1. Trang chủ
  2. » Đề thi

12 đề 12 (theo đề minh họa lần 1) image marked

22 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 300,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3 NB: Sau Cách mạng dân chủ tư sản tháng Hai năm 1917, ở nước Nga đã xuất hiện cục diện hai chính quyền song song tồn tại, đó là A.. Câu 8 NB: Quan hệ Việt Nam và ASEAN chuyển từ đố

Trang 1

Môn thi: LỊCH SỬ

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Câu 1 (TH): Nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc và tổ chức ASEAN (theo Hiệp ước Bali

năm 1976) có điểm chung là

A giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

B hợp tác hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.

C chung sống hòa bình và nhất trí giữa các nước lớn.

D không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực đối với nhau.

Câu 2 (VDC): Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm giống nhau giữa trật tự thế giới theo hệ thống

Vécxai-Oasinhtơn và trật tự thế giới hai cực Ianta?

A Giải quyết được mâu thuẫn giữa các nước tham gia chiến tranh thế giới

B Phản ánh tương quan lực lượng giữa hai hệ thống chính trị xã hội đối lập

C Bảo đảm việc thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc.

D Phản ánh tương quan lực lượng giữa các cường quốc

Câu 3 (NB): Sau Cách mạng dân chủ tư sản tháng Hai năm 1917, ở nước Nga đã xuất hiện cục diện hai

chính quyền song song tồn tại, đó là

A Chính phủ cộng hòa tự sản và Chính phủ lâm thời của giai cấp vô sản

B Chính quyền chuyên chế Nga hoàng và chính quyển vô sản

C Chính phủ lâm thời tư sản và Xô viết đại biểu công nhân, nông dân, binh lính

D Chính phủ lâm thời tư sản và chính quyền chuyên chế Nga hoàng

Câu 4 (VD): Yếu tố đầu tiên làm nên tính khách quan của xu thế toàn cầu hóa là

A những tiến bộ kỳ diệu của cách mạng khoa học - công nghệ

B nền kinh tế thế giới ngày càng mang tính quốc tế hóa cao

C sự gia tăng dân số thế giới, tình trạng ô nhiễm môi trường

D nhu cầu hội nhập quốc tế của các quốc gia trên thế giới

Câu 5 (TH): Những chuyển biến về kinh tế xã hội Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất

(1897 - 1914) của thực dân Pháp đã:

A Giúp các sĩ phu phong kiến Việt Nam chuyển hẳn sang lập trường tư sản

B Thúc đẩy phong trào công nhân từng bước chuyển từ tự phát sang tự giác.

C Tạo điều kiện dẫn tới sự xuất hiện của con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản.

Trang 2

D Tạo điều kiện dẫn tới sự xuất hiện của con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản Câu 6 (TH): Nội dung nào không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế Mỹ sau Chiến tranh

thế giới thứ hai?

A Tiến hành các cuộc chiến tranh cục bộ ở các khu vực, đẩy mạnh liên kết kinh tế.

B Lãnh thổ rộng, tài nguyên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, năng động.

C Áp dụng thành tựu khoa học-kỹ thuật hiện đại, tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm.

D Các chính sách, biện pháp điều tiết của nhà nước kịp thời, có hiệu quả.

Câu 7 (TH): Từ những năm 60 - 70 của thế kỉ XX, 5 nước sáng lập tổ chức ASEAN phải chuyển sang

chiến lược công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo là do

A tác động của cuộc Chiến tranh lạnh lan rộng đến khu vực

B cuộc kháng chiến chống Mỹ xâm lược của ba nước Đông Dương đã kết thúc.

C chiến lược kinh tế hướng nội bộc lộ nhiều hạn chế, cần phải thay đổi.

D các tầng lớp nhân dân trong nước biểu tình phản đối, đề nghị thay đổi.

Câu 8 (NB): Quan hệ Việt Nam và ASEAN chuyển từ đối đầu sang đối thoại sau khi giải quyết xong vấn

đề

Câu 9 (VDC): Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của nhóm 5 nước sáng lập

ASEAN sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với mở cửa, hội nhập khu vực, quốc tế

B Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương

C Xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

D Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, thay thế hàng nhập khẩu

Câu 10 (NB): Quốc gia nào được mệnh danh là “lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ

Latinh”?

Câu 11 (NB): Nội dung nào không phải đường lối xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Liên Xô sau

Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Bảo vệ hoà bình, an ninh thế giới

B Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

C Mở rộng liên minh quân sự ở Châu Âu, châu Á và Mỹ Latinh.

D Viện trợ, giúp đỡ nhiều nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 12 (VD): Sự khác biệt giữa Liên minh Châu Âu (EU) và tổ chức ASEAN thể hiện ở điểm nào sau

đây?

A Là tổ chức liên kết khu vực có vai trò và vị thế quốc tế cao

Trang 3

B Sự liên kết của EU bắt đầu từ chính trị, ASEAN bắt đầu từ kinh tế.

C Sự liên kết của EU bắt đầu từ kinh tế, ASEAN bắt đầu từ chính trị

D Hình thành trong bối cảnh của cuộc Chiến tranh lạnh

Câu 13 (NB): Một trong những nội dung quan trọng của Hiệp ước An ninh Mĩ - Nhật (1951) là

A Nhật Bản cam kết tham gia vào liên minh chống các nước XHCN do Mĩ đứng đầu.

B Mĩ phải rút toàn bộ quân đội và các căn cứ quân sự khỏi lãnh thổ Nhật Bản.

C Mĩ được đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản.

D Mĩ không được đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản.

Câu 14 (NB) Xu thế chung của thế giới khi bước vào thế kỉ XXI là

A Hòa bình ổn định và hợp tác phát triển.

B Xu thế hòa hoãn và hòa dịu trong quan hệ quốc tế.

C Hòa nhập sâu rộng, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

D Chạy đua vũ trang, đối đầu căng thẳng.

Câu 15 (NB) Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, ở Việt Nam, giai cấp có tinh thần dân tộc dân chủ, chống

đế quốc, phong kiến nhưng thái độ không kiên định, dễ thỏa hiệp là

A trung và tiểu địa chủ B tư sản mại bản C tư sản dân tộc D địa chủ phong kiến Câu 16 (VDC): Bài học chủ yếu nào dưới đây được rút ra từ kết quả của Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)?

A Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù B Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế

C Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao D Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước

Câu 17(NB): Bài học kinh nghiệm xuyên suốt của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay là gì?

A Cô lập, phân hóa cao độ hàng ngũ kẻ thù.

B Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

C Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

D Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

Câu 18 (NB): Căn cứ địa cách mạng đầu tiên ở Việt Nam là

Câu 19 (TH): Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân hoàn toàn chuyển sang đấu tranh tự giác?

A Công nhân Sài Gòn - Chợ lớn thành lập Công hội (1920)

B Phong trào vô sản hóa của Hội VN Cách mạng Thanh niên

C Bãi công của công nhân Ba Son cảng Sài Gòn (8/1925)

D Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập đầu năm 1930

Câu 20(NB): Sự kiện nào thể hiện "Tư tưởng cách mạng tháng Mười Nga đã thấm sâu hơn vào giai cấp

công nhân và bắt đầu biến thành hành động của giai cấp công nhân Việt Nam."?

Trang 4

A Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son tại cảng Sài Gòn (8 -1925)

B Tiếng bom Sa Diện của Phạm Hồng Thái ở Quảng Châu (6 -1924).

C Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920).

D Nguyễn Ái Quốc gửi yêu sách đến Hội nghị Vécxai (6 -1919).

Câu 21(NB): Đại hội lần thứ VII của quốc tế cộng sản (7-1935) đã xác định kẻ thù của nhân dân thế giới

A bọn phản động thuộc địa B chủ nghĩa đế quốc.

Câu 22(TH): Mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

A giữa giai cấp công nhân với đế quốc Pháp và tay sai

B giữa toàn thể nhân dân ta với thực dân Pháp và phản động tay sai.

C giữa giai cấp nông dân với địa chủ phong kiến và thực dân Pháp.

D giữa giai cấp tư sản, tiểu tư sản với đế quốc Pháp và tay sai.

Câu 23(VD) : Điểm khác nhau cơ bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương chính trị của

Đảng năm 1930 thể hiện ở

A Đường lối, nhiệm vụ cách mạng B Nhiệm vụ, lực lượng cách mạng.

C Mục tiêu và hình thức đấu tranh D Lực lượng tham gia và giai cấp lãnh đạo.

Câu 24 (VD): Nhiệm vụ cấp bách nhất của cách mạng Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

A xây dựng và củng cố chính quyền, đưa đất nước phát triển đi lên chủ nghĩa xã hội

B xây dựng, củng cố chính quyền cách mạng, giải quyết những khó khăn trước mắt

C chống các thế lực đế quốc và bọn tay sai đang âm mưu mưu phá hoại cách mạng

D củng cố chính quyền, chống ngoại xâm và nội phản, cải thiện đời sống nhân dân

Câu 25 (VD): Một trong những điểm tương đồng giữa các phong trào cách mạng 1930 - 1931; 1936 -

1939 và 1939 - 1945 ở Việt Nam là đều

A đấu tranh chống kẻ thù dân tộc và đòi quyền lợi dân tộc.

B đặt dưới sự chỉ đạo của tổ chức Quốc tế Cộng sản

C đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

D góp phần vào cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít

Câu 26 (VDC): Có ý kiến cho rằng: “Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương đã chia Việt Nam thành

hai quốc gia, đường biên giới là vĩ tuyến 17” Ý kiến đó là

A sai, vì sau Hiệp định, Việt Nam vẫn là một quốc gia độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

B sai, vì Việt Nam chỉ bị chia thành hai miền lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời

C đúng, vì Mỹ đã dựng lên chính quyền Việt Nam cộng hòa ở miền Nam Việt Nam

D đúng, vì sau Hiệp định ở Việt Nam tồn tại hai chính quyền với hai thể chế khác nhau

Trang 5

Câu 27( NB): Để đưa đất nước thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”, việc đầu tiên Đảng ta thực hiện

sau cách mạng tháng Tám 1945 là

A xây dựng chính quyền cách mạng B chống ngoại xâm và nội phản.

C giải quyết nạn đói, nạn dốt D giải quyết khó khăn về tài chính.

Câu 28 (NB): Sau khi đảo chính Pháp (9-3-1945), Nhật tuyên bố

A đưa Bảo Đại lên làm “Quốc trưởng”

B cướp đất của nông dân, bắt nhân dân nhổ lúa trồng đay.

C “giúp các dân tộc Đông Dương xây dựng nền độc lập”.

D đàn áp dã man những người cách mạng.

Câu 29 (NB): Cuộc đấu tranh đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ trong phong trào 1936-1939 mở đầu

bằng

A cuộc mít tinh tại khu Đấu xảo (Hà Nội) B phong trào “đón rước” Gôđa.

C cuộc đấu tranh nghị trường D phong trào Đông Dương đại hội.

Câu 30 (NB): Sự kiện Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia

sáng lập Đảng Cộng sản Pháp tháng 12-1920 có ý nghĩa như thế nào?

A Nguyễn Ái Quốc đã tìm được con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam đó là con đường

cách mạng vô sản

B Là sự chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho việc thành lập chính Đảng vô sản ở Việt Nam.

C Xây dựng mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới trong cuộc đấu tranh giải

phóng dân tộc

D Đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ một người yêu nước trở

thành một người cộng sản

Câu 31 (VD): Công lao đầu tiên và là công lao to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt

Nam 30 năm đầu thế kỉ XX là

A Chuẩn bị tích cực về tư tưởng, chính trị, tổ chức và đào tạo cán bộ cách mạng (1921-1929).

B Gửi bản yêu sách 8 điểm đến Hội nghị Véc-xai, đấu tranh đòi quyền lợi cho nhân dân (1919).

C Hợp nhất ba tổ chức cộng sản (tháng 2/1930).

D Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn, đi theo khuynh hướng vô sản (tháng 7/1920).

Câu 32 (NB): Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, miền Bắc luôn hướng về miền Nam với vai

trò

C quyết định trực tiếp D mặt trận quan trọng.

Câu 33 (TH) : Trong những năm 1954 - 1960, cách mạng miền Bắc thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau,

ngoại trừ

Trang 6

A Hoàn thành cải cách ruộng đất.

B Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội.

C Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

D Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

Câu 34 (NB) : Trong chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam, Mỹ sử dụng các chiến thuật mới “trực

thăng vận”, “thiết xa vận” ?

A Chiến tranh cục bộ B Chiến tranh đặc biệt.

C Chiến tranh đơn phương D Việt Nam hóa chiến tranh.

Câu 35 (VD): Mối quan hệ giữa hai khẩu hiệu “độc lập dân tộc” và “ruộng đất dân cày” được giải quyết

như thế nào trong thời kì 1939 – 1945?

A Đưa khẩu hiệu cách mạng ruộng đất lên hàng đầu.

B Tạm khác khẩu hiệu độc lập dân tộc.

C Tiếp tục thực hiện hai khẩu hiệu.

D Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

Câu 36 (TH) : Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam (6/6/1969) là chính phủ

A Đặc biệt của nhân dân miền Nam B Hợp pháp của nhân dân miền Nam.

C Công khai của nhân dân Việt Nam D Được bầu ra bởi nhân dân miền Nam.

Câu 37 (TH) : Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và hiệp định Pari

năm 1973 về Việt Nam là?

A Đang diễn ra những cuộc chiến tranh nóng ở châu Á.

B Có sự tham gia đàm phán và kí kết của nhiều cường quốc

C Có sự đồng thuận của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.

D Kí kết trong bối cảnh có sự hòa hoãn giữa các nước lớn.

Câu 38 (TH) : Cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945) và phong trào cách

mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam có điểm giống nhau là:

A Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

B Thúc đẩy thời cơ tổng khởi nghĩa chín muồi.

C Hình thành khối liên minh công nông.

D Chuẩn bị lực lượng cho cách mạng tháng Tám.

Câu 39 (TH) : Điểm giống nhau cơ bản Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 (1/1959) và Nghị quyết Hội nghị

lần thứ 21 (7/1973) của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam là

A Xác định kẻ thù là Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.

B Khẳng định con đường bạo lực cách mạng.

C Đấu tranh trên cả 3 mặt trận: chính trị- quân sự- ngoại giao.

Trang 7

D Kiên quyết nắm vững chiến lược tiến công.

Câu 40 (VD) : Đâu không phải lý do để khẳng định phong trào 1936 - 1939 là cuộc vận động dân chủ

nhưng vẫn mang tính dân tộc

A Kẻ thù là bộ phận nguy hiểm nhất của dân tộc

B Mục tiêu đấu tranh là đòi quyền lợi cần thiết cho dân tộc

C Lực lượng tham gia chủ yếu là lực lượng dân tộc

D Mục tiêu trước mắt là giải phóng dân tộc

Trang 8

Bảng ma trận kiến thức

biết

Thông hiểu

Vận dụng VDC

Số câu

Trang 9

công cuộc xây dựng chủ nghĩa XH Liên Xô

từ năm 1917 – 1945 chuyên đề)

2 Phần lịch sử thế giới riêng biệt (chiếm 30 %): 12 câu hỏi (1 câu lớp 11, 11 câu lớp 12)

3 Lịch sử Việt Nam riêng biệt (chiếm 65 %): 26 câu (1 câu lớp 11, 25 câu lớp 12): 19 câu kì 1, 7 câu kì 2, câu hỏi vận dụng và vận dụng cao tập trung ở giai đoạn 1919-1954

4 Phần lịch sử thế giới liên quan tới lịch sử Việt Nam, liên hệ kiến thức lịch sử 12 với lịch sử 11 (chiếm 5%): 2 câu

Lưu ý:

- Việc phân biệt câu hỏi chỉ mang tính tương đối, những câu hỏi khó tập trung ở kì 1, đề thi mang tính định hướng chỉ dùng để tham khảo, giúp HS ôn luyện được tốt hơn và làm quen với các dạng câu hỏi khác nhau theo tinh thần bám sát nội dung sách giáo khoa, bám sát cấu trúc đề thi minh họa của Bộ

Trang 10

- Mặc dù Bộ Giáo dục và đào tạo có điều chỉnh nội dung chương trình học kì II nhưng kiến thức lịch sử mang tính lôgic, hệ thống giữa các giai đoạn, sự kiện lịch sử, nếu không nắm chắc thì sẽ không chinh phục được những câu hỏi khó Để đạt được 6-7 điểm không khó, nhưng để đạt 8 điểm trở lên đòi hỏi người học phải chịu khó ôn luyện, làm nhiều đề để có nhiều kinh nghiệm và nắm chắc kiến thức môn học.

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1.

Phương pháp: so sánh.

Cách giải:

- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và

quyền tự quyết của các dân tộc

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và dộc lập

chính trị của tất cả các nước

- Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

- Không can thiệp vào nội bộ các nước

- Không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực với nhau

Trang 11

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của

bất kì nước nào

- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng

biện pháp hoà bình

- Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí

giữa 5 nước lớn (LX, M, A,P, TQ)

- Giải quyết tranh chấp, xung đột quốc tế bằng phương pháp hòa bình.

- Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội

Chọn đáp án: A

Câu 2.

Phương pháp: xem ý nghĩa thắng lợi của Cách mạng Cuba.

Cách giải:

- Đáp án A: trật tự Vécxai - Oasinhtơn không giải quyết được mâu thuẫn giữa các nước, mâu thuẫn về

vấn đề thuộc địa vẫn còn và nó tiếp tục là nguyên nhân sâu xa dẫn đến bùng nổ chiến tranh thế giới thứ hai

- Đáp án B: trật tự hai cực Ianta là sự thỏa thuận giữa các nước có sự khác nhau về chế độ chính trị trong

khi trật tự Vécxai - Oasinhtơn là các nước có cùng chế độ tư bản chủ nghĩa

- Đáp án C: hai trật tự này hình thành nhằm đảm bảo quyền lợi của các nước thắng trận.

- Đáp án D: một trong những điểm chung của trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn và trật tự

thế giới hai cực Ianta là đều do các cường quốc thắng trận thiết lập để phục vụ những lợi ích cao nhất của

họ => Quan hệ quốc tế trong hai trật tự này bị chia phối bởi các cường quốc

+ Trật tự Vécxai - Oasinhtơn bị chi phối bởi các nước tư bản thắng trận: Anh, Pháp, …

+ Trật tự Ianta bị cho phối bởi các nước Mĩ, Anh, Liên Xô, … đặc biệt là Mĩ và Liên Xô đứng đầu hai phe TBCN và XHCN

=> Phản ánh tương qua lực lượng giữa các nước thắng trận và các nước bại trận, giữa các nước TBCN

Ngày đăng: 10/06/2020, 00:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm