1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

On thi tieng Viet vao L10

13 979 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập Tiếng Việt A
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Tài liệu ôn tập
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 101 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Từ tợng hình: Là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật, sự việc, hiện tợng, con ngời.. Chỉ từ: Là những từ dùng để trỏ ngời vật, sự vật, sự việc, hiện tợng nhằm xác định v

Trang 1

ôn tập Tiếng Việt

A Lý thuyết:

I Từ tiếng Việt:

1 Từ đơn: Từ đơn là từ chỉ có 1 tiếng VD: Cha, mẹ, biển, núi, sông

2 Từ phức: Từ phức là từ có 2 hoặc nhiều tiếng VD: Học sinh, viện nghiên

cứu, vô tuyến truyền hình Từ phức chia làm 2 loại là từ ghép và từ láy

a Từ ghép: Từ ghép là từ đợc tạo thành bằng cách ghép 2 hoặc nhiều tiếng có

nghĩa

VD: Núi + sông = núi sông;

Học + hỏi= Học hỏi;

Hoa + hồng = Hoa hồng

Ca + múa = Ca múa

b. Từ láy: Từ láy là 1 kiểu từ phức có sự hoà phối âm thanh và có tác dụng tạo

nghĩa giữa các tiếng Có 3 hình thức láy:

+ Láy phụ âm đầu: VD: thánh thót, rì rào, rung rinh, mênh mông

+ Láy vần: Âm thầm, bối rối, chơi vơi , lim dim

+ Láy tiếng : nhè nhẹ, xanh xanh, vui vui

3 Từ tợng thanh, từ tợng hình :

* Từ tợng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con ngời VD : Véo von, rì rầm, ào ào, róc rách

* Từ tợng hình: Là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật, sự việc, hiện tợng, con ngời

4 Từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa:

a Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhng nghĩa khác nhau.

VD: + Cái bàn.

+ Việc này đã đợc bàn khá kỹ rồi.

+ Cậu thua tớ hai bàn nhé.

b Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

VD: + Mẹ, má, u, bầm, bủ

+ Tổ quốc, giang sơn, đất nớc, sơn hà xã tắc

+ Trăng, nguyệt, chị Hằng

c Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngợc nhau.

VD: Đen – trắng; Tốt – xấu; vui – buồn

II Từ thuần Việt; Từ mợn; Từ Hán Việt:

1 Từ thuần Việt còn gọi là tiếng Nôm, do tổ tiên, ông cha ta, nhân dân sáng tạo

ra VD: Con mèo, cái kim sợi chỉ, ngôi nhà

2 Từ mợn là là những từ mà nhân dân ta mợn của ngôn ngữ nớc ngoài nh Tquốc,

Pháp, Anh, Nga trong đó chủ yếu mợn từ Hán Vịêt

3 Từ Hán Việt là những từ gốc Hán (Trung Quốc) nhng đọc theo cách đọc của

ngời Vịêt

VD: Vĩ nhân, quyết tử, nhân tài, sơn hà

III Nghĩa của từ: Nghĩa của từ là nội dung (Sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từ biểu thị

VD: + Mẹ : Ngời phụ nữ có con

+ Đi : Chỉ hoạt động di chuyển khỏi mặt đất của con ngời, vật

a Nghĩa gốc: Là nghĩa đầu tiên mà từ đó biểu thị

b Nghĩa chuyển:

+ Chuyển theo phơng thức ẩn dụ

+ Chuyển theo phơng thức hoán dụ

IV Từ loại : Gồm thực từ và h từ.

1 Thực từ ( Danh từ; Động từ; Tính từ)

a Danh từ: Là những từ chỉ ngời, vật, sự vật, sự việc, hiện tợng

* Đặc điểm: DT thờng giữ chức vụ là CN trong câu Nếu làm CN thì trớc DT phải

có từ “là”

Ví dụ: + Em là đội viên.

Trang 2

+ Bây giờ là mùa xuân.

b Động từ:

- Là những từ chỉ hành động, hoạt động, trạng thái của ngời, vật, sự vật, sự việc, hiện tợng

* Đặc điểm: ĐT thờng giữ chức vụ làm VN trong câu

Ví dụ:

+ Bác nông dân/ đang gặt lúa.

+ Sóng lúa vàng/ nhấp nhô.

+ Những ngôi sao/ đang nhấp nháy trên bầu trời.

+ Tôi/ vừa viết xong một lá th

c Tính từ:

- Là những từ chỉ tính chất, đặc điểm, màu sắc, kích thớc, mùi vị…của ngcủa ngời, vật,

sự vật, sự việc, hiện tợng

* Đặc điểm:

- TT có thể làm CN trong câu

Ví dụ:

+ Lá cờ đỏ chói/ tung bay phấp phới.

+ Thông minh/ là phẩm chất trí tuệ của con ngời.

- TT có thể làm VN trong câu (Khả năng làm VN của TT hạn chế hơn so với ĐT)

Ví dụ:

+ Ông bà ngoại em /rất hiền lành.

+ Cô ấy/ rất xinh đẹp.

+ Đàn ông/ nông nổi giếng khơi

Đàn bà/ sâu sắc nh cơi đựng trầu

2 H từ (9)

a Số từ: Là những từ chỉ số lợng và thứ tự của ngời, vật, sự vật, sự việc, hiện t-ợng

VD: + Một, hai, ba, bốn…của ng

+ Thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ t

b L ợng từ : Là những từ dùng để chỉ lợng ít hay nhiều của ngời, vật, sự vật, sự việc, hiện tợng

VD: Những, các, mọi, cái, con, mỗi

c Đại từ: Là những từ dùng để trỏ ngời vật, sự vật, sự việc, hiện tợng

VD: + Đại từ nhân xng: Tôi, tớ, tao, mày

+ Đại từ phiếm chỉ: Bao nhiêu, bấy nhiêu, mấy…của ng

d Phó từ: Là những từ chuyên đi kèm với ĐT, TT để bổ sung ý nghĩa cho ĐT, TT

Có 7 loại phó từ:

+ Chỉ hớng: Ra, vào…của ng

+ Chỉ kết quả: Đợc

+ Chỉ sự cầu khiến: Hãy, đừng, chớ, nên

+ Chỉ sự tiếp diễn tơng tự: Vẫn, cứ, còn

+ Chỉ thời gian:

Quá khứ: Đã, rồi, mới

Hiện tại: Đơng, đang

Tơng lai: Sẽ, sắp

+ Chỉ sự khảng định, phủ định: Không, cha, chẳng, đâu, nào

+ Chỉ mức độ: Rất, quá, lắm, hơi, thế

e Chỉ từ: Là những từ dùng để trỏ ngời vật, sự vật, sự việc, hiện tợng nhằm xác

định vị trí của ngời vật, sự vật, sự việc, hiện tợng trong không gian

VD: Này, đó, nọ, kia, ấy, đấy…của ng

(Đứng núi này trông núi nọ)

g Quan hệ từ: Là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ nh sở hữu, so sánh, nhân quả…của ng giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn VD: Và, với, của, nhng, tuy, bởi vậy, vì thế, cho nên, nh, bằng, cùng…của ng

Trang 3

h Trợ từ: Là những từ ngữ chuyên đi kèm với một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá, nhìn nhận sự vật, sự việc đợc nói đến ở từ ngữ đó VD: Có lẽ, có thể, dờng nh, hình nh, chắc chắn, chắc hẳn, chỉ, cả

i Thán từ: Là những từ dùng để bộc lộ t/c, cảm xúc của ngời nói, ngời viết

VD: Trời, trời ơi, ôi, than ôi, ối, ơi, hỡi ơi

k Tình thái từ: Là những từ đợc thêm vào trong câu để tạo ra các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và bộc lộ, biểu thị sắc thái t/c, cảm xúc của ngời nói,

ng-ời viết

VD: à, , nhỉ, nhé, hở, hử, gì, thế, nào, chẳng, cha, nào, đâu, thôi, đi…của ng

5 Các biện pháp tu từ tiếng Việt

a Nhân hoá: Nhân hoá là một biện pháp tu từ trong tiếng Việt biến các con vật,

sự vật, hiện tợng mang phẩm chất, tính cách, hoạt động, trạng thái nh con ngời để tăng tính gợi hính gợi cảm

VD: + Khi thuyền im, bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ

+ Đêm thở, sao lùa nớc Hạ Long.

b So sánh: So sánh là một biện pháp tu từ trong tiếng Việt dùng hình ảnh hay

sự việc có t/c tơng đồng nào đó để đối chiếu, so sánh nhằm gây ấn tợng với ngời

đọc, ngời nghe

VD: + Mặt trời xuống biển nh hòn lửa – Sóng đã cài then, đêm sập cửa

+

c ẩ n dụ ( ẩn: kín, ngầm; dụ: Lối nói) : ẩn dụ là sự so sánh kín đáo trong đó ẩn

đi sự vật đợc so sánh mà chỉ nêu hình ảnh so sánh

VD: + Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

+ Thuyền ơi có nhớ bến chăng – Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.

d Hoán dụ ( hoán: đổi, thay thế; dụ: lối nói) : Hoán dụ là phép tu từ trong đó

ngời ta dùng hình ảnh mang ý nghĩa chi tiết, cụ thể để thay thế cho một ý nghĩa khác mang tính khái quát liên tởng

VD: + Anh ấy xứng đáng là một tay đua siêu hạng.

+ Nhà văn Nam Cao là một cây bút chuyên viết truyện ngắn.

+ Bàn tay ta làm nên tất cả - Có sức ngời sỏi đá cũng thành cơm.

c Liệt kê: Là biện pháp sắp đặt những từ, cụm từ theo quan hệ đẳng lập (Cùng

giữ 1 chức vụ ngữ pháp) để diễn tả đầy đủ những khía cạnh khác nhau của 1 sự vật, hiện tợng, ý tởng, t/c

VD: + Sống, chiến đấu, lao động và học tập theo gơng Bác Hồ vĩ đại.

+ Râu hùm, hàm én, mày ngài

Vai năm thớc rộng, thân mời tấc cao.

d Đối ngữ: Là biện pháp sắp đặt theo hình thức sóng đôi 2 từ, 2 cụm từ, 2 câu

có mặt ngữ âm có cấu tạo và ý nghĩa tơng xứng nhau, có tác dụng làm câu văn

đoạn văn cân đối, nhịp nhàng, nổi bật ND cần diễn đạt

VD: + Gặp em anh nắm cổ tay

Khi xa em trắng sao rày em đen?

+ Việc gì có lợi cho dân, thì ta phải hết sức làm Việc gì có hại cho dân, thì ta

phải hết sức tránh

e Đảo ngữ (Đảo trật tự cú pháp): Là cách thay đổi trật tự thông thờng của câu,

cụm từ nhằm nhấn mạnh, làm nổi bật ý cần diễn đạt, tăng tính gợi hình gợi cảm VD: + Trong nh tiếng hạc bay qua

Đục nh tiếng suối mới sa nửa vời => Nhấn mạnh âm thanh tiếng đàn của Kiều + Bạc phơ mái tóc ngời Cha

Ba mơi năm Đảng nở hoa tặng ngời

g Câu hỏi tu từ : Là loại câu hỏi mà ND của nó đã bao hàm ý trả lời và biểu thị

một cách tế nhị cảm xúc của ngời phát ngôn

VD: + Thở còn thơ ngày hai buổi đến trờng

Yêu quê hơng qua từng trang sách nhỏ

Ai bảo chăn trâu là khổ? ( Quê hơng – Giang Nam)

Trang 4

=> Phủ định.

+ Lợm ơi còn không? => Bộc lộ cảm xúc mạnh mẽ: Nỗi tiếc thơng đau xót

h Nói quá: Là cách nói khoa trơng phóng đại về t/c, mức độ của ngời, sự vật,

sự việc, hiện tợng

VD: + Đêm nằm lng chẳng tới giờng

Mong trời mau sáng ra đờng gặp em

+ Ngáy nh sấm.

i Nói giảm nói tránh: Là cách nói uyển chuyển, tế nhị, lịch sự để giảm đi sự thô

tục, ghê sợ

VD: + Bác đã đi rồi sao Bác ơi

Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời

Ii Bài tập từ ngữ:

Câu 1: Chỉ ra các từ láy và các BPTT trong đoạn thơ sau và phân tích ngắn gọn

giá trị biểu cảm của chúng:

a Dới trăng quyên đã gọi hè

Đầu tờng lửa lựu lập loè đơm bông ( Truyện Kiều – Nguyễn Du)

=> Đây là 2 câu thơ tuyệt hay trong “Truyện Kiều” của đại thi hào dân tộc Ndu

về tả cảnh đầu hè Mùa hè đến với âm thanh khắc khoải của chim quyên dới trăng Tác giả khéo léo kết hợp NT nhân hoá “gọi hè” khiến thêm phần giục giã, thôi thúc Câu thơ không chỉ có âm thanh rộn rã, náo nhiệt mà còn gợi màu sắc, hình ảnh rất đẹp và độc đáo: “ Đầu tờng lửa lựu lập loè đơm bông” Khóm hoa lựu

đầu tờng đã trổ hoa rực rỡ nh ngọn lửa “lửa lựu” là h/a ẩn dụ kết hợp từ láy “lập loè” gợi màu sắc khi loé lên khi lại tắt đi trong màu xanh thẫm của lá Từ láy này

đi sau từ “lửa lựu” tạo nên sự hình dung liên tởng độc đáo đầy thi vị Bốn phụ âm

“l” liên kết trong 1 mạch thơ diễn tả sự phong phú về vần điệu, khiến câu thơ có h/a, màu sắc NDu không viết là nở hoa mà viết là “đơm bông” Đơm bông gợi tả

sự chuyển động nhẹ nhàng, từ từ, khe khẽ Cách dùng từ rất tinh tế, đâmk đà bản sắc DT Hai câu thơ đã cho ta cảm nhận vẻ đẹp rất riêng của cảnh TN đầu hè qua

sự sáng tạo thiên tài của NDu

b Trong làn nắng ửng, khói mơ tan

Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng

Sột soạt gió trêu tà áo biếc

Trên giàn thiên lí Bóng xuân sang

(Mùa xuân chín – Hàn Mặc Tử)

=> Hai câu thơ trích trong bài thơ “Mùa xuân chín” của nhà thơ Hàn Mặc Tử đã

miêu tả rất hay về mùa xuân Với sự cảm nhận tinh tế và cách lựa chọn từ ngữ độc

đáo, nhà thơ đã vẽ ra trớc mắt ta một bức tranh xuân với các hình ảnh không gian rộng tràn ngập sắc vàng: Nắng, khói mơ, mái tranh Từ láy “lấm tấm” là từ láy t-ợng hình, dùng để mtả những sự vật nhỏ, hình chấm, rải rác trên bề mặt Câu thơ T1 đã tái hiện vẻ đẹp của những giọt nắng rải qua vòm lá, in trên mái nhà tranh Mùa xuân không chỉ có vẻ đẹp dịu dàng, êm ả của các h/a thiên nhiên đầy gợi cảm mà còn có cả âm thanh “Sột soạt” là âm thanh của những sự vật nhỏ, khô va chạm vào nhau phát ra tiếng động Từ láy này gợi tả tiếng động nhỏ liên tục thu hút sự chú ý và tò mò Cùng với hình ảnh nhân hoá “trêu tà áo biếc”, câu thơ đã mang đến sự cảm nhận về sự chuyển động sức sống của mùa xuân Đoạn thơ đã gợi vẻ đẹp giản dị của một buổi mai ấm áp, bình yên của mùa xuân nơi làng quê

VN

Câu 2: Chỉ ra các từ và các cụm từ đồng nghĩa trong những câu thơ đới đây:

a Bác đã đi rồi sao Bác ơi!

Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời (Bác ơi – Tố Hữu)

b Bác đã lên đ ờng theo tổ tiên

Mác, Lênin thế giới ng ời hiền (Theo chân Bác – Tố Hữu)

c Bác nằm trong giấc ngủ bình yên (Viếng lăng Bác – Viễn Phơng)

Trang 5

d Bảy mơi chín tuổi xuân trong sáng

Vào cuộc tr ờng chinh nhẹ cánh bay (Theo chân Bác – Tố Hữu)

=> Các từ và các cụm từ đồng nghĩa: Đi, lên đờng, theo tổ tiên, Mác – Lênin thế

giới ngời hiền, nằm, giấc ngủ bình yên, vào cuộc trờng chinh (Chết: chỉ sự ngừng hoạt động của cơ thể con ngời)

Câu 3: Thế nào là BPTT so sánh? => So sánh là một biện pháp tu từ trong tiếng

Việt, là dùng hình ảnh hay sự việc có t/c tơng đồng nào đó để đối chiếu nhằm gây

ấn tợng với ngời đọc, ngời nghe

* Phân tích hiệu quả của các phép so sánh trong các câu ca dao sau đây:

a Thân em nh tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai?

=> Đây là lời than thân của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến xa kia Ngời con

gái nhận thức rõ đợc giá trị của mình và ví thân mình nh “tấm lụa đào” – Một chất liệu quý giá có màu sắc rực rỡ, đẹp đẽ song lại không thể tự quyết định đợc

số phận, cuộc đời mình Câu ca dao thể hiện tâm sự với nỗi xót xa, chua xót, cay

đắng ngậm ngùi về thân phận của ngời phụ nữ xa kia

b Bạn về có nhớ ta chăng

Ta về nhớ bạn nh trăng nhớ trời

=> Hai câu ca dao đã diễn tả tình cảm gắn bó của nhân vật trữ tình: “Ta” và

“bạn” Tâm trạng xúc động đầy ngậm ngùi, lu luyến trớc giây phút chia tay đã khiến nhân vật trữ tình bâng khuâng một câu hỏi “Bạn về có nhớ ta chăng” Liệu khi xa nhau rồi, t/c của bạn có vẹn nguyên, tròn đầy nh t/c của “ta” không? Còn nỗi nhớ của“ta” đã đợc khảng định thông qua một hình ảnh so sánh rất ấn tợng

“nh trăng nhớ trời” Trăng và trời là 2 h/a có t/c gần gũi về không gian, thời gian luôn gắn bó bền chặt với nhau không thể tách rời Câu thơ đã khảng định t/c thuỷ son sắt của nhân vật trữ tình

c Ngó lên nuộc lạt mái nhà

Bao nhiêu nuộc lạt, nhớ ông bà bấy nhiêu!

=> Câu ca dao dùng từ địa phơng miền Trung là hình ảnh “nuộc lạt” (Mối dây) để diễn tả, bộc lộ t/c với gia đình, ông bà, tổ tiên Một ngôi nhà tranh xa kia có biết bao là nuộc lạt, có lẽ không thể nào mà đếm hết đợc cũng nh làm sao ta có thể kể hết đợc công sinh thành, dỡng dục của mẹ cha? Câu ca dao là lời bày tỏ chân thành và giản dị về lòng biết ơn sâu sắc với với ông bà cha mẹ, với cội nguồn dân tộc

Câu 4: Gạch chân các từ Hán Việt trong đoạn văn sau, giải thích nghĩa của những

từ ngữ ấy?

“ Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vơng: ở vào nơi trung tâm trời

đất; đợc cái thế rồng cuộn hổ ngồi Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng

địa Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phơng đất nớc; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế v ơng muôn đời” (Chiếu dời đô - Lý Công uẩn)

=> Giải nghĩa các từ Hán Việt:

+ Kinh đô: Thủ đô của một nớc trong thời phong kiến

+ Trung tâm: Nơi chính có vị trí và vai trò quan trọng

+ Thắng địa: Chỗ đất có phong cảnh và địa thế đẹp

+ Tụ hội: Tập hợp, dồn lại

+ Trọng yếu: Hết sức quan trọng, có t/c cơ bản, mấu chốt

+ Đế vơng: Vua của một nớc thời phong kiến

Câu 5: Điền các từ trái nghĩa thích hợp (Với các từ đợc gạch chân) vào dấu ba

chấm trong những câu sau đây?

a Ngồi buồn mà trách ông xanh

Khi vui muốn khóc, buồn tênh lại (cời) (Nguyễn Công Trứ)

b Sáng (ra) bờ suối, tối vào hang (Hồ Chí Minh)

c Một mình âm ỉ đêm chầy

Trang 6

Đĩa dầu vơi, nớc mắt (đầy) năm canh (Nguyễn Du)

d Mẹ già ở chốn lều tranh

Sớm thăm (tối) viếng mới đành dạ con (Ca dao)

Câu 6: Chỉ ra các BPTT trong các ví dụ sau Nêu ngắn gọn hiệu quả NT của

từng biện pháp:

a Đầu xanh đã tội tình gì

Má hồng đến nửa quá thì cha thôi (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

=> Nhà thơ sử dụng h/a hoán dụ trong 2 câu thơ “Đầu xanh” là để chỉ ngời con

gái đang ở độ tuổi trẻ trung, mới bớc vào đời “Má hồng” chỉ ngời đàn bà có nhan sắc sống kiếp lầu xanh Hai câu thơ không chỉ cất tiếng than cho một nàng Kiều của nàng Kiều – Một thiếu nữ tài sắc mà bạc mệnh, đang phải sống héo hon, bị

đầy đoạ ở chốn lầu xanh mà nhà thơ đã thể hiện kín đáo niềm cảm thông, sự xót

xa cho số phận, thân phận bất hạnh của con ngời nhất là ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến xa kia

b Một giọt máu đào hơn ao nớc lã (Tục ngữ)

=> Câu tục ngữ sử dụng h/a ẩn dụ “Máu đào” là h/a chỉ mối quan hệ thân thiết,

gắn bó về huyết thống, cùng học hàng “Nớc lã” là h/a chỉ những ngời không có quan hệ chung dòng máu, chỉ ngời dng, ngời xa lạ Qua câu tục ngữ, nhân dân ta muốn nhắc nhở con ngời phải biết đoàn kết, giúp đỡ, yêu thơng, đùm bọc nhau

c Trong đầm gì đẹp bằng sen

Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng

Nhị vàng bông trắng lá xanh

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn (Ca dao)

=> Bài ca dao đa ngời đọc đến sự cảm nhận về những phẩm chất tốt đẹp của con

ngời VN, dân tộc VN Bằng h/a so sánh “ gì đẹp bằng sen” – Một loài cây thân thuộc, gần gũi với ngời dân VN, bài ca dao tái hiện lại vẻ đẹp thuần khiết của loài hoa này Các từ ngữ giàu sức gợi tả màu sắc: xanh, trắng, vàng đã tạo nên 1 bức tranh hoa sinh động, trong sáng NT điệp ngữ vòng ở cuối câu 2 “Nhị vàng” đợc

điệp lại ở đầu câu thơ T3 có tác dụng nhấn mạnh màu sắc thanh khiết hoà quyện vào nhau của loài hoa độc đáo này Song ý nghĩa sâu sắc lại nằm ở hình ảnh ẩn dụ

độc đáo: “Bùn” Đó là h/a tợng trng cho sự thay đổi, cái xấu xa, tàn ác trong cuộc

đời Loài hoa không hề bị vấy bẩn bởi sự đen đúa, hôi tanh của bùn Bài ca dao muốn khuyên nhủ chúng ta hãy gữi gìn những phẩm chất tốt đẹp của con ngời và

DT Việt Nam dù trong bất kỳ điều kiện, hoàn cảnh nào Chính vì thế hoa sen đã trở thành biểu tợng cao đẹp của con ngời VN, dân tộc VN từ bao đời nay

d Chúng ta luôn nằm trong chiếc nôi xanh của cây cối, đó là cái máy điều hoà

khí hậu của nớc ta (Sức khoẻ thanh niên – Nguyễn Bá Cát)

=> Cuộc sống của loài ngời trên hành tinh sẽ ra sao nếu không có màu xanh của

cây cối? Tác giả khéo léo sử dụng h/a ẩn dụ “chiếc nôi xanh” để nhấn mạnh và khảng định vai trò, ý nghĩa của TN trong cuộc sống con ngời Cây cối tạo ra ô xi

và hút hết khí Cácbonníc, tạo ra một bầu không khí trong lành, giúp điều hoà và cân bằng hệ sinh thái trên trái đất Cây cối giống nh một chiếc nôi xanh khổng lồ

vỗ về đa ta vào giấc ngủ êm đềm, dịu ngọt

e Bác nằm trong giấc ngủ bình yên

Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền

Vẫn biết trời xanh là mãi mãi

Mà sao nghe nhói ở trong tim (Viếng lăng Bác – Viễn Phơng)

=> Đoạn thơ diễn tả cảm xúc của nhà thơ khi vào trong lăng viếng Bác Viễn

Ph-ơng sử dụng NT nói giảm nói tránh trong cụm từ “nằm trong giấc ngủ bình yên”

để làm giảm đi mức độ đau thơng, xót xa khi phải lìa xa Ngời mãi mãi Bác nằm trong một khung cảnh êm đềm, thanh bình với ánh sánh hiền hoà của vầng trăng Nhà thơ sử dụng h/a ẩn dụ “Trời xanh” để diễn tả nỗi xót xa, bàng hoàng, thảng thốt trớc sự ra đi mãi mãi của ngời Vẫn biết Bác sống mãi nh trời đất của ta mà sao nhà thơ không thể tin đợc trớc một sự thật quá phũ phàng, trớc một nỗi đau

Trang 7

thơng mất mát quá lớn của nhân dân VN, của dân tộc VN, nên câu thơ cất lên nh một tiếng nấc nghẹn ngào

g Những đờng Việt Bắc của ta

Đêm đêm rầm rập nh là đất rung

Quân đi điệp điệp trùng trùng

ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan (Việt Bắc – Tố Hữu)

=> Khổ thơ trích trong bài “Việt Bắc” của nhà thơ Tố Hữu đã phần nào diễn tả và

tái hiện cuộc k/c chống thực dân Pháp ở chiến khu Việt Bắc của quân dân ta Nhà thơ đã sử dụng một loạt các từ láy kết hợp` hình ảnh so sánh “nh là đất rung” hình ảnh hoán dụ, nhân hoá “ ánh sao đầu mũ ” câu thơ đã cho ta thấy trên khắp các nẻo đờng chiến trờng, bộ đội ta hành quân với khí thế chủ động, hào hùng, sôi nổi hừng hực ý chí chiến đấu làm rung chuyển cả núi rừng

Câu 7: Nguyễn Khuyến viết đôi câu đối hộ ngời vợ khóc chồng làm nghề thợ

nhuộm: Thiếp kể từ lá thắm xe duyên, khi vận tía, lúc cơn đen, điều dại điều

khôn nhờ bố đỏ.

Chàng ở dới suối vàng nghĩ lại, vợ má hồng, con răng trắng, tím gan tím ruột với ông xanh

Hãy cho biết nhà thơ đã dựa vào hiện tợng nào của từ ngữ để chơi chữ? Nêu tác dụng của lối chơi chữ này?

=> + Dựa vào hiện tợng đồng nghĩa của từ ngữ để chơi chữ:

Lá thắm = còn trẻ trung; vận tía = vận may; cơn đen = vận không may mắn; Bố

đỏ = ngời đàn ông trẻ tuổi; suối vàng = chết; má hồng = ngời phụ nữ trẻ; con răng trắng = con thơ dại, nhỏ tuổi; tím gan tím ruột = nỗi đau đớn khôn nguôi; ông xanh = ông trời

+ Khéo léo lựa chọn và sử dụng một trờng từ vựng chỉ màu sắc đều có liên quan đến nghề thợ nhuộm : Thắm, vàng, tía, hồng, đen, trắng, tím, đỏ, xanh

=> Tác dụng: Bày tỏ t/c xót xa, đau đớn, tiếc thơng muôn vàn của ngời vợ đối với

chồng và đồng thời cũng là lời hứa thuỷ chung son sắt không bao giờ phai màu

Câu 8: Cho câu thơ sau : “ Nhớ câu kiến ngãi bất vi – Làm ngời thế ấy cũng

phi anh hùng” (Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu)

Hãy giải thích ý nghĩa cụm từ “ kiến ngãi bất vi” và nêu quan niệm của NĐC về ngời anh hùng

=> * Giải thích nghĩa của cụm từ “kiến ngãi bất vi” (Kiến: thấy ; ngãi: việc tốt,

việc phải, việc đúng; bất vi:không làm, bỏ qua) : Thấy việc nghĩa mà không làm

* Hai câu thơ đã thể hiện quan niệm sâu sắc của NĐC về ngời anh hùng Đã là

đấng nam nhi, một trang quân tử hảo hán ở đời thì đó phải là ngời sẵn sàng ra tay cứu giúp, san bằng mọi sự bất công, diệt trừ cái ác, xả thân để bảo vệ lẽ phải, bảo

vệ công lý

Câu 9: Liệt kê các từ láy tợng hình và nêu giá trị biểu cảm của chúng trong đoạn thơ sau: “ Năm gian nhà cỏ thấp le te

Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè

Lng giậu phất phơ màu khói nhạt

Làn ao lóng lánh ánh trăng loe (Thu ẩm – Nguyễn Khuyến)

=> Đoạn thơ có 4 câu đã tái hiện khung cảnh rất đỗi thân quen của làng quê VN

Mỗi một từ láy tợng hình đợc tác giả lựa chọn và khéo léo đan cài vào các câu thơ gợi không gian, âm thanh, ánh sáng, cử động của các hình ảnh Ngôi nhà tranh thấp, nhỏ, đơn sơ, mộc mạc, giản dị với lối ngõ quanh co, dài sâu hun hút ẩn hiện trong ánh sáng của đom đóm cùng những làn khói nhạt vơng vất khẽ nhẹ lay động hàng cây bờ rào và mặt ao thu sáng lên những vòng sóng lăn tăn mang theo ánh trăng lan toả vào không gian, thời gian Đọc đoạn thơ, ta nh gặp lại một không gian thu êm đềm, thân thuộc mà đẹp đẽ của làng quê VN

Câu 10: Cho câu ca dao sau:

“ Chiều chiều ra đứng ngõ sau

Trang 8

Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều”

Từ “chiều” trong “chiều chiều” với từ “chiều” trong “chín chiều” là các từ đồng

âm hay đồng nghĩa? Tại sao?

=> Đó là các từ đồng âm.

* Từ “chiều” trong câu T1 (Nghĩa gốc): Chỉ TG (có ý nghĩa là buổi chiều) – ý

muốn nói chiều nào ngời con gái khi đứng trông về quê mẹ cũng đều có cảm giác buồn bã, nhớ thơng

* Từ “chiều” trong câu thơ T2(Nghĩa chuyển): Mang ý nghĩa chỉ phía, chỉ hớng,

chỉ bề – ý muốn nói khi mỗi buổi chiều đáng ngóng về quê mẹ thì trong lòng cô gái lấy chồng xa đều thức dậy biết bao nhiêu nỗi niềm nh : Lo lắng, nhớ nhung, mong mỏi, cô đơn

Câu 11: Tìm và phân tích giá trị của những h/a ẩn dụ trong những câu ca dao sau:

a Thuyền ơi có nhớ bến chăng

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

=> Câu ca dao dùng h/a ẩn dụ “Thuyền và bến” Dựa vào đặc điểm, tính chất,

hoạt động của sự vật sự việc để gợi ra sự liên tởng Thuyền di chuyển thờng xuyên trên sông nớc, còn bến thì là địa điểm cố định có t/c bền vững “Thuyền” là h/a t-ợng trng cho ngời con trai đợc tự do bay nhảy, tự do đi đây đi đó “Bến” tt-ợng trng cho ngời con gái chỉ biết thơng nhớ và thuỷ chung đợi chờ Hai câu thơ là lời than thân của ngời con gái trong xã hội phong kiến đồng thời cũng là lời khảng định về lòng thuỷ chung son sắt chờ đợi ngời yêu

b Cầm vàng mà lội qua sông

Vàng rơi chẳng tiếc, tiếc công cầm vàng

=> Câu ca dao là lời than của cô gái trong xã hôi phong kiến xa “Vàng” là 1 h/a

ẩn dụ độc đáo Vàng là một tài sản lớn có giá trị cao về kinh tế Cô gái đã dám mạnh dạn và báo bạo so sánh tình cảm chân thành, tình yêu thiết tha trong sáng của mình quý nh vàng Song t/c ấy đã không đợc nâng niu, trân trọng Cô cảm thấy hối hận và tiếc t/c của mình đã trao nhầm chỗ Câu ca dao thể hiện thái độ mạnh mẽ, cơng quyết, dứt khoát của ngời phụ nữ và là tiếng nói tố cáo, phê phán quan niệm “Trọng nam, khinh nữ”, “ Năm thê bảy thiếp” trong chế độ phong kiến

xa kia

Câu 12: Xác định và phân tích ngắn gọn giá trị của các BPTT trong những đoạn

thơ sau đây:

a Giấy đỏ buồn không thắm

Mực đọng trong nghiên sầu (Ông đồ - Vũ Đình Liên)

=> Hai câu thơ trích trong bài thơ “Ông đồ” của nhà thơ Vũ Đình Liên Nhà thơ

đã nhân hoá vật thể “giấy đỏ, mực, nghiên” gắn bó với đời sống nho học ngày xa Hai câu thơ nói về cảnh ngộ của ông đồ thời thất thế, bị ngời đời vô tình, lãng quên Khi Hán học bị Âu hoá, bút sắt thay cho bút lông Tác giả sử dụng hai h/a nhân hoá “Giấy đỏ buồn; Nghiên sầu” để hoạ lại nỗi buồn tủi, bẽ bàng của ông

đồ Nỗi buồn ấy của ông nh thấm đẫm vào không gian, vào cảnh vật, vào cả những vật vô tri vô giác Hai câu thơ là tâm sự hoài cổ là thể hiện lòng thơng ngời của nhà thơ Vũ Đình Liên

b Tiếng chim vách núi nhỏ dần

Rì rầm tiếng suối khi gần, khi xa

Ngoài thềm rơi chiếc lá đa

Tiếng rơi rất mỏng nh là rơi nghiêng

( Đêm Côn Sơn – Trần Đăng Khoa)

=> Đoạn thơ trích trong bài “Đêm Côn Sơn” của nhà thơ Trần Đăng Khoa Nhà

thơ cảm nhận bức tranh TN trong trẻo, sinh động của đêm Côn Sơn Cảnh vật hiện

ra với âm thanh, hình ảnh, không gian và thời gian Với hình ảnh nhân hoá âm thanh tiếng suối chảy rì rầm ấy giống nh một lời tâm sự nhỏ to, xa gần, mở ra một không gian êm đềm, thanh tĩnh Kết hợp đảo ngữ “rì rầm” đặt lên trớc CN “tiếng suối” nhà thơ gợi sự sống của cảnh vật vào đêm Nhà thơ muốn nhấn mạnh vào

Trang 9

âm thanh nhẹ nhàng mà văng vẳng của tiếng róc rách từ xa vọng lại Khổ thơ điệp lại 2 lần từ “ Tiếng” có tác dụng nhấn mạnh những cảm nhận về thính giác khi nhà thơ đang lắng nghe, đón nhận âm thanh sự sống của đêm Côn Sơn Đặc biệt nhất là ở câu thơ cuối, nhà thơ so sánh “Tiếng rơi rất mỏng nh là rơi nghiêng” Sự

so sánh độc đáo đã gợi sự hình dung cái chạm đất thật nhẹ nhàng, khẽ khàng của chiếc lá đa và có lẽ phải thả hồn mình vào TN, cảnh vật thì nhà thơ mới có đợc những phút lắng sâu đến vậy Trong câu thơ này, TĐKhoa tinh tế đến vô cùng khi miêu tả tiếng rơi của lá bằng NT ẩn dụ chuyển đổi cảm giác Lấy từ “mỏng”(Là tính từ chỉ hình khối, dáng dấp của thị giác) để miêu tả âm thanh của sự vật hữu hình mà lại vô hình vì không thể nhìn thấy đợc trong màn đêm (Cảm giác của thính giác) Từ mỏng đã đợc cảm nhận không chỉ bằng âm thanh mà còn bằng hình ảnh Đoạn thơ đã gợi ra một bức tranh đầy tính liên tởng, chỉ dùng các âm thanh mà gợi bao hình ảnh, chuyển động âm thầm, kín đáo mà tinh tế duyên dáng

đến lạ kì của TN

c Trời xanh đây là của chúng ta

Núi rừng đây là của chúng ta

Những cánh đồng thơm mát

Những ngả đờng bát ngát

Những dòng sông đỏ nặng phù xa

(Đất nớc – Nguyễn Đình Thi)

=> Đoạn thơ sử dụng một loạt các BPTT có giá trị biểu cảm cao Điệp từ “Những”

đợc nhắc lại 3 lần, kết hợp điệp ngữ “đây là của chúng ta” đợc điệp lại 2 lần đã khảng định mạnh mẽ và đầy tự hào về chủ quyền của đất nớc, của DT Nhà thơ đã

mở ra một không gian bát ngát, rộng lớn của đất nớc ta vừa đợc giải phóng qua phép liệt kê: “Cánh đồng; ngả đờng; dòng sông” để thể hiện niềm tự hào về sự giàu có, đẹp đẽ của cuộc sống mới đang hồi sinh mãnh liệt sau chiến tranh

d Quê hơng tôi có con sông xanh biếc

Nớc gơng trong soi tóc những hàng tre

Tâm hồn tôi là một buổi tra hè

Toả nắng xuống lòng sông lấp loáng

(Nhớ con sông quê hơng – Tế Hanh)

=> Cảm xúc về quê hơng luôn dào dạt trong tâm hồn của nhà thơ Tế Hanh T/c ấy

đã đợc thể hiện qua nỗi nhớ về con sông quê Bằng h/a nhân hoá “soi tóc những hàng tre”, câu thơ đã diễn tả vể đẹp sống động của những bóng tre mềm mại, nghiêng nghiêng soi bóng bên dòng sông tựa nh mái tóc óng ả của ngời con gái Tâm hồn nhà thơ đợc so sánh nh “ Buổi tra hè” gợi vẻ đẹp trong sáng, hồn nhiên của một tâm hồn trẻ thơ yêu quý và gắn bó với dòng sông quê hơng

Câu 13: Cho đoạn thơ sau:

Sơng trắng rỏ đầu cành nh giọt sữa

Tia nắng tía nhảy hoài trong ruộng lúa

Núi uốn mình trong chiếc áo the xanh

Đồi thoa son nằm dới ánh bình minh (Chợ tết - Đoàn Văn Cừ)

a Hãy xác định các BPTT trong đoạn thơ trên.

=> NT so sánh, nhân hoá.

b Chọn phân tích 1 h/a tu từ.

=> Đoạn thơ trích trong bài “Chợ tết” đã thể hiện những cảm nhận tinh tế nhà thơ

Đoàn Văn Cừ về khung cảnh TN mùa xuân tơi sáng Các hình ảnh nhân hoá trong

ba câu thơ cuối đã khiến cho những sự vật đợc miêu tả trở nên sinh động, lung linh, có hồn: Những tia nắng sớm biết nhảy nhót, đùa nghịch; Núi đồi nh một thiếu nữ trẻ trung xinh đẹp biết làm duyên làm dáng Đoạn thơ đã vẽ nên khung cảnh TN tơi sáng, lộng lẫy và tràn đầy sức sống của mùa xuân

Câu 14: Hãy xác định mối quan hệ về nghĩa của các từ in đậm trong các ví dụ

sau:

a Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu

Ngời buồn cảnh có vui đâu bao giờ” (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Trang 10

=> Quan hệ trái nghĩa.

b Một nghề cho chín còn hơn chín nghề (Tục ngữ)

=> Quan hệ đồng âm.

c - Bác Dơng thôi đã thôi rồi

…của ng Làm sao bác vội về ngay

Ai chẳng biết chán đời là phải

Vội vàng chi đã mải lên tiên

(Khóc Dơng Khuê – Nguyễn Khuyến)

=> Quan hệ đồng nghĩa.

Câu 15: Đọc những đoạn văn, đoạn thơ và thực hiện những yêu cầu nêu bên dới:

a Lom khom dới núi tiều vài chú

Lác đác bên sông chợ mấy nhà

(Qua đèo ngang – Bà huyện Thanh Quan)

b Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy

Mất ổ bầy chim dáo dác bay (Chạy giặc – Nguyễn Đình Chiểu)

c Giữa đoàn quân nhạc, bỗng rộn lên bốn mơi cây sáo trúc.(Cây tre – Thép Mới)

d Lặn lội thân cò khi quãng vắng

Eo sèo mặt nớc buổi đò đông (Thơng vợ – Tú Xơng

* BPTT nào cùng đợc sử dụng trong 4 ví dụ trên?

=> NT đảo ngữ

* Chọn, phân tích 1 ví dụ để làm rõ giá trị biểu cảm của BPTT đó.

=> (a) Hai từ “lom khom” và “lác đác” đợc đảo lên trớc CN và đặt ở vị trí đầu câu

thơ đã có tác dụng nhấn mạnh ấn tợng về sự nhỏ nhoi của con ngời và sự tha thớt của cảnh vật Trên cái nền không gian núi rừng hoang sơ hùng vĩ ấy, những nét vẽ

đợc tô đậm đó càng làm tăng thêm cảm giác buồn man mác về một miền đất còn nguyên sơ, tha vắng dấu vết cuộc sống con ngời

Câu 16: Hãy giải nghĩa từ “mua” trong từng câu và xác định trờng hợp nào đợc

dùng với nghĩa gốc, nghĩa chuyển?

a Đầu năm mua muối, cuối năm mua vôi.

=> Nghĩa gốc: Hoạt động giao lu, hình thức trao đổi hàng hoá bằng các phơng

thức trong xã hội

b Bán anh em xa, mua láng giềng gần.

=> Nghiã chuyển (Phơng thức ẩn dụ): Sự giao lu, gắn bó trong đời sống t/c của

con ngời trong cộng đồng dân c

c Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

=> Nghiã chuyển (Phơng thức ẩn dụ): Sự suy nghĩ chín chắn kỹ lỡng, lựa chọn

ngôn từ khi nói năng, giao tiếp với ngời khác

Câu 17: Hãy tìm trong các tác phẩm đã học, đã đọc một số câu, đoạn có sử

dụng các BPTT Luyện tập phân tích giá trị của mỗi BPTT trong văn cảnh cụ thể

(a) Phân tích giá trị, tác dụng của các BPTT trong bài ca dao sau đây:

“Cày đồng đang buổi ban tra

Mồ hôi thánh thót nh ma ruộng cày

Ai ơi bng bát cơm đầy

Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần”

=> Bài ca dao ngắn gọn, có 4 câu chia 2 vế Hai câu đầu tái hiện công việc lao

động của ngời nông dân “Thánh thót” là một từ láy tợng thanh, kết hợp với hình

ảnh hoán dụ “Mồ hôi” đã gợi tả những giọt mồ hôi rơi rất nhiều, nghe rất rõ Tác giả dân gian đã khéo léo sử dụng cách nói so sánh, nói quá để diễn tả công việc lao động vô cùng vất vả, cực nhọc một nắng hai sơng, phải bán mặt cho đất bán

l-ng cho trời để làm ra hạt thóc hạt gạo nuôi sốl-ng con l-ngời Hai câu thơ cuối là lời nhắc nhở với con ngời thông qua tiếng gọi thiết tha Sự đối lập tơng phản của cặp

Ngày đăng: 06/10/2013, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w