng gió và các thiết lập hướng gió được
bỏ qua
Sau khi thiết lập giá trị nhiệt độ, tốc độ gió, hướng gió, cấp ổn định khí quyển,nhấn OK Các dữ liệu khí tượng được lưu sẽ hiển thị trên cửa sổ “Meteorogy” Đểnhập thêm các dữ liệu nhiệt độ, tốc độ gió, hướng gió và cấp ổn định khí quyển,nhấn vào nút Add và lưu 1 bản ghi bằng cách thực hiện các bước như trên Sau khihoàn tất việc nhập dữ liệu, nhập tên bản ghi dữ liệu trong bảng “Name” nhấn Ok
2 Chỉnh sửa dữ liệu hiện có.
Chọn tên dữ liệu trong “Name”, nhấn Edit Như trước, cửa sổ “Meteorogy”hiện ra Sau khi chỉnh sửa dữ liệu, nhấn Ok
2.3.5 Dữ liệu bản đồ
Trong bước này, dữ liệu bản đồ sẽ được sử dụng với dữ liệu nguồn điểm,nguồn đường, công trình xây dựng, và nguồn tiếp nhận Hồ sơ dưc liệu bản đồ baogồm 1 tập tin hình ảnh và quy mô của nó Nhấn Tab Map trong cửa sổ chính đểhiển thị danh sách các bản đồ đang được lưu (nếu có dữ liệu đã được lưu trước đó)
1 Tạo một bản ghi mới.
Nhấn nút “New” để hiển thị cửa sổ “Map” như dưới đây
Hình 12: Cửa sổ Map
Trang 26Ta có thể sử dụng 1 bản đồ ảnh ( định dạng bitmap hoặc JPEG) hoặc tạo 1 bản
đồ trắng
Nhập 1 bản đồ dạng BMP hoặc JPEG
Chuẩn bị sẵn 1 bản đồ ảnh định dạng BMP hoặc JPEG
Chọn [File] > [Import map image] trong cửa sổ “Map”, sau khi cửa sổ OpenFile xuất hiện, trọn tập tin ảnh mong muốn và nhấn “open”
Tạo 1 bản đồ trắng
Chọn [File] > [New blank map] trong cửa sổ “Map”, hộp thoại sau sẽ hiện ra
Hình 13: Cửa sổ New black map
Nhập chiều rộng và chiều cao của hình ảnh bằngpixel, nhấn Ok để hiển thị 1 bản đồ trắng kíchthước tương ứng Để điều chỉnh kích thước củabản đồ trắng trên màn hình, nhấn “Zoom in”, “Zoom out”, hoặc “Fit to full size” Bản đồ hiển thị từ thanh trình đơn hoặc nhấp vào biểu tượng thích hợp từthanh biểu tượng
Để thay đổi chiều cao hoặc chiều rộng bản đồ trống , chọn “New blank map”
từ thanh trình đơn lần nữa và tạo ra một bản đồ trống mới có kích thước phù hợp Ghi chú: Do hạn chế của hệ điều hành, hình ảnh sử dụng được không lớn hơn2.048 x 2.048 điểm ảnh Khi sử dụng chương trình với Windows 98, 98SE, hay
Me Kích thước của hình ảnh có thể được xử lý bởi một máy cụ thể khác nhau tùytheo kích thước cài đặt của bộ nhớ hệ thống (98, 98SE, Me, 2000, và XP), tuynhiên thông thường sử dụng những hình ảnh đó là 1.000 x 1.000 pixel Sau khihoàn tất việc tạo ra các hình ảnh bản đồ Tiếp theo, xác định quy mô của hình ảnh.Bởi sau khi xác định quy mô, mối quan hệ phối hợp giữa các nguồn gốc và con trỏ
Trang 27chuột của vị trí có thể được tìm thấy Có thể thiết lập quy mô bằng tay hoặc chỉđịnh khoảng cách giữa hai điểm được biết và có chương trình tính toán quy mô tựđộng.
Trên bản đồ thiết lập: Trực tiếp nhập độ phân giải và quy mô giảm của hình ảnh
Click vào [Scale]> [On-map setting] từ thanh trình đơn
Quy mô hộp thoại được hiển thị dưới đây, sẽ mở ra
Hình 14: Cửa sổ Scale
Sau khi nhập độ phân giải (Resolution[dpi]) , giảm bớt quy mô (Reduced scale),bấm vào nút OK
Với độ phân giải của hình ảnh bản đồ và quy mô bản đồ thông tin, các tọa độ
XY của vị trí con trỏ chuột "+" đánh dấu là di chuyển trên màn hình “– ”được tínhtoán và hiển thị ở góc Tây Nam trong mét (Giá trị ban đầu của nguồn gốc là gócTây Nam của hình ảnh bản đồ Tất cả các mô tả mà làm theo giả định nguồn gốc làgóc Tây Nam.)
Thiết lập trên nền hồ sơ ảnh: Chọn một đoạn được biết của hình ảnh và nhập vào
Trang 28Một khi bạn đã rút ra dòng bạn muốn, lại bấm vào [Scale] > [Image based setting] từ thanh trình đơn, hộp thoại “Real length of the specifiedsegment” hiển thị bên dưới, sẽ xuất hiện.
file-Hình 14: hộp thoại Real length of the specified segment
Nhập khoảng cách thực tế, trong mét, dọc theo đường đỏ tham gia hai điểm vàkích nút OK Cũng như với các tập tin hình ảnh dựa trên thiết lập các tọa độ XY sẽđược tính và hiển thị trong bản đồ ở góc Tây Nam
Tiếp theo, xác định xuất xứ, nguồn gốc chính xác vị trí của nguồn khí thải v vđược nhập trong bước sau:
Click vào [Origin] > [Set Origin] từ thanh trình đơn Nguồn gốchiện tại sẽ được hiển thị bằng giao nhau của một đường đỏ ngang và đường thẳngđứng
Một khi bạn đã chọn đúng vị trí của nguồn gốc, bấm vào [Origin] > [SetOrigin] một lần nữa từ menu
Hộp thoại ”Coordinates of origin”, hiển thị dưới đây, sẽ xuất hiện
Trang 29Hình 15: Hộp thoại Coordinates of origin
Khoảng cách hiển thị là khoảng cách từ dưới cùng của cửa sổ góc trái Nhấpvào OK để lưu các điểm quy định như nguồn gốc mới
Bước cuối cùng là nhập tên cho bản đồ và bấm vào [File] > [Save andClose] từ menu Lưu ý rằng nếu bỏ quá trình mà không chọn Save và Close, bất
kỳ thay đổi đã thực hiện sẽ không được lưu
Lưu ý, không di chuyển dữ liệu bản đồ hình ảnh đến một ổ đĩa hoặc thư mụcsau khi xác định dữ liệu hình ảnh bản đồ Làm như vậy sẽ gây ra lỗi sau này tronghoạt động của chương trình
2 Chỉnh sửa dữ liệu
Chọn bản ghi dữ liệu để chỉnh sửa từ danh sách và nhấp vào nút Edit Nhưtrước đây, cửa sổ “Map” sẽ xuất hiện Chỉnh sửa bản đồ với thủ tục đầu vào ở trên
2.3.6 Dữ liệu nguồn điểm
Chương trình này có thể tính toán đối với các nguồn điểm - nguồn phát thải cốđịnh như nhà máy - và các nguồn dòng - nguồn phát thải, chẳng hạn như xe hơi,phương tiện di chuyển Phần này mô tả làm thế nào để nhập vào nguồn điểm nhưnhà máy; phần tiếp theo mô tả các phương thức nhập liệu cho xe hơi và các dòngnguồn
Trang 30Nhấp vào tab “Point source” trên cửa sổ chính sẽ hiển thị một danh sáchcác điểm hiện đang được lưu nguồn dữ liệu hồ sơ (nếu dữ liệu đã được lưu trướcđó)
1 Tạo một bản ghi mới
Click vào nút “New” để đưa lên cửa sổ “Point source”, cửa sổ được thể hiệndưới đây
Hình 16: cửa sổ Pointsource
Trước tiên, nhập Pointsource Group Name,Objective SubstanceName, và Emission unit.Danh sách các chất mụctiêu được lưu trong cơ sở
dữ liệu sẽ xuất hiện Chọn chất mong muốn từ danh sách này Cách bấm vào nút sổxuống bên cạnh phát thải Đơn vị sẽ hiển thị một danh sách tất cả các đơn vị có thể(mg / h, g / h, kg / h, và m3
N/ h)
Chọn đơn vị thích hợp từ danh sách này
Tiếp theo, chọn bản đồ Nhấp vào [File]> [Load map image…], hộp thoạiđược hiển thị dưới đây