Đáp án C: Các nhân tố tiến hóa thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể theo 2 hướng là vô hướng và định hướng.. TH Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người, có bao nhiêu phát biểu
Trang 1KỲ THU TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG QUỐC GIA NĂM 2020
Bài thi: Khoa học tự nhiên
Môn thi thành phần: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút
GROUP ÔN THI Y DƯỢC
Đề minh họa: số 1 (CHUẨN ĐỀ MINH HỌA 2020) Fanpage:: https://www.facebook.com/onthiyduoc/?epa Group: https://www.facebook.com/groups/2858680017537125
GIẢI CHI TIẾT ĐỀ CHUẨN MINH HỌA SỐ 1
101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120
Câu 81.(NB) Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
A Châu chấu B. Cá sấu C. Mèo rừng D Cá chép
Đáp án A: Châu chấu có hệ tuần hoàn hở Cá sấu, mèo rừng, cá chép đều có hệ tuần hoàn kín
Câu 82.(NB) Ở thực vật sống trên cạn, loại tế bào nào sau đây điều tiết quá trình thoát hơi
nước ở lá?
A Tế bào mô giậu B Tế bào mạch gỗ C Tế bào mạch rây D Tế bào khí khổng
Đáp án D:Tế bào khí khổng (tế bào hạt đậu) làm nhiệm vụ điều tiết đóng mở khí khổng nên sẽ điều tiết
quá trình thoát hơi nước
Câu 83 (NB) Loại nucleotit không phải là đơn phân cấu tạo nên mARN là?
A Adenin B Timin C. Xitozin D Guanin
Đáp án B: Timin là đơn phân của ADN
Câu 84. (NB) Trong số các bộ ba mã hóa axit amin, bộ ba mã hóa axit amin Triptophan là?
Đáp án A: Bộ 3 mã hóa axit amin Triptophan là 5’ UGG 3’
Trang 2Câu 85 (NB) Phân tử nào sau đây trực tiếp làm khuôn cho quá trình dịch mã?
A. tARN B mARN C ADN D rARN
Đáp án B: mARN trực tiếp làm khuôn cho quá trình dịch mã
Câu 86 (NB) Dạng đột biến nào sau đây thường gây chết hoặc làm giảm sức sống của sinh vật?
A Đảo đoạn B Lặp đoạn C Mất đoạn D Chuyển đoạn nhỏ
Đáp án C: đột biến mất đoạn thường gây chết hoặc làm giảm sức sống
Câu 87. (NB) Điều nào sau đây là sai khi nói về quần thể tự phối?
A Quần thể phân hóa thành nhiều dòng thuần
B Chọn lọc không mang lại hiệu quả
C. Tính đa hình tăng lên
D Tỉ lệ thể dị hợp giảm, thể đồng hợp tặng
Đáp án C:
Câu 88 (NB) Nhân tố tiến hóa có ít đặc điểm nhất?
A. Làmthay đổi vốn gen của quần thể
B Làm phát sinh alen mới
C Tạo ra kiểu hình thích nghi
D Tạo ra quần thể mới
Đáp án A
Câu 89 (NB) Biến đổi nào sau đây không phải là thường biến?
A Xù lông khi gặp trời lạnh B Thể bạch tạng ở cây lúa
C. Hồng cầu tăng khi di chuyển lên vùng cao D Tắc kè đổi màu theo nền môi trường
Đáp án D
Câu 90 (NB) Cách phát biểu nào sau đây là đúng nhất về hoán vị gen?
A HVG là hiện tượng đổi chỗ của 2 gen với nhau
B. HVG là sự trao đổi chỗ lẫn nhau giữa 2 gen cùng locut
C HVG là sự trao đổi chỗ cho nhau giữa 2 gen khác locut
D HVG là sự trao đổi vị trí 2 gen trong cả hệ gen
Đáp án B
Câu 91.(NB) Căpj NST giới tính của cá thể đực là XO và của cá thể cái là XX gặp ở?
A Hầu hết các loài như: chim, thú, ruồi giấm,
Trang 3B Chim, ếch, nhái, bò sát, bướm, dâu tây…
C Châu chấu, cào cào
D Ong, kiến , tò vò
Đáp án D
Câu 92 (NB) Thành tựu nào sau đây là của tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?
A Tạo giống dâu tằm tam bội B Tạo giống cừu sản xuất prôtêin người
C Tạo cừu Đôlli D Tạo giống lợn có ưu thế lai cao
Đáp án A
Câu 93.( NB) hệ sinh thái không có đặc tính nào sau đây?
A Trao đổi vật chất và năng lượng
B Là hệ kín không tự điều chỉnh
C Thường cân bằng ổn định
D Các thành phần tương tác nhau
Đáp án B: hệ sinh thái là hệ tự điều chỉnh được
Câu 94 (NB) Theo thuyết tiến hóa hiện đại quan niệm về nhân tố tiến hóa là:
A Biến dị, di truyền và CLTN
B Ngoại cảnh thay đổi và tập quán sử dụng cơ quan
C Nhân tố biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể
D Đôt biến, biến dị tổ hợp và CLTN
Đáp án C: Các nhân tố tiến hóa thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể theo 2 hướng là vô hướng và định
hướng
Câu 95 (NB) Giun đất, bọ hung được xếp vào nhóm
A Sinh vật sản xuất B Sinh vật tiêu thụ C Động vật ăn mùn, bã D Đông vật ăn cỏ Đáp án A: giun đất, bọ hung thuộc nhóm sinh vật sản xuất
Câu 96 (NB) Quy luật phân ly độc lập của Menđen thực chất nói về?
A Sự phân li độc lập của các tính trạng
B Sự phân li kiểu hình theo công thức (3+1) n
C Sự tổ hợp tự do giữa các alen trong thụ tinh
D. Sự phân ly độc lập các alen ở giảm phân
Đáp án D: Quy luật phân ly độc lập thực chất nói về sự phân ly độc lập các alen ở giảm phân
Câu 97. (NB) Người ta không gọi hiện tượng di truyền ngoài NST là:
Trang 4A Di truyền tế bào chất B Di truyền theo dòng mẹ
C.Di truyền ngoài nhân D Di truyền ngoài gen
Đáp án D
Câu 98 (NB) Người có số nhóm gen lien kết là 23 Giao tử người có số bộ NST là?
A 46 B. 6 C . 23 D 12
Đáp án C
Câu 99. (TH) Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của operon Lac, sự kiện nào sau đây thường xuyên
diễn ra cả khi có đường và không có đường lactôzơ?
A Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng
B. Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế
C ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã
D . Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế
Đáp án D: Khi không có lactozo gen R phiên mã prôtein ức chế
Câu 100 (TH) Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người, có bao nhiêu phát biểu sau
đây đúng?
I Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm
II Huyết áp cao nhất ở động mạch, thấp nhất ở mao mạch và tăng dần ở tĩnh mạch
III Vận tốc máu chậm nhất ở mao mạch
IV Trong hệ động mạch, càng xa tim, vận tốc máu càng giảm
A 3 B 2 C 1 D 4
Đáp án A: II sai Vì tĩnh mạch có huyết áp thấp nhất (huyết áp giảm dần ở tĩnh mạch)
Câu 101 (TH) Khi nói về quá trình hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?
I Từ 1 mol glucôzơ, trải qua phân giải kị khí sẽ tạo ra 38 mol ATP
II Nếu không có O2 thì thực vật không tiến hành phân giải chất hữu cơ
III Quá trình hô hấp hiếu khí luôn giải phóng nhiệt và làm tăng độ ẩm của môi trường
IV Trong quá trình hô hấp sáng, CO2 được giải phóng ở bào quan ti thể
A 1 B 2 C 3 D 4 Đáp án B I sai Vì hô hấp kị khí, tử 1 mol glucôzơ chỉ tạo ra 2 mol ATP
II sai Vì nếu không có O2 thì xảy ra phân giải kị khí
Câu 102 (TH) Ở một quần thể ngẫu phối, thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu gen ở giới đực:
0,32BB : 0,56Bb : 0,12bb; tỉ lệ kiểu gen ở giới cái: 0,18BB : 0,32Bb : 0,5bb Ở thế hệ F4, tần
số alen B và b lần lượt là
A. 0,47 và 0,53 B 0,34 và 0,66 C. 0,63 và 0,37 D 0,6 và 0,4
Đáp án A: Khi thế hệ xuất phát của quần thể có tần số alen của đực khác cái thì sau hai thế hệ ngẫu phối, quần thể
đạt trạng thái cân bằng di truyền Lúc cân bằng, tần số alen bằng trung bình cộng tần số của hai giới
- Tần số alen thế hệ xuất phát:
+ Ở đực: B = 0,32 + 0,28 = 0,6 → b = 0,4
+ Ở cái: B = 0,18 + 0,16 = 0,34 → b = 0,66
- Tần số alen lúc cân bằng di truyền (từ F2 trở đi)
Trang 5Câu 103. (TH) Tần số hoán vị gen bằng 50% khi tỉ lệ phần trăm số tế bào xảy ra trao đổi chéo tính trong tổng số
tế bào tham gia giảm phân bằng bao nhiêu?
A 100%
B. 25% đối với giới đực
C 100% đối với tế bào sinh trứng, 25% số tế bào sinh tinh
D. 50%
Đáp án A:
Câu 104 (TH) Cho những ví dụ sau:
(1) Cánh dơi và cánh côn trùng
(2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi
(3) Mang cá và mang tôm
(4) Chi trước của thú và tay người
Những ví dụ về sự tiến hóa đồng quy là:
A 1 và 2 B 1 và 4 C 1 và 3 D 2 và 4
Đáp án D: Cơ quan đồng quy là cơ quan của những loài khác nhau, có cùng nguồng gốc, vị trí,cấu tạo ở co thể
tương ứng nhau
Câu 105 (TH) Cho các phái biểu sau đây về giới hạn sinh thái:
I. Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của mỗi nhân tố sinh thái mà trong đó sinh vật có thể tồn tại và
phát triển ổn định theo thời gian
II. Ở khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất
III Các cá thể trong cùng một loài đều có giới hạn sinh thái về mỗi nhân tố sinh thái giống nhau
IV. Giới hạn sinh thái của một nhân tố sinh thái chính là ổ sinh thái của loài về nhân tố sinh thái đó
Số phát biểu đúng là:
A 1 B 2 C 3 D 4
Đáp án C: III-> SAI Các cá thể trong cùng một loài có giới hạn sinh thái về mỗi nhân tố sinh thái khác nhau Vì
cá thể có thể sống ở các khu vực địa lý khác nhau
Câu 106 (TH) Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa:
(1) Đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện môi trường, tồn tại ổn định với thời gian,
chống lại các tác nhân bất lợi từ môi trường
(2) Giúp quần thể sinh vật duy trì mật độ cá thể phù hợp với sức chứa của môi trường
(3) Tạo hiệu quả nhóm, khai thác tối ưu nguồn sống
(4) Loại bỏ các cá thể yếu, giữ lại các cá thể có đặc điểm thích nghi với môi trường, đảm bảo và thúc
đẩy quần thể phát triển
(5) Tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể
Tổ hợp đúng là
A (1), (2), (4), (5) B (1), (2), (4), (3), (5) C (1), (2), (5) D. (1), (3), (5)
Câu 107. (VD) Trong các ví dụ dưới đây, có bao nhiêu ví dụ nói về sự biến động cá thể trong quần thể không
theo chu kì?
(1) Chim cu gáy là loài chim ăn hạt thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô, hằng năm
(2) Muồi thường có nhiều khi thời tiết ấm áp và độ ẩm cao
(3) Trong mùa hè và mùa đông có sự tăng, giảm số lượng cá thể của các loài thực vật, nhiều loài côn trùng, ếch
nhái, cá, chim
(4) Số lượng gà ở Thái Nguyên giảm mạnh do dịch cúm gia cầm H5N1
Trang 6(5) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấp áp, sâu hại xuất hiện nhiều
(6) Những đợt rét đậm, sương muối ở miền Bắc làm chết nhiều trâu bò
(7) Số lượng nấm men tăng mạnh trong vại dưa
(8) Số lượng cây dương xỉ giảm mạnh do cháy rừng
A 6 B 4 C 5 D 7
Đáp án B: 1,2,3,5 là sự biến động có chu kì
Câu 108. (VD) Khi nói về điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên, có bao
nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Nếu không được con người bổ sung vật chất, năng lượng thì hệ sinh thái nhân tạo thường sẽ bị tan rã
II Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín
III Hệ sinh thái nhân tạo thường có độ đa dạng sinh học thấp hơn so với hệ sinh thái tự nhiên
IV Hệ sinh thái nhân tạo có số lượng loài và năng suất sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên
A 2 B 3 C 4 D 1
Đáp án C
Câu 109 (VD) Trong các thành phẩm dưới đây, có bao nhiêu thành phần thuộc quần xã của một hệ sinh thái?
(1) Thực vật (2) Động vật (3) Con người (4) Xác chết của sinh vật (5) Tảo
(6) Nước (7) ôxi (8) Nấm (9) Mùn bã hữu cơ (10) Chất thải của động vật
A 5 B 8 C 7 D 6
Đáp án A
Câu 110 (VD) Chim chèo chẽo có hình dạng và màu sắc rất giống loài ‘mẫu’ ưng xám, có loài bướm không hề
có độc mà giống hệt loài ‘mẫu’ ong vò vẽ Kiểu thích nghi này gọi là bắt chước hay giả trang Đặc điểm bắt chước này được hình thành chủ yếu do:
A Các loài này nhận thấy đặc điểm đó có lợi lên biến thành
B Những loài này cảnh báo cho kẻ thù khỏi tấn công nhầm
C Tình cờ trùng hợp với đặc điểm tự vệ, được CLTN giữ lại
D Loài bắt chước sỗng cùng loài mẫu nên đã có dòng gen
Đáp án C: Trong tự nhiên, loài bắt chước luôn phân bố gần hoặc trùng với phân bố của loài mẫu, nhưng không thể trao đổi gen giữa 2 loài
Câu 111 (VD) Cho con đực (XY) có thân đen, mắt trắng giao phối với con cái có thân xám, mắt đỏ được F1
gồm 100% cá thể có thân xám, mắt đỏ Cho F1 giao phối tự do, đời F2 có tỉ lệ: 50% con cái thân xám, mắt đỏ; 20% con đực thân xám, mắt đỏ; 20% con đực thân đen, mắt trắng; 5% con đực thân xám, mắt trắng; 5% con đực thân đen mắt đỏ Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định Theo lí thuyết,
có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Đời F1 có 6 kiểu gen quy định kiểu hình thân xám, mắt đỏ
II Tính trạng màu thân và tính trạng màu mắt di truyền liên kết với nhau
III Có hoán vị gen diễn ra ở cả giới đực và giới cái
IV Đã có hoán vị gen với tần số 20%
A 3 B 1 C 2 D 4
Đáp án C Để xác định xem phát biểu nào là đúng thì chúng ta phải tìm quy luật di truyền chi phối phép lai
Trang 7- Mỗi gen quy định một tính trạng và đời F 1 có kiểu hình thân xám, mắt đỏ chứng tỏ thân xám là tính trạng trội
so với thân đen, mắt đỏ là tính trạng trội so với mắt trắng Quy ước A quy định mắt đỏ, B quy
định thân xám
- Tính trạng màu thân di truyền liên kết giới tính vì ở F 2, tất cả các con cái đều thân xám, còn ở đực thì
có cả thân xám và thân đen
- Tính trạng màu mắt di truyền liên kết giới tính vì ở F 2, tất cả các con cái đều mắt đỏ, còn ở đực thì có
cả mắt đỏ và mắt trắng
- Hai cặp tính trạng này đều di truyền liên kết giới tính, chứng tỏ chúng liên kết với nhau Hai gen A và
B đều nằm trên NST X
- I sai Vì ở phép lai X ABXab × XABY thì đời con có 5 kiểu gen quy định thân xám, mắt đỏ
- III sai Vì khi liên kết với giới tính thì con đực F 1 sẽ có kiểu gen X ABY Với kiểu gen là XY thì không bao giờ
có hoán vị gen
Câu 112 (VD) Một đoạn mạch của gen D có trình tự nuclêôtit như sau 3’…AAATGXTAXGG…5’ Gen D tiến
hành nhânđôi 6 lần.Trong quá trình này đã có một bazơ xitozin của một gen trở thành dạng hiếm Quá trình nhân đôi đã tạo ra 3 gen đột biến (gen d) Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Xitozin trở thành dạng hiếm từ lần nhân đôi thứ tư
(2) Trình tự nuclêôtit trên 1 mạch của alen d có thể là 3’…AAATGTTAXGG…5’
(3) Có 64 gen con tạo ra trong đó có 60 gen bình thường
(4) Tổng số nuclêôtit môi trường cung cấp cho toàn bộ quá trình nhân đôi là 1386
A 1 B 2 C 3 D 4
Đáp án D: (1) Đúng Có 3 gen đột biến được tạo ra Gọi k là số lần nhân đôi Ta có,
3 → k = 3
2
2k
− 1 =
Có 6 lần nhân đôi → Xitozin trở thành dạng hiếm từ lần nhân đôi thứ tư
(2) Đúng Đây là đột biến thay thế G – X bằng A – T nên nếu thay thế cặp G – X ở vị trí thứ 6 của đầu 3’ thì sẽ
có trình tự trên
(3) Đúng Trong các gen con, có 3 loại là: 1 gen tiền đột biến (có X*-A), 3 gen đột biến và 60 gen bình thường
Trong đó, gen tiền đột biến chỉ khác gen đột biến ở X*- A
(4) Đúng Tổng số nuclêôtit của đoạn gen trên là 22 ( một mạch là 11 nên 2 mạch là 22)
Câu 113 (VD) Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp Cho cây thân cao dị hợp
tự thụ phấn thu được F1 có 75% cây thân cao và 25% cây thân thấp Trong số các cây F1 lấy 4 cây thân cao, xác suất để trong 4 cây này chỉ có 1 cây mang kiểu gen đồng hợp là?
A. 8 B C D
Đáp án C: F1 có tỉ lệ kiểu gen là 1AA : 2Aa : 1aa Vậy trong số các cây F1, cây thân cao gồm có 2 loại kiểu gen
là AA và Aa, trong đó cây đồng hợp chiếm tỉ lệ , cây dị hợp chiếm tỉ lệ31 32
Lấy 4 cây thân cao, chỉ có 1 cây mang kiểu gen đồng hợp thì 3 cây còn lại phải mang kiểu gen dị hợp
Vậy xác suất là: C 1
4 13 ( ) 3 = 3
2
8132
Câu 114. (VD) Cho biết 4 bộ ba 5’GXU3’; 5’GXX3’; 5’GXA3’; 5’GXG3’ quy định tổng hợp axit amin Ala; 4
bộ ba 5’AXU3’; 5’AXX3’; 5’AXA3’; 5’AXG3’ quy định tổng hợp axit amin Thr Một đột biến điểm xảy ra ở giữa alen làm cho alen A thành alen a, trong đó chuỗi mARN của alen a bị thay đổi cấu trúc ở
Trang 8một bộ ba dẫn tới axit amin Ala được thay bằng axit amin Thr Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Alen a có thể có chiều dài bé hơn chiều dài của alen A
II Nếu alen A có 900 nuclêôtit loại G thì alen a cũng có 900 nuclêôtit loại X
III. Nếu alen A nhân đôi 1 lần cần môi trường cung cấp 400 nuclêôtit loại T thì alen a nhân đôi 2 lần sẽ cần môi
trường cung cấp 1203 nuclêôtit loại T
IV Nếu alen A phiên mã 2 lần cần môi trường cung cấp 420 nuclêôtit loại X thì alen a phiên mã 1 lần cũngcần
môi trường cung cấp 210 nuclêôtit loại X
A 1 B 2 C 3 D 4
Có 2 phát biểu đúng, đó là III và IV → Đáp án B
- Theo bài ra, đột biến đã làm làm cho G của mARN được thay bằng A của ARN Do đó, đây là đột biến
thay thế cặp G-X bằng cặp A-T → I sai
- Vì đột biến thay cặp G-X bằng cặp A-T cho nên alen a sẽ nhiều hơn alen A 1 cặp A-T → Nếu alen A có 900G
thì alen a sẽ có 899X → II sai
- Vì đột biến làm thay thế cặp G-X bằng cặp A-T cho nên alen a nhiều hơn alen A một cặp A-T → Alen A nhân
đôi 1 lần cần cung cấp 400T thì alen a nhân đôi 2 lần cần môi trường cung cấp 1203T → III đúng
- Vì đột biến làm cho G của mARN được thay bằng A của mARN nên khi alen A phiên mã 1 lần thì nhu
cầu về X giảm đi 1 nu và nhu cầu về A sẽ tăng lên 1 nu; Còn U và X thì không thay đổi → Alen A cần môi
trường cung cấp 210X thì alen a cũng cần môi trường cung cấp 210X → IV đúng
Câu 115 (VDC) Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng
nhân chỉ chứa N 15 sang môi trường chỉ có N 14 Các vi khuẩn nói trên đều thực hiện phân đôi 3
lần liên tiếp tạo ra 12 phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N 14 Sau đó chuyển các vi khuẩn này
về môi trường chỉ chứa N 15 và cho chúng nhân đôi tiếp 2 lần nữa Theo lí thuyết, có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
I Số phân tử ADN ban đầu là 2
II Số mạch polinucleotit chỉ chứa N 15 sau khi kết thúc quá trình trên là 100
III Số phân tử ADN chỉ chứa N 15 sau khi kết thúc quá trình trên là 36
IV. Số phân tử ADN chứa cả hai loại N 14 và N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 28
II đúng Vì khi kết thúc quá trình nhân đôi (3 lần + 2 lần) thì tạo ra số phân tử ADN = 2 × 25 = 64 phân tử Trong
đó, số
mạch phân tử có chứa N 14 = 2 × (24 – 2) = 28
→ Số mạch polinucleotit chỉ chứa N 15 sau khi kết thúc quá trình trên = 2×2×2 5– 28 = 100 III đúng Vì số phân tử
ADN
chỉ chứa N 15 = 2× (25 + 2 – 24) = 36
IV đúng Vì quá trình nhân đôi diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn cho nên số phân tử ADN chứa cả hai loại N 14
và
N15 = số phân tử ADN có N 14 = 2×(24-2) = 28
Câu 116 (VDC) Người đàn ông nhóm máu A ở 1 quần thể cân bằng di truyền có tỉ lệ nhóm máu O là 4% và
nhóm máu B là 21% Kết hôn với phụ nữ nhóm máu A ở 1 quần thể cân bằng di truyền khác có tỉ lệ nhóm máu O là 9% và nhóm máu A là 27% Tính xác suất họ sinh được 2 người con khác giói tính cùng nhóm máu A là:
Trang 9A 85,73% B 46,36% C 43,51% D 36.73%
Câu 117 (VDC) Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể ngẫu phối có 1000 cá thể với tỉ lệ
kiểu gen là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát
biểu sau đây đúng?
I Nếu có 200 cá thể có kiểu gen aa di cư từ nơi khác đến thì khi quần thể thiết lập lại trạng
thái cân bằng sẽ cấu trúc là 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa
II. Nếu sau một thế hệ, quần thể có cấu trúc di truyền F1 là 0,1AA : 0,4Aa : 0,5aa thì rất có thể
quần thể đã chịu tác động của nhân tố ngẫu nhiên
III Nếu cấu trúc di truyền của của F1: 0,5AA : 0,3Aa : 0,2aa; F2: 0,5AA : 0,4Aa : 0,1aa; của
F3: 0,6AA : 0,3Aa : 0,1aa thì quần thể đang chịu tác động của nhân tố chọn lọc tự nhiên
IV. Nếu quần thể chuyển sang tự phối thì cấu trúc di truyền ở các thế hệ tiếp theo sẽ bị thay đổi
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 118 (VDC) Ở một quần thể tự phối, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng Thế hệ
xuất phát (P) có 100% cây hoa đỏ, ở F2 có tỉ lệ kiểu hình: 7 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng Biết không xảy
ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,8AA : 0,2Aa
II Đến thế hệ F4, kiểu hình hoa đỏ giảm đi 37,5%
III Đến thế hệ F5, kiểu gen đồng hợp tăng thêm 77,5%
IV Đến thế hệ F6, hiệu số giữa kiểu gen đồng hợp trội với kiểu gen đồng hợp lặn bằng 20%
A.1 B 2 C. 3 D 4
Có 3 phát biểu đúng, đó là (II), (III) và (IV) → Đáp án C
I Tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ xuất phát P: 0,2AA : 0,8Aa → Sai
II Sau 4 thế hệ, kiểu hình hoa trắng tăng thêm so với P là =0,8−216 , 75 7, % → Đúng
0,8
= 0 3 = 3 5 Kiểu hình hoa đỏ giảm đi bằng kiểu hình hoa trắng tăng thêm = 37,5%
III Lượng kiểu gen đồng hợp tăng lên đúng bằng lượng kiểu gen dị hợp giảm xuống
Đến thế hệ F 5, lượng kiểu gen dị hợp giảm đi là =0,8- 0,832 =77,5% → Đúng
Vậy đến thế hệ F 5, kiểu gen đồng hợp tăng thêm 77,5%
IV Hiệu số giữa kiểu gen đồng hợp trội so với kiểu gen đồng hợp lặn không thay đổi qua các thế hệ
Do đó, đến thế hệ F6, hiệu số giữa kiểu gen đồng hợp trội với kiểu gen đồng hợp lặn = 0,2AA – 0 = 0,2 = 20%
→ Đúng
Câu 119 (VDC) Một loài thực vật, tính trạng kích thước quả do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập, tương tác
bổ
sung Kiểu gen có 2 alen trội A và B quy định quả to; các kiểu gen còn lại quy định quả nhỏ; alen D quy
định nhiều quả trội hoàn toàn so với alen d quy định ít quả Cho cây dị hợp về 3 cặp gen (P) tự thụ
phấn, thu được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó có 44,25% số cây quả to, nhiều quả Biết không xảy ra
đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả đực và cái với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
I Đời F1 có tối đa 11 kiểu gen quy định kiểu hình quả nhỏ, nhiều quả
II Tần số hoán vị gen 40%
III Lấy ngẫu nhiên 1 cây quả to, nhiều quả ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 3/59
IV.Lấy ngẫu nhiên 1 cây quả to, ít quả ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/12
Trang 10A 1 B 4 C 2 D 3
Đáp án B: Cây (P) dị hợp 3 cặp gen tự thụ cho 4 loại kiểu hình, trong đó có 44,25% cây quả to, nhiều quả →
gen
quy định tính trạng nhiều/ít quả liên kết với 1 trong 2 cặp gen quy định kích thước quả
Theo đề bài, tính trạng kích thước quả do 2 cặp gen tương tác bổ sung kiểu 9:7 quy định, nên cặp gen
Dd liên kết với Aa hoặc Dd liên kết với Bb đều cho kết quả như nhau
Giả sử, cặp gen Dd liên kết với Bb
→ A-B-D- = 44,25% = 0,4425 → (B-D-) = 0,4425/0,75 = 0,59 → (bb, dd) = 0,09
Do hoán vị gen ở cả cây đực và cái có tần số bằng nhau nên ta có:
0,09 (bb, dd) = 0,3 bd × 0,3 bd
→ tần số hoán vị gen f = 40%; cây P có kiểu gen AaBD bd
.(P): Aa BD bd Aa× BD bd (f = 40%)
→ kiểu hình quả nhỏ, nhiều quả có 11 kiểu gen quy định
Lấy ngẫu nhiên 1 cây quả to, nhiều quả ở F 1, xác xuất thu được cây thuần chủng là:
Lấy ngẫu nhiên 1 cây quả to, ít quả ở F1, xác xuất thu được cây thuần chủng là:
AA BD A−B−D−= 0,25×0,090,445 = 593 Lấy ngẫu nhiên 1 cây quả to, ít quả ở F1, xác xuất thu được cây thuần chủng là:
=>4 câu đúng
AA Bd
A−B−dd = 0,75× (0,25− 0,09)0,25 ×0,04 = 1
12
Câu 120 (VDC) Trong quá trình giảm phân của 1 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen Ab Theo lí
aB
thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Nếu có hoán vị giữa A và a thì sẽ sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1: 1: 1: 1
II Nếu không có hoán vị thì sẽ sinh ra 2 loại giao tử với tỉ lệ 1:1
III Nếu không có hoán vị và ở giảm phân I có cặp NST không phân li thì sẽ sinh ra 4 loại giao tử với tỉ
lệ 1:1:1:1
IV Nếu không có hoán vị và ở giảm phân II có một tế bào có 1 NST không phân li thì sẽ sinh ra 3 loại giao tử với tỉ lệ 2:1:1
A 1 B 3 C 4 D 2