1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ÔN HOÁ HỮU CƠ

16 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 720,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một anken và một ankin Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 2,24 lít khí CO2 đktc và 3,24 gam H2O.. Thể tích không khí nhỏ

Trang 1

2K2 HỮU CƠ XểA MÙ

LUYỆN THI : 23- NGế HUẾ - HÀ NỘI

Dạng 1: Phản ứng chỏy của chất hữu cơ

Phương phỏp giải

- Cỏch 1:

Xột tỉ lệ cỏc thành phần cú trong chất hữu cơ

a : b : c : d

→ Cụng thức đơn giản nhất là CaHbOcNd

→ CTPT (CaHbOcNd)n : Dựa vào phõn tử khối tỡm n→ CT chuẩn

- Cỏch 2:

Đặt CTTQ của chất X rồi viết phương trỡnh đốt chỏy

Dựng BTNT:

C : x ; O : z

H : y ; N : t

 



Dựng BTKL: X O 2 CO 2 H O 2 N 2





Khi cho sản phảm chỏy qua dung dịch Ba(OH)2 hoặc Ca(OH)2 dư

2

CO

n n

- Cỏch 3: Dựa vào độ khụng no k

Cỏch tớnh số k của CTTQ C x H y O z k= 2x 2 y

2

 

k 0 X là ankan, ancol este no mạch hở

k 1 X là anken, andehit, xeton, este no đơn chức mạch hở

k 2 X là ankin, ankadien

 

 

→ Đặt CTPT của X là C n H 2n+2-2k O z

CnH2n+2-2kOz + O2 → nCO2 + (n+1-k)H2O

a →na → (n+1-k)a

Trang 2

→ Sử dụng công thức

n n (k 1).n

Ví dụ: Hợp chất X có tỉ lệ mC : mH : mO = 14,4 : 1,8 : 4,8 Biết CTPt của X trùng với công thức đơn giản nhất CTCT của X là:

HD:

Gọi CT đơn giản nhất của X là CxHyOz

Ta có: x : y : z = 14, 4 1,8 4,8: :

12 1 16 =1,2 : 1,8 : 0,3 = 4 : 6 : 1

→ CT đơn giản nhất là C4H6O

→ X : C4H6O do CTCT X trùng với CT đơn giản nhất

BÀI TẬP HUẤN LUYỆN Bài 1: Hợp chất X có phần trăm khối lượng C,H,O lần lượt là 48,65% , 8,11%, 43,24%

Khối lượng mol phân tử của X là 72 CTPT của X là:

A C2H4O2 B C2H6O C C3H6O2 D C4H8O

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn ancol đơn chức mạch hở X thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O CTPT của ancol X là:

A C3H8O B C2H6O C C3H6O D C4H8O

Bài 3:Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng

đẳng thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 3,24 gam H2O Hai hidrocacbon là:

A C2H6 , C3H8 B CH4, C2H6 C C2H2, C3H4 D C2H4, C3H6

Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 6,96 gam hai ancol no, đơn chức mạch hở X và Y (MX< MY) cần vừa đủ 0,36 mol O2 CTPT của X và Y lần lượt là:

A CH3OH và C2H5OH C C3H7OH và C4H9OH

B C2H5OH và C3H7OH D C3H5OH và C4H7OH

Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hidrocacbon X sinh ra 2 lít khí

CO2 và 2 lít hơi H2O (các thể tích khí và hơi đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) CTPT của X là:

A C2H6 B C2H4 C CH4 D C3H8

Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon (tỉ lệ mol 1:1) có công thức

đơn giản nhất khác nhau, thu được 2,2 gam CO2 và 0,9 gam H2O Các chất trong X là:

A Một ankan và một ankin C Hai anken

B Hai ankadien D Một anken và một ankin

Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng

đẳng, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 3,24 gam H2O Hai hidrocacbon trong X là:

A C2H6 và C3H8 C C2H2 và C3H4

B CH4 và C2H6 D C2H4 và C3H6

Bài 8: Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi

không khí (trong không khí oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9,9 gam H2O Thể tích không khí nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là:

A 70 lít B 78,4 lít C 84 lít D 56 lít

Trang 3

Bài 9: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai hidrocacbon X và Y (MY >

MX) thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O Công thức của X là:

A C2H4 B CH4 C C2H6 D C2H2

Bài 10: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm 1 ankan X và 1 ankin Y, thu được số mol

CO2 bằng số mol H2O Thành phần phần trăm về số mol của X và Y trong hỗn hợp M là:

A 75% và 25% B 20% và 80% C 35% và 65% D 50% và 50%

BẢNG ĐÁP ÁN

1-C 2-A 3-B 4-A 5-A 6-A 7-B 8-A 9-B 10-D

Dạng 2: ANKAN (C n H 2n+2 ) (n≥ 1)

Phản ứng thế bởi halogen

VD: 3 2 3 2 25 Cas 3 2 2

CH CH CH Cl HCl

CH CH CH Cl

CH CH(Cl)CH HCl

Phản ứng tách

VD:

t ,xt

CH C H

    

Phản ứng oxi hóa

VD: n 2n 2 3n 1 2 t 2 2

2

→ Nhận xét

n n n

Phương pháp giải

+) Dùng phương pháp trung bình

+) Dùng công thức, bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố

Ví dụ: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 ankan đồng đẳng liên tiếp, khối lượng là

1,46 gam, thu được 2,24 lít CO2 (đktc) CTPT của ankan là?

HD: Dùng phương pháp trung bình

Đặt công thức trung bình của hai ankan là :

n 2n 2

C H  : a mol

n 2n 2

3n 1

2

→ Số mol CO2 :

2

CO

n na = 0,1 mol Khối lượng 2 ankan là: (14n2).a1, 46 → a=0,03 mol

→ n 0,1 3,33 n 3

    

→ Công thức của ankan là C3H8 và C4H10

BÀI TẬP HUẤN LUYỆN

Trang 4

Bài 1: Cho 3,36 lít khí etan C2H6 phản ứng với Cl2 (askt) tỉ lệ 1:1 Khối lượng sản phẩm thế monoclo thu được là:

A 9,576 B 9,675 C 15,15 D 9,825

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 11 gam C3H8 cần vừa đủ V lít khí O2 Giá trị của V là:

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn thu được 1,144 lít (đktc) khí CO2 và 1,35 gam H2O CTPT của hidrocacbon đó là:

A C2H6 B C3H8 C C4H10 D C5H12

Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn ankan với một lượng oxi vừa đủ, tổng thể tích các sản phẩm

bằng 7/6 tổng thể tích các chất tham gia phản ứng (cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) CTPT của ankan là:

A C2H6 B C3H8 C CH4 D C5H12

Bài 5: Khi clo hóa ankan thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất có 33,33% clo về khối

lượng CTCT của ankan là:

A C2H6 B C3H8 C CH4 D C5H12

Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn 4,12 gam hỗn hợp 2 ankan cần 52,64 lít không khí (đktc)

(không khí gồm 80%N2 và 20%O2 thể tích) Khối lượng CO2 sinh ra là :

A 8,64 gam B 6,84 gam C 12,32 gam D 13,22 gam

Bài 7: Đốt cháy 0,672 lít hỗn hợp hai ankan (đktc), sảm phẩm cháy thu được cho vảo

bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 0,98 gam

Thể tích O2 cân dùng là (đktc)

A 0,224 lít B 1,69 lít C 2,24 lít C 0,169 lít

Bài 8: A và B là 2 ankan Biết tỉ khối của A so với B là 2,75 Lấy 5,28 gam A và 2,4 gam

B cho vào bình đựng dung tích 2 lita thì áp suất trong bình đạt 4,536 atm đo ở 136,5°C CTPT của A và B là:

A C3H8 và CH4 B C3H8 và C2H6 C CH4 và C2H6 D C2H6 và C4H10

BẢNG ĐÁP ÁN

1-B 2-B 3-C 4-B 5-D 6-C 7-B 8-A

Dạng 3: ANKEN C n H 2n ( n≥ 2)

Phản ứng oxi hóa hoàn toàn

t

3n

2

n n

Phản ứng cộng

VD: CH2 CHCH3H2Ni,tCH3CH2 CH3

Điều chế

- Phòng thí nghiệm

H SO d,170 C 2 4

C H OH CH CH H O

- Trong công nghiệp : Cracking

C Hn 2n 2 t ,pxt C Hn 2nH2

Trang 5

Phương pháp giải

- Đặt công thức tổng quát anken

- Dùng phương pháp trung bình

Ví dụ: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp X gồm hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau cần

26,88 lít khí oxi Xác định CTCT của hai anken

HD:

Đặt CT trung bình cảu 2 anken là CnH2n

3n

2 0,3 1,2

1,2 0,3.3n

2

→ n=2,6 → n 2

n 3

 

→ 2 ankan là C2H4 và C3H6

BÀI TẬP HUẤN LUYỆN Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 1 anken X thu được V lít (đktc) khí CO2 và 9 gam H2O Giá trị của V là:

Bài 2: Cho hỗn hợp khí B gồm C2H6 và C3H6 Khi cho 11,2 lít (đktc) hỗn howpjx khí B lội qua dung dịch Brom thì thấy 3,2 gam brom phản ứng Phần trăm thể tích của C3H6 trong hỗn hợp khí B là:

Bài 3: Cho 2,24 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm 2 anken đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn

hỗn hợp khí Y thu được 4,68 gam H2O CTPT của anken có khối lượng lớn hơn là:

A C2H4 B C3H6 C C4H8 D C5H10

Bài 4: Một hỗn hợp khí X có thể tích 11,2 lít (đktc), X gồm 2 anken đồng đẳng kế tiếp

nhau Khi cho hỗn hợp X qua nước brom dư tháy khối lượng bình tăng 15,4 gam Xác định công thức phân tử và số mol của các chất trong X

A 0,2 mol C3H6 và 0,2 mol C4H8

B 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol C3H6

C 0,4 mol C2H4 và 0,1 mol C3H6

D 0,3 mol C2H4 và 0,2 mol C3H6

Bài 5: Cho 10 lít hỗn hợp khí (54,6°C; 0,8064atm) gồm 2 olefin lội qua dung dịch brom

dư thấy khối lượng bình tăng 16,8 gam CTPT của hai anken là (biết số C trong anken không quá 5)

A C4H8 và C5H10

B C2H4 và C5H10 hoặc C3H6 và C5H10

C C3H6 và C5H10

D C2H4 và C5H10

Bài 6: Chia hỗn hợp 3 anken C2H4, C3H6, C4H8 thành 2 phần bằng nhau

- Đốt cháy phần 1 thu được 5,4 gam H2O

Trang 6

- Phần 2 tác dụng với hidro (xúc tác Ni.t°), đốt cháy hoàn toàn rồi cho sản phẩm phản ứng cháy qua bình đựng nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa là:

Bài 7: Cho hỗn hợp X gồm etilen (C2H4) và H2 có tỉ khối so với H2 là 4,25 Dẫn X qua bột Ni, t° t thu được hỗn hợp Y (H=75%) Tỉ khối của Y so với H2 (cùng thể tích đo ở cùng điều kiện) là:

Bài 8: Hỗn hợp A gồm 2 hidrocacbon X, Y liên tiếp trong dãy đồng đẳng Đốt cháy 11,2

lít hỗn hợp X thu được 57,2 gam CO2 và 23,4 gam H2O CTPT và khối lượng của X và

Y lần lượt là:

A 12,6 g C3H6 và 11,2 gam C4H8 C 5,6 gam C2H4 và 12,6 gam C4H8

B 8,6 gam C3H6 và 11,2 gam C4H8 D 2,8 gam C2H4 và 16,8 gam C3H6

BẢNG ĐÁP ÁN

1-C 2-A 3-B 4-C 5-B 6-B 7-D 8-C

Dạng 4: ANKIN C n H 2n-2 (n≥ 2)

Phản ứng cộng

VD: 14n

1,074 14n 2 

Phản ứng với AgNO 3 / NH 3

Ankin có liên kết 3 đầu mạch → Tạo kết tủa

Phản ứng cháy

3n 1

2

n n n

Phương pháp giải

- Đặt công thức tổng quát anken

- Dùng phương pháp trung bình

Ví dụ: X là một hiđrocacbon khí (ở đktc), mạch hở Hiđro hoá hoàn toàn X thu được

hiđrocacbon no Y có khối lượng phân tử gấp 1,074 lần khối lượng phân tử X Công thức phân tử X là?

HD:

Đặt CT của ankin là CnH2n-2

Ta có 14n

1,074 14n 2 

 → n=2 → C4H6

BÀI TẬP HUẤN LUYỆN Bài 1: Dẫn 4,48 lít axetilen (C2H2) (đktc) qua dung dịch brom dư Số mol brom phản ứng là:

Trang 7

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp khí B gồm hai ankin thu được 5,6 lít khí CO2

và x gam H2O Giá trị x là:

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hidrocacbon B thu được 6,72 lít CO2 Mặt khác 2,24 lít hidrocacbon B tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 sinh ra kết tủa Y Khối lượng của Y là:

A 14,7 gam B 29,4 gam C 25,4 gam D 50,8 gam

Bài 4: : X là một hiđrocacbon không no mạch hở, 1 mol X có thể làm mất màu tối đa 2

mol brom trong nước X có % khối lượng H trong phân tử là 10% CTPT X là:

A C2H2 B C3H4 C C2H4 D C4H6

Bài 5: là hiđrocacbon mạch hở, ở thể khí (đktc), biết 1 mol tác dụng được tối đa 2

mol Br2 trong dung dịch tạo ra hợp chất B (trong B brom chiếm 88,88% về khối lượng

V y có công thức phân tử là:

A C5H8 B C2H2 C C4H6 D C3H4

Bài 6: : Cho 28,2 gam hỗn hợp X gồm 3 ankin đồng đẳng kế tiếp qua một lượng dư H2

(to, Ni) để phản ứng xảy ra hoàn toàn Sau phản ứng thể tích thể tích khí H2 giảm 26,88 lít (đktc) CTPT của 3 ankin là

A C2H2, C3H4, C4H6 B C3H4, C4H6, C5H8

C C4H6, C5H8, C6H10. D Cả , B đều đúng

Bài 7: X là hỗn hợp gồm 2 hiđrocacbon mạch hở (thuộc dãy đồng đẳng ankin, anken,

ankan) Cho 0,3 mol X làm mất màu vừa đủ 0,5 mol brom Phát biểu nào dưới đây đúng

A X có thể gồm 2 ankan B X có thể gồm 2 anken

C X có thể gồm1 ankan và 1 anken D.X có thể là 1 anken và 1 ankin

Bài 8: Hỗn hợp X gồm 1 ankin ở thể khí và hiđro có tỉ khối hơi so với CH4 là 0,425 Nung nóng hỗn hợp X với xúc tác Ni để phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y có

tỉ khối hơi so với CH4 là 0,8 Cho Y đi qua bình đựng dung dịch brom dư, khối lượng bình tăng lên bao nhiêu gam ?

BẢNG ĐÁP ÁN

1-B 2-C 3-A 4-B 5-D 6-D 7-D 8-C

Dạng 5: Ancol

Phản ứng thế

VD: C 2 H 5 OH + Na → C 2 H 5 ONa + 1

2H 2 ↑

Phản ứng tác nước

VD: C 2 H 5 OH

n n H SO ,170 C 2 4  CH 2 =CH 2 + H 2 O

Phản ứng cháy

C n H 2n+1 OH + 3n

2 O 2 → nCO 2 + (n+1)H 2 O

→ n ancol =

n n

Trang 8

Ví dụ: Khử H2O một lượng ancol mạch hở cho chất hữu cơ có tỉ khối hơi so với ancol đó

là 0,7 Tìm CTPT của ancol

HD:

MSP/Mancol = 0,7 < 1 => SP là anken => ancol no, đơn chức

=> 0,7

18

14

14 

n

n

=> n = 3

BÀI TẬP HUẤN LUYỆN Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 23 gam ancol etylic C2H5OH cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc) Giá trị của V là:

A 22,4 B 33,6 C 26,88 D 17,92

Bài 2: ncol đơn chức X có 60% khối lượng cacbon trong phân tử CTPT của X là:

A C2H6O B C3H8O C C4H10O D C3H6O

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 18 gam ancol X có công thức phân tử là C3H8O Thể tích khí

CO2 (đktc) là:

A 6,72 B 13,44 C 15,68 D 20,16

Bài 4: Cho 10,32 gam hỗn hợp X gòm 2 ancol CH3OH và C2H5OH tác dụng với Na dư thu được 3,024 lít khí H2 (đktc) KHối lượng ancol C2H5OH trong X là:

A 4,8 gam B 5,52 gam C 6,9 gam D 3,42 gam

Bài 5: Cho một mẩu natri phản ứng với ancol X thu được 13,6 gam muối và 2,24 lít khí

thoát ra (đktc) CTPT của ancol X là:

A C5H12O B C4H10O C C3H8O D C2H6O

Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn 9,82 gam hỗn hợp X gồm hai ancol CH3OH và C2H5OH thu được 16,72 gam CO2 Số mol CH3OH trong hỗn hợp X là:

Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm 2 rượu đơn chức X và Y là đồng phân kế

tiếp của nhau, thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O Giá trị của m là:

Bài 8: Một hh gồm C2H5OH và ankanol X Đốt cháy cùng số mol mỗi ancol thì lượng

H2O sinh ra từ ancol này bằng 5/3 lượng H2O sinh ra từ ancol kia Nếu đun nóng hh trên với H2SO4 đặc ở 1700C thì chỉ thi được 2 anken X có CTCT nào sau đây:

A C3H8O C CH3CH2CH2CH2OH

B CH3CH(CH3)CH2OH D CH3CH2CH2CH2CH2OH

BẢNG ĐÁP ÁN

1-B 2-B 3-D 4-B 5-D 6-B 7-A 8-C

Dạng 6: Phenol

Phản ứng thế

C 6 H 5 OH + Na→ C 6 H 5 ONa + 1

2H 2

C 6 H 5 OH + NaOH → C 6 H 5 ONa + H 2 O

Phản ứng nhận biết

C 6 H 5 OH + 3Br 2 → 2,4,6 – tribromphenol ↓ + 3HBr

Trang 9

Ví dụ: 0,94 gam phenol phản ứng với lượng dư nước brom sau phản ứuwng thu được bao

nhiêu gam kết tủa 2,4,6 – tribromphenol (C6H2(OH)Br3)

HD:

Ta có nphenol= 0,01 mol

PT C6H5OH + 3Br2 → 2,4,6 – tribromphenol ↓ + 3HBr

→ n↓ = 0,01 mol

→ m↓ = 0,01.331= 3,31 gam

BÀI TẬP HUẤN LUYỆN Bài 1: Cho hỗn hợp gồm phenol và etanol phản ứng với lượng dư dung dịch NaOH thud

dược 1,16 gam muối Khối lượng của phenol trong hỗn hợp là:

A 0,94 gam B 1,16 gam C 1,88 gam D 2,32 gam

Bài 2: Cho 4,7 gam phenol tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của V

là:

Bài 3: Cho 0,1 mol phenol phản ứng cới a mol Br2 tạo ra 2,4,6 – tribromphenol (kết tủa trắng) Giá trị của a là:

Bài 4: Lấy 0,47 gam C6H5OH tác dụng vừa đủ với một lượng dư kim loại Na sinh ra V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là:

A 0,112 B 0,056 C 0,225 D 0,036

Bài 5: Lấy 9,4 gam C6H5OH tác dụng được với lượng dư nước brom thu được số gam kết tủa là:

A 33,1 gam B 17,3 gam C 16,55 gam D 25,2 gam

Bài 6: Đốt cháy a gam phenol trong O2 dư thu được 1,344 lít khí CO2 (dktc) Giá trị của a là:

Bài 7: Cho m gam phenol tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,5M Giá trị của

m là:

BẢNG ĐÁP ÁN

1-A 2-D 3-C 4-B 5-A 6-B 7-A

Dạng 7: Anđehit

Phản ứng cộng

Andehit bậc 1 +H 2 → ancol

Phản ứng tráng gương

- Nếu R là H→ andehit là HCHO

HCHO →4Ag

- Nếu R ≠ H → andehit RCHO

RCHO → 2Ag

Ancol + CuO → andehit

Trang 10

VD:

2

H

0,1

2

C H OHCuO CH CHOCuH O

Ví dụ: Lấy 4,6 gam C2H5OH phản ứng với CuO dư thu được andehit axetic (CH3CHO)

có khối lương bằng bao nhiêu?

HD:

t

C H OHCuO CH CHOCuH O

Từ phương trình phản ứng ta có: nancol = nandehit= 0,1 mol

→ Khối lượng CH3CHO là m=0,1.44=4,4 gam

BÀI TẬP HUẤN LUYỆN Bài 1: Cho 6 gam HCHO phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 sau phản ứng thu được bao nhiêu gam kết tủa?

Bài 2: Cho hỗn hợp gồm 0,02 mol CH3CHO và 0,01 mol HCHO phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được bao nhiêu gam kết tủa?

Bài 3: Cho 3 gam HCHO bằng phản ứng hoàn toàn với lượng dư gNO3 trong NH3 thu được bao nhiêu gam kim loại Ag?

Bài 4: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol CH3CHO và 0,1 mol CH3OH tác dụng với lượng dư

Ag2O (hoặc AgNO3) trong NH3 đun nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được bao nhiêu gam kim loại

Bài 5: Oxi hóa 1,6 gam CH3OH bằng CuO dư đun nóng, sau 1 thời gian thu được a gam andehit Giá trị của a là:

Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn một andehit X với lượng O2 dư thu được số mol CO2 bằng số mol H2O Nếu cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 sinh ra số mol

Ag gấm 4 lần số mol X phản ứng CTPT của X là

A HCHO B CH3CHO C C3H7CHO D C2H5CHO

Bài 7: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol CH3OH tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 Sau phản ứng thu được m gam kết tủa, Giá trị của m là:

BẢNG ĐÁP ÁN

1-C 2-C 3-A 4-D 5-A 6-A 7-A

Dạng 8: Axit cacboxylic

Có các tính chất của axit thông thường

Phản ứng este hóa

CH COOHC H OHCH COOC H H O

Phản ứng lên men tạo axit

men

C H OHO CH COOHH O

Ngày đăng: 10/06/2020, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w