1. Trang chủ
  2. » Đề thi

40 đề 40 (thương 3) theo đề minh họa lần 2 image marked

12 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 352,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2NB: Rối loạn phân li của một cặp nhiễm sắc thể ở kì sau trong phân bào là cơ chế làm phát sinh đột biến A.. Câu 4NB: Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể nhữn

Trang 1

THEO HƯỚNG TINH GIẢN BÁM

SÁT ĐỀ MINH HỌA 2020

Đề số 40 – Lần 2

ĐỀ THI THỬ THPTQG NĂM 2020 CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC

Môn thi: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Câu 1(NB): Quá trình phân giải kị khí và phân giải hiếu khí có giai đoạn chung nào sau đây?

Câu 2(NB): Rối loạn phân li của một cặp nhiễm sắc thể ở kì sau trong phân bào là cơ chế làm phát sinh

đột biến

A đa bội B đột biến gen C lệch bội D cấu trúc NST.

Câu 3(NB): Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, thực vật có hoa bắt đầu xuất hiện ở giai đoạn

nào sau đây?

A Đầu đại Trung sinh B Cuối đại Tân sinh C Cuối đại Trung sinh D Cuối đại Thái cổ Câu 4(NB): Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn

ở một số giống cây trồng?

A Đột biến gen B Chuyển đoạn nhỏ C Đột biến lệch bội D Mất đoạn nhỏ.

Câu 5(NB): Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử

Câu 6(NB): Trình tự nuclêôtit trong ADN có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm

A eo thứ cấp B tâm động C điểm khởi sự nhân đôi D hai đầu mút NST.

Câu 7(NB): Một quần thể có thành phần kiểu gen: 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa Tần số alen A và alen a trong quần thể này lần lượt là

A 0,5 và 0,5 B 0,6 và 0,4 C 0,3 và 0,7 D 0,4 và 0,6.

Câu 8(NB): Thành phần chính trong thức ăn của động vật ăn thực vật là

Câu 9(NB): Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là giai đoạn nào sau đây?

A Quang phân li nước B Chu trình Canvin C Pha sáng D Pha tối.

Câu 10(NB): Cá rô phi Việt Nam có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 5,6° C đến 42° C Nhận định nào

sau đây sai?

A 42° C là giới hạn trên B 42° C là giới hạn dưới.

C 42° C là điểm gây chết D 5,6° C là điểm gây chết.

Câu 11(NB): Tính theo lý thuyết, cơ thể nào sau đây có kiểu gen đồng hợp về tất cả các cặp gen?

Câu 12(NB): Trường hợp nào sau đây không phải là một hệ sinh thái?

A Một giọt nước lấy từ ao hồ B Rừng trồng.

C Rừng mưa nhiệt đới D Tập hợp các cây cọ trên đồi Phú Thọ.

Câu 13(NB): Tính theo lý thuyết, phép lai nào dưới đây chỉ cho một loại kiểu gen ở đời sau?

AB aB

Câu 14(NB): Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do hai cặp gen (Aa và Bb) không cùng locut quy định

Trong đó nếu kiểu gen có mặt của 2 alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ nếu chỉ có một trong hai alen trội hoặc không có alen trội nào thì cây có màu trắng Tính trạng màu sắc hoa bị chi phối bởi quy luật di truyền nào?

C Tương tác bổ sung D Tương tác cộng gộp.

Câu 15(NB): Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính, phát biểu nào sau đây đúng?

A Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma.

B Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái thì còn có các gen quy định các

tính trạng thường

Trang 2

C Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể đực có cặp nhiễm sắc

thể giới tính XY

D Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới

đực và giới cái

Câu 16(NB): Các nhân tố tiến hóa nào sau có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?

A CLTN và yếu tố ngẫu nhiên.

B Đột biến và giao phối không ngẫu nhiên.

C Đột biến và di - nhập gen.

D Di - nhập gen và giao phối không ngẫu nhiên.

Câu 17(NB): Để tạo giống cây trổng có ưu thế lai cao, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?

A Lai giữa các dòng thuần chủng kiểu gen khác nhau.

B Công nghệ gen.

C Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hoá.

D Lai tế bào xôma khác loài.

Câu 18(NB): Mối quan hệ nào dưới đây không có loài nào có lợi?

A Vật chủ - vật kí sinh B Hội sinh

C Ức chế - cảm nhiễm D Sinh vật này ăn sinh vật khác

Câu 19(NB): Quá trình tiến hóa nhỏ có đặc điểm:

A Không làm thay đổi tần số alen của quần thể B Diễn ra trên phạm vi rộng lớn, trong thời gian

dài

C Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm D Không cần sự tác động của các nhân tố tiến

hóa

Câu 20(NB): Ở người, bộ phận nào hoạt động theo quy luật "tất cả hoặc không có gì"?

Câu 21(NB) Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai AA × Aa cho đời

con có tỉ lệ kiểu gen là:

A 1:1 B 1:2:1 C 3:1 D 9:3:3:1.

Câu 22(NB) Giả sử một chuỗi thức ăn trong quần xã sinh vật được mô tả bằng sơ đồ sau đây: Thực vật

 Sâu ăn lá  Nhái  Rắn hổ mang  Diều hâu Trong chuỗi thức ăn này sinh vật tiêu thụ bậc 2 là:

A Rắn hổ mang B Nhái C Diều hâu D Sâu ăn lá.

Câu 23(TH): Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại ribonucleotit là Ađênin, Uraxin và Guanin Có bao nhiêu

bộ ba sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra mARN nói trên?

Câu 24(TH): Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee Trong các cơ

thể có bộ nhiễm sắc thế sau đây, có bao nhiêu thể một?

Câu 25(TH): Cho chuỗi thức ăn sau : Cây ngô  Sâu ăn lá gô  Chim ăn sâu

Kcal Sinh vật bậc 2 trong chuỗi thức ăn trên có hiệu suất sinh thái bằng

Câu 26(TH): Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát

biểu sau đây là không đúng ?

I Cách li địa lí là những trở ngại về mặt điạ lí như sông, núi, biển… ngăn cản các cá thể của quần thể khác loài gặp gỡ và giao phối với nhau

II Cách li địa lí trong một thời gian dài tất yếu sẽ dẫn tới cách li sinh sản và hình thành loài mới

III Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa

IV Cách li địa lí có thể xảy ra với những loài có khả năng phát tán mạnh, có khả năng di cư và ít di cư

Câu 27(TH): Khi nói về hô hấp của thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Nếu không có O2 thì thực vật tiến hành phân giải kị khí để lấy ATP

Trang 3

II Quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra qua 3 giai đoạn, trong đó CO2 được giải phóng ở giai đoạn chu trình Crep

III Quá trình hô hấp ở thực vật luôn tạo ra ATP

IV Từ một mol glucozơ, trải qua hô hấp kị khí (phân giải kị khí) sẽ tạo ra 2 mol ATP

Câu 28(TH): Nếu một gen quy định 1 tính trạng, không tương tác lẫn nhau gen trội là trội hoàn toàn

Phép lai nào sau đây không thể tạo được tỷ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1

A AaBb × aabb B XAXa × XaY C AB aB D

aBab AB Dd aBdd

aBab

Câu 29(TH): Trong các đặc điểm sau về bề mặt trao đổi khí

(1) diện tích bề mặt lớn (2) mỏng và luôn ẩm ướt (3) có rất nhiều mao mạch

(4) có sắc tố hô hấp (5) dày và luôn ẩm ướt

Hiệu quả trao đổi khí liên quan đến những đặc điểm nào ?

A (1), (2), (3), (4) B (1), (2), (3) C (1), (4), (5) D (1), (3), (5)

Câu 30(VD): Giả sử từ một tế bào vi khuẩn có 3 plasmit, qua 2 đợt phân đôi bình thường liên tiếp, thu

được các tế bào con Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

I Quá trình phân bào của vi khuẩn này không có sự hình thành thoi phân bào

II Vật chất di truyền trong tế bào vi khuẩn này luôn phân chia đồng đều cho các tế bào con

III Có 4 tế bào vi khuẩn được tạo ra, mỗi tế bào luôn có 12 plasmit

IV Mỗi tế bào vi khuẩn được tạo ra có 1 phân tử ADN vùng nhân và không xác định được số plasmit

V Trong mỗi tế bào vi khuẩn được tạo ra, luôn có 1 phân tử ADN vùng nhân và 1 plasmit

Câu 31(VD): Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 20 Cho hai cây thuộc loài này giao phấn với

nhau tạo ra các hợp tử Giả sử từ một hợp tử trong số đó (hợp tử H) nguyên phân liên tiếp 4 lần, ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có tổng cộng 336 crômatit Cho biết quá trình nguyên phân không xảy ra đột biến Hợp tử H có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa

Câu 32(VD): Ở một loài thực vật, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do một gen có 2 alen quy định, alen

trội là trội hoàn toàn Hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, hoán vị gen xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái Giao phấn cây thuần chủng có kiểu hình trội về cả 2 tính trạng với cây có kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng trên (P), thu được F1 Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, kết luận nào sau đây về F2 sai?

A Có 10 loại kiểu gen

B Kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất

C Kiểu hình lặn về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ nhỏ nhất

D Có 2 loại kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen.

Câu 33(VD) : Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;

alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; các gen phân li độc lập Cho hai

đỏ; 12,5% cây thân cao hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 là:

Câu 34(VD): Ở một loài thực vật lưỡng bội, khi lai hai cây hoa trắng thuần chủng với nhau, thu được F1

theo lý thuyết, ở đời con số cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ

Câu 35(VD): Một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do hai gen không alen cùng quy định

theo kiểu tương tác cộng gộp Trong kiểu gen nếu thêm một alen trội A hay B thì chiều cao cây tăng thêm

10 cm Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 100 cm Giao phấn (P) cây cao nhất với

Trang 4

cây thấp nhất, thu được F1, cho các cây F1 tự thụ phấn Biết không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cây

có chiều cao 120 cm ở F2 chiếm tỉ lệ

Câu 36(VDC): Ở một loài thực vật thụ tinh kép, khi quan sát 1 tế bào sinh dưỡng bình thường đang ở kỳ

giữa của nguyên phân thấy có 48 cromatit Giả sử hiệu suất thụ tinh của hạt phấn đạt 87,5%, của noãn là 100% đã hình thành 56 hợp tử lưỡng bội sau đó thành 56 hạt, (cho rằng các hạt phấn tham gia thụ phấn đều thụ tinh) Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?

I Bộ NST của loài 2n =24

II Số tế bào mẹ sinh hạt phấn là 64 tế bào

III Số NST đơn môi trường nội bào cung cấp cho tế bào sinh hạt phấn phân bào cho đến khi hoàn thành quá trình thụ tinh là 1920 (NST)

IV.Số NST đơn tiêu biến trong quá trình phân bào của tế bào sinh trứng cho đến khi hoàn thành quá trình thụ tinh là 5376 (NST)

Câu 37(VDC): Ở gà, khi cho lai giữa gà trống chân ngắn, lông vàng với gà mái chân ngắn, lông đốm

Thu được

- Gà mái : 60 con chân ngắn, lông vàng : 29 con chân dài, lông vàng

Biết một gen quy định một tính trạng và tính trạng lông đốm trội hoàn toàn so với tính trạng lông vàng

Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu sai ?

I Gen quy định tính trạng màu lông và kích thước của chân cùng nằm trên NST giới tính X không alen tương ứng trên Y

II Ở đời P, gà mái và gà trống đều cho 4 loại giao tử với tỉ lệ không bằng nhau

hình theo tỉ lệ 3: 1

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 38(VDC): Ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen

B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn

abab

ruồi F1, số ruồi thân xám, cánh cụt, mắt trắng chiếm 1,25% Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I F1 có 40 loại kiểu gen

II Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM

Câu 39(VDC) Một quần thể động vật giao phối, màu sắc cánh do 1 gen gồm 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể

13% con cánh xám; 32% con cánh vàng; 4% con cánh trắng Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Các alen A1, A3, A4 có tần số bằng nhau

II Quần thể có 12% số cá thể cánh xám dị hợp

III Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cánh đen, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 4/17

IV Nếu chỉ có các cá thể cánh xám sinh sản thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh vàng chiếm tỉ lệ

32/169

Câu 40(VDC) Phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi bệnh do một gen quy

định Biết quần thể đang cân bằng di truyền, trong đó khi xét về bệnh thứ nhất thì có 4% số người bị bệnh; Khi xét về bệnh thứ 2 thì có 9% số người bị bệnh

Trang 5

Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, cặp vợ chồng 13-14 sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh với xác suất

là bao nhiêu?

-HẾT -Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Trang 6

MA TRẬN

cao

Tổng

Chuyển hóa vật chất và

năng lượng

Câu 1; Câu 9;

Câu 8; Câu 20

Câu 27; Câu 29

6

Di truyền và biến dị Câu 2; Câu 4;

Câu 5; Câu 6.

Câu 23; Câu 24

Câu 30; Câu 31

Quy luật di truyền Câu 11;Câu 13;

Câu 14 ;Câu 15; Câu 21

Câu 28 Câu 32; Câu

33; Câu 34;

Câu 35

Câu 37; Câu 38

12

Tiến hóa Câu 16; Câu 3;

Câu 19

Sinh thái Câu 10; Câu

12; Câu 18;

Câu 22

Trang 7

ĐÁP ÁN

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1: A

Quá trình phân giải kị khí và phân giải hiếu khí có giai đoạn chung là đường phân

Câu 2: C

Rối loạn phân li của một cặp nhiễm sắc thể ở kì sau trong phân bào làm phát sinh tế bào thừa 1 NST hoặc thiếu một NST -> Đột biến lệch bội

Câu 3: C

Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thực vật có hoa bắt đầu xuất hiện ở kỉ Krêta thuộc đại Trung sinh hay cuối đại Trung sinh

Câu 4: D

Dạng đột biến mất đoạn nhỏ sẽ ứng dụng để loại bỏ một số gen không mong muốn

Câu 5: B

Câu 6: D

Câu 7: B

Tần số alen A = 0,4 + 0,4/2 = 0,6

Tần số alen a = 1 – 0,6 = 0,4

Câu 8: D

Thành phần chính trong tiêu hóa thức ăn của động vật ăn thực vật là xenlulôzơ

Câu 9: B

Trang 8

Câu 10: B

Câu 11: C

Cơ thể có kiểu gen đồng hợp về tất cả các cặp gen là aabbddHH

Câu 12: D

Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh của quần xã

- A là một hệ sinh thái vì “một giọt nước lấy từ ao hồ có hầu hết các thành phần cấu trúc nên một hệ sinh thái”

- B là hệ sinh thái nhân tạo

- C là hệ sinh thái tự nhiên

- D là một quần thể sinh vật nên không phải là hệ sinh thái

Câu 13: A

Phép lai chỉ cho một loại kiểu gen ở đời con khi bố mẹ đều thuần chủng Vậy chỉ có phép

Ab aB ” là phù hợp

Câu 14 : C

A-B- : đỏ ; (A-bb; aaB-; aabb) : trắng  Tính trạng màu sắc hoa bị chi phối bởi quy luật di truyền tương tác gen bổ sung

Câu 15: B

A sai Nhiễm sắc thể tồn tại ở cả trong tế bào sinh dục và tế bào xoma

C sai Ở 1 số loài như gà, bồ câu, chim, bướm con đực là XX, con cái có cặp NST giới tính là XY

D sai Nhiễm sắc thể giới tính khác nhau ở đực và cái, nhiễm sắc thể X khác nhiễm sắc thể Y

Câu 16: C

- Nhân tố tiến hoá làm phong phú vốn gen của quần thể là đột biến gen và di – nhập gen

Câu 17: A

Ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ được gọi là ưu thế lai

Để tạo được ưu thế lai người ta sử dụng phương pháp : tạo những dòng thuần chủng khác nhau, sau đó cho các dòng thuần chủng với nhau để tìm các tổ hợp lại cho ưu thế lai cao

Câu 18: C

- A, B, D loại vì quan hệ vật chủ - vật kí sinh; quan hệ hội sinh; quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác đều có một loài được lợi

- C chọn vì quan hệ ức chế - cảm nhiễm là không có loài nào có lợi (giữa loài tiết chất độc và loài bị ảnh hưởng không có mối quan hệ về dinh dưỡng với nhau, không cạnh tranh nhau về nguồn sống và nơi ở, loài tiết chất độc chỉ “vô tình” gây hại đến các loài sống quanh nó)

Câu 19: C

Tiến hoá nhỏ (tiến hoá vi mô, microevolution) là quá trình biến đổi thành phần kiểu trên của quần thể, bao gồm sự phát sinh đột biến, sự phát tán đột biến qua giao phối, sự chọn lọc các đột biến và biến dị tổ hợp có lợi, sụ cách ly di truyền giữa quần thể đã biến đổi với quần thể gốc Kết quả là sự hình thành loài mới

Quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi tương đối hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm

Trong các đặc điểm trên, C đúng

A sai vì tiến hóa nhỏ làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

Trang 9

B sai vì tiến hóa nhỏ diễn ra trên phạm vi hẹp, thời gian ngắn

D sai vì tiến hóa nhỏ cần sự tác động của các nhân tố tiến hóa

Câu 20: D

Ở người, tim là bộ phận hoạt động theo quy luật "tất cả hoặc không có gì": khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng, cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim đáp ứng bằng co tối đa và nếu kích thích ở cường độ trên ngưỡng cũng không làm cơ tim co mạnh hơn nữa

Câu 21: A Phép lai AA × Aa → 1AA : 1Aa

Câu 22: B

Thực vật (sinh vật sản xuất)  Sâu ăn lá (sinh vật tiêu thụ bậc 1)  Nhái (sinh vật tiêu thụ bậc 2)  Rắn

hổ mang (sinh vật tiêu thụ bậc 3)  Diều hâu (sinh vật tiêu thụ bậc 4)

Câu 23: B

– Trên mARN có 3 loại ribonucleotit A, U, G

– Trên mạch gốc của gen có 3 loại nucleotit T, A, X

– Trên mạch bổ sung của gen có 3 loại nucleotit A, T, G

→ trên mạch bổ sung của gen là (3), (4), (5)

Câu 24: B

+ Thể một có bộ NST dạng (2n – 1), tức là bộ NST của loại bị giảm đi một chiếc ở cặp NST nào đó + Cơ thể có bộ NST dạng thể một là: II ABbDdEe, V AaBbDdE

Câu 25: B

i

C

C

Trong đó,

 eff: là hiệu suất sinh thái (tính bằng %);

+ Cây ngô  Sâu ăn lá gô  Chim ăn sâu

+ Sinh vật bậc 2 trong chuỗi thức ăn trên có hiệu suất sinh thái bằng:

5

6

Câu 26 A

I Cách li địa lí là những trở ngại về mặt điạ lí như sông, núi, biển… ngăn cản các cá thể của quần thể khác loài gặp gỡ và giao phối với nhau  đúng

II Cách li địa lí trong một thời gian dài tất yếu sẽ dẫn tới cách li sinh sản và hình thành loài mới  sai vì cách li địa lí thời gian dài chưa chắc đã dẫn đến cách li sinh sản Ví dụ như loài người, ngày trước sống ở các vùng khác nhau (cách li địa lý) nhưng vẫn không hề dẫn đến cách li sinh sản

III Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa  đúng

IV Cách li địa lí có thể xảy ra với những loài có khả năng phát tán mạnh, có khả năng di cư và ít di cư  sai vì cách li địa lý hiếm gặp ở các loài ít di cư

Câu 27: C

Phát biểu đúng về hô hấp của thực vật:

II Quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra qua 3 giai đoạn, trong đó CO2 được giải phóng ở giai đoạn chu trình Crep  đúng

III Quá trình hô hấp ở thực vật luôn tạo ra ATP  sai, hô hấp sáng không tạo ra ATP

IV Từ một mol glucozơ, trải qua hô hấp kị khí (phân giải kị khí) sẽ tạo ra 2 mol ATP  đúng

Câu 28: C

Phép lai không thể cho kiểu hình 1:1:1:1 là C, nếu không có HVG thì chỉ tạo ra tối đa 3 kiểu hình, còn nếu có HVG thì tạo ra 4 KH có tỷ lệ phụ thuộc tần số hvg khác 1:1:1:1

Câu 29: A

Câu 30: C

Trang 10

1 tế bào vi khuẩn có 3 plasmit và có 1 phân tử ADN vùng nhân qua hai nhân đôi à 4 tế bào con (mỗi tế

bào con có 1 phân tử ADN kép, vòng lớn (vùng nhân) và không xác định chính xác plasmit (vì loại này nhân đôi độc lập, nên không thể trong mỗi tế bào con nhất thiết là 3))

(1) đúng Vì sự phân chia tế bào vi khuẩn không có thoi (không tơ)

(2) sai Plasmit thì phân chia ngẫu nhiên, (vì vật chất di truyền gồm có = ADN vùng nhân + plasmit không thuộc vùng nhân)

(3) sai Có 4 tế bào vi khuẩn được tạo ra, mỗi tế bào luôn có 12 plasmit

(4) đúng Mỗi tế bào vi khuẩn được tạo ra có 1 phân tử ADN vùng nhân và không xác định được số plasmit => chính xác

(5) sai Trong mỗi tế bào vi khuẩn được tạo ra, luôn có 1 phân tử ADN vùng nhân và 1 plasmit

Câu 31: D

Hợp tử H đang nguyên phân lần 4 (chứ chưa kết thức lần nguyên phân 4) nên lúc này, số lượng TB ở kì

crômatit, ta có 8.x.2 = 336 > x = 21

> Bộ NST của hợp tử có dạng 2n + 1, được tạo ra do 2 loại giao tử là n và n+1 kết hợp với nhau

Câu 32: C

Từ giả thuyết suy ra P: AB//AB x ab//ab > F1: AB//ab; Cho F1 x F1 thì F2 có: - 10 loại kiểu gen

- KH trội về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất.- Có 2 loại kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen là AB//ab

và Ab//aB

Câu 33: D

Tỷ lệ trên chính là tỷ lệ phân li kiểu hình 3 :3 :1 :1

Thân cao : Thân thấp tỷ lệ 1 :1 là kết quả phép lai Aa x aa

Hoa đỏ : hoa trắng, chiếm tỷ lệ 3 :1 là kết quả phép lai 1BB : 2Bb : 1bb

Tích kết quả 2 phép lai trên về kiểu gen của 2 phép lai trên cho ra tỷ lệ phân li kiểu gen là 2 :2 :1 :1 :1 :1

Câu 34: A

3

8

3 x

1

8 =

1

12

Câu 35: D

P: cao nhất (140cm) x cây thấp nhất (100cm)

F1xF1: AaBb (120cm) x AaBb (120cm)

2n/4n = C2 /42 = 6/16 = 0,375 (n là số cặp dị hợp)

Câu 36: B

+ Ở kỳ giữa, mỗi Tb có 48 cromatit -> bộ NST của loài 2n = 24

+ Số hạt phấn thụ phấn và thụ tinh là: 56 : 87,5% = 64 (hạt phấn ) -> Số TB mẹ sinh hạt phấn là : 64 : 4 = 16(TB)

+ Số NST môi trường cung cấp cho tế bào sinh hạt phấn phân bào cho đến khi hạt phấn hoàn thành quá trình thụ tinh là: 10n x 16 = 10 x 12 x 16 = 1920(NST)

(Vì giảm phân cần cung cấp 2n, 4 Tb đơn bội nguyên phân 1 lần cần cung cấp 4n, mỗi nhân sinh sản của mỗi hạt phấn nguyên phân 1 lần cần cung cấp 4n)

+ Số NST đơn tiêu biến trong quá trình phân bào của tế bào sinh trứng cho đến khi hoàn thành quá trình thụ tinh là: 8n x 56 = 8 x 12 x 56 = 5376(NST)

(Vì 3 Tb đơn bội bị tiêu biến, 5 nhân của túi phôi không tham gia thụ tinh)

Câu 37: C

* Xét tính trạng màu sắc: đốm / vàng = 1/1-> đây là kq của phép lai phân tích nhưng sự phân tính của gà trống và gà mái khác nhau đồng thời có sự di truyền chéo nên gen quy định màu lông nằm trên NST X không alen tương ứng trên Y Mặt khác tính trạng lông vàng phổ biến ở gà mái -> lông vàng là tính trạng lặn, lông đốm là tính trạng trội

Ngày đăng: 10/06/2020, 00:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm