1. Trang chủ
  2. » Đề thi

16 đề 16 (theo đề minh họa lần 2) image marked

19 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 267,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đứng trước nguy cơ bị các nước đế quốc xâm lược và thống trị Câu 2 NB: Năm 1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha đã chọn địa điểm nào để mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?. sự phá

Trang 1

ĐỀ MINH HỌA SỐ 16

THEO HƯỚNG TINH GIẢN

BÁM SÁT ĐỀ MINH HỌA LẦN 2

CỦA BGD 2020

ĐỀ THI THỬ THPTQG NĂM 2020 CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC Môn thi: LỊCH SỬ

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Câu 1 (VD): Điểm giống nhau vể tình hình Việt Nam và Nhật Bản giữa thế kỉ XIX là

A chế độ phong kiến phát triển đến đỉnh cao, mầm mống kinh tế TBCN xuất hiện

B mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa xâm nhập mạnh mẽ vào các ngành kinh tế.

C chế độ phong kiến lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc, đất nước đứng trước cơ bị xâm lược

D đứng trước nguy cơ bị các nước đế quốc xâm lược và thống trị

Câu 2 (NB): Năm 1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha đã chọn địa điểm nào để mở đầu cuộc chiến tranh

xâm lược Việt Nam?

A Gia Định B Hội An C Thuận An D Đà Nẵng

Câu 3 (NB): Sự kiện nào đánh dấu chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi chính thức bị xóa bỏ?

A Thực dân Anh rút khỏi Nam Phi.

B Hiến pháp tháng 11/1993 được thông qua ở Nam Phi

C Nen-xơn Man-đê-la được trả tự do

D Nhân dân Nam phi nổi dậy khởi nghĩa vũ trang

Câu 4 (VD): Thách thức lớn nhất Việt Nam trước xu thế toàn cầu hóa là gì?

A Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường quốc tế

B Trình độ của người lao động còn thấp.

C Chưa tận dụng tốt nguồn vốn và kĩ thuật từ bên ngoài

D Trình độ quản lí còn thấp

Câu 5 (NB): Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của

A sự phát triển của các công ty xuyên quốc gia

B cách mạng khoa học - công nghệ

C sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế

D sự phát triển nhanh và xã hội hóa của lực lượng sản xuất

Câu 6 (NB): Những nước nào gia nhập ASEAN năm 1997?

C Cam-pu-chia, Việt Nam D Mi-an-ma, Việt Nam

Câu 7 (TH): Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới diễn ra đầu tiên ở

khu vực nào?

A Đông Bắc Á B Bắc Phi C Mĩ Latinh D Đông Nam Á

Trang 2

Câu 8 (NB): Đầu năm 1945, vấn đề quan trọng hàng đầu và cấp bách nhất đặt ra trước các cường quốc Đồng

minh là

A Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

B Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận

C Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

D Thành lập Liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh thế giới

Câu 9 (NB): Sự ra đời của “học thuyết Phucưđa” được coi như là mốc đánh dấu

A sự xác lập liên minh Mĩ - Nhật B sự trở về châu Á của Nhật Bản

C sự xác lập mối quan hệ Nhật Bản - Tây Âu D Nhật Bản trở thành thành viên của Liên hợp

quốc

Câu 10 (TH): Thành tựu quan trọng nhất Liên Xô đạt được sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A Là nước đầu tiên trên thế giới phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất

B Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giớí

C Là nước đầu tiên có tàu cùng con người bay vòng quanh Trái Đất

D Chế tạo thành công bom nguyên tử

Câu 11 (NB): Giai đoạn kinh tế - khoa học kĩ thuật của Mĩ chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt là

A từ năm 1991 đến năm 2000 B từ năm 1973 đến năm 1991

C từ năm 2000 đến năm 2015 D từ năm 1945 đến năm 1973

Câu 12 (NB): Sự kiện nào là mốc mở đầu Cách mạng tháng Hai 1917 ở Nga?

A Cuộc bãi công của công nhân nổ ra khắp thành phố.

B Hơn 66 nghìn binh lính đã đứng về phía cách mạng.

C Cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân ở Pê-tơ-rô-grat.

D Nga hoàng Ni-cô-lai II tuyên bố thoái vị.

Câu 13 (VD): Sự khác biệt về số lượng các nước tham gia Hội nghị Ianta (2/1945) so với Hội nghị Vecsxai-

Oasinhtơn chứng tỏ điều gì?

A Sự thay đổi của bản đồ chính trị thế giới

B Sự quan tâm của các quốc gia tới vấn đề chính trị quốc tế

C Sự thay đổi tương quan lực lượng giữa các nước

D Sự thay đổi về sức mạnh kinh tế giữa các nước

Câu 14 (NB): Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa

A phong trào công nhân, phong trào tư sản và phong trào nông dân

B phong trào công nhân với phong trào yêu nước

C chủ nghĩa Mác – Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước

D chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân

Trang 3

Câu 15 (TH): Trong những năm 1926 - 1929, chủ nghĩa Mác - Lênin được truyền bá mạnh mẽ vào Việt

Nam chủ yếu là do

A hoạt động của Nguyễn Ái Quốc và Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

B tác động tích cực từ Quốc tế cộng sản

C sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân Việt Nam

D sự phát triển của phong trào “Vô sản hóa” năm 1928

Câu 16 (NB): Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) là một cương lĩnh giải

phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo vì đã

A khẳng định cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách mạng thế giới

B kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp

C thể hiện rõ nguyện vọng độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam

D kêu gọi các dân tộc trên thế giới đoàn kết chống chủ nghĩa đế quốc

Câu 17 (VD): Sự khác nhau cơ bản giữa tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc

dân đảng là

A địa bàn hoạt động B thành phần tham gia

C phương pháp, hình thức đấu tranh D khuynh hướng cách mạng

Câu 18 (TH): Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của giai cấp tư sản Việt Nam trong những năm 1919-1925 là

A ruộng đất cho nông dân nghèo B một số quyền lợi về kinh tế

C một số quyền lợi về chính trị D độc lập, tự do cho dân tộc Việt Nam

Câu 19 (NB): Mục tiêu đấu tranh của Việt Nam Quốc dân Đảng là

A đánh đuổi thực dân Pháp, thiết lập dân quyền.

B đánh đuổi thực dân Pháp, xóa bỏ ngôi vua.

C đánh đuổi thực dân Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền.

D đánh đổ ngôi vua, đánh đuổi thực dân Pháp, lập nên nước Việt Nam độc lập.

Câu 20 (NB): Năm 1923, một số địa chủ và tư sản Việt Nam đã tổ chức phong trào đấu tranh nào dưới

đây?

A Tẩy chay tư sản Hoa Kiều.

B “Chấn hưng nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa”.

C Chống độc quyền cảng Sài Gòn.

D Đòi nhà cầm quyền Pháp trả tự do cho Phan Bội Châu.

Câu 21 (NB) Để thúc đẩy sự phát triển của cao trào “Kháng Nhật cứu nước” (1945) ở các tỉnh miền Bắc

và Bắc Trung Bộ, Đảng Cộng sản Đông Dương đã đề ra khẩu hiệu

A “Tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian” B “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.

C “Giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng công” D “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”.

Trang 4

Câu 22 (TH) Trong những năm 1939 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương thực hiện việc tạm gác khẩu

hiệu “cách mạng ruộng đất” nhằm

A tập trung mọi nguồn lực cách mạng để giải quyết vấn đề dân tộc.

B lôi kéo tư sản, trung – tiểu địa chủ tham gia cách mạng.

C tập hợp rộng rãi các lực lượng trong mặt trận dân tộc thống nhất.

D phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù để tiến tới đánh đổ chúng.

Câu 23 (NB) Lá cờ đỏ sao vàng xuất hiện lần đầu tiên trong

A phong trào cách mạng 1930 – 1931 B khởi nghĩa Bắc Sơn (tháng 9/1940).

C khởi nghĩa Nam Kì (tháng 11/1940) D phong trào dân chủ 1936 – 1939.

Câu 24 (TH): Trong thời kì 1939 – 1945, lực lượng chính trị cách mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương có

sự phát triển từ

A đồng bằng tiến về các thành thị B thành thị về đồng bằng.

C miền xuôi lên miền ngược D miền núi xuống miền xuôi.

Câu 25 (NB): Năm 1936, ở Việt Nam các Ủy ban hành động được thành lập nhằm mục đích gì ?

A Lập ra các Hội Ái hữu thay cho Công hội đỏ, Nông hội đỏ.

B Chuẩn bị mọi mặt cho khởi nghĩa giành chính quyền.

C Biểu dương lực lượng khi đón phái viên của Chính phủ Pháp.

D Thu thập “dân nguyện” tiến tới Đông Dương Đại hội.

Câu 26 (NB): Hội nghị toàn quốc của Đảng Công sản Đông Dương diễn ra ở Tân Trào (Tuyên Quang) từ

ngày 14 – 15/8/1945 đã

A tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước của Đảng.

B đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

C thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc và ban bố lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

D quyết định những vấn đề quan trọng về đối nội, đối ngoại sau khi giành được chính quyền.

Câu 27 (VD): Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam và cách mạng Tháng Mười ở Nga năm 1917 có điểm

giống nhau nào sau đây?

A Giải phóng các dân tộc bị áp bức B Góp phần chống chủ nghĩa phát xít.

C Xóa bỏ các giai cấp bóc lột D Thành lập nhà nước công nông binh.

Câu 28 (TH) Biện pháp cơ bản được Mĩ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở niềm Nam

Việt Nam (1961-1973) là

A tiến hành chiến tranh tổng lực B sử dụng quân đội Đồng minh

C ra sức chiếm đất, giành dân D sử dụng quân đội Mĩ làm nòng cốt

Câu 29(TH): Khó khăn lớn nhất của nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945 là gì?

A Các tệ nạn xã hội cũ, có hơn 90% dân ta mù chữ.

B Ngoại xâm và nội phản đe dọa.

Trang 5

C Chính quyền cách mạng còn non trẻ.

D Nạn đói tiếp tục đe dọa đời sống của nhân dân.

Câu 30 (NB): “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ không chịu mất nước, chứ không chịu làm nô lệ” Câu

văn này trích trong văn bản nào?

A Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh.

B “Tuyên ngôn Độc lập”.

C “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

D Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.

Câu 31 (NB): Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 3/1945) không bao gồm nội dung nào dưới đây?

A Xác định phát xít Nhật trở thành kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương

B Nhận định cuộc đảo chính của Nhật đã tạo nên sự khủng hoảng chính trị sâu sắc

C Khẩu hiệu “đánh đuổi Pháp – Nhật” được thay bằng khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật”

D Nhận định thời cơ đã chín muồi, cần chuyển sang thực hiện Tổng khởi nghĩa trong cả nước

Câu 32 (VDC): Nhận xét nào dưới đây là không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt

Nam?

A Diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang

B Diễn ra nhanh gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình

C Diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị

D Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa

Câu 33 (NB): Thắng lợi nào đã đánh dấu bước ngoặt chuyển cuộc kháng chiên chống Mĩ cứu nước sang giai

đoạn Tồng tiến công chiến lược trên toàn miến Nam?

A Tổng tấn công Tết Mậu Thân (1968) B Chiến dịch Tây Nguyên (1975).

C Chiến thắng Phước Long (1975) D Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (1975).

Câu 34 (NB): Cơ sở nào để Bộ Chính trị Trưng ương Đảng quyết định đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn

miền Nam cuối năm 1974 đầu năm 1975?

A Sự suy yếu của chính quyền Sài Gòn.

B Sự lớn mạnh của quân Giải phóng miền Nam.

C Khả năng quay trở lại hạn chế của Mĩ.

D So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.

Câu 35 (NB): Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhà đất nước về mặt

nhà nước ở Việt Nam (1975 - 1976)?

A Đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị

B Tạo điều kiện để thống nhất đất nước trên các lĩnh vực khác

C Đáp ứng được điều kiện để Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN

Trang 6

D Đã hoàn thành xong cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

Câu 36(NB): Mục tiêu trực tiếp, trước mắt của Đảng Cộng sản Việt Nam khi đề ra và thực hiện đường lối

đổi mới từ tháng 12 - 1986 là

A bước đầu khắc phục hậu quả của chiến tranh B xóa bỏ dần cơ chế quản lí quan liêu bao cấp

C sớm hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất D đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng Câu 37 (NB): Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ thực hiện một

thủ đoạn mới nào sau đây?

A Tiến hành việc dồn dân, lập ra các ấp chiến lược

B Sử dụng chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận

C Mở những cuộc hành quân tìm diệt và bình định

D Sử dụng ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô

Câu 38(NB): Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu -

đông năm 1950?

A Tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp

B Mở rộng thêm và củng cố được căn cứ địa Việt Bắc

C Khai thông con đường liên lạc với các nước trên thế giới

D Giành lại quyền chủ động trên chiến trường Đông Dương

Câu 39 (VDC): Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 – 1975) kết quả của cuộc đấu

tranh ngoại giao trên bàn đàm phán

A Không thể góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường.

B Luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc

C Chỉ phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự.

D Phụ thuộc vào tương quan lực lượng trên chiến trường.

Câu 40 (NB): Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là:

A “dùng người Việt đánh người Việt” B tiến hành dồn dân lập ấp chiến lược

C thực hiện chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận” D thực hiện chương trình “bình định” miền Nam.

Trang 7

Định hướng ra đề thi

Mức độ : trung bình

Nhận xét:

1 Nội dung kiến thức nẳm trong chương trình Lịch sử lớp 11 và 12, trong đó tập trung chủ yếu vào kiến thức học kì 1 lớp 12 (Lịch sử thế giới 1945 – 2000, Lịch sử Việt Nam 1919 – 1954).

2 Phần lịch sử thế giới riêng biệt : 11 câu hỏi (1 câu lớp 11, 10 câu lớp 12)

3 Lịch sử Việt Nam riêng biệt (chiếm 70 %): 28 câu (2 câu lớp 11, 26 câu lớp 12): 19 câu kì 1, 7 câu kì 2, câu hỏi vận dụng và vận dụng cao tập trung ở giai đoạn 1919-1954

4 Liên hệ kiến thức lịch sử 12 và 11 (2 câu)

Lưu ý:

- Việc phân biệt câu hỏi chỉ mang tính tương đối, những câu hỏi khó tập trung ở kì 1, đề thi mang tính định hướng chỉ dùng để tham khảo, giúp HS ôn luyện được tốt hơn và làm quen với các dạng câu hỏi khác nhau theo tinh thần bám sát nội dung sách giáo khoa, bám sát cấu trúc đề thi minh họa của Bộ

Trang 8

- Mặc dù Bộ Giáo dục và đào tạo có điều chỉnh nội dung chương trình học kì II nhưng kiến thức lịch sử mang tính lôgic, hệ thống giữa các giai đoạn, sự kiện lịch sử, nếu không nắm chắc thì sẽ không chinh phục được những câu hỏi khó Để đạt được 6-7 điểm không khó, nhưng để đạt 8 điểm trở lên đòi hỏi người học phải chịu khó ôn luyện, làm nhiều đề để có nhiều kinh nghiệm và nắm chắc kiến thức môn học

Bảng ma trận kiến thức

biết

Thông hiểu

Vận dụng VDC

Số câu

12 (có 10

chuyên đề)

Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 – 1949)

Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 – 1991), Liên bang Nga (1991 – 2000)

Trang 9

Việt Nam từ năm 1975 – 2000 2 2 Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và

công cuộc xây dựng chủ nghĩa XH Liên Xô

từ năm 1917 – 1945

11 (có 1

chuyên đề)

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1.

Phương pháp: phân tích, so sánh.

Cách giải:

Điểm giống nhau vể tình hình Việt Nam và Nhật Bản giữa thế ki XIX là chế độ phong kiến lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc, đất nước đứng trước cơ bị xâm lược

Chọn đáp án: C

Câu 2.

Phương pháp:

Cách giải:

Năm 1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha đã chọn Đà Nẵng làm nơi mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

Chọn đáp án: D

Trang 10

Câu 3.

Phương pháp: Sgk Lịch sử lớp 12, trang 37.

Cách giải:

Hiến pháp tháng 11/1993 được thông qua ở Nam Phi đã đánh dấu chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi chính thức bị xóa bỏ

Chọn đáp án: B

Câu 4.

Phưng pháp: Sgk trang 62.

Cách giải:

Toàn cầu hóa mang lại cả cơ hội và thách thức đối với tất cả các quốc gia trên thế giới Đối vưới Việt Nam, bên cạnh những mặt thuận lợi, trước xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam cũng phải đối mặt với nhiều thách thức Thách thức lớn nhất Việt Nam phải đối mặt trước xu thế toàn cầu hóa là: Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường quốc tế Do nền kinh tế Việt Nam xuất phát từ nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, lại trải qua thời gian dài chiến tranh nên sự phát triển còn chậm Trong quá trình hội nhập, hợp tác và phát triển, nền kinh tế Việt Nam sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh quyết liệt từ các nền kinh tế phát triển khác trong khu vực cũng như trên thế giới

Chọn đáp án: A

Câu 5.

Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 69.

Cách giải:

Một trong những hệ quả quan trọng của cách mạng khoa học – công nghệ là từ đầu những năm 80 của thế kỉ

XX, nhất là từ sau Chiến tranh lạnh, trên thế giới đã diễn ra xu thế toàn cầu hóa

Chọn đáp án: B

Câu 6.

Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 32.

Cách giải:

Tháng 7/1997, Lào, Mi-an-ma gia nhập ASEAN

Chọn đáp án: A

Câu 7.

Phương pháp:

Cách giải:

- Đông Bắc Á: năm 1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.

- Bắc Phi: Phong trào đấu tranh ở Ai Cập (1952) sau đó lập nên nhà nước Cộng hòa Ai Cập (1953)

- Mĩ Latinh: trừ Cuba giành độc lập năm 1959 thì sau năm 1960, các nước ở đây mới lần lượt giành độc lập

Ngày đăng: 10/06/2020, 00:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm