Trong chương trước, chúng ta đã nghiên cứu về cấu tạo nguyên tử, đã biết và hiểu về cấu tạo của các nguyên tử, biết thế nào là nguyên tố, biết cấu trúc electron trong nguyên tử và một
Trang 2Chào mừng các thầy cô giáo
Trang 3Trong chương trước, chúng ta đã nghiên cứu về cấu tạo nguyên tử, đã
biết và hiểu về cấu tạo của các
nguyên tử, biết thế nào là nguyên tố, biết cấu trúc electron trong nguyên
tử và một số đặc tính khác của
nguyên tử
Bắt đầu từ hôm nay, chúng ta sẽ nghiên
cứu chương tiếp theo của chương trình:
Trang 4Chương 3:
Trang 5Trong chương này, chúng ta sẽ nghiên
cứu, trả lời được các câu hỏi:
• Tại sao trong tự nhiờn nguyờn tử của cỏc nguyờn tố lại tồn tại chủ yếu dưới dạng
phõn tử hoặc tinh thể?
• Thế nào là liờn kết hoỏ học? Cú những
kiểu liờn kết nào?
• Biết được trong phõn tử cỏc chất gồm những liờn kết nào, biết được cấu tạo phõn tử cỏc chất
Trang 6Mô hình đặc của một số phân tử
NH
Trang 7Bài 16: Khái niệm về liên kết hoá học – Liên kết ion
I KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC
1 Khái niệm về liên kết
- Viết công thức của muối ăn, axit sunfuric,
Nước, khí Hiđrô, Khí Neon, Heli, Oxi,
Clo, Vôi tôi?
Trang 8NaCl H2SO4 H2O Ca(OH)2
Cl2 H2 Ne He O2
C ác chất trên là đơn chất hay hợp chất ?
S ố nguyên tử trong các phân tử là bao nhiêu?
Hợp chất
Đơn chất
Trang 9Tại sao các khí hiếm lại tồn tại trạng thái đơn nguyên tử, còn các nguyên
tử nguyên tố khác lại phải kết hợp
với nhau?
• Do khí hiếm có lớp ngoài bão hoà
bền vững (8 hay 2 electron )
• Sự kết hợp của các nguyên tử trên
gọi là liên kết hoá học, em hãy định
nghĩa liên kết hoá học?
Trang 10Khái niệm : Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền
vững hơn
Tổng quát : Sự liên kết các nguyên tử để
giảm năng lượng của chúng
Trang 112 Quy tắc bát tử (8 electron )
• Cấu hình electron bão hoà 8 hay 2 electron
lớp ngoài cùng là bền vững
• Nội dung quy tắc:
Nguyên tử các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm với
8 electron ( hoặc 2 electron đối với Heli ) ở lớp ngoài cùng
Trang 12II LIÊN KẾT ION
1 Sự hình thành ion
a Ion:
Nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử mang điện
gọi là ion.
Trang 15Nhận xét số electron lớp ngoài
cùng của các kim loại? Từ đó nêu
xu hướng đặc trưng của nguyên tử
kim loại?
• Kim loại có 1,2,3 electron lớp ngoài cùng
nên dễ nhường 1,2,3 electron đó tạo thành các ion mang 1,2,3 đơn vị điện tích
dương
Trang 16Biểu diễn quá trình nhường electron của các nguyên tố sau:
Mg, Al, Fe, Ca
Trang 17Cách gọi tên các ion dương?
• Tên ion dương = Cation + Tên kim loại + Số chỉ điện tích ion ( Nếu kim loại đó tạo được nhiều ion )
• Ví dụ: Na+ , Ca2+, Fe2+, Fe3+, Al3+
Trang 18Th o lu n ả ậ
Trang 20Sự hình thành ion âm Flo
Trang 22-Nhận xét số electron lớp ngoài
cùng của các phi kim? Từ đó nêu
xu hướng đặc trưng của nguyên tử
phi kim?
• Phi kim có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng nên dễ nhận 3, 2, 1 electron để tạo thành các ion mang 3, 2, 1 đơn vị điện tích âm
Trang 23Biểu diễn sự hình thành các ion âm
Trang 24-Tên gọi của ion âm
•Tên anion = anion + tên gốc axit tương ứng
Trang 25• H·y gäi tªn c¸c anion sau:
Trang 26b Ion đơn và đa nguyên tử
nguyên tử
nguyên tử.
Trang 27• Cho các ion sau: (a) Na+, (b) SO42-,
(c) NO3-, (d) Ca2+, (e) Al3+, (g) NH4+, (h) HCO3-, (i) PO43-, (k) S2-, (l) HS-,
(m) Cl-, (n) MnO4-, (o) Br
-Các ion đa nguyên tử là:
A : (a), (b), (c), (d), (h)
B : (b), (c), (h), (i), (l)
C : (k), (l), (m), (n), (g)
Đúng:B
Sai
Sai
Trang 282 Sự tạo thành liên kết ion
phân tử 2 nguyên tử.
Xét phản ứng Natri cháy trong khí Clo
Trang 29Xem thí nghi m ệ
Trang 30Viết phương trình tạo các cation
Natri và anion Clorua?
Trang 32Các ion mang điện tích trái dấu nên hút nhau thành phân tử.
Na + + Cl - NaCl
Trang 33b Sự tạo thành liên kết ion trong
phân tử nhiều nguyên tử
• Xét phản ứng Magiê cháy trong khí Clo.
Trang 34Xem thí nghiệm
Trang 35Viết các quá trình tạo cation
Magiê và anion Clorua?
Mg Mg2+ + 2e
Trang 36-[Ne] 3s 2 3p 5
2s 2 2p 6 3s 2 [Ne] 3s 2 3p 5
2s 2 2p 6 [Ne] 3s 2 3p 6 [Ne] 3s 2 2p 6
Trang 38-Các ion Cl- và Mg2+ mang điện trái
dấu nên hút nhau tạo MgCl2
Trang 39Bản chất liên kết trong phân tử
• Là lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
• Hãy nêu định nghĩa liên kết ion?
ĐN: Liên kết ion là liên kết được hình
thành do lực hút tĩnh điện giữa các
ion mang điện tích trái dấu.
Trang 40Liên kết ion xảy ra trong trường
Trang 41Chúc các thầy cô mạnh khoẻ
Chúc các em học bài tốt