1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khoa học (21-24)

16 364 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Năng Lượng Mặt Trời
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Khoa Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 182,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích yêu cầu: Kiến thức – Kĩ năng: - Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện, … Thái độ: - Giáo dục học sin

Trang 1

TIẾT: 41 BÀI: NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức – Kĩ năng:

- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện, …

Thái độ:

- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

GDBVMT (bộ phận): Nguồn năng lượng từ Mặt Trời vô cùng lớn và không gây ra sự ô nhiễm môi trường cho Trái Đất, cần được sử dụng tăng cường hoặc thay thế dần cho các nguồn năng lượng khác từ chất đốt, …

II Chuẩn bị:

GV: - Phương tiện, máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời (ví dụ: máy tính bỏ túi)

- Tranh ảnh về các phương tiện, máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời

HSø: SGK

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Năng lượng.

Học sinh tự đặt câu hỏi? Học sinh khác trả lời Giáo viên nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài mới: “Năng lượng của mặt trời”.

Hoạt động 1: Thảo luận.

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.

Mặt trời cung cấp năng lượng cho Trái Đất ở

những dạng nào?

Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với sự

sống?

Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với thời

tiết và khí hậu?

GV chốt: Than đá, dầu mỏ và khí tự nhiên hình

thành từ xác sinh vật qua hàng triệu năm Nguồn

gốc là mặt trời Nhờ năng lượng mặt trời mới có

quá trình quang hợp của lá cây và cây cối

 Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận

Phương pháp: Quan sát, thảo luận.

Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt

trời trong cuộc sống hàng ngày.

Kể tên một số công trình, máy móc sử dụng năng

lượng mặt trời.

Kể tên những ứng dụng của năng lượng mặt trời

ở gia đình và ở địa phương.

Hoạt động nhóm, lớp.

Thảo luận theo các câu hỏi

Ánh sáng và nhiệt

Học sinh trả lời

Các nhóm trình bày, bổ sung

Hoạt động nhóm, lớp.

Quan sát các hình 2, 3, 4 trang 76/

SGK thảo luận (chiếu sáng, phơi khô các đồ vật, lương thực, thực phẩm, làm muối …)

Học sinh trả lời

Học sinh trả lời

Trang 2

… Chiếu sáng

… Sưởi ấm Hai đội tham gia (mỗi đội khoảng 5 em)

Hai nhóm lên ghi những vai trò, ứng dụng của mặt trời đối với sự sống trên Trái Đất đối với con người GDTT: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

5 Dặn dò: Xem lại bài + Học ghi nhớ.

Chuẩn bị: Sử dụng năng lượng của chất đốt (tiết 1)

Nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 3

TIẾT: 42 BÀI: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Kể tên một số loại chất đốt

Kĩ năng:

- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất: sử dụng năng lượng than đá, dầu mỏ, khí đồt trong nấu ăn, thắp sáng, chạy máy, …

Thái độ:

- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

GDBVMT: Năng lượng chất đốt gây ra sự ô nhiễm môi trường không khí hoặc khả năng tái sinh chậm như than đá, dầu mỏ, … cần được hạn chế hoặc thay thế bằng nguồn năng lượng khác Có kế hoạch lâu dài cho các loại năng lượng còn lại như nước, gió, ánh sáng, điện, …

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: - SGK bảng thi đua

- Học sinh : - Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Sử dụng năng lượng của mặt trời.

Học sinh tự đặt câu hỏi + mời bạn khác trả lời

→ Giáo viên nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài mới: Sử dụng năng lượng của chất

đốt

Hoạt động 1: Kể tên một số loại chất đốt.

Phương pháp: Đàm thoại.

Nêu tên các loại chất đốt trong hình 1, 2, 3 trang

78 SGK, trong đó loại chất đốt nào ở thể rắn, chất

đốt nào ở thể khí hay thể lỏng?

Hãy kể tên một số chất đốt thường dùng

Những loại nào ở rắn, lỏng, khí?

 Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

Phương pháp: Quan sát, thảo luận.

Kể tên các chất đốt rắn thường được dùng ở các

vùng nông thôn và miền núi

Than đá được sử dụng trong những công việc gì?

Ở nước ta, than đá được khai thác chủ yếu ở đâu?

Ngoài than đá, bạn còn biết tên loại than nào

khác?

Kể tên các loại chất đốt lỏng mà em biết, chúng

thường được dùng để làm gì?

Ở nước ta, dầu mỏ được khai thác ở đâu?

Dầu mỏ được lấy ra từ đâu?

Hoạt động cá nhân, lớp.

Học sinh trả lời

Hoạt động nhóm, lớp.

Mỗi nhóm chuẩn bị một loại chất đốt

sử dụng chất đốt rắn: (củi, tre, rơm, rạ …)

Sử dụng để chạy máy, nhiệt điện, dùng trong sinh hoạt

Khai thác chủ yếu ở các mỏ than ở Quảng Ninh

Than bùn, than củi

Sử dụng các chất đốt lỏng

Học sinh trả lời

Dầu mỏ ở nước ta được khai thác ở

Trang 4

Từ dầu mỏ thể tách ra những chất đốt nào?

Trong sử dụng, các chất đốt kể trên có cho ra chất

thải không? Các chất thải đó có ảnh hưởng xấu

đến môi trường sinh thái Trái Đất không?

Vũng Tàu

Xăng, dầu hoả, dầu-đi-ê-den

- HS trả lời

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài GV chốt: Để sử dụng được khí tự nhiên, khí được nén vào

các bình chứa bằng thép để dùng cho các bếp ga (Sử dụng các chất đốt khí Khí tự nhiên, khí sinh học.) Người ta làm thế nào để tạo ra khí sinh học?

+ Ủ chất thải, mùn, rác, phân gia súc theo đường ống dẫn vào bếp

+ Các nhóm trình bày, sử dụng tranh ảnh đã chuẩn bị để minh hoạ

GDTT: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

5 Dặn dò: Xem lại bài + học ghi nhớ.

Chuẩn bị: “Sử dụng năng lượng của chất đốt (tiết 2)”

Nhận xét tiết học

Trang 5

TIẾT: 43 BÀI: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (TIẾP THEO)

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt

Kĩ năng:

- Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt

Thái độ:

- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

GDBVMT (bộ phận): Một số nguồn năng lượng gây ra sự ô nhiễm môi trường không khí hoặc khả năng tái sinh chậm như than đá, dầu mỏ, … cần được hạn chế hoặc thay thế bằng nguồn năng lượng khác Có kế hoạch lâu dài cho các loại năng lượng còn lại như nước, gió, ánh sáng, điện, …

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: - SGK bảng thi đua

- Học sinh : - Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Sử dụng năng lượng chất đốt

Học sinh tự đặt câu hỏi + mời bạn khác trả lời

→ Giáo viên nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài mới: Sử dụng năng lượng của

chất đốt (tiết 2)

Hoạt động 1: Thảo luận về sử dụng an toàn,

tiết kiệm chất đốt

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

Hoạt động nhóm, lớp.

Các nhóm thảo luận SGK và các tranh ảnh đã chuẩn bị liên hệ với thực tế

Ở nhà bạn sử dụng loại chất đốt gì để đun nấu?

Nêu những nguy hiểm có thể xảy ra khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt?

Cần phải làm gì để phòng tránh tai nạn khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt?

Nêu một số biện pháp dập tắt lửa mà bạn biết?

Tác hại của việc sử dụng các loại chất đốt đối với môi trường không khí và các biện pháp để làm giảm những tác hại đó?

Nêu ví dụ về lãng phí năng lượng

Tại sao cần sử dụng tiết kiệm, chống lãng phí năng lượng?

Nêu các việc nên làm để tiết kiệm, chống lãng phi chất đốt ở gia đình

Trang 6

GV theo dõi, bổ sung, sửa sai.

- Giáo viên lưu ý HS về khả năng tái sinh của các

loại chất đốt kể trên là rất chậm Do đó, sự cạn

kiệt tài nguyên là báo trước.

bạn?

Các nhóm trình bày kết quả

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Nêu lại toàn bộ nội dung bài học.

Thi đua: Kể tên các chất đốt theo nội dung tiết kiệm

GDTT: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

5 Dặn dò: Xem lại bài + học ghi nhớ.

Chuẩn bị: Sử dụng năng lượng của gió và của nước chảy

Nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 7

TIẾT: 44 BÀI: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIÓ VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy trong đời sống và sản xuất

Kĩ năng:

- Sử dụng năng lượng gió: Điều hoà khí hậu, làm khô, chạy động cơ gió, …

- Sử dụng năng lượng nước chảy: quay guồng nước, chạy máy phát điện, …

Thái độ:

- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

GDBVMT (bộ phận): Nguồn năng lượng từ gió và nước chảy ít gây ra ảnh hưởng xấu cho môi trường sinh thái, … cần được tăng cường hoặc thay thế cho các nguồn năng lượng khác hiện nay Có kế hoạch lâu dài cho các loại năng lượng còn lại như ánh sáng, điện, …

II Chuẩn bị

- Giáo viên: - Chuẩn bị theo nhóm: ống bia, chậu nước

- Tranh ảnh về sử dụng năng lượng của gió, nước chảy

- Học sinh : - SGK

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Sử dụng năng lượng của chất đốt (tiết 2).

- Học sinh tự đặt câu hỏi, học sinh khác trả lời

→ Giáo viên nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài mới: Sử dụng năng lượng của gió

và của nước chảy

Hoạt động 1: Thảo luận về năng lượng của gió

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.

Vì sao có gió? Nêu một số ví dụ về tác dụng của

năng lượng của gió trong tự nhiên.

Con người sử dụng năng lượng gió trong những

công việc gì?

Năng lượng gió có gây ra sự ô nhiễm môi trường

sinh thái Trái Đất không?

Liên hệ thực tế địa phương.

Giáo viên chốt

 Hoạt động 2: Thảo luận về năng lượng của

nước

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

Nêu một số ví dụ về tác dụng của năng lượng của

nước chảy trong tự nhiên.

Con người sử dụng năng lượng của nước chảy

trong những công việc gì?

Năng lượng nước chảy có gây ra sự ô nhiễm môi

trường sinh thái Trái Đất không?

Liên hệ thực tế địa phương (nêu những hành vi sử

dụng năng lượng nước chảy không khoa học dẫn

đến những thiệt hại kinh tế, đời sống cho con

Hoạt động nhóm, lớp.

Các nhóm thảo luận.

Các nhóm trình bày kết quả

Hoạt động nhóm, lớp.

Các nhóm thảo luận

HS nêu theo hiểu biết.

Trang 8

người như: ngập úng, sạt lỡ các công trình gần

kề, …)

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Cắt đáy một lon bia làm tua bin 4 cánh quạt cách đều

nhau Đục cái lỗ giữa đáy lon xâu vào đó một ống hút, dội nước từ trên xuống vào cánh tua bin để làm quay tua bin

Sắp xếp, phân loại các tranh ảnh sưu tầm được cho phù hợp với từng mục của bài học

Các nhóm trình bày sản phẩm

GDTT: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

5 Dặn dò: Xem lại bài + học ghi nhớ.

Chuẩn bị: “Sử dụng năng lượng điện”

Nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 9

TIẾT: 45 BÀI: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức – Kĩ năng:

- Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện

Thái độ:

- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

GDBVMT (bộ phận): Nguồn năng lượng điện không gây ra sự ô nhiễm môi trường sinh thái (trừ nguồn nhiệt điện) cần được tăng cường hoặc thay thế dần các nguồn năng lượng khác Có kế hoạch lâu dài cho các loại năng lượng còn lại như nước, gió, ánh sáng, …

II Chuẩn bị:

- GV: - Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện

Hoạt động Các dụng cụ, phương tiện không sử dụng điện Các dụng cụ, phương tiện sử dụng điện

Truyền tin Ngựa, bồ câu truyền tin,… Điện thoại, vệ tinh,…

- Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện

HSø: SGK

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Sử dụng năng lượng của gió và của nước chảy.

- Học sinh tự đặt câu hỏi, học sinh khác trả lời

→ Giáo viên nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài mới: “Sử dụng năng lượng điện”.

Hoạt động 1: Thảo luận

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

Giáo viên cho học sinh cả lớp thảo luận:

+ Kể tên một số đồ dùng điện mà bạn biết?

+ Tại sao ta nói “dòng điện” có mang năng lượng?

Năng lượng điện mà các đồ dùng trên sử dụng

được lấy từ đâu?

Giáo viên chốt: Tất cả các vật có khả năng cung

cấp năng lượng điện đều được gọi chung là nguồn

điện

Tìm thêm các nguồn điện khác?

GV nêu những tác hại không đáng có do con

người vô ý gây ra: sự sạt lỡ, ngập úng từ công

trình thủy điện, ô nhiễm không khí từ công trình

nhiệt điện, các sự cố chập mạch gây cháy nổ, …

 Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

Phương pháp: Quan sát, thảo luận, thuyết trình.

Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm

Quan sát các vật thật hay mô hình hoặc tranh ảnh

Hoạt động cá nhân, nhóm.

Bóng đèn, ti vi, quạt…

(Ta nói “dòng điện” có mang năng lượng vì khi có dòng điện chạy qua, các vật bị biến đổi như nóng lên, phát sáng, phát ra âm thanh, chuyển động )

Do pin, do nhà máy điện,…cung cấp

Aéc quy, đi-na-mô,…

Hoạt động nhóm, lớp.

Kể tên của chúng

Trang 10

những đồ vật, máy móc dùng động cơ điện đã

được sưu tầm đem đến lớp

Giáo viên chốt

Nêu nguồn điện chúng cần sử dụng

Nêu tác dụng của dòng điện trong các đồ dùng, máy móc đó

Đại diện các nhóm giới thiệu với cả lớp

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Chơi trò chơi củng cố.

Giáo viên chia học sinh thành 2 đội tham gia chơi

Tìm loại hoạt động và các dụng cụ, phương tiện sử dụng điện, các dụng cụ, phương tiện không sử dụng điện

Giáo dục: Vai trò quan trọng cũng như những tiện lợi mà điện đã mang lại cho cuộc sống con người

5 Dặn dò: Xem lại bài.

Chuẩn bị: Lắp mạch điện đơn giản

Nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 11

TIẾT: 46 BÀI: LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức – Kĩ năng:

- Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn

Thái độ:

- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: - Chuẩn bị theo nhóm: một cục pin, dây đồng hồ có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin, một số vật bằng kim loại (đồng, nhôm, sắt,…) và một số vật khác bằng nhựa, cao su, sứ,…

- Chuẩn bị chung: bóng đèn điện hỏng có tháo đuôi (có thể nhìn thấy rõ 2 đầu dây)

- Học sinh : - SGK

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Sử dụng năng lượng điện

- Học sinh tự đặt câu hỏi, học sinh khác trả lời (Nêu các hoạt động và dụng cụ phương tiện sử dụng điện, không sử dụng điện.)

→ Giáo viên nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài mới: Lắp mạch điện đơn giản.

Hoạt động 1: Thực hành lắp mạch điện

Phương pháp: Thực hành, thảo luận.

Các nhóm làm thí nghiệm như hướng dẫn ở mục

Thực hành ở trang 86 trong SGK

Phải lắp mạch như thế nào thì đèn mới sáng?

Quan sát hình 5 trang 87 trong SGK và dự đoán

mạch điện ở hình nào thì đèn sáng

Giải thích tại sao?

 Hoạt động 2: Làm thí nghiệm phát hiện vật

dẫn điện, vật cách điện

Phương pháp: Thực hành, thảo luận.

Các nhóm làm thí nghiệm như hướng dẫn ở mục

Thực hành trang 88 SGK

Hoạt động nhóm, cá nhân.

Học sinh lắp mạch để đèn sáng và vẽ lại cách mắc vào giấy

Các nhóm giới thiệu hình vẽ và mạch điện của nhóm mình

Học sinh suy nghĩ

Học sinh đọc mục Bạn cần biết ở trang 86, 87 trong SGK chỉ cực dương (+), cực âm (-) của pin chỉ 2 đầu của dây tóc nơi 2 đầu đưa ra ngoài

Chỉ mạch kín cho dòng điện chạy qua (hình 4 trang 87)

Lắp mạch so sánh với kết quả dự đoán

Giải thích kết quả

Hoạt động nhóm , lớp.

Lắp mạch điện thắp sáng đèn

Tạo ra một chỗ hở trong mạch

Chèn một số vật bằng kim loại, bằng nhựa, bằng cao su, sứ vào chỗ hở

→ Kết luận:

+ Các vật bằng kim loại cho dòng

Trang 12

+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?

+ Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy qua

+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì?

+ Kể tên một số vật liệu không cho dòng điện

chạy qua

điện chạy qua nên mạch đang hở thành kín, vì vậy đèn sáng

+ Các vật bằng cao su, sứ, nhựa,…

không cho dòng điện chạy qua nên mạch vẫn bị hở – đèn không sáng

Các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm

Vật dẫn điện

Nhôm, sắt, đồng…

Vật cách điện

Gỗ, nhựa, cao su…

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Thi đua: Kể tên các vật liệu không cho dòng điện chạy

qua và cho dòng điện chạy qua

GDTT: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

5 Dặn dò: Xem lại bài.

Chuẩn bị: “Lắp mạch điện đơn giản (tiết 2)”

Nhận xét tiết học

Ngày đăng: 08/10/2013, 21:48

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 7 trang 89 SGK (cả ở trong và ở ngoài). Phía - Khoa học (21-24)
Hình 7 trang 89 SGK (cả ở trong và ở ngoài). Phía (Trang 13)
w