1. Trang chủ
  2. » Tất cả

tranthanhtung lưới điện

62 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nguồn là thanh góp của hệ thống 110kV có công suất vô cùng lớn ,với hể số cosφ=0,85 2.1 Phân tích phụ tải  Số phụ tải là 6  Phụ tải loại I : gồm 6 phụ tải - Là loại phụ tải có mức độ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

Khoa Kỹ Thuật Điện

ĐỒ ÁN MÔN HỌC LƯỚI ĐIỆN I

Giảng Viên Hướng Dẫn: TS.Đinh Quang Huy Sinh Viên Thực Hiện : Trần Thanh Tùng Khoa: Kỹ Thuật Điện

Chuyên nghành : Hệ Thống Điện

Lớp : D12-H2

Trang 3

cho mỗi quốc gia Điện năng là điều kiện tiên quyết cho việc phát triển nền công nghiệp cũng như các nghành sản xuất khác của một quốc gia.

Ở nước ta với nền kinh tế đang ở giai đoạn phát triển mạnh trong quá trình

“Cống Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa” đất nước thì điện năng là một trong những yếu tố đóng vai trò then chốt trong công cuộc đó Vì vậy nhu cầu về điện năng là rất

cao ,nhằm truyền tải điện năng đến các hộ gia đình ,công ty ,nhà máy cơ quan chính phủ…….đạt được hiệu quả cao nhất thì đòi hỏi việc tính toán kỹ lưỡng các chi tiết, thông số ,lựa chọn các vật liệu điện phải thật chính xác Nhằm dảm bảo tính ổn định ,chất lượng điện năng tốt nhất đến các nơi tiêu thụ ,nhưng cũng phải đảm bảo hợp lý về mặt kỹ thuật và tiết kiệm về mặt kinh tế

Trong đồ án môn học Lưới Điện vời đề bài “thiết kế lưới điện cho khu vực gồm

một nguồn và bảy phụ tải” nhằm mục đích giúp sinh viên nâng cao tầm hiểu biết

và rõ hơn về hệ thống truyền tải điện trong thực tế

Nhờ những kiến thức chỉ dạy của giảng viên bộ môn TS Đinh Quang Huy và quátrình tìm hiểu tài liệu ,tham khảo các bạn thì em đã tự tính toán ,lựa chọn các phương

án trình bày sau

Trong quá trình tìm hiểu và tính toán không thể tránh đươc các sai sót nên em rấtmong sẽ thầy cố bộ môn góp ý thêm để em có thể hoàn thiện đồ án được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Hà Nội ,Tháng 12 Năm 2019

Sinh Viên

Trần Thanh Tùng

Trang 4

CHƯƠNG I 3

PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI 3

1.Phân tích nguồn 3

2.1 Phân tích phụ tải 3

CHƯƠNG II 5

TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUÂT 5

1 Cân bằng công suất tác dụng 5

2 Cân bằng công suất phản kháng 5

CHƯƠNG III 7

CÁC PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY VÀ TÍNH TOÁN CHI TIẾT KỸ THUẬT 7

3.1 Các phương án đi dây 7

3.2 Tính các chi tiết kỹ thuật từng phương án 13

CHƯƠNG IVNG IV 30

TÍNH TOÁN CH TIÊU KINH T CHO CÁC PHỈ TIÊU KINH TẾ CHO CÁC PHƯƠNG ÁN Ế CHO CÁC PHƯƠNG ÁN ƯƠNG IVNG ÁN 30

CH N PHỌN PHƯƠN ÁN TỐI ƯU ƯƠNG IVN ÁN T I UỐI ƯU Ư 30

4.1 Cơ sở lý thuyết 30

CHƯƠNG V 36

CHỌN MÁY BIẾN ÁP 36

5.1.Tính toán chọn công suất, số lượng, loại máy biến áp 36

CHƯƠNG IVNG VI 38

TÍNH TOÁN CH Đ XÁC L P LẾ CHO CÁC PHƯƠNG ÁN Ộ XÁC LẬP LƯỚI ĐIỆN ẬP LƯỚI ĐIỆN ƯỚI ĐIỆNI ĐI NỆN 38

6.1 Tính toán dòng công suất chạy trên các nhánh của mạng điện và các tổn thất công suất .38

Khi tính toán chế độ xác lập ta lấy : 40

UN= 105%Udm = 115 kV 40

CHƯƠNG IVNG VII 44

TÍNH TOÁN ĐI N ÁP T I CÁC NÚT C A M NG ĐI NỆN ẠI CÁC NÚT CỦA MẠNG ĐIỆN ỦA MẠNG ĐIỆN ẠI CÁC NÚT CỦA MẠNG ĐIỆN ỆN 44

L A CH N PHỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP ỌN PHƯƠN ÁN TỐI ƯU ƯƠNG IVNG TH C ĐI U CH NH ĐI N ÁPỨC ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP ỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP Ỉ TIÊU KINH TẾ CHO CÁC PHƯƠNG ÁN ỆN 44

7.1 tính toán điện áp tại các nút của mạng điện 44

7.2 Hiệu chỉnh điện áp: 45

7.3 Các lo i máy bi n áp ại máy biến áp ến áp 47

Trang 5

TÍNH TOÁN CH TIÊU KINH T , KỸ THU T C A M NG ĐI NỈ TIÊU KINH TẾ CHO CÁC PHƯƠNG ÁN Ế CHO CÁC PHƯƠNG ÁN ẬP LƯỚI ĐIỆN ỦA MẠNG ĐIỆN ẠI CÁC NÚT CỦA MẠNG ĐIỆN ỆN 53

8.1 Vốn đầu tư xây dựng mạng điện 53

8.2 Tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện 54

8.3Tổn thất điện năng trong mạng điện 54

8.4 Chi phí vận hành hàng năm 54

8.5 Chi phí tính toán hàng năm 54

8.6 Giá thành truyền tải điện năng 55

Trang 6

 s Đề bài : Thiết Kế Lưới Điện Cho Khu Vực Gồm Một Nguồn Và Bảy Phụ Tải

Được Phân Bố Như Sau

Trang 7

Điện áp định mức của lưới

Thứ cấp (KV)

1 Phân tích nguồn và phụ tải

2 Cân bằng công suất

3 Các phương án đi dây và Tính toán các chi tiết kỹ thuật

Trang 8

CHƯƠNG I

PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI

1.Phân tích nguồn

Trong hệ thống điện thiết kế có một nguồn cung cấp là nhà máy thủy điện

1.1 Sơ đồ vị trí nguồn và phụ tải

1.2 Nguồn công suất vô cùng lớn

suấtcủa phụ tải và đảm bảo chất lượng điện áp

khi xảy ra mọi biến động về công suất phụ tải dù xảy ra ngắn mạch

 Nguồn là thanh góp của hệ thống 110kV có công suất vô cùng lớn ,với hể số

cosφ=0,85

2.1 Phân tích phụ tải

 Số phụ tải là 6

 Phụ tải loại I : gồm 6 phụ tải

- Là loại phụ tải có mức độ quan trọng cao ,việc cung cấp phải mang tính liên tục Nếu gián đoạn thì sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới an ninh quốc phòng ,an ninhchính trị ,tính mạng con người và gây ra hậu quả thiệt hại về mặt kinh tế rất nặng

nề Vì thế phụ tải loại I phải được cung cấp điện bằng một đường dây kép với

2

54

1

Trang 9

Trạm Biến Áp có hai máy làm việc song song trở lên ,ở đây ta dung đường dây

kép nên dung Trạm Biến Áp có hai máy Biến Áp làm việc song song để đảm bảo

độ tin cậy và chất lượng điện năng truyền tải hệ thống

 Thời gian sử dụng phụ tải cực đại Tmax của toàn bộ phụ tải là 4300(h)

 Trong mạng điện thiết kế, các hộ 1,2,3 và 5 có Yêu cầu điều chỉnh điện áp khác

thường (KT) độ lệch điện áp thỏa mãn:

- Chế độ phụ tải cực tiểu : dU%=0%Udm

- Chế độ sự cố : dU%= 0 ÷ 5%Udm

chố độ cực đại, cực tiểu, sự cố là:

- Chế độ phụ tải cực đại: dU%≥+2, 5%

- Chế độ phụ tải cực tiểu: dU%≤+7, 5%

- Chế độ sự cố: dU%≥ -2, 5%

 - Pmin=0,7*Pmax ,Smax=Pmax cosφφ , Smin=Pmin cosφφ ,Qmax=Pmax*tgφ , Qmin=Pmin*tgφ

Bảng 1.1 Thông số của các phụ tải

1 I 0.90 0.48 15.00 10.50 16.67

2 I 0.85 0.62 23.00 16.10 27.06 Phụ

tải phụ tải Loại Cosφ tagφ (MW) P max (MW) P min (MVA) S max

Trang 10

CHƯƠNG II

TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUÂT

Khi tính toán thiết kế mạng điện thì vấn đề quan trọng nhất là cân bằng công suất phát ra bởi nguồn và công suất tiêu thụ của phụ tải ,tổng các công suất tổn hao trên hệ thống truyền tải điện.Trong đồ án thiết kế môn học Lưới Điện việc cân bằng công suất ở đây được thực hiện trên một số khu vực cụ thể Trong khu vực này có một nguồn điện với công suất vô cùng lớn Trong hệ thống điện chế độ vận hành ổn định chỉ tồn tại khi có sự cân bằng giữa công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q Việc cân bằng công suất tác dụng có lợi trong việc ổn định tần số của hệ thống điện ,còn việc cân bằng công suất phản kháng lại có tác dụng lớn trong việc đảm bảo ổn định điện áp cuối đường dây của hệ thống điện nói chung và lưới điện từng khu vực nói riêng

1 Cân bằng công suất tác dụng

Pyc=m.∑Pptmaxi m+ ∑∆PMĐ + Pdt + Ptd

Trong đó : - ∑∆PMĐ = 5%∑Pptmaxi

- ∑Pptmaxi : tổng công suất của các phụ tải

- Pdt : công suất dự trữ của hệ thống < Pdt =0 >

- Ptd : công suất tự dung của nhà máy < Ptd=0 >

Trong đó : - Qy/c : tổng công suất phản kháng yêu cầu của cả hệ thống

-∑Qptmaxi : Tổng công suất phản kháng của phụ tải

-∑∆Qb : tổng công suất tổn thất trong TBA: ∑∆Qb= 15%.∑Qptmaxi

Trang 11

-∑∆QL : tổng công suất phản kháng tổn thất trên đường dây

- Qc : tổng công suất phản kháng do tụ điện đặt trên đường dây sinh ra < giả thiết

∑∆QL=Qc>

- m : hệ số đồng thời ,ở đây lấy m=1

- Qtd : công suất tự dùng của nhà máy < xem như Qtd =0 >

- QHT =PHT.tgφHT= 103.53 (MVAr )

- ∑Qptmaxi= Q1 + Q2 + Q3 + Q4 + Q5 + Q6 = 73.59 (MVAr)

- ∑∆Qb= 15%.∑Qptmaxi= 11.0385 (MVAr)

- Vậy ta có tổng công suất yêu cầu của hệ thống là

Qy/c= m.∑Qptmaxi + ∑∆Qb=84.6285(MVAr)

So sánh công suất phản kháng của nguồn QHT>Qy/c công suất phản kháng yêu cầu của

hệ thống nên ta không cần bù sơ bộ

Trang 12

CHƯƠNG III

CÁC PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY VÀ TÍNH TOÁN CHI TIẾT

KỸ THUẬT

3.1 Các phương án đi dây

Một trong các yêu cầu của thiết kế mạng điện là đảm bảo cung cấp điện an toàn vàliên tục, nhưng vẫn phải đảm bảo tính kinh tế Muốn đạt được yêu cầu này người ta phải tìm

ra phương án nối dây hợp lý nhất trong các phương án vạch ra, đồng thời đảm bảo được cácchỉ tiêu kỹ thuật.Những yêu cầu kỹ thuật chủ yếu đối với các mạng là độ tin cậy và chấtlượng điện năng cao Khi dự kiến sơ đồ của mạng điện thiết kế, trước hết cần chú ý đến haiyêu cầu trên

Để thực hiện yêu cầu về độ tin cậy cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ điện loại 1, cần đảmbảo dự phòng 100% trong mạng điện, đồng thời dự phòng đóng tự động Vì vậy để cung cấpcho các hộ tiêu thụ loại 1 có thể sử dụng đường dây kép hoặc mạch vòng Đối với hộ tiêu thụloại 3, nói chung cho phép cung cấp điện bằng đường dây trên không một mạch, bởi vì thờigian sửa chữa các đường dây trên không rất ngắn

+ Đảm bảo cung cấp điện liên tục

+ Đảm bảo chất lượng điện

+ Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị

+ Đảm bảo thuận lợi cho thi công, vận hành và phải có tính linh hoạt cao

+ Đảm bảo tính kinh tế

+ Đảm bảo tính phát triển của mạng điện trong tương lai

*Khi dự kiến các phương án nối dây dựa trên các ưu khuyết điểm của một số sơ đồ mạng điện cũng như phạm vi sử dụng của chúng:

Mạng điện hình tia

+ Có khả năng sử dụng các thiết bị đơn giản, rẻ tiền và các thiết bị bảo vệ rơle đơn giản

+ Thuận tiện khi phát triển và thiết kế cải tạo các mạng điện hiện có.

Trang 13

+ Độ tin cậy cung cấp điện thấp.

Mạng điện liên thông

+ Việc tổ chức thi công sẽ thuận lợi hơn vì hoạt động trên cùng một đường dây

+ Cần có thêm trạm trung gian

+Thiết bị bố trí đòi hỏi phải bảo vệ bằng rơ le Thiết bị cắt tự động khi gặp sự cố cũngphức tạp hơn

Mạng điện mạch vòng

+ Độ tin cậy cung cấp điện cao

+ Khả năng vận hạnh lưới linh hoạt

1

Trang 14

1

Trang 15

1

Trang 16

CÁC ĐỊNH HƯỚNG KỸ THUẬT CƠ BẢN

Do khoảng cách giữa các nguồn cung cấp điện và các phụ tải, hoặc giữa các phụ tải với nhau tương đối xa nên ta sẽ dùng đường dây trên không để cung cấp điện cho các phụ tải Và để đảm bảo về độ bền cơ cũng như khả năng dẫn điện ta sử dụng loại dây AC để truyền tải, còn cột thì sử dụng loại cột thép

Đối với những phụ tải loại I có mức yêu cầu đảm bảo cung cấp điện ở mức cao nhất phải được cung cấp điện từ một mạch vòng kín hoặc đường dây kép song song

Đối với hộ tiêu thụ loại 3, nói chung cho phép cung cấp điện bằng đường dây trên không mộtmạch, bởi vì thời gian sửa chữa các đường dây trên không rất ngắn

Khi chọn máy biến áp cho các trạm hạ áp của các hộ phụ tải thì đối với các phụ tải loại I ta sẽ

sử dụng hai máy biến áp vận hành song song

Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản của từng phương án cần giải quyết Để đảm bảo các yếu tố an toàn và đáp ứng các yêu cầu về chất lượng điện năng truyền tải ta cần giải quyết các vấn đề

cơ bản sau:

+ Chọn cấp điện áp định mức cho lưới điện:

Đ ch n để chọn được cấp điện áp hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu sau: ọn được cấp điện áp hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu sau: ược cấp điện áp hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu sau: ấp điện áp hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu sau:c c p đi n áp h p lý ph i th a mãn các yêu c u sau:ện áp hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu sau: ợc cấp điện áp hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu sau: ải thỏa mãn các yêu cầu sau: ỏa mãn các yêu cầu sau: ầu sau:

-Ph i đáp ng đải thỏa mãn các yêu cầu sau: ứng được yêu cầu mở rộng phụ tải sau này ược cấp điện áp hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu sau:c yêu c u m r ng ph t i sau này.ầu sau: ở rộng phụ tải sau này ộng phụ tải sau này ụ tải sau này ải thỏa mãn các yêu cầu sau:

-Đ m b o t n th t đi n áp t ngu n đi n đ n ph t i.ải thỏa mãn các yêu cầu sau: ải thỏa mãn các yêu cầu sau: ổn thất điện áp từ nguồn điện đến phụ tải ấp điện áp hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu sau: ện áp hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu sau: ừ nguồn điện đến phụ tải ồn điện đến phụ tải ện áp hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu sau: ến phụ tải ụ tải sau này ải thỏa mãn các yêu cầu sau:

-Khi đi n áp càng cao thì t n th t công su t càng bé, s d ng ít kim lo i màu (I nh ).ện áp hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu sau: ổn thất điện áp từ nguồn điện đến phụ tải ấp điện áp hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu sau: ấp điện áp hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu sau: ử dụng ít kim loại màu (I nhỏ) ụ tải sau này ại màu (I nhỏ) ỏa mãn các yêu cầu sau:

Nh ng đi n áp càng tang cao thì chi phí xây d ng m ng đi ncàng l n và giá thành thi tư ện áp hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu sau: ựng mạng điệncàng lớn và giá thành thiết ại màu (I nhỏ) ện áp hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu sau: ớn và giá thành thiết ến phụ tải

b càng tăng Vì v y ph i ch n đi n áp đ nh m c nh th nào cho phù h p v kinh t% & ải thỏa mãn các yêu cầu sau: ọn được cấp điện áp hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu sau: ện áp hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu sau: % ứng được yêu cầu mở rộng phụ tải sau này ư ến phụ tải ợc cấp điện áp hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu sau: ề kinh tế ến phụ tải

kỹ thu t.&

Đ l a ch n đi n áp đ nh m c theo công th c kinh nghi m sau:ể chọn được cấp điện áp hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu sau: ựng mạng điệncàng lớn và giá thành thiết ọn được cấp điện áp hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu sau: ện áp hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu sau: % ứng được yêu cầu mở rộng phụ tải sau này ứng được yêu cầu mở rộng phụ tải sau này ện áp hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

Upt/i=4,34. 16

pti i

P L

n

(kV)

Trong đó : - Upt/i là điện áp vận hành trên đoạn dây thứ i (KV)

- Ppti : Công suất truyền tải của đoạn thứ I (MW)

- Li : Chiều dài đường dây từ nguồn đến phụ tải thứ i (Km)

- n : số mạch đường dây( đơn n=1, kép n=2)

Trang 17

+ Tính toán lựa chọn tiết diện dây dẫn với mật độ kinh tế của dòng điện ( J kt )

S

maxi đm

U

P

- Jkt = 1,1 : mật độ kinh tế của dòng điện (A/mm2)

- Uđm : điện áp định mức (kV)

+ Kiểm tra điều kiện vầng quang : Theo điều kiện vầng quang: đối với cấp điện áp 110 kV,

để đảm bảokhông phát sinh vầng quang thì dây dẫn phải có tiết diện F ≥ 70(mm2)

+Kiểm tra độ bền cơ của dây

+ Kiểm tra điều kiện phát nóng của dây dẫn lúc sự:Sự cố dùng để kiểm tra điều kiệnkỹ thuật với đường dây kép là khi đứt một nhánh trong đường dây kép của đường dây,còn với mạch vòng thì ta phải xétđến sự cố xảy ra trên các nhánh

Isci = 2.Imaxi ≤ Icpi

Trong đó : -Icpi là giá trị dòng điện tải cho phép

- Isci : là giá trị dòng điện trên đường dây khi xảy ra sự cố

+Tổn thất điện áp lúc vận hành bình thường : ∆Ubti ≤ ∆Ubt/cp = 5%Uđm

ZN-I = LN-i.( r0 + jx0 )=RN-i + jXN-i

Trong đó : - P, Q: Là công suất tác dụng và phản kháng trên đoạn dây đó

- R, X: Là điện trở và điện kháng của đoạn đường dây đó

- Uđm : Là điện áp định mức của mạng điện

Trang 18

 Tổn thất điện áp lúc bình thường thỏa mãn :

Trang 19

U N−3=4,34 √L N −3+16.P N −3

Áp d ng t ụng tương tự công thức kinh nghiệm tính điện áp ta có : ương tự công thức kinh nghiệm tính điện áp ta có : ng t công th c kinh nghi m tính đi n áp ta có : ự công thức kinh nghiệm tính điện áp ta có : ức kinh nghiệm tính điện áp ta có : ệm tính điện áp ta có : ệm tính điện áp ta có :

B ng ảng 3.2.1 Đi n áp tính toán c a m ng đi n ệm tính điện áp ta có : ủa mạng điện ại máy biến áp ệm tính điện áp ta có :

Trang 20

Qmax(MW) (MVA) đmi

𝑆 ̇

Để đảm bảo các yếu tố như vầng quang , độ bền cơ của các đoạn đường dây vòng kín ta

chọn dây AC

Dòng sự cố: Isci = 2.Imaxi ≤ Icpi

Chi tiết ta có dưới bảng thông số sau

Với dây AC với các điều kiện vầng quang và độ bền cơ được đảm bảo Riêng điều

kiện đảm bảo khi đoạn N-3 bị đứt hay cắt bảo dưỡng đường dây nào đó thì ta tính toán như

Trang 21

IN-3sc<Icp3: Thỏa mãn điều kiện chịu đựng của dây dẫn.

 IN-6sc<Icp6: Thỏa mãn điều kiện chịu đựng của dây dẫn

Theo tính toán trên ta có bảng thông số dây dẫn

T ng t n th t đi n áp lúc m ng đi n bình thổn thất điện áp từ nguồn điện đến phụ tải ổn thất điện áp từ nguồn điện đến phụ tải ấp điện áp hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu sau: ện áp hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu sau: ại màu (I nhỏ) ện áp hợp lý phải thỏa mãn các yêu cầu sau: ườngng

Trang 22

- Khi mạng điện gặp sự cố

- Sự cố đứt đoạn N-3

ΔUUN-3sc =2 ΔUUbt%= 2.4,5 = 9 <ΔUUsccp =20%Udm

tương tự ta kiểm tra tổn thất điện áp trên các dây còn lại

R(Ω) N-1 2.00 15.00 7.20 14.80

N-2 2.00 23.00 14.26 13.40

nhánh

tải

số đường dây

Pmaxi(MW)

Qmaxi(MVAr)

Tổn thất điện áp lớn nhất lúc bình thường.: ∆Umaxbt%=∆UN-3bt%=9,1%

Thỏa mãn điều kiên tổn hao điện áp cho phép lúc bình thường (<10%)

Kết Luận : Phương án 1 đạt tất cả các yếu tố chỉ tiêu kỹ thuật.

Trang 23

3.2.2a.Lựa chọn cấp điện áp vận hành : Để tiện tính toán ta chọn luôn cấp điện áp 110kV

Trang 24

Fkt=I max 5−1

J kt = 43,561,1 =39,6 (mm2)

3.2.2c.Kiểm tra điều kiện phát nóng của dây dẫn sau sự cố.

Ở đây ta xét với mạch N-5 vì đoạn này chịu tải tổng tải của cả S2 và S3.Khi đó ,dòng điện trênđường dây lúc sự cố bằng 2 lần công suất đầy tải

Smaxi(MVA)

kti

(mm2)

Ta thấy điều kiện phát nóng đáp ứng : IscN-i ≤ IcpN-i

Vì đường dây ở chon dây AC nên đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về độ bền cơ ,điều kiện phát nóng lúc đường dây sảy ra sự cố

3.2.2d.Kiểm tra tổn thất điện áp trên các đoạn đường dây lúc bình thường và sự cố đứt dây.

Tổn thất điện áp trên nhánh N-5 và 5 1 :

Trang 25

P maxi (MW)

Tổn thất điện áp lúc bình thường

∆Umaxbt%=∆UN-3bt% =4,55%<10%Uđm

Tổn thất điện áp lúc sự cố

∆Umaxsc%=∆UN-3sc% =9,1%<20%Uđm

Kết Luận :Phương án 2 đạt tất cả các yếu tố ,chỉ tiêu kỹ thuật

Trang 27

3.2.3c.Kiểm tra điều kiện phát nóng của dây dẫn sau sự cố.

Ở đây ta xét với mạch N-4 vì đoạn này chịu tải tổng tải của cả S4 và S2.Khi đó ,dòng điện trênđường dây lúc sự cố bằng 2 lần công suất đầy tải

Trang 28

Isc N-

4= 2.

I

N-4 ,t

a

có bảng số liệu:

Ta thấy điều kiện phát nóng đáp ứng : IscN-i ≤ IcpN-i

Vì đường dây ở chon dây AC nên đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về độ bền cơ ,điều kiện phát nóng lúc đường dây sảy ra sự cố

3.2.2d.Kiểm tra tổn thất điện áp trên các đoạn đường dây lúc bình thường và sự cố đứt dây.

Tính tương tự phương án trên ta cócác kết quả còn lại ta có trong bảng sau

Nhánh

tải

số đường dây

S maxi (MVA)

kti (mm 2 )

Trang 29

N-1 2.00 15.00 N-3 2.00 29.00

Nhánh tải

số đường dây

P maxi (MW)

Tổn thất điện áp lúc bình thường

∆Umaxbt%=∆UN-4bt% + ∆U4-2 bt% =4,2%+2,08%=6,28%<10%Uđm

Tổn thất điện áp lúc sự cố

∆Umaxsc%=∆UN-4sc% =12,56%<20%Uđm

Kết Luận :Phương án 3 đạt tất cả các yếu tố ,chỉ tiêu kỹ thuật

Trang 30

3.2.4b Lựa chọn tiết diện dây và kiểm tra điều kiện phát nóng của dây dẫn sau sự cố.

Tính tương tự phương án trên tacó bảng sau

Nhánh

tải

số đường dây

S maxi (MVA)

Trang 31

3.2.4c.Kiểm tra tổn thất điện áp trên các đoạn đường dây lúc bình thường và sự cố đứt dây.

Tính tương tự phương án trên ta cócác kết quả còn lại ta có trong bảng sau

N-3 2.00 29.00 N-2 1.00 19.15

Nhánh tải

số đường dây

P maxi (MW)

Tổn thất điện áp lúc bình thường

∆Umaxbt%=∆UN-2bt% =7,02%<10%Uđm

Tổn thất điện áp lúc sự cố

∆Umaxsc%=∆UN-6SC% =9,22%<15%Uđm

Kết Luận :Phương án 4 đạt tất cả các yếu tố ,chỉ tiêu kỹ thuật

3.2.5 Phương án 5

N

52

4

1

Ngày đăng: 07/06/2020, 14:13

w