CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC Ở TIỂU HỌC MỤC TIÊU Sau khi học xong học phần này, ngươi học sẽ đạt được: Kiến thức: Trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ
Trang 1AN GIANG, THÁNG 8 NĂM 2016
Trang 2Tài liệu giảng dạy “Đánh giá kết quả giáo dục tiểu học”, do tác giả Trần Thị Huyền và Nguyễn Bách Thắng công tác tại Khoa Sư phạm thực hiện Tác giả đã báo cáo nội dung và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo Khoa thông qua ngày 12 tháng
08 và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường Đại học An Giang thông qua ngày……tháng…….năm 2016
Tác giả biên soạn
Trưởng đơn vị Trưởng Bộ môn
TS LÊ THỊ LIÊN
Hiệu trưởng
AN GIANG, THÁNG 08 NĂM 2016
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 VẤN ĐỀ ĐÁNH GIÁ DƯỚI GÓC ĐỘ GIÁO DỤC 1
11.1 Quan điểm của J.A.Comenxki 1
1.1.2 Quan điểm của I.B.Bazelov 2
1.1.3 Vấn đề tự đánh giá tri thức của học sinh tiểu học theo quan điểm của A.I.Lipkina, B.R.Goyal 2
1.1.4 Quan điểm của V.A.Shukhômilinxki và Sb.A.Amônashvili 2
1.1.5 Quan đểm của V.M.Plonxki 3
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 3
1.2.1 Đo lường 3
1.2.2 Đánh giá 4
1.2.3 Kiểm tra 4
1.2.4 Lượng giá 5
1.2.5 Trắc nghiệm 6
1.2.6 Phân biệt đánh giá và cho điểm 6
1.3 MỤC ĐÍCH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 7
1.3.1 Mục đích dạy học của đánh giá 7
1.3.2 Mục đích giáo dục của đánh giá 7
1.4 CÁC CHỨC NĂNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 7
1.4.1 Chức năng quản lí của đánh giá 8
1.4.2 Kiểm soát và điều chỉnh hoạt động dạy và học 8
1.4.3 Giáo dục và phát triển người học 8
1.5 CÁC NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 9
1.5.1 Kết hợp đánh giá định lượng và đánh giá định tính trong đánh giá và xếp loại 9
1.5.2 Thực hiện công khai, công bằng, khách quan, chính xác và toàn diện 9
1.5.3 Coi trọng động viên, khuyến khích sự tiến bộ của học sinh 9
1.5.4 Phát huy tính năng động, sáng tạo khả năng tự học, tự đánh giá của học sinh, xây dựng niềm tin rèn luyện đạo đức theo truyền thống củaViệt Nam 9
1.6 Ý NGHĨA VÀ CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 11
1.6.1 Ý nghĩa 11
1.6.2 Các yêu cầu đối với kiểm tra đánh giá kết quả học tập ở tiểu học 13
CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 2.1 XÁC LẬP MỤC ĐÍCH ĐÁNH GIÁ 18
2.1.1 Trước khi học bài mới, tiến hành đánh giá để đo lường tri thức 18
Trang 52.1.2 Đánh giá trong khi học 18
2.1.3 Kiểm tra được tiến hành khi kết thúc nội dung bài dạy 18
2.2 HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP DƯỚI GÓC ĐỘ LÍ LUẬN DẠY HOC 19
2.2.1 Hiểu nhớ bài nhận thức vấn đề 19
2.2.2 Áp dụng bài làm trong tình huống tương tự 19
2.2.3 Áp dụng được bài làm trong tình huống khác đã biến đổi 19
2.2.4 Bài làm mang tính sáng tạo 19
2.2.5 Hình thức trình bày bài làm sáng sủa, rõ ràng lô gic 20
2.3 HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP DƯỚI GÓC ĐỘ LÍ LUẬN DẠY HOC BỘ MÔN 20
2.4 HÌNH THỨC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 20
2.4.1 Hình thức kiểm tra ở tiểu học 20
2.4.2 Hình thức đánh giá ở tiểu học 21
2.4.3 Đánh giá bằng điểm số 41
2.4.4 Đánh giá động viên 43
2.4.5 Đánh giá xếp loại 43
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 3.1 MỤC TIÊU DẠY HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆC XÁC LẬP MỤC TIÊU DẠY HỌC 48
3.1.1 Mục tiêu dạy học là gì 48
3.1.2 Kết quả học tập cần đánh giá ở tiểu học 49
3.2 NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC 41
3.2.1 Đánh giá kiến thức 50
3.2.2 Đánh giá kỹ năng 51
3.2.3 Đánh giá thái độ và hạnh kiểm 52
3.3 KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ 52
3.3.1 Kỹ năng quan sát 52
3.3.2 Kiểm tra miệng 52
3.3.3 Bài thực hành 57
3.3.4 Học sinh tự đánh giá 59
3.4 CÁCH GHI CHÉP SỔ LIÊN LẠC, HỌC BẠ 61
3.4.1 Thế nào là Học bạ và Sổ liên lạc 61
3.4.2 Cách ghi nhận xét báo cáo về kết quả học tập trong Học bạ và Sổ liên lạc 61 CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ BẰNG TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN VÀ TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN
Trang 64.1 KHÁI QUÁT VỀ TRẮC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC 66
4.2 TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN 67
4.2.1 Khái niệm 67
4.2.2 Các kết quả học tập mà bài tự luận có thể đánh giá 67
4.2.3 Các hình thức bài tự luận 67
4.2.4 Cách biên soạn một đề bài tự luận 68
4.2.5 Cách chấm điểm một bài tự luận 69
4.3 TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 70
4.3.1 Khái niệm 70
4.3.2 Phân biệt trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan 71
4.3.3 Các loại trắc nghiệm khách quan 72
4.3.4 Kĩ thuật xây dựng trắc nghiệm khách quan 77
4.3.5 Độ khó, độ phân cách của câu trắc nghiệm 78
4.3.6 Độ giá trị 80
4.3.7 Độ tin cậy 81
4.3.8 Mô hình đánh giá kêt quả học tập bằng trắc nghiệm khách quan 83
4.3.9 Một số mẫu đề trắc nghiệm khách quan 84
4.3.10 Nguyên tắc, quy trình biên soạn bài trắc nghiệm 86 Tài liệu tham khảo 95,96
Trang 7CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
GIÁO DỤC Ở TIỂU HỌC
MỤC TIÊU
Sau khi học xong học phần này, ngươi học sẽ đạt được:
Kiến thức: Trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về các quan niệm,
khái niệm về kiểm tra, đánh giá trong giáo dục; đồng thời giúp các em nắm được ý nghĩa, mục đích, nguyên tắc và các chức năng trong kiểm tra, đánh giá
Kỹ năng: Vận dụng có hiệu quả các nguyên tắc, chức năng trong kiểm tra,
đánh giá
Thái độ: Hình thành ở sinh viên thái độ thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc,
các chức năng trong kiểm tra, đánh giá
1.1 VẤN ĐỀ ĐÁNH GIÁ DƯỚI GÓC ĐỘ LỊCH SỬ GIÁO DỤC
Vấn đề đánh giá tri thức được xem như là một phần không thể thiếu trong quá trình dạy học, đánh giá giúp cho nhà sư phạm thu được những tín hiệu ngược từ phía người học, nắm được thực trạng kết quả học tập, phát hiện ra nguyên nhân của thực trạng này, từ đó có phương pháp điều chỉnh hoạt động học và hoạt động dạy cho phù hợp Bên cạnh đó, đánh giá còn giúp cho nhà trường công khai hóa kết quả dạy học nói chung và kết quả học tập nói riêng với gia đình và toàn xã hội
Việc đánh giá tri thức được tiến hành một cách công bằng và khách quan sẽ đem lại những tác động tích cực cho mọi nền giáo dục Thông qua việc kiểm tra, đánh giá, người học có cơ hội cũng cố những kiến thức đã học, hoàn thiện các kĩ năng, kĩ xảo và phát triển năng lực của bản thân, đồng thời có căn cứ, cơ sở để tự điều chỉnh phương pháp học tập của mình Không những thế, thực hiện tốt việc kiểm tra, đánh giá sẽ tạo ra động lực học tập cho người học, cũng cố lòng kiên định, niềm tin, vào năng lực của bản thân đồng thời hình thành cho người học năng lực tự đánh giá - một trong những năng lực cần thiết trong thời đại ngày nay
Trong lịch sử giáo dục, có nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề đánh giá Mỗi nhà giáo dục, nhà sư phạm trong những giai đoạn lịch sử khác nhau lại đưa ra các cách nhìn nhận khác nhau về vấn đề này
1.1.1 Quan điểm của J.A.Comenxki (1592 - 1670)
J.A.Comenxki là người đầu tiên đưa ra quan điểm về hệ thống lớp – bài trong thế giới cận đại Theo ông quá trình dạy học được xem xét dưới hệ thống lí thuyết bao gồm: mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức, các nguyên tắc dạy học với hai yếu tố quan trọng là người dạy và người học Do đó, kết quả của quá trình dạy học phải được thông qua việc kiểm tra và đánh giá
Trang 8Kiểm tra và đánh giá sẽ góp phần điều chỉnh các yếu tố mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức người dạy và người học sao cho hiệu quả và chất lượng
1.1.2 Quan điểm của I.B.Bazelov (1724 - 1790)
I.B.Bezelov đưa ra hệ đánh giá tri thức trong nhà trường Hệ đánh giá này được chia làm 12 bậc nhưng khi áp dụng chỉ có 3 bậc: Tốt - Trung bình – Kém Sau
đó, chia nhỏ làm 5 bậc cho sát trình độ học sinh Ông cũng là người đầu tiên đưa việc đánh giá bằng điểm số vào dạy học
Có thể nói hệ thống đánh giá 3 bậc Tốt – Khá – Trung bình là cột mốc quan trọng trong lịch sử nghiên cứu vấn đề đánh giá Nó được ra đời nhằm giúp người dạy bước đầu phát hiện trình độ nhận thức của người học Đây chính là cơ sở, nền tảng
để sau này hệ đánh giá được chia làm 5 bậc cho sát thực với trình độ của người học Ngày nay, quan điểm này vẫn còn ý nghĩa thực tiễn nhất định
1.1.3 Vấn đề tự đánh giá tri thức của học sinh tiểu học theo quan điểm của
Đánh giá và tự đánh giá có mối quan hệ biện chứng tác động qua lại làm cho người dạy và người học kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy và hoạt động học nhằm mục đích nâng cao chất lượng và hiệu quả của giáo dục
Hiện nay, vấn đề tự đánh giá là một khâu không thể thiếu trong việc đổi mới phương pháp dạy học ở bậc tiểu học – rất coi trọng và đề cao vấn đề tự đánh giá của người học
1.1.4 Quan điểm của V.A Shukhômlinxki và Sb.A.Amônashvili
V.A Shukhômlinxki đưa ra vấn đề đánh giá cho điểm tốt hoặc không cho điểm Theo ông, chỉ nên cho điểm tốt đối với kết quả bài làm tốt của học sinh; còn không cho điểm xấu đối với kết quả không tốt Tác giả cho rằng, điểm là phần thưởng cho hoạt động sáng tạo của người học và chỉ có như thế điểm số mới mang ý nghĩa giáo dục đáng kể Đây là quan điểm mang tính nhân văn trong giáo dục
Trong khi đó, Sb.A.Amônashvili lại đưa ra một quan điểm khác Ông cho rằng không nên đánh giá bằng điểm số đối với học sinh tiểu học bởi vì các em chưa
Trang 9hiểu hết ý nghĩa của điểm số Lí thuyết hiện nay đang được một số nước trên thế giới như Pháp, Hà Lan ủng hộ Ở nước ta hiện nay cũng không đánh giá bằng điểm số đối với học sinh tiểu học
1.1.5 Quan điểm của V.M.Plonxki (1981)
V.M.Plonxki đưa ra quan điểm đánh giá tri thức học sinh theo quá trình Theo ông quá trình đánh giá, bao gồm một số yếu tố:
- Nhận thức đúng mục đích kiểm tra, đánh giá, được xuất phát từ mục đích dạy học
- Xác định đúng các bậc thang về đánh giá kết quả nắm tri thức của học sinh
- Xây dựng các bài tập chuẩn làm cơ sở đánh giá
- Xác lập các hình thức đánh giá thích hợp
Chính vì vậy, muốn thực hiện tốt việc đánh giá thì phải tuân theo một quá trình Theo tác giả, việc đánh giá theo quan điểm quá trình sẽ đảm bảo tính khách quan, chính xác, công bằng
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Theo Hoàng Phê - Từ điển Tiếng Việt (Nhà xuất bản khoa học xã hội, Hà Nội, 1998), thuật ngữ “ Đo lường” được định nghĩa là: xác định độ lớn của một đại lượng bằng cách so sánh với một đại lượng cùng loại được chọn làm đơn vị “Đo lường” Trong tiếng Anh “Đo lường” là một khái niệm chuyên dùng để chỉ sự so sánh một vật hay hiện tượng với một thước đo hay chuẩn mực, có khả năng trình bày kết quả
về mặt định lượng Nói cách khác đo lường là một cách lượng giá với mục đích gán con số hoặc thứ bậc cho đối tượng đo (nghiên cứu) theo một hệ thống quy tắc hay chuẩn mực nào đó
Trong lĩnh vực giáo dục có nhiều định nghĩa khác nhau về đo lường:
Theo K.D.Hopkins và J.C.Stalay: Đo lường là quá trình mà với nó, sự việc được phân biệt
Theo Q Stodola và K.Stordahl: Đo lường trong giáo dục là phương tiện để thu thập, phân tích dữ liệu về đặc tính, hành vi con người một cách có hệ thống làm cơ
sở cho những hành động thích hợp
Trang 10Trong phạm vi tài liệu này, đo lường được hiểu như sau:
Đo lường là chỉ việc ghi nhận và mô tả kết quả làm bài kiểm tra của học sinh bằng một số đo, dựa theo những quy tắc đã định
1.2.2 Đánh giá
Theo Jean – Marie De Ketele (1989), đánh giá có nghĩa là thu thập một tập hợp thông tin đủ thích hợp có giá trị và đáng tin cậy và xem xét mức độ phù hợp giữa tập hợp thông tin này và một tập hợp tiêu chí phù hợp với các mục tiêu định ra ban đầu hay đã được điều chỉnh trong quá trình thu thập thông tin nhằm đưa ra một quyết định
Theo P.E.Giriffin (1996): đánh giá là đưa ra phán quyết về giá trị của một sự kiện, nó bao hàm việc thu thập thông tin sử dụng trong việc định giá của một chương trình, một sản phẩm, một tiến trình, mục tiêu hay tiềm năng ứng dụng của một cách thức đưa ra, nhằm đạt mục đích nhất định
Theo Peter W Airasian (1997) kiểm tra đánh giá là quá trình thu thập, tổng hợp và diễn giải thông tin hỗ trợ cho việc ra quyết định
Theo Nitko và Brookhart (2007) đánh giá trong giáo dục là một khái niệm rộng, nó được định nghĩa như là một quá trình thu thập thông tin và sử dụng thông tin này để ra quyết định về học sinh, về chương trình, về nhà trường và đưa ra các chính sách giáo dục Các quyết định liên quan đến học sinh bao gồm quản lý hoạt động giảng dạy trong lớp, xếp lớp, hướng dẫn, tư vấn, tuyển chọn học sinh để cấp học bổng, xác nhận năng lực của học sinh
Đánh giá kết quả học tập là thuật ngữ chỉ quá trình hình thành những nhận định, rút ra những kết luận hoặc phán đoán về trình độ, phẩm chất của người học, hoặc đưa ra những quyết định về việc dạy học dựa trên cơ sở những thông tin đã thu thập được một cách hệ thống trong quá trình kiểm tra Trong khuôn khổ tài liệu này đánh giá kết quả học tập được hiểu là đánh giá học sinh về học lực và hạnh kiểm thông qua quá trình học tập các môn học cũng như các hoạt động khác trong phạm
vi nhà trường
1.2.3 Kiểm tra
Theo Peter W Airasian (1999) kiểm tra trên lớp học là quá trình dùng giấy bút có hệ thống, được sử dụng để thu thập thông tin về sự thể hiện kiến thức, kỹ năng của học sinh Bài kiểm tra thường là một trong những công cụ phổ biến, được giáo viên sử dụng để thu thập thông tin, vì thế bài kiểm tra cũng chính là một cách đánh giá Ngoài ra trên lớp học, giáo viên cũng sử dụng các cách kiểm tra quan trọng khác
là quan sát, hỏi vấn đáp, ra bài tập và sưu tập các sản phẩm khác của chính học sinh làm
Trang 11Theo Từ điển Tiếng việt thuật ngữ kiểm tra được định nghĩa như sau: “ Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét” (Hoàng Phê- Từ điển Tiếng Việt Nhà xuất bản khoa học xã hội, Hà Nội.1998 )
Theo Từ điển Giáo dục học, Từ điển Bách khoa 2001 thuật ngữ kiểm tra được định nghĩa như sau: là bộ phận hợp thành của quá trình hoạt động dạy - học nhằm nắm được thông tin về trạng thái và kết quả học tập của học sinh, về những nguyên nhân cơ bản của thực trạng đó để tìm ra những biện pháp khắc phục những lỗ hổng, đồng thời củng cố và tiếp tục nâng cao hiệu quả của hoạt động dạy - học Như vậy trong lĩnh vực giáo dục, kiểm tra là một thuật ngữ chỉ sự đo lường, thu thập thông tin
để có được những phán đoán, xác định xem mỗi người học sau khi học đã nắm được
gì (kiến thức), làm được gì (kỹ năng) và bộc lộ thái độ ứng xử ra sao, đồng thời có được những thông tin phản hồi để hoàn thiện quá trình dạy - học
Kiểm tra là một thuật ngữ chỉ cách thức hoặc hoạt động giáo viên sử dụng để thu thập thông tin về biểu hiện kiến thức, kĩ năng và thái độ của học sinh trong học tập nhằm cung cấp dữ kiện làm cơ sở cho việc đánh giá
Kiểm tra theo hướng định tính là phương thức thu thập thông tin về kết quả học tập và rèn luyện của học sinh bằng cách quan sát và ghi nhận xét dựa theo các tiêu chí giáo dục đã định
Kiểm tra theo hướng định lượng là phương thức thu thập thông tin về kết quả học tập của học sinh bằng số như điểm số hoặc số lần thực hiện của những hoạt động nào đó
Cách và phương tiện ghi nhận xét kết quả học tập của học sinh bằng điểm hay
số lần thực hiện theo những quy tắc đã tính trong kiểm tra là mang tính chất định lượng Còn chính điểm số vẫn là những kí hiệu gián tiếp phản ánh trình độ học lực của mỗi học sinh mang ý nghĩa định tính Như vậy bản thân điểm số không có ý nghĩa về mặt định lượng
Ví dụ: Trong thang điểm 10, không thể nói trình độ của học sinh đạt điểm 8 là cao gấp đôi học sinh đạt điểm 4
Trang 12- Lượng giá theo tiêu chí: đây là sự đối chiếu kết quả đo lường được với những tiêu chí đã đề ra
1.2.5 Trắc nghiệm
Theo Nitko và Brookhart (2007) trắc nghiệm là một công cụ hoặc một thủ pháp có tính hệ thống cho việc quan sát và mô tả một hoặc một số đặc tính của một học sinh, sử dụng một thang đo được điểm hóa theo mức độ hoặc một sơ đồ phân loại theo tiêu chí
Trắc nghiệm là là công cụ hoặc quy trình có tính hệ thống được dùng để đo lường các hành vi học tập
1.2.6 Phân biệt đánh giá và cho điểm
Đánh giá và cho điểm là hai khái niệm không đồng nhất với nhau Khái niệm đánh giá rộng hơn khái niệm cho điểm Đánh giá biểu hiện dưới hình thức, thái độ, cảm xúc, nhận xét và cho điểm
Đánh giá với tư cách là thái độ, cảm xúc của người dạy đối với bài làm của học sinh có thể được diễn đạt trong lời nói, điệu bộ, nét mặt, tỏ ý đồng tình, tán thành, khen ngợi, chê trách
Đánh giá tốt là phương tiện cũng cố niềm tin của người học vào sức mình và khả năng của mình Đánh giá xấu là phương tiện để bài trừ những sai lầm trong học tập của các em Thái độ đánh giá có ý nghĩa to lớn với sự hình thành ở người học thái
độ tự đánh giá như một yếu tố nhất định của ý thức về bản thân
Đánh giá cũng có thể là thước đo kết quả bài làm bằng điểm số; khi đó, sự đánh giá biểu hiện dưới hình thức cho điểm Hệ thống điểm số này phản ánh trình độ học tập nói chung của học sinh
1.3 MỤC ĐÍCH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC
Yêu cầu nắm vững tri thức là một trong những yêu cầu cơ bản nhất của việc dạy và học bất cứ môn học nào Vì hệ thống tri thức môn học được xây dựng để khi học sinh nắm vững sẽ kéo theo từng bước phát triển trí tuệ nói chung, phát triển tư duy nói riêng
Việc thực hiện yêu cầu cần nắm vững tri thức môn học đòi hỏi học sinh và giáo viên phải biết đánh giá và tự đánh giá Điều đó giúp cho giáo viên điều khiển và điều chỉnh hoạt động dạy học, còn học sinh tự điều khiển, điều chỉnh hoạt động học của mình Qua đó đạt được mục đích yêu cầu của môn học
Xác định kiến thức, kỹ năng và thái độ thể hiện ở mỗi người học trước khi vào học Thúc đẩy người học học tập, thông báo kịp thời cho người học biết tiến bộ của họ trong quá trình dạy học
Trang 13Cải tiến việc dạy và cải tiến việc học Xác nhận hoặc chứng nhận trình độ, năng lực người học
1.3.1 Mục đích dạy học của đánh giá
Mục đích dự đoán: dự đoán xem học sinh có đủ lượng tri thức cần thiết để
tiếp thu tri thức mới, hình thành khái niệm; từđó có kế hoạch bồi dưỡng cho người học
Mục đích này thường được tiến hành đầu năm học, đầu học kì, đầu một chương học, hoặc trước khi học bài mới
Mục đích kiểm tra: khẳng định và phát hiện xem học sinh có đạt yêu cầu
không để từ đó kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy và hoạt động học
Mục đích này được thực hiện trong suốt quá trình dạy học, nhằm thu thập thông tin ngược một cách nhanh nhất từ người học đến người dạy, để người dạy điều chỉnh phương pháp dạy, còn người học tự điều chỉnh phương pháp học của mình
Mục đích chẩn đoán: chẩn đoán trình độ nắm vững tri thức của học sinh ở
mức độ nào và các nguyên nhân gây khó khăn cho các em trong quá trình lĩnh hội tri thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo từ đó hoàn thiện nhân cách cho bản thân
Như vậy, cả ba mục đích đánh giá mang tính dạy học đều có quan hệ qua lại
mật thiết với nhau Mục đích dự đoán thực hiện trước khi hoàn thành một khái niệm mới cho trẻ, nhằm khảo sát trình độ thực, hiện có của các em Mục đích kiểm tra được tiến hành trong suốt quá trình dạy học để luôn có phản hồi kịp thời Còn mục đích chẩn đoán đề ra sau khi người học tiếp thu một khái niệm mới của nội dung bài học Trên cơ sở đó, nhà sư phạm nắm bắt được học sinh gặp khó khăn, vướng mắc gì trong hoạt động học tập của bản thân, nhằm đưa ra các giải pháp phù hợp
1.3.2 Mục đích giáo dục của đánh giá
Mục đích giáo dục nhằm hình thành các tiêu chuẩn về thái độ, niềm tin, thế giới quan, nhân sinh quan - tức là hình thành các phẩm chất đạo đức cho người học
Như vậy, mục đích dạy học là hệ quả tất yếu của mục đích dạy học trong đánh giá
1.3 CÁC CHỨC NĂNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC
Việc đánh giá tri thức giúp cho việc xác định kiến thức, kĩ năng, thái độ của người học trước, trong và sau khi kết thúc một quá trình học tập Đánh giá chính xác công bằng sẽ góp phần thúc đầy người học tiến bộ, đồng thời điều chỉnh quá trình học tập, cải tiến việc dạy và học, hình thành và phát triển nhân cách của người học
Trang 141.4.1 Chức năng quản lí của đánh giá
Được thể hiện qua hai phương diện xếp loại hoặc tuyển chọn người học, duy trì và phát triển chuẩn chất lượng
1.4.2 Kiểm soát và điều chỉnh hoạt động dạy và học
Đối với giáo viên và nhà trường, đánh giá nhằm kiểm soát các hoạt động ngay trong quá trình dạy và học, sau đó ra quyết định điều chỉnh, cải tiến dạy học là
cơ chế đảm bảo cho việc phát triển chất lượng dạy học Đối với học sinh, thông tin kiểm tra đánh giá (điểm số, nhận xét) nhận được từ giáo viên và tự đánh giá của bản thân giúp người học kiểm soát, điều chỉnh việc học của mình
1.4.3 Giáo dục và phát triển người học
Quá trình đánh giá kết quả học tập được thực hiện một cách hiệu quả có tác dụng phát triển động cơ học tập cho học sinh Muốn vậy hoạt động kiểm tra phải được thực hiện thường xuyên và thông tin làm căn cứ cho đánh giá phải đa dạng, cụ thể và khách quan
Đánh giá góp phần phát triển toàn diện để chuẩn bị cho người học vào đời Đánh giá ở học sinh tiểu học cần nhận thức sâu sắc về quan điểm giáo dục toàn diện
Muốn việc đánh giá có thể góp phần phát triển toàn diện cho người học cần phải thực hiện một cách hệ thống và nhất quán những vấn đề sau:
- Đánh giá phải xác định được khối lượng học tập hợp lí cho học sinh để không đẩy các em vào thế học thuộc lòng, học đối phó, học chỉ để có điểm, chỉ để biết chữ không để hiểu và áp dụng
- Kết quả học tập cần được đánh giá một cách hiệu quả, đáng tin cậy để có tác dụng hướng dẫn và khuyến khích các phương pháp học tập tích cực, ủng hộ các thói quen học tập có giá trị
- Phương pháp, công cụ kiểm tra đánh giá cần đa dạng (trắc nghiệm, tự luận, học nhóm, trò chơi, bài tập giải quyết vấn đề,…) để kích thích người học tự bổ sung, phát triển những kiến thức, kĩ năng cần thiết cho cuộc sống cũng như cho nghề nghiệp về sau
- Ngoài các kĩ năng học tập, đánh giá cũng góp phần phát triển cho người học những kĩ năng và phẩm chất xã hội như: kĩ năng giao tiếp, làm việc hợp tác, ý thức cộng đồng, lòng tự trọng…Đây là những nhân tố quan trọng đối với con người trong xã hội hiện nay, giúp cho học sinh biết cách sống, cách làm việc với những người xung quanh
Trang 151.5 CÁC NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC
Quy định đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học (Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2005/QĐ- BGD & ĐT) đưa ra 4 nguyên tắc đánh giá học lực và hạnh kiểm của học sinh tiểu học
1.5.1 Kết hợp đánh giá định lượng và đánh giá định tính trong đánh giá và xếp
loại
Kết hợp đánh giá định lượng và đánh giá định tính trong đánh giá kết quả học tập nhằm đảm bảo tính khách quan và toàn diện trong quá trình đánh giá Nguyên tắc này nhấn mạnh trọng tâm đổi mới đánh giá ở tiểu học hiện nay đó là bên cạnh đánh giá thiên về định lượng trước đây còn tăng cường sử dụng các hình thức đánh giá định tính để tạo điều kiện cho trẻ phát triển về mặt nhân cách và trí tuệ Giáo viên không nên chỉ căn cứ vào điểm số các bài kiểm tra định kì để đánh giá mà phải kết hợp với kiểm tra thường xuyên, kết hợp với những ghi nhận quan sát hàng ngày để đánh giá đúng thực chất trình độ của học sinh
Ở các môn đánh giá định lượng như Toán, Tiếng Việt, cùng với điểm số, giáo viên phải đưa ra những nhận xét để giúp học sinh biết mình đã đạt những gì và chưa đạt những gì
1.5.2 Thực hiện công khai, công bằng, khách quan, chính xác và toàn diện
Nguyên tắc này bao hàm các nguyên tắc truyền thống trong đánh giá kết quả học tập như bảo đảm tính khách quan - chính xác, tính công bằng, tính công khái, tính toàn diện
1.5.3 Coi trọng việc động viên, khuyến khích sự tiến bộ của học sinh
Coi trọng việc động viên, khuyến khích sự tiến bộ của học sinh là nội dung cốt lõi của nguyên tắc đảm bảo tính nhân văn và tính giáo dục trong đánh giá học sinh Quan điểm coi trọng việc động viên, khuyến khích sự tiến bộ của học sinh trong khi đánh giá thể hiện cách tiếp cận nhấn mạnh mục đích phát triển của giáo dục
và dạy học ở tiểu học, đồng thời phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh nhỏ
1.5.4 Phát huy tính năng động, sáng tạo khả năng tự học, tự đánh giá của học
sinh, xây dựng niềm tin rèn luyện đạo đức theo truyền thống của Việt Nam
Theo hướng phát triển các phương pháp dạy học tích cực hiện nay, để đào tạo học sinh chủ động, sáng tạo, có khả năng tự học và tự đánh giá bản thân, việc kiểm tra đánh giá không chỉ dừng lại ở yêu cầu tái hiện kiến thức, rèn luyện kĩ năng đã học
mà còn khuyến khích khả năng vận dụng sáng tạo, phát hiện sự chuyển biến về thái
độ và xu hướng hành vi của học sinh trước các vấn đề của đời sống gia đình và cộng
Trang 16đồng Đó là cách tiếp cận phát triển trong dạy học và đánh giá Đổi mới cách đánh giá kết quả học tập nhằm tạo một phương thức đột phá góp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu giáo dục
Bốn nguyên tắc được nêu trong văn bản “Quy định đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học” đã bao quát được các nguyên tắc về đánh giá kết quả học tập
mà nhiều tài liệu về lí luận giáo dục đã đưa ra như sau:
- Kiểm soát các yếu tố khác ngoài khả năng thực hiện bài tập đánh giá của học sinh
có thể ảnh hưởng đến kết quả làm bài hay thực hiện hoạt động của các em
Đảm bảo tính công bằng
- Giúp mỗi học sinh có thể tích cực vận dụng phát triển kiến thức và kĩ năng đã học
- Bảo đảm rằng hình thức bài kiểm tra là quen thuộc với mọi học sinh
- Ngôn ngữ sử dụng trong bài kiểm tra đơn giản rõ ràng, phù hợp với trình độ của học sinh và bài kiểm tra không chứa sự đánh đố học sinh
Đảm bảo tính toàn diện
- Nội dung kiểm tra đánh giá cần bao quát được toàn bộ các nội dung trọng tâm Mục tiêu đánh giá cần bao quát nhiều loại kiến thức, kĩ năng và các mức độ nhận thức
- Công cụ đánh giá cần đa dạng
- Công cụ kiểm tra không chỉ đo lường khả năng nhớ lại mà còn đánh giá khả năng vận dụng, phân tích tổng hợp và đánh giá
- Công cụ kiểm tra không chỉ đánh giá kiến thức, kĩ năng môn học mà còn đánh giá các phẩm chất và kĩ năng xã hội
- Kĩ thuật đánh giá phải được lựa chọn dựa trên mục đích đánh giá
- Mục tiêu và phương pháp đánh giá phải tương thích với mục tiêu và phương pháp giảng dạy
- Kết hợp kiểm tra thường xuyên với kiểm tra tổng kết
Trang 17- Độ khó của các bài tập hay hoạt động đánh giá phải ngày càng cao theo sự phát triển của cấp lớp
Đảm bảo tính công khai
Học sinh cần biết các tiêu chuẩn và yêu cầu đánh giá của các nhiệm vụ hay bài tập, bài kiểm tra mà học sinh sẽ thực hiện; cần được biết cách tiến hành các nhiệm vụ ấy để có thể đạt được tốt các tiêu chuẩn và yêu cầu đã định
Đảm bảo tính giáo dục
- Đánh giá nhất thiết phải góp phần nâng cao việc học tập của học sinh
- Qua đánh giá học sinh nhận thấy được sự tiến bộ của bản thân, những gì cần cố gắng hơn trong môn học, cũng như nhận thấy sự khẳng định của giáo viên về khả năng của họ
- Đánh giá hướng đến việc duy trì sự phấn đấu và tiến bộ của người học, góp phần phát triển động cơ học tập đúng đắn trong người học
- Đánh giá đúnggóp phần phát triển lòng tự tin, tự trọng và hướng phấn đấu trong học tập cho học sinh, hình thành năng lực tự đánh giá cho học sinh
1.6 Ý NGHĨA VÀ CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỂU HỌC
1.6.1 Ý nghĩa
1.6.1.1 Đối với học sinh
Việc kiểm tra và đánh giá được tiến hành thường xuyên, có hệ thống sẽ giúp học sinh: có hiểu biết kịp thời những thông tin “liên hệ ngược” bên trong Điều chỉnh hoạt động học tập của chính mình Được thể hiện ở các mặt sau:
Về mặt giáo dưỡng: việc kiểm tra, đánh giá giúp các em học sinh thấy được tiếp thu bài học ở mức độ nào; cần phải bổ khuyết những gì; có cơ hội nắm chắc những yêu cầu của từng phần trong chương trình học tập
Về mặt phát triển: thông qua kiểm tra, đánh giá học sinh có điều kiện để tiến hành các hoạt động trí tuệ như: ghi nhớ, tái hiện, chính xác hóa, khái quát hóa, hệ thống hóa, hoàn thiện những kĩ năng, kĩ xảo vận dụng tri thức đã học, phát triển năng lực chú ý, phát triển năng lực tư duy sáng tạo
Trang 18Về mặt giáo dục: kiểm tra, đánh giá nếu được tổ chức tốt sẽ mang ý nghĩa giáo dục đáng kể Việc kiểm tra, đánh giá tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh: hình thành nhu cầu, thói quen tự kiểm tra, đánh giá, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập và ý chí vươn tới những kết quả học tập ngày càng cao, đề phòng và khắc phục những tư tưởng sai trái như “trung bình chủ nghĩa”, tư tưởng đối phó với thi cử; nâng cao ý thức kỷ luật tự giác, không có thái độ và hành động sai trái với thi cử Củng cố được tính kiên định, lòng tự tin vào sức lực khả năng của mình, đề phòng và khắc phục được tính ỷ lại, tính tự kiêu, tự mãn, chủ quan; phát huy được tính độc lập sáng tạo, tránh được chủ nghĩa hình thức, máy móc trong kiểm tra Nâng cao ý thức tập thể, tạo được dư luận lành mạnh, đấu tranh với những tư tưởng sai trái trong kiểm tra, đánh giá tăng cường được mối quan hệ thầy -trò
1.6.1.2 Đối với giáo viên
Việc kiểm tra, đánh giá học sinh sẽ giúp cho người giáo viên những “thông
tin ngược ngoài”, từ đó có sự điều chỉnh hoạt động dạy cho phù hợp Cụ thể như sau:
Kiểm tra, đánh giá, kết hợp theo dõi thường xuyên các em tạo điều kiện cho giáo viên: nắm được cụ thể và tương đối chính xác trình độ năng lực của từng học sinh trong lớp học do mình giảng dạy hoặc giáo dục, từ đó có những biện pháp giúp
đỡ thích hợp
Kiểm tra, đánh giá được tiến hành tốt sẽ giúp giáo viên nắm được: trình độ chung của cả lớp hoặc khối lớp Những học sinh có tiến bộ rõ rệt hoặc sa sút đột ngột Qua đó động viên hoặc giúp đỡ kịp thời các em này
Kiểm tra, đánh giá tạo cơ hội cho giáo viên xem xét có hiệu quả những việc làm sau: cải tiến nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học mà người giáo viên đang tiến hành Hoàn thiện việc dạy học của mình bằng con đường nghiên cứu khoa học giáo dục
1.6.1.3 Đối với cán bộ quản lý giáo dục
Kiểm tra, đánh giá học sinh sẽ cung cấp cho cán bộ quản lý giáo dục các cấp những thông tin cần thiết về thực trạng dạy – học trong một đơn vị giáo dục để có những chỉ đạo kịp thời, uốn nắn những sai lệch nếu có; khuyến khích, hỗ trợ những sáng kiến hay đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu giáo dục
1.6.2 Các yêu cầu đối với kiểm tra đánh giá kết quả học tập ở tiểu học
1.6.2.1 Độ tin cậy
Độ tin cậy được sử dụng để nói về sự chính xác của việc đo đạc, chúng liên quan đến việc đo cái gì và đã đo như thế nào, thông tin đem lại có đúng mục đích đo đạc đã nêu ra không Nói đơn giản, độ tin cậy chỉ cho ta biết khoảng cách, sai số hay
Trang 19sai lệch giữa kết quả với mục đích đo đạc nêu ra Độ tin cậy của bài trắc nghiệm chính là đại lượng biểu thị mức độ chính xác của phép đo nhờ bài trắc nghiệm
Kiểm tra, đánh giá để giúp cho nhận định, phán xét về kết quả học tập của người học không thể chỉ căn cứ vào một vài câu hỏi của bài kiểm tra mà còn phải nhận định, đánh giá hay phán xét về sự phát triển trong quá trình hoặc khả năng của người học bởi vì những bài làm và câu hỏi kiểm tra đó có thể được sao chép hoặc học thuộc lòng từ một bài làm có sẵn Do đó cần phải tập hợp đầy đủ những quan sát
tương tự để tăng thêm độ tin cậy của việc đo lường, đánh giá
Độ tin cậy phụ thuộc vào sai số của đo đạc, càng hạn chế được sai số thì càng làm tăng độ tin cậy Sai số này có thể là do học sinh, do sử dụng bài kiểm tra, do công cụ đo, do quản lý kiểm tra - đánh giá Cần tìm cách biết được sai số này để làm tăng giá trị của thông tin đánh giá
Sai số nảy sinh từ người học do họ thiếu động lực khi làm bài kiểm tra, do
những kinh nghiệm trước đó đã không giúp ích gì cho họ, do lo lắng về kết quả kiểm tra, do tình trạng tâm sinh lý không ổn định, bất thường như: buồn bực, ốm đau hoặc
do không được chuẩn bị làm bài kiểm tra
Sai số do công cụ kiểm tra Ví dụ trong trắc nghiệm đa phương án có các câu
hỏi chứa đựng các từ mơ hồ, không rõ ràng, không sáng sủa có thể hiểu theo nhiều cách, những thông tin không được liên hệ với nhau, thang phân loại không rõ hoặc không đúng với tên gọi, những câu hỏi nêu ra so với mục tiêu chưa phải là đặc trưng, thích hợp
Những phần về cảm xúc trong mục tiêu giáo dục thường không rõ ràng và khó đo đạc, do đó khi đo sẽ phạm sai số lớn hơn khi đo phần nhận thức trong môn học
Sai số cũng có thể do điều kiện quản lý bài kiểm tra về cả thủ tục lẫn sản phẩm Các nhà nghiên cứu giáo dục mong muốn không có sự khác nhau về điều kiện quản lý vì đó là nguyên nhân làm nhiễu các kết quả học tập, tác động rất xấu đến động lực học tập của học sinh và tác hại đến kết quả giảng dạy
Các dạng độ tin cậy
Có bốn dạng độ tin cậy khi xem xét tổng quan các dụng cụ đo đã được tiêu chuẩn hoá:
Dạng thứ nhất: tin cậy về tính ổn định của kết quả kiểm tra hàng năm Nếu
như lặp lại kiểm tra với cùng một loại học sinh thì kết quả điểm số của nó cũng tương tự như điểm số kiểm tra trước đó một thời gian ngắn Cả trắc nghiệm theo chuẩn và theo tiêu chí, xét về tính ổn định đều có thể cho kết quả với độ tin cậy cao
Trang 20Dạng thứ hai: tin cậy về sự tương đương Kết quả kiểm tra đối với một tập
hợp học sinh sẽ tương đương nếu ta thay bằng đề thi khác nhau trong cùng một bộ đề được soạn theo cùng bảng đặc tính
Dạng thứ ba: tin cậy về sự đồng nhất Kết quả kiểm tra đánh giá sẽ tương tự
cho cùng đối tượng nếu ta thay đổi bài kiểm tra
Dạng thứ tư: tin cậy cùng loại Công việc của người học phù hợp với độ đo
cùng thang
Các phương pháp xác định độ tin cậy
Có nhiều phương pháp để xác định độ tin cậy của bài kiểm tra
Thứ nhất: Phương pháp kiểm tra – kiểm tra lại
Phương pháp này đòi hỏi hai lần tiến hành cùng một bài kiểm tra cho cùng một nhóm học sinh và tính toán độ tương quan giữa hai bộ điểm số thu được Tuỳ thuộc vào bản chất của bài kiểm tra và khoảng thời gian giữa hai lần kiểm tra mà độ tin cậy có thể sẽ bị ảnh hưởng ở một mức độ nào đó bởi các nhân tố thuộc về người học
Thứ hai: Phương pháp dùng bài kiểm tra tương đương
Đòi hỏi tiến hành hai bài kiểm tra có dạng tương đương nhau trên cùng một nhóm sinh viên và tính toán hệ số tương quan giữa hai bộ điểm số thu được Cả hai bài kiểm tra này được tiến hành trong những thời điểm gần nhau nên độ tương quan thu được ít bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thuộc về người học nói trên
Phương pháp dùng bài tương đương thông dụng hơn phương pháp kiểm tra lại, tuy nhiên việc xây dựng được hai bài kiểm tra tương đương về nội dung, về các đặc điểm của câu hỏi thì khó hơn
Thứ ba: Phương pháp phân nhỏ
Phương pháp này đòi hỏi ước lượng hệ số tin cậy từ việc phân tích các điểm chấm của một lần kiểm tra, do vậy việc đánh giá độ tin cậy không phải tính đến các nhân tố thay đổi theo thời gian Một trong những cách để thực hiện phương pháp này
là phân chia bài kiểm tra thành hai phần tương đương nhau về tính chất, nội dung, độ khó của câu hỏi Thông thường các câu hỏi đánh số chẵn được ghép thành một bộ, các câu hỏi đánh số lẻ được ghép thành một bộ, tính hệ số tương quan giữa hai bộ điểm số của hai nửa bài kiểm tra theo phương pháp thông thường
Một trong những khó khăn của cách tính này là do sự phân đôi theo cách khác nhau nên giá trị thu được có thể khác nhau về hệ số tương quan, mặt khác hệ số tương quan này thực ra là hệ số tương quan của nửa bài kiểm tra
Trang 21Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tin cậy Quá trình kiểm tra chịu ảnh hưởng của
rất nhiều yếu tố, những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến độ tin cậy là:
Những yếu tố may rủi: đối với những câu hỏi loại đúng – sai (2 lựa chọn) thì yếu tố may rủi cao hơn so với loại câu nhiều lựa chọn Tuy nhiên, nhiều chuyên gia cho rằng không nên áp dụng công thức sửa chữa việc đoán mò vì công thức này thường chỉ dùng đối với loại trắc nghiệm tốc độ
Tính chất khó dễ của bài kiểm tra: bài quá dễ, các điểm số có khuynh hướng tập trung vào đầu cao của thang điểm; bài quá khó, các điểm số sẽ tập trung vào phía đầu thấp của thang điểm Điểm số không trải rộng nên khó thấy được sự khác biệt trong kết quả học tập
Độ dài bài kiểm tra: bài càng dài thì độ tin cậy càng cao (trong giới hạn chưa gây mệt mỏi và chán ngán)
Những yêu cầu để gia tăng độ tin cậy
Cùng với việc đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến độ tin cậy, một số tác giả có đề cập tới những điều cần thiết có thể làm gia tăng độ tin cậy cho bài kiểm tra Đó là: Hạn chế sử dụng các câu hỏi có ít lựa chọn để giảm các yếu tố may rủi đến mức tối đa
Bài kiểm tra nên có độ dài phù hợp
Các câu hỏi cần đảm bảo được yêu cầu về độ khó và độ phân biệt
Các chỉ dẫn cho việc làm bài cần rõ ràng để sinh viên khỏi nhầm lẫn
1.6.2.2 Độ giá trị
Độ giá trị nói lên rằng các phương pháp và dụng cụ đo đạc cho phép thu được những thông tin cần phải có, đo được cái ta định đo, tức là mức độ đạt được mục đích đó Việc đo chỉ có giá trị khi ta biết rõ ta đo lường cái gì, ở nhóm người nào Phép đo bằng bài trắc nghiệm đạt được mục đích đo lường là phép đo có giá trị Độ giá trị của bài trắc nghiệm là đại lượng biểu thị mức độ đạt được mục tiêu đề ra cho phép đo nhờ bài trắc nghiệm
Độ giá trị của kiểm tra đánh giá không thể đi vay mượn mà phải phù hợp với nội dung và phải có phương pháp thích hợp, nghĩa là không thể có phương pháp đúng cho tất cả mọi trường hợp mà chỉ đúng tùy người sử dụng nó
Trang 22CÂU HỎI, BÀI TẬP
1 Có ý kiến cho rằng, hiện nay, mục đích đánh giá là cho đủ số điểm của môn học vào trong sổ điểm theo đúng yêu cầu quy định của nhà trường Quan điểm của anh/chị về vấn đề này như thế nào?
2 Anh /chị hiểu thế nào về bốn nguyên tắc đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học được ghi trong văn bản “Quy định đánhgiá xếp loại học sinh tiểu học”
3 Trình bày và phân tích mối quan hệ giữa mục đích dạy học và mục đích giáo dục của đánh giá
4 Trình bày các yêu cầu đối với kiểm tra, đánh giá kết quả học tập ở tiểu học
5 Trình bày ý nghĩa của việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập ở tiểu học
6 Đánh giá kết quả học tập ở tiểu học bao gồm những chức năng nào?
7 Phân biệt sự khác nhau giữa đánh giá và cho điểm
8 Trình bày một số quan điểm nói về đánh giá kết quả giáo dục
Bài tập 1: Việc đánh giá kết quả học tập dưới đây đã có thể thực hiện được các nguyên tắc trong kiểm tra, đánh giá chưa? Tại sao?
Theo chương trình môn Tiếng Việt, sau khi học xong chương trình lớp 3, về lĩnh vực
kĩ năng viết văn, học sinh phải đạt được những kĩ năng sau đây:
- Biết viết đơn giản, viết tờ khai theo mẫu
- Biết viết một bức thư ngắn để báo tin tức, hỏi thăm người thân Tập trình bày phong bì thư
- Biết viết đoạn văn ngắn kể lại một bức tranh đã xem, một văn bản đã học hoặc tóm tắt một truyện đã đọc
Giả định rằng: Việc xác lập khả năng viết văn và nhận xét, phân loại học sinh trong lĩnh vực viết văn năm học lớp 3 được thực hiện qua điểm số của bốn bài kiểm tra như sau:
Lần thứ nhất: Học sinh viết một đoạn văn gồm 5-7 câu kể về tình cảm bố mẹ hoặc người thân đối với em
Lần thứ hai: Học sinh viết một bức thư thăm hỏi người thân (bức thư này học sinh đã được viết ở lớp)
Lần thứ ba: Học sinh viết một báo cáo hoạt động tháng thi đua vững mạnh gửi thầy
cô tổng phụ trách theo mẫu cho sẵn (báo cáo này đã được học sinh viết và học thuộc lòng khi các em ôn thi học kì)
Lần thứ tư: Học sinh kể một cuộc thi đấu thể thao (bài này đã được viết ở lớp) Bài tập 2
Trang 23Trong một lần kiểm tra định kì học kì II ở một môn học, giáo viên cho học sinh ôn tập bằng cách để các em học thuộc lòng khoảng 10 câu hỏi với 10 câu trả lời được cung cấp sẵn Mười câu hỏi này bao quát được một số nội dung trọng tâm của chương trình môn học Đề thi gồm ba câu hỏi hầu như tương tự với ba câu trong mười câu hỏi đã được ôn tập Kết quả thi của học sinh rất cao Theo anh/chị nếu dựa vào kết quả thi này để xác định khả năng học tập của học sinh sẽ có những ưu, nhược điểm gì?
Bài tập 3
Thảo luận nhóm: Theo anh/chị điều gì có thể xảy ra cho giáo dục và dạy học nếu như kiểm tra, đánh giá kết quả học tập không được thực hiện trên cơ sở xác lập một cách rõ ràng các mục tiêu dạy học/ chuẩn đào tạo?
Bài tập 4
Những điều người giáo viên cần có và cần làm để có thể thường xuyên nêu được những nhận xét có tác dụng phát triển năng lực và khơi gợi hứng thú học tập cho học sinh?
Bài tập 6 (làm việc theo cặp)
Hãy tưởng tượng hai bạn đang làm nhiệm vụ thanh tra về việc thực hiện đánh giá kết quả học tập của học sinh ở một trường tiểu học Bạn sẽ làm gì để có thể đi đến kết luận rằng hoạt động đánh giá thành quả học tập của học sinh trường tiểu học ấy đã góp phần quan trọng trong việc phát triển các năng lực và nhân cách cho học sinh Viết những điều mà bạn nghĩ rằng mình sẽ làm và những nhận xét của bạn
Trang 24CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC Ở TIỂU HỌC
MỤC TIÊU
Sau khi học xong học phần này, người học sẽ đạt được:
Kiến thức: Trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về về việc xác lập
mục đích trong kiểm tra, đánh giá; nắm được hệ thống tiêu chuẩn đánh giá, hình thức đánh giá, quy trình đánh giá kết quả giáo dục ở tiểu học
Kỹ năng: Vận dụng có hiệu quả kiến thức vừa học vào giải quyết các bài tập Thái độ: Hình thành ở sinh viên thái độ tích cực trong quá trình học tập và
giải quyết các bài tập liên quan
Mục đích đánh giá này mang tính chất dự đoán xem người học có đủ tri thức cần thiết để tiếp thu một khái niệm mới hay không; từ đó có kế hoạch bồi dưỡng trình độ xuất phát của học sinh
2.1.2 Đánh giá trong khi học với các hình thức vấn đáp, tự luận hoặc trắc
nghiệm nhằm thu thập thông tin ngược một cách nhanh nhất từ người học đến người dạy
Kiểm tra này cho phép đánh giá kết quả tiếp thu của người học và cho phép thay đổi, điều chỉnh nhịp độ dạy học sao cho phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh cũng như duy trì sự tập trung, chú ý của các em Mục đích đánh giá này nhằm kiểm tra xem quá trình nhận thức của người học đã diễn ra như thế nào, có tiến bộ theo thời gian học tập hay không; gặp khó khăn và thuận lợi gì, để người dạy kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy, bản thân người học tự điều chỉnh hoạt động học của mình
Mục đích kiểm tra diễn ra trong suốt quá trình dạy học nhằm kiểm tra xem người học có đạt yêu cầu quy định, có nắm được các đơn vị tri thức hay không để kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy và tự điều chỉnh hoạt động học
2.2.3 Kiểm tra được tiến hành khi kết thúc nội dung bài dạy
Khi kết thúc nội dung bài dạy, hoạt động kiểm tra mới được tiến hành
Trang 252.2 HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP DƯỚI GÓC ĐỘ LÍ LUẬN DẠY HỌC (VĨ MÔ)
+ Các sự kiện thông thường và sự kiện khoa học
+ Các khái niệm cơ bản và thuật ngữ khoa học
+ Các quy luật, định luật, công thức, quy tắc,…
+ Các học thuyết, lý thuyết
2.2.2 Áp dụng bài làm trong tình huống tương tự
Đây là quá trình hình thành về thao tác kĩ năng, yêu cầu học sinh cần phải thực hiện được
Kĩ năng là những hành động thực hành được lặp đi lặp lại mà người học thực hiện trên cơ sở các đơn vị tri thức đã tiếp thu được, từ đây giúp các em tiếp thu tri thức mới tiếp theo
2.2.3 Áp dụng được bài làm trong tình huống khác đã biến đổi
Trên cơ sở các thao tác kĩ năng, hình thành các thao tác kĩ xảo
Kĩ xảo là hành động thực hành, được áp dụng ở mức độ cao hơn kĩ năng – mức độ tự động hóa
Người học có khả năng phân tích tổng hợp và xử lý các tình huống khác nhau trong học tập
2.2.4 Bài làm mang tính sáng tạo
Các tình huống có vấn đề nêu ra đã biến đổi, cách thức giải quyết vấn đề cũng khác đi
Khuyến khích người học giải quyết các tình huống trong dạy học bằng nhiều con đường, cách thức khác nhau
Người học thể hiện trình độ vận dụng những điều đã học vào các tình huống mới hoạt động sáng tạo được nảy sinh và hình thành
Như vậy, tính sáng tạo của người học chỉ xuất hiện khi các em nắm vững các tri thức, từ đó hình thành tính mềm dẻo của tư duy
Trang 262.2.5 Hình thức trình bày bài làm sáng sủa, rõ ràng và lôgic
Tiêu chuẩn đánh giá mang nặng tính giáo dục
Thông qua việc đánh giá sản phẩm bài làm, dần hình thành nơi người học các đức tính về nhân cách
Hình thức trình bày bài làm của học sinh phải được quan tâm và chú ý ngay
từ các lớp đầu cấp Tiểu học, tạo cho người học tính cẩn thẩn, sạch sẽ và trình bày một vấn đề nào đó lôgic, rõ ràng
2.3 HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP DƯỚI GÓC ĐỘ LÍ LUẬN DẠY HỌC BỘ MÔN (VI MÔ)
Chuẩn đánh giá này dựa trên tiêu chuẩn đánh giá vĩ mô
Đây là hệ thống tiêu chuẩn đánh giá tri thức người học thông qua nội dung các môn học cụ thể ở bậc Tiểu học
Hệ thống lí thuyết được xem xét dưới góc độ lí luận dạy học được phân tích nhằm thích ứng từng môn học cụ thể với các đặc điểm, dấu hiệu riêng của nó
Các tiêu chuẩn đánh giá tri thức học sinh mức độ vĩ mô được cụ thể hóa và chi tiết đến từng đơn vị đo lường về kiến thức nhằm giúp người dạy đánh giá sản phẩm bài làm của các em một cách chính xác và công bằng
2.4 HÌNH THỨC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Ở TIỀU HỌC
2.4.1 Hình thức kiểm tra ở tiểu học
2.4.1.1 Kiểm tra theo thời gian
Kiểm tra thường xuyên là tiến trình thu thập thông tin về việc học tập của học
sinh một cách liên tục trong lớp học
Các hình thức kiểm tra thường xuyên dùng để đánh giá những phương diện
cụ thể hay những phần của chương trình học
Kết quả của kiểm tra này dùng để theo dõi sự tiến bộ của người học trong suốt tiến trình giảng dạy và cung cấp những phản hồi liên tục cho học sinh và giáo viên, nhằm giúp giáo viên có những biện pháp điều chỉnh kịp thời việc giảng dạy, cũng như giúp học sinh nhận ra những tiến bộ và chưa tiến bộ của bản thân để từ đó
tự điều chỉnh và phát triển
Kiểm tra định kì Là phương thức xem xét kết quả học tập của học sinh theo
thời điểm Mục đích của kiểm tra định kì giúp giáo viên biết mỗi học sinh tiếp thu được những gì sau mỗi đơn vị bài học hoặc sau mỗi phần bài học để kịp thời bổ khuyết hay điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy những phần kế tiếp
Trang 272.4.1.2 Kiểm tra theo mục đích sử dụng kết quả
Kiểm tra đột xuất chẩn đoán: kiểm tra kết quả học tập không theo những thời
điểm đã ấn định trước Kết quả của bài kiểm tra đột xuất phản ánh hành vi điển hình của người học (người học thực hiện nhiệm vụ trong điều kiện bình thường, không có
sự chuẩn bị hay nỗ lực tối đa)
Kết quả bài kiểm tra đột xuất dùng để chẩn đoán các mặt tồn tại của quá trình dạy học, từ đó đề ra phương hướng hay quyết định điều chỉnh việc dạy và học
Kiểm tra đột xuất có thể xem là kiểm tra thường xuyên vì chúng cùng thực hiện một chức năng
Kiểm tra tổng kết: Là xem xét thành quả học tập được thực hiện vào cuối
khóa học hoặc cuối môn học Các kết quả thu được từ kiểm tra tổng kết chỉ ra khả năng người học có thể đạt được là gì khi nỗ lực hết mình cũng như khi có sự chuẩn
bị tối đa
Kiểm tra tổng kết được xem là phương tiện để đo mức độ lĩnh hội của học sinh trong các lĩnh vực học tập và được dùng để xếp loại học tập hoặc để xác định thành quả của người học đạt được so với kết quả học tập tổng quát đã được xác định trong mục tiêu dạy học
Kiểm tra tổng kết còn được gọi là hình thức đánh giá thành tích học tập của học sinh và có ý nghĩa quan trọng về mặt quản lí
2.4.2 Hình thức đánh giá ở tiểu học
Nếu phân loại hình thức đánh giá theo phương tiện gồm: đánh giá bằng nhận xét và đánh giá bằng điểm số, nếu phân loại hình thức đánh giá theo mục đích gồm: đánh giá động viên và đánh giá xếp loại
2.4.2.1 Đánh giá bằng nhận xét
Khái niệm:
Là giáo viên đưa ra những phân tích hoặc những phán đoán về học lực hoặ hạnh kiểm của người học bằng cách sử dụng các nhận xét được rút ra từ việc quan sát các hành vi hoặc sản phẩm học tập của học sinh theo những tiêu chí được cho trước
Làm thế nào để đưa ra một nhận xét tốt?
Trong trường hợp nội dung quan sát nhỏ hẹp, giáo viên thường xuyên tham khảo các tiêu chí đã được xác lập để có thể hình dung rõ những tiêu chí cần đánh giá
Trang 28Trường hợp nội dung quan sát hoặc kiểm tra rộng lớn và phức tạp, hoặc những bài tập lớn mà kết quả của nó sẽ được chính thức sử dụng để xếp loại học sinh, ghi vào Sổ điểm, Sổ học bạ thì cần phải xây dựng bảng hướng dẫn đánh giá
Quan sát và ghi nhận các biểu hiện hành vi của học sinh theo các tiêu chí đã định
Thu thập thông tin đủ, phù hợp và tránh định kiến
Trước khi bắt đầu đưa ra một nhận xét hay một nhận định nào, cần xem xét: Các bước phác họa thiết kế bảng đánh giá – theo Heidi Goodrich (1997) như sau:
Bước 1: Xem xét các mẫu, cho học sinh thấy thế nào là một mẫu bài làm hay mẫu hành vi tốt hoặc mẫu bài làm hay mẫu hành vi chưa tốt
Bước 2: Nhận diện đặc điểm của mỗi bài làm mẫu hay hành vi mẫu ấy
Bước 3: Phát biểu những mức độ khác nhau của chất lượng bài làm hoặc hành
vi thực hiện; miêu tả mức độ tốt nhất và mức độ kém nhất, sau đó miêu tả các mức
+ Khi viết một nhận xét nào đó nên cố gắng phát biểu rõ ràng những lí do đưa
ra nhận xét ấy
2.4.2.2 Một số nhận xét ghi học bạ tiểu học theo Thông tư 30 các môn học và
hoạt động giáo dục
Đối với học sinh nổi bật, có tiến bộ:
Ghi điểm nổi bật về sự tiến bộ hoặc năng khiếu của học sinh ứng với môn học
Ví dụ:
Trang 29Môn toán:
- Nắm vững kiến thức và áp dụng thực hành tốt Cần bồi dưỡng thêm toán có lời
văn
- Nắm vững kiến thức Kỹ năng tính toán tốt
- Có sáng tạo trong giải toán có lời văn và tính nhanh
- Thực hiện thành thạo các phép tính, có năng khiếu về tính nhanh
- Có năng khiếu về giải toán có yếu tố hình học
- Có tiến bộ hơn trong thực hiện phép tính chia
- Có tiến bộ hơn về đọc và viết số (lớp 1)
- Có tiến bộ nhiều trong thực hiện phép tính cộng, trừ (lớp 1, 2)
- Biết tính thành thạo các phép tính, hoàn thành bài kiểm tra
- Tính toán nhanh, nắm được kiến thức cơ bản
- Học tốt, biết tính thành thạo các phép tính
- Học khá, biết tính thành thạo các phép tính
- Học tốt, biết tính thành thạo chu vi và diện tích của các hình chữ nhật và hình vuông Giải đúng các bài toán có lời văn
- Giỏi toán, tính nhanh thành thạo các phép tính
- Thầy cô dựa vào mục tiêu chuẩn kiến thức kỹ năng của từng bài mà ghi cho phù hợp
- Em đã tóm tắt, giải thành thạo và trình bày khoa học bài toán
- Em rất sáng tạo trong giải dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó
- Em làm bài nhanh, kĩ năng tính toán tốt, trình bày sạch đẹp Đáng khen!
- Em làm bài tốt, chữ số viết chưa đẹp, cần viết chữ số đúng 2 ô li
- Em viết chữ số 3 rất đẹp Em viết chữ số 2 chưa đẹp, em lưu ý viết nét móc của chữ số 2
- Em nắm vững kiến thức và vận dụng làm tốt các bài tập
- Em làm đúng kết quả nhưng đặt tính chưa đúng Em cần đặt các chữ số thẳng cột với nhau
- Em thực hiện phép tính đúng Tuy nhiên trình bày câu lời giải chưa đúng Em đọc lại câu hỏi của bài toán rồi viết lại câu lời giải
- Em biết các giải bài toán nhưng quên viết đáp số Hãy nhớ lại cách trình bày bài giải bài toán
- Em đặt tính rất đẹp Tuy nhiên em còn quên nhớ khi cộng
- Em thực hiện tốt các phép tính Tuy nhiên còn lúng túng khi nối các điểm cho sẵn để có hình vuông Em nhớ lại đặc điểm của hình vuông theo số cạnh, số góc
Môn chính tả:
- Em chép và trình bày đúng bài viết song còn viết sai một số chữ Em cần viết lại những chữ cô gạch dưới
Trang 30- Em viết chính xác đoạn văn, viết đúng độ cao, trình bày sạch đẹp
- Em cố gắng viết đúng hơn
Môn Tập đọc:
- Em đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết ngắt nghỉ hợp lí, em cần phát huy nhé
- Em đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết ngắt nghỉ hợp lí, hiểu nội dung bài đọc
- Em đã đọc to rõ, nhưng còn phát âm chưa đúng ở các từ có phụ âm r, tr, em nghe
cô và các bạn đọc các từ này để đọc lại cho đúng
- Em đã đọc to hơn nhưng các từ em còn phát âm chưa đúng, em nghe cô đọc những từ này rồi em đọc lại nhé!
- Em đọc to, rõ ràng nhưng câu hỏi 1 em trả lời chưa đúng Em cần đọc lại đoạn 1
để suy nghĩ trả lời
- Em đọc đúng, to rõ ràng, bước đầu thể hiện được giọng đọc diễn cảm Cần phát huy em nhé
Môn Tập viết
- Em viết đúng mẫu chữ Chữ viết đều, thẳng hàng, ngay ngắn
- Chữ viết khá đều và đẹp Nhưng chú ý điểm đặt bút chữ…nhiều hơn nhé!
- Viết có tiến bộ nhưng nên chú ý thêm điểm đặt bút của chữ … nhé!
- Chữ viết rõ ràng, đúng mẫu
- Em viết đúng mẫu chữ Tuy nhiên nếu em viết đúng khoảng cách thì bài viết của
em sẽ đẹp hơn
- Viết có tiến bộ nhiều, nhất là đã viết đúng độ cao con chữ
- Viết đã đều nét hơn nhưng vẫn chưa đúng điểm đặt bút của chữ … (tuỳ vào con chữ nào học sinh viết sai để nêu tên) Em lưu ý đặt bút con chữ
Kể chuyện:
- Em biết dựa vào tranh và nội dung gợi ý kể lại được đúng, rõ ràng từng đoạn của câu chuyện
- Em đã kể được từng đoạn theo nội dung bức tranh, lời kể hấp dẫn Cô khen
- Em đã kể được nội dung câu chuyện nhưng thể hiện lời của nhân vật chưa hay
Em cần thể hiện cảm xúc khi kể
- Em kể có tiến bộ Tuy nhiên em chưa kể được đoạn 2 câu chuyện Em hãy đọc lại câu chuyên xem lại tranh vẽ và đọc gợi ý dưới tranh để tập kể
Luyện từ và câu:
- Em thực hiện đúng yêu cầu, hợp tác tốt, vốn từ phong phú
- Em thực hiện đúng yêu cầu, cũng có hợp tác với nhau trong nhóm nhưng vốn từ còn ít, các em cần đọc sách, báo nhiều hơn để phát triển vốn từ
- Em đặt câu hay lắm Cần phát huy nhé
Trang 31- Nắm được kiến thức về (từ đồng nghĩa, trái nghĩa, từ ghép ) và vận dụng tốt vào thực hành
Tập làm văn:
- Bài làm tốt, rất đáng khen, em cần phát huy
- Cô rất hài lòng về bài làm của em Tiếp tục như thế em nhé
- Cô rất thích cách viết văn và trình bày vở của em Cố gắng phát huy em nhé
- Cô rất thích bài văn của em vì có nhiều ý hay, nên chia sẻ với các bạn em nhé!
- Bài văn biết chọn hình ảnh đẹp, từ ngữ đặc sắc, viết câu chặt chẽ, đủ ý
- Câu văn hay biết dùng từ ngữ gợi tả tốt
- Em viết đúng thể loại văn (miêu tả, viết thư ) nếu em trình bày sạch đẹp bài viết của em sẽ hoàn chỉnh hơn
Đối với học sinh còn hạn chế của môn học:
Giáo viên ghi những nội dung chưa hoàn thành của môn học cần được khắc phục
Ví dụ:
- Đọc chưa lưu loát , cần rèn đọc nhiều hơn; chữ viết còn yếu
- Thực hiện nhân - chia còn yếu cần cố gắng theo dõi
- Cần bồi dưỡng thêm ở giải toán có lời văn
Các năng lực
Đánh dấu x vào ô Đạt hoặc Chưa đạt Nếu đánh dấu x vào ô Đạt thì các năng lực Tự phục vụ, tự quản; Giao tiếp, hợp tác; Tự học và giải quyết vấn đề không có hạn chế
Tự phục vụ, tự quản: gợi ý
- Chấp hành nội qui lớp học, tự hoàn thành công việc được giao
- Quần áo, đầu tóc luôn gọn gàng sạch sẽ
- Biết giữ gìn vệ sinh thân thể, ăn, mặc hợp vệ sinh
- Bố trí thời gian học tập, sinh hoạt ở nhà phù hợp
- Chuẩn bị tốt đồ dùng học tập khi đến lớp
Giao tiếp, hợp tác: gợi ý
- Mạnh dạn trong giao tiếp, biết trình bày ý kiến của mình trước đám đông
- Biết lắng nghe người khác, biết chia sẻ giúp đỡ với bạn bè
- Biết chia sẻ với mọi người, ứng xử thân thiện
- Trình bày rõ ràng, ngắn gọn; nói đúng nội dung cần trao đổi
Trang 32 Tự học và giải quyết vấn đề:
- Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học tập của cá nhân trên lớp
- Biết phối hợp với bạn khi làm việc trong nhóm, lớp
- Biết chia sẻ kết quả học tập với bạn, với cả nhóm
- Biết tìm kiếm sự trợ giúp kịp thời của bạn bè, thầy cô hoặc người khác
- Biết vận dụng những điều đã học để giải quyết nhiệm vụ trong học tập, trong
cuộc sống
- Biết tự đánh giá kết quả học tập và báo cáo kết quả trong nhóm hoặc với giáo
viên
Các phẩm chất
* Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia hoạt động giáo dục:
- Đi học đều, đúng giờ; thường xuyên trao đổi nội dung học tập với bạn
- Chăm làm việc nhà giúp đỡ cha mẹ
- Tích cực tham gia các hoạt động ở trường và ở địa phương
- Tích cực tham gia giữ gìn vệ sinh, làm đẹp trường lớp, nơi ở và nơi công cộng;
* Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm:
- Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến cá nhân
- Nhận làm việc vừa sức mình
- Tự chịu trách nhiệm về các việc làm, không đổ lỗi cho người khác
- Sẵn sàng nhận lỗi khi làm sai
* Trung thực, kỉ luật, đoàn kết: nói thật, nói đúng về sự việc
- Không nói dối, không nói sai về người khác
- Tôn trọng lời hứa, giữ lời hứa, nhường nhịn bạn
- Thực hiện nghiêm túc quy định về học tập
- Không lấy những gì không phải của mình; biết bảo vệ của công
- Biết giúp đỡ, tôn trọng mọi người,quý trọng người lao động
- Trung thực, đoàn kết với bạn bè
* Yêu gia đình, bạn và những người khác:
- Yêu trường, lớp, quê hương, đất nước
- Quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh em
- Kính trọng người lớn, biết ơn thầy giáo, cô giáo; yêu thương, giúp đỡ bạn
Trang 33- Tích cực tham gia hoạt động tập thể, hoạt động xây dựng trường, lớp
- Bảo vệ của công, giữ gìn và bảo vệ môi trường
- Tự hào về người thân trong gia đình, thầy giáo, cô giáo, nhà trường
- Thích tìm hiểu về các địa danh, nhân vật nổi tiếng ở địa phương
Một số nhận xét hàng ngày
Môn Toán:
- Em đã tóm tắt, giải thành thạo và trình bày khoa học bài toán
- Em đã biết cách giải dạng toán này, nhưng em cần rèn thêm tính toán (sai kết quả)
- Em làm bài nhanh, kĩ năng tính toán tốt, trình bày sạch đẹp Đáng khen!
- Em đã cố gắng hoàn thành bài làm, cần quan sát và tính toán cẩn thận hơn
- Em làm bài tốt nhưng chữ số viết chưa đẹp, cần viết chữ số cẩn thận hơn
Môn Chính tả:
- Em chép và trình bày đúng bài viết song còn viết sai một số chữ Em cần viết lại cho đúng những chữ cô gạch dưới
- Em viết chính xác đoạn văn, viết đúng độ cao, trình bày sạch đẹp
- Chính tả em chú ý nét khuyết thêm Em rèn chữ thêm
- Emcố gắng viết đúng hơn
Môn Kể chuyện:
- Em đã kể được từng đoạn theo nội dung bức tranh, lời kể hấp dẫn Hợp tác tốt trong nhóm
- Kể chuyện hay, phân vai nhân vật tốt
- Em đã kể được nội dung câu chuyện nhưng cần cố gắng thể hiện lời của nhân vật
* Môn Luyện từ và câu:
- Vốn từ của em rất tốt/ tốt/khá tốt
- Vốn từ của em còn hạn chế, cần luyện tìm từ nhiều hơn nhé
Nhận xét về phần Câu có thể:
- Con đặt câu đúng rồi
- Con đặt câu hay lắm Cần phát huy nhé!
- Em cần chú ý trong cách dùng từ, đặt câu
- Em cần chú ý sử dụng dấu ngắt câu
* Môn Tập làm văn, một số gợi ý như:
- Con có năng khiếu làm văn lắm
- Câu văn hay biết dùng từ ngữ gợi tả tốt
Trang 34- Bài văn biết chọn hình ảnh đẹp, từ ngữ đặc sắc
- Em cần chú ý trong cách dùng từ, đặt câu nhé
- Em cần chú ý sắp xếp các ý trong bài văn nhé
Một số mẫu nhận xét ghi vào sổ theo dõi theo dõi chất lượng giáo dục theo từng khối lớp:
Học sinh lớp 1
- Đọc to, rõ ràng; chữ viết đều, đẹp.nhận biết được các số trong phạm vi 10 Làm đúng các bài toán về so sánh số Biết trách nhiệm của học sinh lớp 1
- Em đã có nhiều tiến bộ trong giao tiếp
- Có ý thức tốt trong việc học tập Hoặc:
- Em viết đúng mẫu chữ, nhưng nắn nót thêm chút nữa thì chữ của em sẽ đẹp hơn
- Em ham tìm tòi, hòa đồng với các bạn
- Đi học đầy đủ đúng giờ Tích cực tham gia công việc chung
Học sinh lớp 2:
- Tính toán nhanh Chữ viết khá đều và đẹp Nhưng chú ý điểm đặt bút nhiều hơn!
- Thực hiện đúng nội quy của trường, của lớp
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, vệ sinh cá nhân Hoặc:
- Đọc to, rõ ràng Làm đúng các bài toán về nhà nhiều hơn Em cần chú ý viết đúng nét khuyết
- Chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập đầy đủ
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, vệ sinh cá nhân
Học sinh lớp 3:
- Đọc to, rõ ràng; chữ viết đều, đẹp Làm toán nhanh, trình bày chưa cẩn thận
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, vệ sinh cá nhân Cũng có thể nhận xét:
- Nắm chắc cấu trúc của bài văn kể về gia đình; chữ viết đều, rõ ràng Giải toán còn chậm Nhắc nhở tác phong làm bài Biết giữ lời hứa
- Tích cực học tập, tự tin, cởi mở thân thiện với bạn bè
- Tham gia tốt các phong trào của lớp
Học sinh lớp 4:
- Đọc to, rõ ràng Viết đúng, đẹp các bài chính tả,thực hiện tốt các phép tính
Trang 35cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000
- Mạnh dạn,tự tin trong giao tiếp Thực hiện đúng nội quy của trường, của lớp
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, vệ sinh cá nhân Hoặc:
- Đọc to, rõ ràng Làm toán tương đối nhanh
- Rất tích cực phát biểu xây dựng bài
- Đoàn kết, giúp đỡ bạn bè Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, vệ sinh cá nhân
Học sinh lớp 5:
- Nắm chắc kiến thức từ đồng nghĩa Làm đúng các phép tính về cộng trừ nhân chia phân số
- Biết trách nhiệm là học sinh lớp 5
- Chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập đầy đủ Có ý thức tự hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Đoàn kết, có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, vệ sinh cá nhân Nhắc nhở em cần tích cực tham gia công việc chung
- Giao tiếp tốt, nói to, rõ ràng
- Biết tự quản, có tiến
bộ, giữ gìn dụng cụ học tập tốt
- Rất tích cực phát biểu xây dựng bài
- Em ham tìm tòi, hòa đồng với các bạn
- Chuẩn bị đầy đủ dụng
- Nói chuyện trong giờ học
- Chú ý trực vệ sinh cùng bạn
- Rất tự tin trong học tập
- Có ý thức tốt trong việc học tập
- Em đi học đều, cần thể hiện tốt trách nhệm hơn
- Tham gia hoạt động cùng bạn nhưng chưa
Trang 36- Em học tốt các môn nhưng
cần tập trung hơn nữa
- Hoàn thành tốt các nội dung
bài trong tháng, rất siêng
năng
- Em hiểu bài, nắm được nội
dung, thực hiện tốt bài tập đề
kết quả chưa cao
- Đã có nhiều tiến bộ đọc to,
rõ làm tính nhanh Cần phát
huy
- Hoàn thành tốt các nội dung
bài trong tháng, rất siêng
năng
- Em hiểu bài, nắm được nội
dung, thực hiện tốt các bài
tập đề ra
cụ học tập
- Tự giác tham gia và chấp hành tốt sự phân công của tổ, nhóm
- Em rất ham tìm tòi và mạnh dạn góp ý, phê bình bạn
- Chưa có ý thức tự học,
tự rèn
- Biết chuẩn bị dụng cụ học tập nhưng chưa giữ gìn cẩn thận
- Bước đầu biết tự học,
chấp hành nội quy
- Em có tự tin nhưng làm bài chưa đúng
- Chưa tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Có tiến bộ trong học tập, đọc to, rõ ràng
- Có ý thắc tự phục vụ, biết tự học
- Em ham tìm tòi, hòa đồng với các bạn, đáng khen
- Đã có sự cố gắng nhưng ít phát biểu
- Còn rụt rè ít phát biểu
- Đồ dùng học tập chưa ngăn nắp
tích cực
- Em thực hiện tương đối tốt nhiệm vụ học tập
- Chấp hành nội quy, nghỉ học có xin phép
- Em biết học tập đúng theo yêu cầu của giáo viên
- Chăm học, tích cực hoạt động nhóm
- Có chú ý nhưng chưa mạnh dạn
- Tham gia trực vệ sinh tốt
- Em chưa mạnh dạn trao đổi ý kiến
- Đi học đều nhưng ý thức vệ sinh chưa tốt
- Biết kính trọng thầy
cô, yêu quý bạn bè
- Đoàn kết bạn bè, biết đánh giá, nhận xét, góp
ý bạn
- Cần hợp tác nhóm và trao đổi ý kiến với bạn nhiều hơn
- Cần tích cực phát biểu
Trang 37Gợi ý nhận xét thường xuyên môn Tiếng việt
Chăm học, chăm làm Chấp hành nội quy trường, lớp
Biết giúp đỡ mọi người
2
Đọc chậm ngắt, nghỉ chưa
đúng Cần chú ý dấu phẩy,
dấu chấm để ngắt nhịp Chữ
viết sai lỗi nhiều Cần chú ý
nghe đọc để viết cho đúng
và luyện viết nhiều
Chưa có ý thức chuẩn
bị bài ở nhà Cần cố gắng
Yêu quý bạn bè Chấp hành nội quy trường, lớp
Chấp hành nội quy trường, lớp
Chăm học, chăm làm Biết nhận lỗi và sửa lỗi
Chưa có ý thức chuẩn
bị bài ở nhà Cần cố gắng
Biết giúp đỡ mọi người
Chưa chấp hành nội quy trường, lớp
ý thức học tập ở nhà
Cần phát huy
Mạnh dạn trong giao tiếp, biết trình bày ý kiến của mình trước đám đông
Tích cực tham gia các hoạt động của nhóm, chấp hành nội quy của lớp
Trang 38tỏ ý kiến
Yêu quý bạn bè Chấp hành nội quy trường, lớp
7
Nắm được kiến thức, nội dung
môn học Chữ viết chưa đẹp
Cần luyện viết nhiều Đọc to
nhưng còn chậm và sai tiếng
nhiều Cần luyện đọc thường
xuyên
Mạnh dạn trong giao tiếp, biết trình bày ý kiến của mình trước đám đông.Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học tập Có ý thức học tập
ở nhà Cần phát huy
Tích cực tham gia các hoạt động của nhóm, chấp hành nội quy của lớp
ý thức học tập ở nhà
Cần phát huy
Mạnh dạn trong giao tiếp, biết trình bày ý kiến của mình trước đám đông
Tích cực tham gia các hoạt động của nhóm, chấp hành nội quy của lớp
ý kiến của mình trước đám đông
Yêu gia đình, bạn và những người khác, yêu trường, yêu lớp
ý kiến
Yêu quý bạn bè Chưa chấp hành nội quy trường, lớp
Trang 3911
Nắm được kiến thức, nội dung
môn học nhưng đặt câu chưa
Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học tập
Tích cực tham gia các hoạt động của nhóm, chấp hành nội quy của lớp
Biết giúp đỡ mọi người
Yêu gia đình, bạn và những người khác, yêu trường, yêu lớp Kính trọng người lớn
cố gắng
Yêu quý bạn bè Biết giúp đỡ mọi người
Chưa mạnh dạn trong giao tiếp Giáo viên cho học sinh bày tỏ ý kiến
Yêu gia đình, bạn và những người khác, yêu trường, yêu lớp Chấp hành nội quy trường, lớp
15
Đọc to nhưng còn chậm và
sai tiếng nhiều Cần luyện
đọc thường xuyên
Chữ viết sai lối nhiều
Cần tập trung khi nghe
giáo viên đọc để viết
.đúng hơn
Chưa mạnh dạn trong giao tiếp Giáo viên cho học sinh bày tỏ ý kiến Chưa có ý thức chuẩn bị bài ở nhà
Cần cố gắng
Chấp hành nội quy trường, lớp
Biết giúp đỡ mọi người
cố gắng
Chưa chấp hành nội quy trường, lớp Biết yêu quý bạn bè
Trang 4017 Hoàn thành các môn học
Có ý thức học tập ở nhà Cần phát huy
Thực hiện đầy đủ nhiệm
vụ học tập
Chuẩn bị tốt đồ dùng học tập khi đến lớp
Luôn cố gắng hoàn thành công việc được giao
Tích cực tham gia các hoạt động của nhóm, chấp hành nội quy của lớp
18 Nắm được kiến thức, nội dung
môn học nhưng đặt câu chưa
Yêu gia đình, bạn và những người khác, yêu trường, yêu lớp
Yêu quý bạn bè Chưa chấp hành nội quy trường, lớp
Bước đầu biết tự học
Biết giúp đỡ mọi người
Chấp hành nội quy trường, lớp
vở đồ dùng học tập
Con cần kiểm tra lại mọi thứ trước khi đến lớp
Trung thực
Chấp hành nội quy trường, lớp Biết giúp
đỡ mọi người