1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tieu su cac tac gia -VHVN

34 906 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu Sử Các Tác Giả - VHVN
Tác giả Chính Hữu, Phạm Tiến Duật, Huy Cận, Bằng Việt, Nguyễn Khoa Điềm, Nguyễn Duy, Kim Lân, Nguyễn Thành Long, Nguyễn Quang Sáng, Nguyễn Đình Thi, Vũ Khoan, Chế Lan Viên, Thanh Hải, Viễn Phương, Hữu Thỉnh, Y Phương, Nguyễn Minh Châu, Lê Minh Khuê, Nguyễn Huy Tưởng, Lưu Quang Vũ
Trường học Trường THCS Vân Từ
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2010
Thành phố Phú Xuyên
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 27,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà thơ có ngót 40 năm hoạt động văn nghệ trong quân đội, từng là Phó Tổng thư ký Hội Nhà văn Việt Nam khoá III.. Năm 2000 Chính Hữu được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về v

Trang 1

Phòng giáo dục đào tạo Phú xuyên

Trường thcs vân từ

huyện Phú xuyên năm 2010 huyện Phú xuyên năm 2010

Trang 2

Lưu Quang Vũ

20 Nguyễn Đình Thi

10

Nguyễn Huy Tưởng 19

Nguyễn Quang Sáng 9

Lê Minh Khuê 18

Nguyễn Thành Long 8

Nguyễn Minh Châu 17

Kim Lân 7

Y Phương 16

Nguyễn Duy 6

Hữu thỉnh 15

Nguyễn Khoa Điềm 5

Viễn Phương 14

Bằng Việt 4

Thanh Hải 13

Huy Cận 3

Chế Lan Viên 12

Phạm Tiến Duật 2

Vũ Khoan 11

Chính Hữu 1

Tác giả stt

Tác giả

stt

Mục lục

Trang 3

chính hữu

Nhà thơ

Tên khai sinh : Trần Đình Dắc Sinh ngày 15-12-1926 tại thành phố Vinh, quê gốc ở Can Lộc, Hà Tĩnh Đến tuổi thanh niên, ông ra Hà Nội học rồi tham gia kháng chiến chống Pháp trong Trung đoàn Thủ đô.

Nhà thơ có ngót 40 năm hoạt động văn nghệ trong quân

đội, từng là Phó Tổng thư ký Hội Nhà văn Việt Nam khoá III.

Thơ Chính Hữu không nhiều, nhưng có phong cách rõ ở

sự gân guốc, tinh tế trong ngôn từ, nhịp điệu Hình tượng người chiến sĩ trong thơ ông có giá trị tiêu biểu cho những anh bộ đội

Cụ Hồ

Tác phẩm chính là các tập : Đầu súng trăng treo (in

1966, tái bản 1972, 1984), Thơ Chính Hữu (tuyển - 1997),

Tuyển tập Chính Hữu (1998), trong đó có các bài nổi tiếng như

Đồng chí (1947), Ngọn đèn đứng gác (1965).

Trang 5

Năm 2000 Chính Hữu được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

Trang 6

Tên khai sinh: Phạm Tiến Duật, sinh

ngày 14 tháng 1 năm 1941

Quê: thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ

Hiện nay ở Hà Nội.

Đảng viên Đảng cộng sản Việt

Nam Tốt nghiệp đại học sư phạm

Văn Hội viên Hội nhà văn Việt

Trang 8

Nhµ th¬ huy cËn

(1919 2005 )

Trang 9

Trước cách mạng tháng Tám 1945:

-Huy Cận đã nổi tiếng trong phong trào

Thơ mới.

- Hình ảnh con người nhỏ bé, cô

đơn,lạc lõng trước thiên nhiên.

- Tác phẩm tiêu biểu: tập thơ Lửa

Trang 10

Bằng Việt - Nhà Thơ

*Tên khai sinh: Nguyễn Việt Bằng, sinh ngày

15 tháng 6 năm 1941,

*Quê: xã Chàng Sơn, huyện Thạch Thất, tỉnh

Hà Tây, hiện nay ở Hà Nội

Đảng viên Đảng cộng Sản Việt Nam Hội viên hội nhà văn việt nam (1969)

*Bằng việt học đại học Luật tại Liên bang Nga rồi về công tác tại Viện Luật học thuộc

ủy ban Khoa học Xã hội Sau đó chuyển sang làm công việc biên tập văn học tại

Trang 12

-nguyễn khoa điềm

Nhà thơ

Sinh ngày 15-4-1943 tại xã Phong Hoà, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên- Huế Ông từng giữ chức Bộ trưởng Bộ văn hoá thông tin

Nhà thơ từng tham gia tích cực trong phong trào đấu tranh chống Mỹ- nguỵ từ trư

ớc năm 1975 tại quê hương Từ đấy, đường thơ của ông cũng mở rộng dần và có những thành tựu nổi bật tiêu biểu cho thơ Việt Nam thời chống Mỹ cứu nước.

Ông đã được nhận giải thưởng do Hội nhà văn Việt Nam trao tặng với tập Ngôi nhà có ngọn lửa ấm (1987).

Tác phảm chính : Đất ngoại ô 1973), Cửa thép (kí- 1972), Mặt đường khát vọng (trường ca- 1974), Đất và khát vọng (1985), Ngôi nhà có ngọn lửa ấm (thơ - 1986), Thơ Nguyễn Khoa Điềm (1990)…

Trang 14

(th¬ Nguyễn Duy tên thật là Nguyễn Duy Nhuệ sinh năm

1948, quê ở Thanh Hoá, gia nhập quân đội năm 1966.

- Là gương mặt tiêu biểu của lớp nhà thơ trẻ trong kháng chiến chống Mỹ.

- Thơ ông có giọng điệu trong sáng, tự nhiên, đậm chất suy tư, triết lí.

Nhµ th¬ NguyƠn

Duy

Trang 16

T¸c phÈm chÝnh: Nªn vî nªn chång

(truyÖn ng¾n, 1955); con chã xÊu xÝ (truyÖn ng¾n, 1962); HiÖp sÜ gç, «ng c¶n Ngò

Trang 17

Nguyễn thành long

( 1925 - 1991)

Các bút danh khác : Lưu Quỳnh, Phan Minh

Thảo

Sinh ngày 16-11-1925 tại thành phố Nha Trang,

quê ở Kim Đồng, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng

Nam

Ông là một cây bút truyện ngắn đặc sắc, từng đư

ợc Giải thưởng Phạm Văn Đồng (Bát cơm Cụ Hồ-

1953) Nhà văn tham gia kháng chiến chống Pháp ở

Liên khu V, sau năm 1954 tập kết ra Bắc, chuyên về

sáng tác và biên tập, biên dịch sách văn học tại Hội

nhà văn Việt Nam và nhà xuất bản Văn nghệ (nay là

nhà xuất bản Văn học)

Tác phẩm chính :

Bát cơm Cụ Hồ (1953-1954), Chuyện nhà

chuyện xưởng (1962), Những tiếng vỗ cánh (1967),

Giữa trong xanh (1972), Nửa đêm về sáng (1978), Lí

Sơn mùa tỏi (1980), Sáng mai nào, xế chiều nào

(1984), Tuyển tập Nguyễn Thành Long (1995)

Trong đó có các truyện ngắn nổi tiếng: Lặng lẽ SaPa,

Hạnh Nhơn, Núi Đỗ Quyên, Trong sương mù Đà Lạt

Nhà văn

Nguyễn thành long

Trang 19

Nguyễn Quang Sáng viết và in tác phẩm từ

1957, nhưng thực sự được chú ý tìm đọc từ những năm chống Mỹ cứu nước Ông là Uỷ viên Ban chấp hành Hội nhà văn Việt Nam nhiều khoá Hiện là Tổng thư kí Hội nhà văn thành phố Hồ Chí Minh

Tác phẩm chính gồm các tập truyện:

Con chim vàng (1957), Người quê hương(1958),

Đất lửa (1963), Chiếc lược ngà (1968), Bông cẩm thạch (1969), Cái áo thằng hình rơm (1975), Người con đi xa (1977), Mua gió chướng (1975), Dòng sông thơ ấu (1985), Bàn thờ tổ của một cô đào (1985), Tôi thích làm vua (1988), Con mèo của Fujita(1992)

Và một số kịch bản phim như : Mùa gió chướng (1977), Cánh đồng hoang (1978), Mùa nước nổi (1986)

Nhà văn

Nguyễn quang

sáng

Trang 21

Nguyễn Đình Thi ( 1924- 2003)

( Nhà văn, nhà thơ, nhà viết kịch)

Sinh ngày : 20-12-1924 tại Luang Prabang,

Lào, mất ngày 16-4-2003

Quê: làng Vũ Thạch, huyện Thọ Xương

( nay là phố Bà Triệu- Hà Nội)

Năm 1941, tham gia phong trào Việt Minh, từ năm 1942 bắt đầu viết sách báo Sau cách mạng tháng Tám, làm Tổng thư ký Hội Văn hoá Cứu quốc, đại biểu Quốc hội, Uỷ viên Tiểu ban

dự thảo Hiến pháp, Uỷ viên thường trực Quốc hội Ông được giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật đợt 1- 1996

Tác phẩm chính:

Về lý luận phê bình: Nhận đường, thực tại

với văn nghệ, mấy vấn đề văn học( 1956);

Công việc của người viết tiểu thuyết( 1964)

Về thơ: Người chiến sĩ(1958); Bài thơ Hắc

Hải (1958); Tia nắng, Trong cát bụi, Sóng reo(2001)

Về văn xuôi: Xung kích; Bên bờ sông Lô;

Vào lửa( 1966); Vỡ bờ( 1962-1970)

Nhà văn, nhà thơ,

nhà viết kịch

Nguyễn đình thi

Trang 22

Tên khai sinh: Vũ Khoan, sinh ngày 7 tháng 10 năm 1937.Quê: Phú Xuyên- Hà Tây.

Ông tốt nghiệp trưường sư phạm Leningrad ( Liên Xô) Trình độ cử nhân kinh tế Năm

1956, công tác ở bộ ngoại giao, làm việc tại Đại sứ quán nưước Việt Nam ở Liên Xô Sau đó ông giữ nhiều trọng trách quan

trọng trong chính quyền nhà nưước Việt Nam ta Sự nghiệp của ông là bề dày với các cuộc thưương thuyết, đàm phán: khởi

sự là hoà đàm Paris trong thời chiến tranh, sau đó là vấn đề ngưười di tản, rồi việc Việt Nam ra nhập ASEAN và khu mậu dịch tự do của khối, và hiệp định thưương mại Việt- Mĩ, Việt Nam ra nhập WTO…

Ông chủ yếu viết các bài luận Là phó thủ tưướng Chính phủ nưước Việt Nam từ tháng 8 năm2002 đến cuối tháng 6 năm

2006

Nguyờn Phú CT nước:

Vũ Khoan

Trang 23

chế lan viên ( 1920 - 1989)

Tên khai sinh : Phan Ngọc Hoan , bút danh khác : Chàng Văn

Sinh ngày 14-1-1920 tại Diễn Châu, Nghệ An, quê ở

Đông Hà, Quảng Trị , mất ngày 19-6-1989 tại thành phố Hồ Chí Minh

Nhà thơ dạy học, sáng tác và sớm nổi tiếng với tập thơ

Điêu tàn từ năm 1937 Thơ và văn xuôi của ông sắc sảo, giàu tính chính luận, triết lí thông qua một nghệ thuật biến hoá, uyển chuyển

Tác phẩm chính :

- Thơ: Điêu tàn (1937), ánh sáng và phù sa (1960), Hoa ngày thường, Chim báo bão (1967), Những bài thơ

đánh giặc (1972), Hoa trước lăng Người (1976), Hái theo mùa (1977), Hoa trên đá (1985), Ta gửi cho mình (1986)

- Văn xuôi : Vàng sao (1942), Những ngày nổi giận (1966), Bay theo đường dân tộc đang bay (1976)

- Tiểu luận và phê bình : Vào nghề (1960), Suy nghĩ và bình luận (1971), Nghĩ cạnh dòng thơ (1981), Từ gác Khuê Văn đến quán Trung Tân (1981)

- Tuyển tập Chế Lan Viên (tập 1- 1985, tập 2- 1990).

Trang 25

Thanh Hải tên thật là Phạm

những ngày đầu tiên.

- Phong cách thơ : Chân chất,

bình dị đôn hậu và chân thành

đằm thắm.

+ Tác phẩm chính:

- Huế mùa xuân

- Dấu võng Trường Sơn.

- Mưa xuân đất này.

Trang 27

• Tờn khai sinh: Phan Thanh Viễn, sinh năm

1928, quờ ở An Giang

• Là một trong những cõy bỳt xuất hiện sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phúng Miền Nam.

• Thơ ụng thường nhỏ nhẹ, giàu tỡnh cảm.

Nhà thơ

Viễn Phương

Trang 29

Hữu thỉnh - Nhà thơ

(Bút danh khác: Vũ Hữu)

Tên khai sinh: Nguyễn Hữu Thỉnh, sinh

ngày 15 tháng 2 năm 1942

Quê: làng Phú Vinh, xã Duy Phiên,

huyện Tam Dương (nay là huyện Tam

Đảo), tỉnh Vĩnh Phúc

Thu c th h nh th trộ ế ệ à ơ ưởng th nh àtrong khỏng chi n ch ng M ế ố ỹ

Phong cách th : trong tr o, nh ơ ẻ ẹ

nh ng.à

Tác phẩm chính : Âm vang chiến hào

(in chung); Đường tới thành phố (trường ca); Từ chiến hào tới thành phố (trường ca thơ ngắn); Khi bé Hoa ra

đời (thơ thiếu nhi, in chung); Ngoài ra còn viết nhiều bút kí văn học, viết

báo

Các giải thưởng chính: Giải 3 cuộc thi báo Văn nghệ 1973 ; Giải A cuộc thi thơ báo văn nghệ 1975 ” 1976; Giải hưởng Hội Nhà văn Việt Nam năm 1980

Trang 30

mét sè t¸c phÈm tiªu biÓu

Trang 31

Tác phẩm chính: Người hoa núi(kịch bản

san khấu, 1982); Tiếng hát tháng giêng(thơ, 1986); Lửa hồng một góc(thơ in chung, 1987); Lời chúc(thơ 1991); Đàn then(thơ 1996).

Nhà thơ đã được nhận: giải A, cuộc thi thơ tạp chí văn nghệ Quân đội; Giải thưởng loại A giải thưởng văn học 1987 của hội nhà văn Việt Nam

Trang 32

Nguyễn Minh châu

( 1930 - 1989)

Nhà văn

Sinh tai làng Thôi, xã Quỳnh Hải, huyện Quỳnh Lưu, Tỉnh Nghệ An Ông là Hội viên Hội nhà văn Việt Nam 1972

Hoạt động của ông khá phong phú và có những thành công đáng trân trọng Chỉ riêng về lĩnh vực sáng tác, nhiều tác phẩm của ông đã trở thành đề tài tìm hiểu của hàng trăm bài báobài nghiên cứu

và những chuyên luận khoa học trong và ngoài nước

Các tác phẩm chính: Cửa sông(tiểu thuyết-1967), những vùng trời khác nhau -1970, Dấu chân ngư

ời lính -1972, Từ giã tuổi thơ - 1974, Người đàn

bà trên chuyến tàu tốc hành -1983, Mảnh đất tình yêu-1987, Cỏ lau- 1989, Trang giấy trước đèn – Tiểu luận – 1994

Tác giả đã được nhận giải thưởng Bộ quốc phòng (1984,1989), Giải thưởng Hội nhà văn Việt

Nam(1988,1989), Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học và nghệ thuật (2000)

Trang 34

Lê Minh khuê - Nhà văn

Tên khai sinh: Lê Minh Khuê, sinh ngày 6 tháng 12

năm1949.

Quê: xã An Hải, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá.

Tốt nghiệp phổ thông trung học, Lê Minh Khuê tham gia đội thanh niên xung phong chống Mỹ cứu nước Những năm tháng ấy đã tạo cảm hứng cho những sáng tác của chị sau này Năm

1969 chị là phóng viên báoTiền Phong Năm

phóng và sau đó là Đài truyền hình Việt Nam Từ

1978 đến nay, nhà văn Lê Minh Khuê là biên tập viên văn học nhà xuất bản Hội nhà văn.Hội viên Hội nhà văn Việt Nam (1980).

Tác phẩm chính: Cao điểm mùa hạ (truyện

ngắn, 1984); Đoàn kết (truyện ngắn, 1980); Thiếu nữ mặc áo dài xanh (tiểu thuyết, 1984); Một chiều xa thành phố (truyện ngắn, 1987); Em đã không quên (tiểu thuyết 1990); Bi kịch nhỏ

(truyện ngắn, 1993); Lê Minh Khuê ” truyện ngắn (1994).

- Đã được nhận: Giải thưởng văn xuôi Hội Nhà văn Việt Nam năm 1987 (Tập truyện ngắn: Một chiều xa thành phố).

Nhà văn lê minh khuê

Ngày đăng: 04/10/2013, 15:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

sự gân guốc, tinh tế trong ngôn từ, nhịp điệu. Hình tượng người - Tieu su cac tac gia -VHVN
s ự gân guốc, tinh tế trong ngôn từ, nhịp điệu. Hình tượng người (Trang 3)
- Hình ảnh con người nhỏ bé, cô đơn,lạc lõng trước thiên nhiên. - Tác phẩm tiêu biểu: tập thơ  Lửa  thiêng. - Tieu su cac tac gia -VHVN
nh ảnh con người nhỏ bé, cô đơn,lạc lõng trước thiên nhiên. - Tác phẩm tiêu biểu: tập thơ Lửa thiêng (Trang 9)
- Đã được nhận: Giải thưởng văn xuôi Hội Nhà văn Việt Nam năm 1987 (Tập truyện ngắn: Một  - Tieu su cac tac gia -VHVN
c nhận: Giải thưởng văn xuôi Hội Nhà văn Việt Nam năm 1987 (Tập truyện ngắn: Một (Trang 34)
phóng và sau đó là Đài truyền hình Việt Nam. Từ 1978 đến nay, nhà văn Lê Minh Khuê là biên tập  viên văn học nhà xuất bản Hội nhà văn.Hội viên  Hội nhà văn Việt Nam (1980). - Tieu su cac tac gia -VHVN
ph óng và sau đó là Đài truyền hình Việt Nam. Từ 1978 đến nay, nhà văn Lê Minh Khuê là biên tập viên văn học nhà xuất bản Hội nhà văn.Hội viên Hội nhà văn Việt Nam (1980) (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w