1. Trang chủ
  2. » Đề thi

14 đề 14 (theo đề minh họa lần 1) image marked

21 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 276,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2 VD: Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước?. Câu

Trang 1

Môn thi: LỊCH SỬ

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Câu 1 (NB): Tháng 12/1978, Trung Quốc thực hiện công cuộc cải cách mở cửa nhằm mục tiêu là

A biến Trung Quốc thành quốc gia dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

B biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh

C xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc trong thời đại mới

D biến Trung Quốc thành quốc gia dân giàu, nước mạnh, dân chủ và văn minh

Câu 2 (VD): Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau chiến tranh

thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước?

A Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài

B Khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên

C Tăng cường đẩy mạnh hợp tác với các nước khác

D Đầu tư phát triển giáo dục con người

Câu 3 (TH): Từ những năm 90 của thế kỉ XX, “một chương mới mở ra trong khu vực Đông Nam Á” vì

A.vấn đề Campuchia được giải quyết bằng Hiệp định được kí kết tại Pari.

B ASEAN từ 5 nước ban đầu đã phát triển thành 10 nước thành viên.

C Quan hệ giữa ASEAN và 3 nước Đông Dương được cải thiện tích cực.

D Các nước đã kí Hiến chương ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.

Câu 4 (TH): Điểm khác nhau cơ bản giữa Phan Bội Châu và Phan Châu về chủ trương giải phóng dân tộc

A Phan Bội Châu chủ trương thành lập chính quyền công nông, Phan Châu Trinh chủ trương thành lập

chính quyền tư sản

B Phan Châu Trinh là giải phóng dân tộc còn Phan Bội Châu là cải cách dân chủ.

C Phan Bội Châu chủ trương cứu nước rồi mới cứu dân còn Phan Châu Trinh cứu dân rồi mới cứu nước.

D Phan Châu Trinh là đánh đuổi thực dân Pháp còn Phan Bội Châu là lật đổ giai cấp phong kiến.

Câu 5 (TH): Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế các nước Tây Âu phát triển nhất trong khoảng thời

gian nào?

A Trong thập niên 90 của thế kỷ XX B Ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1950.

C Trong thập niên 80 của thế kỷ XX D Từ thập niên 50 đến thập niên 70 của thế kỷ XX.

Câu 6 (NB): Điểm nổi bật của kinh tế Mĩ trong 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

Trang 2

A Kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút do ảnh hưởng chiến tranh.

B Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

C Kinh tế Mĩ phát triển chậm lại do chính sách chạy đua vũ trang.

D Nước Mĩ khôi phục nhanh chóng hậu quả của chiến tranh.

Câu 7 (VD): Điểm chung cơ bản trong chính sách đối ngoại của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản Sau Chiến tranh

thế giới thứ hai là

A cùng tham gia tổ chức NATO – một liên minh về quân sự

B cùng tham gia kế hoạch Mác-san, giúp đỡ nhau phát triển kinh tế

C cùng có tham vọng muốn làm bá chủ thế giới

D liên kết chặt chẽ với nhau để chống lại các nước xã hội chủ nghĩa

Câu 8 (NB): Hội nghị Ianta diễn ra trong bối cảnh

A Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc B chủ nghĩa phát xít hình thành, đe dọa chiến tranh

C Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ D Chiến tranh thế giới thứ hai đi vào giai đoạn cuối

Câu 9 (NB): Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở

Trung Quốc (1946 – 1949)?

A Lật đổ triều đình Mãn Thanh – triều đại phong kiến cuối cùng ở Trung Quốc.

B Chấm dứt hơn 100 năm ách nô dịch của đế quốc, xoá bỏ tàn dư phong kiến.

C Ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

D Đưa Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội.

Câu 10 (TH): Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là

A cách mạng văn hoá B cách mạng tư sản.

C cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ D cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

Câu 11(TH): Chiến tranh lạnh chấm dứt, trật tự hai cực sụp đổ, yếu tố nào sau đây không phản ánh đúng

sự chi phối việc hình thành trật tự thế giới mới theo xu hướng đa cực, nhiều trung tâm ?

A Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô, Đông Âu

B Sự vươn lên mạnh mẽ của Mĩ, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Nga, Trung Quốc.

C Nhiều vấn đề toàn cầu phát sinh đòi hỏi các nước phải chung tay giải quyết.

D Sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

Câu 12 (NB): Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã trở thành

A cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới.

B nước đầu tiên trên thế giới đưa con người đặt chân lên Mặt Trăng.

C nước đi đầu trong cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.

D nước xuất khẩu vũ khí và lương thực đứng đầu thế giới.

Câu 13 (VD): Ý nào sau đây là biểu hiện của “di chứng” chiến tranh lạnh?

Trang 3

A Mâu thuẫn giữa Mĩ - Liên Xô tiếp tục phát triển dẫn đến các cuộc chiến tranh thương mại kéo dài.

B Các cuộc xung đột do những mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ vẫn diễn ra ở

nhiều khu vực trên thế giới

C Nền kinh tế của nhiều quốc gia, dân tộc trên thế giới vẫn còn chịu ảnh hưởng nặng nề do hậu quả của

cuộc chiến tranh lạnh

D Mâu thuẫn giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do hai siêu cường Mĩ, Liên Xô đứng

đầu tiếp tục phát triển

Câu 14 (NB): Tổng thống Mỹ Richard Nixon đến thăm Trung Quốc, Liên Xô (1972) nhằm mục đích gì?

A Thực hiện sách lược hòa hoãn, thỏa hiệp để chống lại phong trào cách mạng thế giới

B Đưa Trung Quốc trở thành thành viên Hội đồng bảo an Liên hợp quốc

C Bản về việc kết thúc cuộc “Chiến tranh lạnh"

D Hợp tác phát triển về kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật

Câu 15 (VD): Bài học kinh nghiệm “chớp thời cơ” từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã được Đảng

Lao động Việt Nam vận dụng trong chiến dịch nào thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975)?

A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

B Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

C Chiến dịch Tây Nguyên (từ ngày 4 - 3 đến ngày 24 - 3 - 1975).

D Chiến dịch Hồ Chí Minh (từ ngày 26 - 4 đến ngày 30 - 4 - 1975).

Câu 16 (TH): Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Việt Nam hóa

chiến tranh” là

A thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.

B mở các cuộc tiến công để “tìm diệt” và “bình định”.

C sử dụng quân viễn chinh Mĩ và quân đồng minh là chủ yếu.

D Mĩ ra sức dồn dân lập ấp, coi “ấp chiến lược” là quốc sách.

Câu 17 (NB): Tổ chức nào sau đây là tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam?

A Việt Nam giải phóng quân B Vệ quốc đoàn.

C Cứu quốc quân D Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân

Câu 18 (VD): Mục tiêu đấu tranh trong phong trào yêu nước dân chủ công khai những năm 1919 - 1925 ở

Việt Nam là

A đòi một số quyền lợi về kinh tế và các quyền tự do dân chủ.

B chống bọn tư bản Pháp nắm độc quyền xuất cảng lúa gạo.

C đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925).

D thành lập Đảng Lập, vũ trang chống Pháp.

Trang 4

Câu 19 (VDC): Thắng lợi của hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và kháng chiến chống Mĩ

(1954-1975) của nhân dân Việt Nam đã

A giữ vững thành trì, chỗ dựa của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

B tạo điều kiện thuận lợi để Đảng, Chính phủ tiến hành cải cách cách ruộng đất.

C bảo vệ vững chắc thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

D hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

Câu 20 (NB): Mĩ kí với Pháp “Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương” ngày 23 - 12 - 1950 nhằm mục

đích

A giúp Pháp khẳng định vị thế ở Đông Dương.

B giúp đỡ chính quyền tay sai, biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

C từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.

D cùng hợp tác với Pháp để chia sẻ quyền lợi ở Đông Dương.

Câu 21 (VDC): Điểm chung của Cách mạng tháng Tám (1945) và hai cuộc kháng chiến chống xâm lược

(1945 - 1975) ở Việt Nam là có sự kết hợp

A hoạt động của bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích.

B phong trào đấu tranh ở nông thôn với phong trào đấu tranh ở thành thị.

C tác chiến trên cả ba vùng rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.

D đấu tranh đồng thời trên ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao.

Câu 22 (VD): Điểm giống nhau cơ bản của phong trào cách mạng 1930 - 1931 và phong trào dân chủ

1936 - 1939 ở Việt Nam là về

A Phương pháp đấu tranh B Hình thức mặt trận.

C Giai cấp lãnh đạo D Nhiệm vụ trước mắt.

Câu 23 (TH): Trong trận Điện Biên Phủ năm 1954, cả ta và thực dân Pháp đều gặp khó khăn về

A công tác hậu cần B thông tin liên lạc.

C đưa pháo vào trận địa D địa hình tác chiến

Câu 24 (VD): Điểm khác nhau chủ yếu giữa phong trào cách mạng 1930– 1931 và phong trào cách mạng

1936-1939 ở Việt Nam là gì?

A Lực lượng tham gia B Nhiệm vụ chiến lược.

C Lãnh đạo phong trào D Nhiệm vụ trước mắt.

Cau 25 (VD): Tình hình nước Nga sau Cách mạng tháng Mười năm 1917 và tình hình Việt Nam sau cách

mạng tháng Tám năm 1945 chứng tỏ:

A dân tộc và dân chủ là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.

B giành chính quyền là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng.

C giành và giữ chính quyền chỉ là sự nghiệp của giai cấp vô sản.

Trang 5

D giành chính quyền đã khó nhưng giữ chính quyền còn khó hơn.

Câu 26 (VD): Điểm giống nhau cơ bản giữa “Cương lĩnh chính trị” đầu tiên (đầu năm 1930) với “Luận

cương chính trị” (10/1930) là đều

A xác định đúng đắn mâu thuẫn trong xã hội Đông Dương.

B xác định đúng đắn khả năng của tiểu tư sản đối với cách mạng.

C xác định đúng đắn giai cấp lãnh đạo.

D xác định đúng đắn khả năng tham gia cách mạng của các giai cấp.

Câu 27 (NB): Để giải quyết nạn đói trước mắt sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng, Chính phủ và

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có biện pháp gì?

A Tịch thu thóc gạo của người giàu chia cho người nghèo.

B Kêu gọi nhân dân "nhường cơm sẻ áo", lập "hũ gạo cứu đói".

C Phát động phong trào “phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.

D Kêu gọi sự cứu trợ của thế giới.

Câu 28 (TH): Tại sao trong đường lối đổi mới Đảng ta cho rằng trọng tâm là đổi mới kinh tế?

A Một số nước đã lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

B Kinh tế phát triển là cơ sở để nước ta đổi mới trên những lĩnh vực khác.

C Những khó khăn của đất nước ta bắt nguồn từ kinh tế.

D Do hậu quả của cuộc chiến tranh kéo dài, kinh tế nước ta nghèo nàn, lạc hậu.

Câu 29 (NB): Xuân Mậu Thân 1968, Đảng ta chủ trương mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn

miền Nam là xuất phát từ nhận định

A sự thất bại nặng nề của Mĩ và quân đội Sài Gòn ở gọng kìm “bình định”.

B mâu thuẫn giữa Mĩ với chính quyền Sài Gòn ngày càng gay gắt

C sự ủng hộ to lớn của các nước XHCN đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân

ta

D so sánh lực lượng đã thay đổi có lợi cho ta và mâu thuẫn ở Mĩ trong năm bầu cử Tổng thống (1968) Câu 30 (TH): “Vũ khí tư tưởng” mới được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ

nhất là

A Chủ nghĩa Mác-Lênin và phong trào vô sản thế giới

B Chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng cách mạng của Nguyễn Ái Quốc

C Chủ nghĩa Mác-Lênin và chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn

D Khuynh hướng cách mạng vô sản ở nước Nga

Câu 31 (NB): Các tổ chức nào dưới đây đã tham dự Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản đầu năm

1930?

A Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản

Trang 6

B An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn

C Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn

D Tân Việt Cách mạng đảng, An Nam Cộng sản đảng

Câu 32 (NB): Văn kiện nào sau đây được Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930)

thông qua?

A Luận cương chính trị B Báo cáo chính trị.

C Đề cương văn hóa Việt Nam D Cương lĩnh chính trị

Câu 33 (NB): Nền kinh tế Việt Nam trong những năm 1936-1939 có đặc điểm nào dưới đây?

A Suy thoái và khủng hoảng B Phát triển chậm chạp

C Phát triển không ổn định D Phục hồi và phát triển

Câu 34 (NB): Hội nghị nào dưới đây của Đảng Cộng sản Đông Dương đã quyết định thành lập mặt trận

dân tộc thống nhất đầu tiên của riêng Việt Nam?

A Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 11-1939

B Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 7-1936

C Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 5-1941

D Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930

Câu 35 (TH): Phong trào cách mạng ở Việt Nam trong những năm 1930-1931 mang tính triệt để bởi vì

A nhằm đúng hai kẻ thù là đế quốc, phong kiến

B có hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt

C diễn ra với quy mô rộng lớn, mang tính thống nhất

D là cuộc tập dượt cho cách mạng tháng Tám 1945

Câu 36 (NB): Mục tiêu của Việt Nam Quốc dân đảng là gì?

A Đánh đuổi thực dân Pháp, thiết lập dân quyền

B Đánh đuổi thực dân Pháp, xoá bỏ ngôi vua.

C Đánh đổ ngôi vua, đánh đuổi giặc Pháp, lập nên nước Việt Nam độc lập

D Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền

Câu 37 (NB): Loại hình chiến lược chiến tranh mà Mĩ thực hiện ở miền Nam trong những năm 1961 –

1965 là

A “Chiến tranh đơn phương” B “Việt Nam hoá chiến tranh”.

C “Chiến tranh cục bộ” D “Chiến tranh đặc biệt”.

Câu 38 (NB): Loại vũ khí được mệnh danh là “pháo đài bay ” mà Mĩ sử dụng trong cuộc tập kích đường

không năm 1972 là

C Máy bay MIG- 21 D Máy bay MIG- 19.

Trang 7

Câu 39 (TH): Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là:

A Đè bẹp ý chí xâm lược của Mĩ.

B Buộc Mĩ phải trở lại bàn đàm phán, kí hiệp định Pari.

C Bảo vệ được miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

D Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra.

Câu 40 (NB): Đại thắng mùa xuân năm 1975 đưa Việt Nam bước vào thời kì

A Độc lập, tự do, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

B Hòa bình, thống nhất

C Hòa bình, tự do, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

D Độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

Trang 8

Bảng ma trận kiến thức

biết

Thông hiểu

Vận dụng VDC

Số câu

Trang 9

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng chủ nghĩa XH Liên Xô

2 Phần lịch sử thế giới riêng biệt (chiếm 30 %): 12 câu hỏi (1 câu lớp 11, 11 câu lớp 12)

3 Lịch sử Việt Nam riêng biệt (chiếm 65 %): 26 câu (1 câu lớp 11, 25 câu lớp 12): 19 câu kì 1, 7 câu kì 2, câu hỏi vận dụng và vận dụng cao tập trung ở giai đoạn 1919-1954

4 Phần lịch sử thế giới liên quan tới lịch sử Việt Nam (chiếm 5%): 2 câu

Lưu ý:

- Việc phân biệt câu hỏi chỉ mang tính tương đối, những câu hỏi khó tập trung ở kì 1, đề thi mang tính định hướng chỉ 9ogi để tham khảo, giúp HS ôn luyện được tốt hơn và làm quen với các dạng câu hỏi khác nhau theo tinh thần bám sát nội dung sách giáo khoa, bám sát cấu trúc đề thi minh họa của Bộ

Trang 10

- Mặc dù Bộ Giáo dục và đào tạo có điều chỉnh nội dung chương trình học kì II nhưng kiến thức lịch sử mang tính 10ogic, hệ thống giữa các giai đoạn, sự kiện lịch sử, nếu không nắm chắc thì sẽ không chinh phục được những câu hỏi khó Để đạt được 6-7 điểm không khó, nhưng để đạt 8 điểm trở lên đòi hỏi người học phải chịu khó ôn luyện, làm nhiều đề để có nhiều kinh nghiệm và nắm chắc kiến thức môn học.

Đáp án và lời giải chi tiết

Trang 11

Cách giải:

Nhân tố hàng đầu quyết định sự phát triển thần kì của Nhật Bản sau chiến tranh là nhân tố con người Do

đó Việt Nam có thể vận dụng bài học này, tập trung đầu tư phát triển giáo dục con người để tạo ra nguồn lực vững chắc cho công cuộc đổi mới hiện nay

Chọn đáp án: D

Câu 3.

Phương pháp:

Cách giải:

Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, “một chương mới mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á” vì:

+ Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, sau “chiến tranh lạnh” và vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết bằng việc kí hiệp định Pari về Campuchia Tình hình chính trị khu vực được cải thiện rõ rệt

+ Xu hướng nổi bật đầu tiên là sự mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN: 01/1984 Brunây, 7/1995 Việt Nam, 9/1997 Lào và Myanma, 4/1999 Campuchia

=> ASEAN từ 6 nước đã phát triển thành 10 nước thành viên Lần đầu tiên trong lịch sử khu vực, 10 nước Đông Nam Á đều cùng đứng trong một tổ chức thống nhất

=> ASEAN chuyển trọng tâm họat động sang hợp tác kinh tế, đồng thời xây dựng một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định để cùng nhau phát triển phồn vinh

- Năm 1992 Đông Nam Á trở thành khu vực mậu dịch tự do (AFTA)

- Năm 1994 lập diễn đàn khu vực (ARF) gồm 23 quốc gia

Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc (ASEAN + 3) Diễn đàn hợp tác

Á – Âu (ASEM), có sự tham gia của nhiều nước Á – Âu

=> Từ ASEAN 5 phát triển thành ASEAN 10 đã mở ra chương mới trong khu vực Đông Nam Á.

Chọn đáp án: B

Câu 4.

Phưng pháp: phân tích, so sánh.

Cách giải:

Điểm khác nhau giữa Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh về chủ trương giải phóng dân tộc là:

- Phan Bội Châu theo khuynh hướng bao động, khi thành lập Hội Duy tân, ông đã đề ra chủ trương là: đánh đuổi giặc Pháp, giành độc lập, thiết lập một chính thể quân chủ lập hiến ở Việt Nam ===> cứu nước rồi cứu dân

- Phan Châu Trinh theo khuynh hướng cải cách, dựa vào Pháp để thực hiện các cải cách dân chủ bằng các biện pháp như: nâng cao dân trí, dân quyền, dựa vào Pháp để đánh đuổi ngôi vua và bọn phong kiến hủ bại, xem đó như là điều kiện tiên quyết để giành độc lập ===> cứu dân rồi cứu nước

Chọn đáp án: C

Ngày đăng: 10/06/2020, 00:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm