1. Trang chủ
  2. » Đề thi

22 đề 22 (theo đề minh họa lần 2) image marked

21 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 253,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 6 TH: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điểm khác biệt lớn nhất trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Mỹ Latinh so với châu Á và châu Phi là về Câu 7 VDC: Chiến tranh lạnh

Trang 1

ĐỀ MINH HỌA SỐ 22

THEO HƯỚNG TINH GIẢN

BÁM SÁT ĐỀ MINH HỌA LẦN 2 CỦA

BGD 2020

ĐỀ THI THỬ THPTQG NĂM 2020 CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC

Môn thi: LỊCH SỬ

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Câu 1 (TH): Cách mạng tháng Hai và Cách mạng tháng Mười (1917) ở Nga đều là cuộc cách mạng

А xã hội B văn hóa C kinh tế D tôn giáo

Câu 2 (TH): Mục tiêu số một trong chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A hệ thống xã hội chủ nghĩa B phong trào giải phóng dân tộc.

C các nước tư bản chủ nghĩa D phong trào công nhân và cộng sản quốc tế Câu 3 (TH): Nội dung nào của Hội nghị Pốtxđam-Đức (tháng 7-tháng 8 năm 1945) đã gây khó khăn cho

cách mạng Đông Dương?

A Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây.

B Liên Xô không tham gia nhiệm vụ giải giáp phát xít Nhật.

C Phân công nhiệm vụ giải giáp phát xít Nhật tại Nhật Bản.

D Phân công nhiệm vụ giải giáp phát xít Nhật ở Đông Dương.

Câu 4 (VD): Nội dung nào dưới đây góp phần làm “xói mòn” trật tự hai cực Ianta?

A Sự phát triển mạnh mẽ của Tây Âu và Nhật Bản.

B Mỹ là trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới.

C Tổ chức Hiệp ước Vácsava được thành lập.

D Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.

Câu 5 (TH): Từ nửa sau thế kỷ XX, các nước tư bản có xu hướng liên kết khu vực chủ yếu vì

A sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất.

B thế giới đã chuyển sang giai đoạn hòa bình, ổn định.

C quan hệ quốc tế ngày càng được mở rộng và đa dạng.

D chịu hậu quả nặng nề của Chiến tranh thế giới thứ hai.

Câu 6 (TH): Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điểm khác biệt lớn nhất trong phong trào đấu tranh giải phóng

dân tộc ở Mỹ Latinh so với châu Á và châu Phi là về

Câu 7 (VDC): Chiến tranh lạnh chấm dứt đã tác động như thế nào đến quan hệ của các nước Đông Nam Á?

A Các nước gia tăng xung đột, mâu thuẫn và đối đầu căng thẳng.

B Vấn đề Campuchia thêm phức tạp và khó có cơ hội giải quyết.

C Hợp tác sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực và đạt hiệu quả cao.

D Vấn đề Campuchia được giải quyết, thúc đẩy hợp tác khu vực.

Trang 2

Câu 8 (NB): Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN tiến hành chiến lược kinh tế hướng nội nhằm

A nhanh chóng xóa bỏ nền kinh tế nghèo nàn, trở thành những nước công nghiệp mới

B thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật của nước ngoài

C nhanh chóng xóa bỏ nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ

D xây dựng nền kinh tế thị trường, theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Câu 9 (NB): Đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô và Mỹ đã ký kết nhiều văn kiện nhưng trọng tâm là

những thỏa thuận về

A phát triển khoa học-kỹ thuật B chinh phục vũ trụ.

Câu 10 (TH): Về tác dụng, những hoạt động yêu nước ban đầu của Nguyễn Tất Thành từ năm 1911 đến

năm 1918 là

A quá trình khảo sát những lí luận của chủ nghĩa Mác - Lênin

B quá trình khảo sát thực tiễn để tìm ra con đường cứu nước đúng đắn

C sự kết nối giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới

D sự đúc kết kinh nghiệm, chuẩn bị cho cuộc vận động giải phóng dân tộc.

Câu 11 (VD) : Phong trào yêu nước ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1914 có điểm gì mới so với

phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX?

A Có hình thức đấu tranh vũ trang mới, tiến bộ B Có sự tham gia của các lực lượng xã hội mới

C Sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang D Mục tiêu cao nhất là giành lại độc lập

Câu 12 (NB): Đưa ra và thực hiện “Kế hoạch Mácsan” (1947) để giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh

tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ còn có mục đích nào dưới đây?

A Hình thành liên minh chống lại Liên Xô và Đông Âu

B Xoa dịu mâu thuẫn giữa các nước tư bản Tây Âu với Mĩ

C Từng bước chiếm lĩnh thị trường các nước Tây Âu

D Thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế khu vực ở Tây Âu

Câu 13(NB): Biến đổi lớn về kinh tế của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là:

A Sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên.

B Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.

C Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

D Các nước đạt sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế.

Câu 14 (NB): Quan điểm đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) không có

trong nội dung nào dưới đây?

A Lấy đổi mới chính trị làm cơ sở đổi mới kinh tế B Không thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.

C Đổi mới toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là kinh tế D Đi lên chủ nghĩa xã hội bằng các biện pháp phù hợp

Trang 3

Cau 15 (VD): Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

A cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ B cách mạng tư sản kiểu mới.

Câu 16 (NB): Quá trình diễn ra cuộc khởi nghĩa từng phần (1945) ở Việt Nam, địa phương nào có phong

trào “phá kho thóc của Nhật để giải quyết nạn đói” mạnh mẽ nhất?

A Bắc Kì và Trung Kì B Hà Nội và Hưng Yên

C Nam Bộ và Nam Trung Bộ D Trung Kì và Nam Kì

Câu 17 (NB): “Cách mạng Đông Dương sẽ kết liễu bằng một cuộc khởi nghĩa vũ trang” là nhận định của

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng

A tháng 11-1939 B tháng 11-1940 C tháng 5-1941 D tháng 7-1936 Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phát động phong trào

"Tuần lễ vàng" cốt là để

A phát triển kinh tế nông nghiệp B giải quyết được căn bản nạn đói

C hỗ trợ cuộc kháng chiến ở Nam Bộ D giải quyết khó khăn về tài chính

Câu 19 (TH): “Chiến dịch này là một chiến dịch lịch sử của quân đội ta, ta đánh thắng chiến dịch này có ý

nghĩa quân sự và ý nghĩa chính trị quan trọng” là nhận định của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh

về chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?

A Việt Bắc thu - đông năm 1947 B Điện Biên Phủ năm 1954,

C Biên giới thu - đông năm 1950 D Trung Lào năm 1953

Câu 20 (VD): Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) thống

nhất chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi từng Đông Dương Điều này chứng tỏ điều gì?

A Đề cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương

B Đề cao trách nhiệm và quyền tự quyết của mỗi dân tộc

C Chống lại âm mưu “chia để trị” của đế quốc, phát xít Nhật - Pháp

D Đã thực hiện đúng chủ trương và sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản

Câu 21 (NB): Từ phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam, tổ chức nào đã được thành

lập nhằm đoàn kết toàn dân, đấu tranh chống Mĩ – Diệm?

A Mặt trận Liên Việt B Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

C Mặt trận Tổ quốc Việt Nam D Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam Câu 22 (TH): Mâu thuẫn cơ bản nhất trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là mâu thuẫn

giữa

A nông dân với địa chủ phong kiến B nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai.

C công dân với tư bản mại bản D tư sản dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.

Câu 23 (VD): Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1920 đến

năm 1929 là gì?

Trang 4

A Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

B Đưa phong trào công nhân phát triển hoàn toàn tự giác

C Chuẩn bị tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng.

D Chuẩn bị về mặt tổ chức cho sự thành lập Đảng.

Câu 24 (TH): Trong cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945 – 1954), nhân dân Việt Nam tiến hành

kháng chiến trường kì nhằm

A xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân B tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

C huy động lực lượng toàn dân D chuyển hóa lực lượng giữa ta và địch.

Câu 25 (TH): Điều kiện lịch sử nào là thuận lợi nhất để Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế

hoạch giải phóng miền Nam?

A Quân đội Sài Gòn không còn nhận được sự hỗ trợ của hệ thống cố vấn Mĩ

B So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng, nhất là sau chiến thắng Phước Long

C Khả năng chi viện to lớn của hậu phương miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam

D Đế quốc Mĩ cắt giảm viện trợ kinh tế - quân sự cho chính quyền Sài Gòn

Câu 26 (TH): Phiên họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (1976) không thông qua

nội dung nào sau đây?

A Tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

B Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng.

C Thành lập Chính phủ liên hiệp kháng chiến.

D Thành phố Sài Gòn đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh.

Câu 27 (TH): Trong thời kì 1954 – 1975, sự kiện nào đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành

nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?

A Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 B Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973).

C Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 Câu 28 (TH): Hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thể hiện sự phù hợp với thực tiễn cách

mạng Việt Nam và góp phần làm cho khuynh hướng cách mạng vô sản thắng thế vì

A luôn chú trọng bạo lực cách mạng, ám sát những tên thực dân đầu sỏ.

B luôn chú trong cộng ác tuyên truyền, huấn luyện, giác ngộ quần chúng cách mạng.

C có sự thay đổi mục tiêu và khẩu hiệu đấu tranh phù hợp với tình hình trong nước.

D đào tạo được một đội ngũ đông đảo cán bộ cách mạng hoạt động trong và ngoài nước.

Câu 29 (VD): Hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra nhằm giữ vững thành quả

cách mạng trong giai đoạn 1945 – 1946 là

A chống ngoại xâm, nội phản và xây dựng nền văn hóa mới.

B thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói.

C quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản.

Trang 5

D xây dựng chế độ mới và bảo vệ chính quyền cách mạng.

Câu 30 (VDC): Điểm chung của Cách mạng tháng Tám (1945) và hai cuộc kháng chiến chống xâm lược ở

Việt Nam (1945 -1975) là có sự kết hợp

A phong trào đấu tranh ở nông thôn với phong trào đấu tranh ở thành thị.

B đấu tranh đồng thời trên ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao.

C tác chiến trên cả ba vùng rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.

D hoạt động của bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích.

Câu 31 (VDC): Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2/9/1945 đến ngày 19/12/1946 phản ánh quy

luật nào của lịch sử dân tộc Việt Nam?

A Dựng nước đi đôi với giữ nước B Kiên quyết chống giặc ngoại xâm.

C Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc D Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại.

Câu 32 (NB): Trong những năm 1919 – 1925, ở Việt Nam, lực lượng nào dưới đây đã tổ chức các cuộc

mít tinh, biểu tình, bãi khóa, lập các tổ chức chính trị (Việt Nam Nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Đảng Thanh niên,…)?

Câu 33 (NB): Trong thời gian sống và làm việc tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc viết bài cho tờ báo nào dưới đây?

Câu 34 (VDC): Đánh giá nào sau đây là đúng và đủ về thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai

cấp, tầng lớp trong lòng xã hội Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp?

A Giai cấp công nhân nắm quyền lãnh đạo cách mạng, giai cấp địa chủ và tư sản là đối tượng của cách

mạng

B Công nhân, nông dân, tiểu tư sản là lực lượng của cách mạng, trung tiểu địa chủ, tư sản dân tộc có tinh

thần dân tộc Tư sản mại bản và đại địa chủ là đối tượng của cách mạng

C Công nhân, nông dân nắm quyền lãnh đạo cách mạng, tiểu tư sản là bầu bạn của cách mạng, đại địa

chủ và tư sản mại bản là đối tượng của cách mạng

D Công nhân, nông dân, trung tiểu địa chủ, tư sản dân tộc là lực lượng cách mạng, đại địa chủ và tư sản

mại bản là đối tượng của cách mạng

Câu 35 (NB): Hội nghị nào của Đảng Cộng sản Đông Dương đã đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng -

đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu?

A Hội nghị Ban chấp hành Trung ương đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936).

B Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930).

C Hội nghị lần thứ VI Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11/1939).

D Hội nghị lần thứ VIII Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941).

Câu 36 (NB): Theo nội dung của Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946), Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đồng

ý cho quân Pháp ra Bắc thay thế cho lực lượng quân đội nào?

Trang 6

A Mĩ B Anh C Trung Hoa Dân quốc D Nhật Bản.

Câu 37 (TH): Vì sao nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào “Đồng

khởi” (1959 - 1960)?

A Cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công.

B Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

C Mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.

D Không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình.

Câu 38 (TH): Kế hoạch Đờ Lát dơ Tátxinhi (12/1950) của thực dân Pháp ở Đông Dương không có nội

dung nào dưới đây?

A Tăng cường phòng ngự trên Hành lang Đông - Tây.

B Tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.

C Xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.

D Kết hợp chiến tranh tâm lý với chiến tranh kinh tế.

Câu 39 (TH): Điểm giống nhau của nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 (1959) và Hội nghị lần thứ 21 (1973)

Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam là về

A xác định phương pháp đấu tranh cách mạng B chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng.

C xác định kẻ thù đấu tranh là Mĩ - Diệm D chủ trương tiến công chiến lược trên ba mặt trận Câu 40 (NB): Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936) khẳng định

nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương là

A chống phát xít và chống chiến tranh B chống chiến tranh bảo vệ hòa bình.

C chống chế độ phản động thuộc địa D chống đế quốc và chống phong kiến.

Trang 7

2 Phần lịch sử thế giới riêng biệt : 11 câu hỏi (1 câu lớp 11, 10 câu lớp 12)

3 Lịch sử Việt Nam riêng biệt (chiếm 70 %): 29 câu (2 câu lớp 11, 26 câu lớp 12): 19 câu kì 1, 7 câu kì 2, câu hỏi vận dụng và vận dụng cao tập trung ở giai đoạn 1919-1954

Lưu ý:

- Việc phân biệt câu hỏi chỉ mang tính tương đối, những câu hỏi khó tập trung ở kì 1, đề thi mang tính định hướng chỉ dùng để tham khảo, giúp HS ôn luyện được tốt hơn và làm quen với các dạng câu hỏi khác nhau theo tinh thần bám sát nội dung sách giáo khoa, bám sát cấu trúc đề thi minh họa của Bộ

- Mặc dù Bộ Giáo dục và đào tạo có điều chỉnh nội dung chương trình học kì II nhưng kiến thức lịch sử mang tính lôgic, hệ thống giữa các giai đoạn, sự kiện lịch sử, nếu không nắm chắc thì sẽ không chinh phục được những câu hỏi khó Để đạt được 6-7 điểm không khó, nhưng để đạt 8 điểm trở lên đòi hỏi người học phải chịu khó ôn luyện, làm nhiều đề để có nhiều kinh nghiệm và nắm chắc kiến thức môn học

Trang 8

Bảng ma trận kiến thức

biết

Thông hiểu

Vận dụng VDC

Số câu

Trang 9

( 1 chuyên

đề)

Đáp án và lời giải chi tiết

11-B 12-A 13-D 14-A 15-D 16-A 17-C 18-D 19-B 20-B

- Cách mạng tháng Mười: Lật đổ chính phủ tư sản lâm thời, thiết lập nền chuyên chính vô sản của nhân dân lao động Mang lại quyền lợi cho quần chúng nhân dân, nhân dân làm chủ chính quyền cách mạng

 Cách mạng tháng Hai và cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga đều là cuộc cách mạng xã hội

Chọn đáp án: A

Câu 2.

Trang 10

Phương pháp:

Cách giải:

Chiến lược toàn cầu của Mĩ thực hiện để nhằm thực hiện âm mưu bá chủ thế giới của Mĩ

Chiến lược toàn cầu đề ra với ba mục tiêu chủ yếu:

- Ngăn chặn và tiền tới xóa bỏ CNXH trên phạm vi thế giới

- Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân quốc tế

- Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng mịnh phụ thuộc vào Mĩ

Trong khi đó, sai chiến tranh thế giới thứ hai, trật tự hai cực Ianta đứng đầu là Liên Xô và Mĩ được hinh thành => muốn bá chủ thế giới, Mĩ cần phá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới

=> Mục tiêu quan trọng nhất của Mĩ trong chiến lược toàn cầu là: Ngăn chặn và tiền tới xóa bỏ CNXH trên phạm vi thế giới

=> Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Anh đã tạo điều kiện cho Pháp quay lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai và Quân Trung Hoa Dân quốc phá hoại cách mạng ở vĩ tuyến 16 trở ra Bắc

Chọn đáp án: D

Câu 4.

Phương pháp:

Cách giải:

Sau hơn 40 năm, trật tự hai cực Ianta đã từng bước xói mòn:

+ Thắng lợi của CM Trung Quốc (1949) đã đập tan âm mưu của Mỹ khống chế Trung Quốc và Liên Xô buôc phải bỏ những đặc quyền ở vùng Đông Bắc Trung Quốc

+ Sự lớn mạnh về kinh tế của các nước tư bản phương Tây, đặc biệt là sự ra đời của khối thị trường chung châu Âu (EEC - 1957) làm suy giảm nghiêm trọng phạm vi ảnh hưởng của Mỹ ở Tây Âu

+ Sự phát triển "thần kỳ" của kinh tế Nhật Bản đã dẫn đến sự hình thành 3 trung tâm kinh tế - tài chính thế giới Các

nước Tây Âu, Nhật Bản trở thành đối thủ cạnh tranh nguy hiểm của Mỹ

+ Sự phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ latinh đã làm thay đổi bộ mặt của khu vực này và làm mất phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và các nước Tây Âu

Ngày đăng: 10/06/2020, 00:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN