1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giá thành và giá bán điện năng lưới điện huyện Quỳnh Phụ – Thái Bình

116 432 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu giá thành và giá bán điện năng lưới điện huyện Quỳnh Phụ – Thái Bình
Tác giả Nguyễn Quốc Doanh
Người hướng dẫn Thầy Giáo Vũ Hải Thuận
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp 1 – Hà Nội
Chuyên ngành Điện
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 461,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu giá thành và giá bán điện năng lưới điện huyện Quỳnh Phụ – Thái Bình

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, cùng với sựphát triển không ngừng của các thành phần kinh tế, đời sống của người dânngày càng được cải thiện, dân trí được nâng cao, sự phát triển này kéo theonhu cầu sử dụng điện năng ngày càng gia tăng

Hiện nay, điện đã được đưa đến hầu hết các vùng nông thôn, chất lượngđiện đang được cải thiện Tuy nhiên, công tác quản lý, kinh doanh điện ở nôngthôn vẫn còn nhiều tồn tại, lưới điện còn chắp vá và không đảm bảo các chỉtiêu kinh tế, kỹ thuật gây tổn thất điện năng cao dẫn đến giá bán điện đến hộdân sử dụng còn cao

Được sự phân công của Bộ môn Điện, Khoa Cơ điện, trường ĐHNN1 –

Hà Nội, được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Vũ Hải Thuận cùng với các thầy

cô trong bộ môn Cung cấp và Sử dụng Điện năng, chúng tôi tiến hành thực hiện

đề tài: “Nghiên cứu giá thành và giá bán điện năng lưới điện huyện Quỳnh Phụ – Thái Bình”.

Mục đích của đề tài nhằm: Ngiên cứu giá thành và giá bán điện năng,trên cơ sở đó đề xuất một số kiến nghị và giải pháp giảm giá thành và giá bánđiện, đề xuất ra giá bán bình quân Huyện Quỳnh Phụ – Thái Bình là nơichúng tôi chọn làm địa bàn để nghiên cứu

Phương pháp luận để nghiên cứu đề tài này mang tính chất thống kê vàphân tích hệ thống vì nó liên quan đến những vấn đề kinh tế, kỹ thuật

Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm 3 phần:

Phần I: Thực trạng lưới điện huyện Quỳnh Phụ – Thái Bình.

Phần II: Nghiên cứu giá thành và giá bán điện năng.

Phần III: Kết luận và kiến nghị.

Do thời gian thực tập làm đề tài có hạn, khả năng chuyên môn còn cónhiều hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những sai sót Rất mong được sựđóng góp ý kiến của các thầy cô và của các bạn để đồ án được hoàn thiện hơn

Trang 2

PHẦN I THỰC TRẠNG LƯỚI ĐIỆN HUYỆN QUỲNH PHỤ - THÁI BÌNH

CHƯƠNG I TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC QUỲNH PHỤ – THÁI BÌNH

I.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN.

1.Vị trí dịa lí.

Quỳnh Phụ là huyện đồng bằng với diện tích đất tự nhiên là 32600 hanằm trong khu vực châu thổ sông Hồng

Phía bắc giáp Vĩnh Bảo – Hải Phòng

Phía tây giáp Ninh Giang – Hải Dương

Phía nam giáp Đông Hưng – Thái Bình

Phía đông giáp Thái Thụy – Thái Bình

2.Khí hậu.

Quỳnh Phụ là huyện thuộc đồng bằng bắc bộ có khí hậu nhiệt dới giómùa, khí hậu phân hoá thành hai mùa rõ rệt Mùa mưa vào tháng 5,6,7,8 vàmùa khô hanh Nhiệt độ trung bình hàng năm là 25,70C Nhiệt độ cao nhất là39,5 0C vào ngày tháng 6 Nhiệt độ thấp nhất là 70C

Lượng mưa trung bình hàng năm là 1080 mm Hàng năm vào mùa mưathường có những đợt gió mạnh từ biển đông thổi về và những trận mưa lớnlàm ảnh hưởng đến chất lượng điện va sự an toàn của lưới

II.ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI.

1.Về kinh tế.

Quỳnh Phụ là một huyện nông nghiệp với diện tích đất tự nhiên là

32600 ha, tổng dân số là 247000 người Số người làm nông nghiệp là 209000người chiếm 85 % dân số cả huyện Diện tích đất gieo trồng 20100 ha trongđó:

+ Diện tích cây lương thực :15503 ha

+ Diện tích cây công nghiệp như đay, cói, dâu tằm 1784 ha

Trang 3

+ Diện tích cây ăn quả các loại: 1235 ha.

+ Diện tích các cây khác: 1235 ha

Quỳnh Phụ có mật độ dân số 758 nười/km2, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên từ1,5 - 2% Huyện Quỳnh Phụ với 38/38 xã, thị trấn đã có điện phục vụ cho sảnxuất và tiêu dùng Năng lượng điện trước hết cùng với vật tư nông nghiệp khác,với sự lãnh đạo của các cấp Đảng uỷ, chính quyền và sự cố gắng nỗ lực của nhândân đã tạo ra năng suất lúa ổn định liên tục nhiều năm trên 10 tấn/ha, tổng sảnlượng lương thực hàng năm đạt 160 000 tấn, bình quân lương thực đầu ngườitrong 4 năm gần đây đạt 648 kg Mặt khác năng lượng điện đến 100% số hộ giađình mở ra một triển vọng mới trong phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân.Các ngành nghề truyền thống vốn có được củng cố mở rộng và phát triển như:

- Chiếu cói An Tràng, An Vũ, An Dục

- Ngoài ra còn rất nhiều máy say sát, chế biến lương thực, thực phẩm,

cơ khí sửa chữa nông cụ

Những năm gần đây được sư quan tâm của Nhà nước và sự chỉ đạo củatỉnh uỷ, HĐND, UBND nền kinh tế nông nghiệp đã có những bước phát triểnmạnh mẽ Hiện nay huyện đang xây dựng những cánh đồng 50 triệu/ha và đầu

tư phát triển mạnh các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, các ngành nghềtruyền thống phục vụ xuất khẩu

2.Về giao thông.

Huyện Quỳnh Phụ có hệ thống giao thông đường bộ rất phát triển, cóđường quốc lộ 10 chạy qua Hệ thống đường bộ được rải nhựa và bê tông hoárất thuận lợi cho việc đi lại và buôn bán, phát triển kinh tế

3.Về văn hoá giáo dục.

Cùng với sự phát triển nhanh về kinh tế, nền văn hoá giáo dục của huyệncũng phát triển Có ánh sáng điện bộ mặt nông thôn đã từng bước thay đổi, đờisống người dân được cải thiện Các thông tin liên lạc ngày càng nhiều giúp chonhân dân nâng cao tầm hiểu biết Mọi chủ trương đường lối của Đảng và Nhànước cùng những tiến bộ khoa học kỹ thuật nhất là trong lĩnh vực nông nghiệpđến với người dân Quỳnh Phụ một cách kịp thời nhanh chóng, góp phần có hiệuqủa nâng cao dân trí Các trường học, trạm xá được xây dựng và tu sửa để phục

Trang 4

vụ cho nhân dân An ninh chính trị, quốc phòng luôn được chú trọng và giưvững

CHƯƠNG II TÌNH HÌNH LƯỚI ĐIỆN HIỆN TẠI HUYỆN QUỲNH PHỤ

I.NGUỒN CUNG CẤP CHO HUYỆN.

Hiện tại huyện Quỳnh Phụ chưa có trạm 110/35 kV mà mới chỉ có 3trạm trung gian 35/10 kV được cấp điện từ hai nguồn

+ Nguồn một được cấp từ đường dây 371 E33 Long Bối Điểm câu vàotrạm tại cột 92 nhánh Ba Đọ – Quỳnh Côi đường dây E33 Long Bối

+ Nguồn hai được cấp từ nguồn 372 E33 từ Hưng Hà về điểm câu đấuphân chia ranh giới quản lý tại cột 52 đường trục của đường dây 371 E33

II.LƯỚI ĐIỆN CỦA HUYỆN

Do huyện chưa có trạm trung gian 110/35 kV nên việc cấp thường xuyênkhông ổn định, thường phải cắt điện toàn huyện hoặc phải cắt một phần lướicủa huyện để sửa chữa và khi có sự cố Lưới điện được xây dựng từ những năm1964-1990 nên thiết bị hầu hết là lạc hậu, đã vận hành qua nhiều năm nên quárão nát Đầu nguồn bố chí đóng cắt bằng cầu dao nên mỗi khi thao tác phía 35

kV thường phải cắt máy cắt từ Long Bối làm gián đoạn thời gian cung cấp điện Đường dây 35 kV có 48 km trong đó có 14 km từ Long Bối – CầuNghìn là dây AC70 còn lại (nhánh Ba Đọ – Quỳnh Côi, An Bài – Hệ… là dâyAC50)

Đường dây 10 kV có 184 km gồm 61,7 km đường trục là dây AC50 và122,3 km đường nhánh là dây AC35

Đường dây 0,4 kV có 380 km

Với cơ sở vật chất kỹ thuật trên đang đủ để phục vụ năng lượng điệncho các thành phần kinh tế của huyện Toàn huyện có 38 xã, thị trấn đến nay100% số xã đã có điện phục vụ sinh hoạt sản xuất Năm 2003 Quỳnh Phụ tiếpnhận sản lượng điện là 39631000 kWh, trong đó điện phục vụ cho sinh hoạt là

Trang 5

21543000 kWh chiếm 54,3%.

9 tháng đầu năm 2004 tiếp nhận sản lượng điện là 32416000 kWh trong

đó điện phục vụ sinh hoạt là 18379000 kWh chiếm 56,7% Toàn huyện có63% số xã có lưới điện được thiết kế theo quy hoạch 37% số xã có lưới điệnđược phát triển từ lưới điện cũ

Tuy nhiên hệ thống trạm biến áp và dây dẫn của lưới điện huyện QuỳnhPhụ được xây dựng và vận hành trước năm 90 chưa được cải tạo, đường dâyđược xây dựng và vận hành lâu năm nên chất lượng kém Trong quá trình vậnhành nhất là thời kỳ mưa bão thường xẩy ra sự cố nên không đáp ứng đượcnhu cầu cung cấp điện liên tục phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhândân

Tổng công suất của 3 trạm trung gian là 13200 kVA (trạm Quỳnh Côi là2.3200 kVA, trạm Vũ Hạ là 2.2500 kVA, trạm An Thái là 1800 kVA

II THỐNG KÊ TRẠM BIẾN ÁP TIÊU THỤ HIỆN CÓ CỦA HUYỆN DO TRẠM TRUNG GIAN QUỲNH CÔI CUNG CẤP.

Bảng 1.2.1: Thống kê các trạm biến áp tiêu thụ của lưới

ơ

(kVA)

Cấp điện áp (kV)

Số lượng

TBA giống cây trồng

TBA bơm Quỳnh Hưng

TBA Mỹ Giá

TBA bơm giống cây

TBA bơm Tân Dân

TBA bơm Quỳnh Mỹ

TBA Mỹ Châu

Quỳnh Hải Quỳnh Hải Quỳnh Hải Quỳnh Hưng Quỳnh Hưng Quỳnh Hưng Quỳnh Hưng Quỳnh Hưng Quỳnh Mỹ Quỳnh Mỹ

3420 180 100 180 100 100 180 50 160 180 250

10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

Trang 6

TBA bơm Bắc Sơn

TBA Nam Đài

TBA Trình Nguyên

Quỳnh Mỹ Bắc Sơn Quỳnh Bảo Quỳnh Nguyên

160 100 160 180

10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4

1 1 1 1

Trang 7

TBA Chi nhánh điện

TBA Bưu điện

TBA khu IV

TBA Mỹ Hà

TBA Bệnh viện

TBA khu III

TBA bơm Quỳnh Hải

180 180 100 180 100 250 250 100 1130 250 50 50 250 50 50 250 180 4420 180 180 160 180 180 180 100 320 100 180

10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4

10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4

10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4

1 1 1 1 1 1 1 1

1 1 1 1 1 1 1 1

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

Trang 8

TBA bơm Quỳnh khê

TBA Quỳnh lương

TBA bơm Quỳnh vân

TBA Bơm Quỳnh lưu

TBA Trà nam

TBA Bơm Quỳnh sơn

TBA Đà thôn

TBA Bơm Quỳnh hà

TBA Bái trang

TBA Đồng neo

TBA Bồ trang

Quỳnh Hội Quỳnh Hội Quỳnh Hội Quỳnh Hội Quỳnh Minh Quỳnh Thọ Quỳnh Minh Quỳnh Thọ Quỳnh Thọ Quỳnh Thọ Quỳnh Minh Quỳnh Minh

An Hiệp

An Hiệp

An Hiệp

Quỳnh Khê Quỳnh Hồng Quỳnh Vân Quỳnh Hoàng Quỳnh Hồng Quỳnh Sơn Quỳnh Khê Quỳnh Ngọc Quỳnh Hoa Quỳnh Giao Quỳnh Hoa

180 100 180 180 180 250 250 100 50 100 180 160 250 250 250

6410 100 250 180 100 100 100 160 50 180 180 250

10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4

10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

Trang 9

TBA Bơm Cừ gạo

TBA Bơm Quỳnh giao

TBA Sơn đồng

TBA An Hiệp Quỳnh Giao

TBA Gạch tuy nen

TBA Bái lân

TBAAn lộng quỳnh hoàng

TBA Cần Phán

TBA Ngõ mưa

TBA An trực

TBA Bơm Quỳnh lâm

TBA Xóm 5 Quỳnh lâm

TBA Xóm mới Quỳnh lâm

TBA Xóm 3 Quỳnh lâm

TBA Xóm 2 Quỳnh lâm

TBA Trung linh

TBA Bương Thượng

TBA Bương Hạ

TBA Cần du I

TBA Cần du II

Quỳnh Hoa Quỳnh Hoa Quỳnh Hoa Quỳnh Hồng Quỳnh Giao Quỳnh Giao Quỳnh Giao Quỳnh Giao Quỳnh Giao Quỳnh Giao Quỳnh Hoàng Quỳnh Hoàng Quỳnh Hoàng Quỳnh Lâm Quỳnh Lâm Quỳnh Lâm Quỳnh Lâm Quỳnh Lâm Quỳnh Sơn Quỳnh Sơn Quỳnh Sơn Quỳnh Sơn Quỳnh Khê Quỳnh Khê Quỳnh Khê Quỳnh Ngọc Quỳnh Ngọc Quỳnh Ngọc

100 250 160 50 50 160 250 320 160 250 100 100 100 250 50 160 160 160 100 180 250 180 160 160 100 180 180 100

10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4 10/0.4

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

Trang 10

III.ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CUNG CẤP ĐIỆN CỦA LƯỚI 10 KV.

1.Sơ đồ lưới điện trạm biến áp trung gian (phụ lục1).

2.Tình hình phụ tải của lưới.

Thay số vào công thức (1.1.1) ta có cosj tb = 0,85

Bảng1.2.2: Số liệu theo dõi A p , A q của trạm biến áp

trung gian Quỳnh Côi.

Trang 11

2.2.Xây dựng đồ thị phụ tải của MBA.

2.2.1.Đặt vấn đề.

Đồ thị phụ tải biểu thị sự biến đổi chung của phụ tải trong khoảng thờigian ngày đêm,trong năm như ngày mùa hè ngày mùa đông Đồ thị phụ tảiphản ánh đầy đủ các tính chất của nhóm thụ điện mà nó đại diện như: côngnghiệp,nông nghiệp, chiếu sáng

Đồ thị phụ tải đặc trưng cho phép xác định một cách chính sác và tincậy các tham số về chế độ làm việc của mạng điện như thời gian sử dụng côngsuất cực đại, hệ số điền kín, hệ số mang tải mà thông qua đó người ta có thểchọn thiết bị, xác định lượng điện năng tiêu thụ, tổn thất điện năng, đánh giáchế độ làm việc của mạng điện Do đó đồ thị phụ tải có ý nghĩa rất quan trọngtrong việc thiết kế cung như vận hành hệ thống cung cấp điện

2.2.2.Phương pháp xây dựng đồ thị phụ tải.

Qua thống kê trạm biến áp tiêu thụ của huyện Quỳnh Phụ tôi thấy: hiệntại huyện Quỳnh Phụ có tất cả 3 trạm TG 35/10 KV với tổng công suất là

13200 kVA và 187 trạm biến áp tiêu thụ với tổng công suất đặt là 26900 kVAđược phân bố trên khắp toàn huyện Do thời gian làm đề tài có hạn nên chúngtôi chọn trạm biến áp trung gian Quỳnh Côi để khảo sát

Trạm biến áp trung gian Quỳnh Côi gồm hai máy với tổng công suất đặt

là Sn = 2.3200 kVA cung cấp điện cho gần một nửa diện tích của huyện Dohuyện Quỳnh Phụ là một huyện nông nghiệp, kinh tế chủ yếu phát triển nhờtrồng lúa và chăn nuôi gia súc Nên chủ yếu là phụ tải sinh hoạt, các dich vụsay sát, nghiền thức ăn gia súc chiếm tỷ lệ nhỏ Các trạm bơm dùng cho việctưới tiêu nước của huyện có công suất bé Các trạm tiêu thụ của huyện đượcđặt ở những nơi đông dân cư tập chung và cung cấp điện cho nhân dân sinhhoạt và cung cấp cho các dịch vụ khác Huyện Quỳnh Phụ chưa có các trạmbơm công suất lớn, công nghiệp của huyện chưa phát triển, do đó phụ tải của

Trang 12

lưới mang tính đồng nhất Sự chênh lệch tải giữa các ngày nghỉ và ngày bìnhthường không đáng kể Do đó chúng tôi đi xây dựng đồ thị phụ tải chung chotất cả các phụ tải.

Giả thuyết rằng quy luật biến thiên của phụ tải tuân theo luật phân phốichuẩn với kỳ vọng toán M(P) và phương sai 2(P)

Công suất tính toán tại thời điểm sau n ngày đo:

 - Độ lệch quy định phản ánh xác suất của phụ tải nhận giá trị tronglân cận kỳ vọng toán Đối với lưới điện nông nghiệp lấy  = 1,5  2,5

Tương ứng xác suất 95  97% chúng tôi chọn  = 1,7

- Phương sai tập mẫu:

- Độ lệch trung bình

σ ( P) = √ D ( P )

Trong thời gian thực tập chúng tôi đã tiến hành đo đếm công suất của lộ

971 trạm trung gian Quỳnh Côi trong một số ngày điển hình của mùa hè vàmùa đông Chúng tôi dã tiến hành đo đếm và quan sát ghi chỉ số công tơ của

lộ 971 đặt tại đầu nguồn sau mỗi giờ và thu được điện năng của lộ trong 1 giờchính bằng công suất của lộ trong giờ đó Chúng tôi tiến hành đo trong 7 ngày

Trang 13

thu được số liệu sau khi tính toán và sử lý được thể hiện qua các bảng (1.2.3)

và (1.2.4) Từ số liệu tính toán của 2 bảng (1.2.3) và (1.2.4) ta xây dựng được

đồ thị phụ tải ngày mùa hè và đồ thi phụ tải ngày mùa đông của lộ 971 thểhiện trong các hình (1.2.1) và (1.2.2)

Bảng1.2.3: Số liệu phụ tải lộ 971 trạm trung gian Quỳnh Côi.

Trang 15

Bảng1.2.4: Số liệu phụ tải lộ 971 trạm trung gian Quỳnh Côi.

* Ngày mùa đông

27/11

28/11

29/11

30/11

14/12

Ptb,k

Ptt,kW

Trang 16

Thông số đồ thị phụ tải trạm trung gian Quỳnh Côi.

* Công suất tác dụng trung bình của trạm được xác định:

Trang 17

A: Điện năng tiêu thụ trong ngày điển hình, (kWh)

Pmax: Công suất cực đại trong ngày điển hình được lấy bằng điện năngtiêu thụ trong 1 giờ cực đại

Từ bảng số liệu của trạm ta xác định được

Trang 18

* Xây dựng đồ thị phụ tải năm.

Đồ thị phụ tải năm được xác định trên cơ sở đồ thị phụ tải điển hìnhngày, đêm, mùa hè, mùa đông bằng phương pháp cộng đồ thị theo khoảng thờigian Tùy theo đặc điểm của tong vùng mà chọn số ngày mùa hè, mùa đôngcho thích hợp Đối với vùng đồng bằng bắc bộ thường lấy mùa hè là 190 ngày

và mùa đông là 175 ngày

* Cách xây dựng đồ thị phụ tải năm.

Kẻ đường thẳng đi qua điểm cao nhất của đồ thị phụ tải ngày đêm vàxác định thời gian tác động của phụ tải này trong năm tức là ứng với phụ tảiP1 ta sẽ có thời gian t1 = t1h + t1đ, tiếp theo ta kẻ đường thẳng đi qua bậc thangthứ 2 và xác định P2 ứng với thời gian t2, tiếp tục cho đến Pn Ta thiết lập đượcbảng tác động của phụ tải trong năm và căn cứ vào đó để xây dựng đồ thị phụtải năm

Bảng1.2.5:Số liệu tính toán đồ thị phụ tải năm lộ 971

trạm trung gian Quỳnh Côi.

Trang 21

PHẦN II NGHIÊN CỨU GIÁ THÀNH VÀ GIÁ BÁN ĐIỆN NĂNG

CHƯƠNG I PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ THÀNH TRUYỀN TẢI

VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN NĂNG.

I ĐẶC ĐIỂM VÀ KẾT CẤU CỦA GIÁ THÀNH ĐIỆN NĂNG

1 Đặc điểm của giá thành điện năng.

- Khác với các loại sản phẩm hàng hoá khác, điện năng đáp ứng nhanhchóng những biến đổi của nhu cầu tại mọi thời điểm và không có sản phẩm dởdang Do đó tất cả các khâu sản xuất, truyền tải và phân phối xảy ra đồng thời

và luôn ở trong tình trạng đáp ứng nhu cầu của phụ tải Đặc điểm này tạo điềukiện thuận lợi cho việc tính toán, theo dõi việc thực hiện kế hoạch sản xuất

- Đồ thị phụ tải: có ảnh hưởng lớn tới giá thành điện năng mà giá thànhđiện năng phụ thuộc vào chi phí để tiện cho theo dõi sản xuất người ta thườngchia chi phí ra thành hai loại:

+ Chi phí cố định quy ước là loại chi phí không phụ thuộc vào chế độlàm việc của đồ thị phụ tải

+ Chi phí thay đổi quy ước là các chi phí phụ thuộc vào chế độ làm việccủa đồ thị phụ tải, đặc thù nhất là chi phí cho nhiên liệu, chi phí cho hao tổn

- Giá thành sản xuất, truyền tải và phân phối điện năng có mối liên quanmật thiết với nhau Vì vậy, giá thành điện năng thông thường là biểu hiện cảgiá thành sản xuất cộng truyền tải, phân phối

- Việc tiêu thụ điện năng không tiến hành riêng lẻ đối với từng xínghiệp mà phải thông qua một hệ thống cung cấp điện năng chung cho toànkhu vực Vì vậy, kết cấu của hệ thống sản xuất, truyền tải và phân phối có ảnhhưởng rõ đến giá thành điện năng

- Có sự trao đổi với hệ thống bên ngoài nên nó cũng chịu ảnh hưởng bởigiá thành của hệ thống lân cận

Trang 22

2 Kết cấu giá thành điện năng.

Việc nghiên cứu kết cấu giá thành giúp ta nắm được sự biến động củatừng loại chi phí, nguyên nhân của sự biến động này để từ đó tìm ra các biệnpháp hạ giá thành sản phẩm điện năng

Vậy kết cấu giá thành điện năng phụ thuộc vào hai yếu tố chính:

- Phụ thuộc vào loại hình nhà máy sản xuất điện năng

- Phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật sản xuất, mức độ cơ khí hoá, tự độnghoá giá thành nguyên vật liệu trình độ của cán bộ công nhân viên phương thứcquản lý, kinh doanh

II PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ TRUYỀN TẢI VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN NĂNG.

Chi phí truyền tải và phân phối điện năng là toần bộ chi phí biểu hiệnbằng tiền để phục vụ cho việc sản xuất và tiêu thụ điện năng,chi phí đó đượcxác định theo công thức:

Ctt = Cm + Ckh + Cht + Ctl + Csc + Ck (2.1.1)

1.Chi phí mua điện C m

Là chi phí tại thanh cái lưới phân phối

Cm= gTC.Ab (đ) (2.1.2) Trong đó:

gTC là giá bán 1kWh tại thanh cái lưới phân phối trong thời gian khảo sát

Ab là lượng điện năng truyền tải và phân phối trong thời gian khảo sát

2.Chi phí khấu hao C kh

Khấu hao là biểu hiện bằng tiền của mọi khoản chi phí thường xuyên về

sự hao mòn của tài sản cố định được chuyển dần vào sản phẩm đồng thời có

kế hoạch lập quỹ khấu hao bù đắp tong phần và toàn bộ tài sản cố định theohình thức hiện vật Chi phí khấu hao phụ thuộc vào giá thành đường đay vàtrạm biến áp cũng như tỉ lệ khấu hao của các thiết bị Tỷ lệ khấu hao phụthuộc vào quy định của nhà nước

Các phương pháp tính khấu hao:

Trang 23

- Phương pháp khấu hao theo mức khấu hao cố định

C kh=K s+V0−V cl+K tl

(2.1.3) Trong đó:

Cs = ks/Tk là tiền trích khấu hao sửa chữa lớn

Cc = (V0 – Vcl + Ktl)/Tk là tiền trích khấu hao cơ bản

Ckh là tiền trích khấu hao hằng năm

V0 là giá trị ban đầu của tải sản cố định

Vcl là giá trị còn lại của tài sản cố định

Ktl là giá trị thanh lý của tài sản cố định

Ks là chi phí cho sửa chữalớn trong suốt thời gian sử dụng

- Phương pháp khấu hao theo mức khấu hao giảm dần

Ckht: Chi phí cho khấu hao của năm còn lại tuổi thọ

Tkt: Số năm còn lại của tuổi thọ

STkt: Tổng số thứ tự các năm trong thời gian khấu hao

Trong thực tế người ta xác định Ckh theo công thức thực nghiệm:

Trang 24

Bảng 2.1.1: Hệ số khấu hao thiết bị điện

Vt: giá trị tài sản tại thời điểm khấu hao

3 Chi phí tiền lương C tl

Ctl = 12.Kbc.L.Lbq (đ/năm) (2.1.6) Trong đó:

Kbc: Hệ số biên chế cho một đơn vị công suất trạm và một đơn vị chiềudài đường dây, (đ/km)

L: Tổng chiều dài đường dây truyền tải và phân phối điện năng

Lbq: Tiền lương bình quân cho một biên chế

4.Chi phí cho hao tổn C ht

Cht = ght.DA (đ/năm) (2.1.7) Trong đó:

ght: Giá thành một đơn vị hao tổn

ght =

(α K mt

Tmax+C ) δ

(2.1.8) d: Hệ số hiệu chỉnh tính tới sự mở rộng của lưới điện để bù vào lượngđiện năng hao tổn

d = 1+ 0,02 DA%

DA%: Lượng điện năng hao tổn tính theo tỉ lệ phần trăm(gồm điện năng

cả đường dây và MBA)

a: Hệ số tính tới sự mở rộng nguồn để bù vào lượng điện năng hao tổn

- - Lưới phân áp a= 1,08

- Lưới hạ áp a= 1,06

Kmt: Hệ số mang tải của lưới điện

Trang 25

Pm: Công suất mang tải cực đại của hệ thống điện, (kW)

Sn: Tổng công suất định mức của lưới , (kVA)

Cosj: Hệ số cosj trung bình của hệ thống

DA: Hao tổn điện năng trên đường dây và máy biến áp

C: Giá thành truyền tải và sản xuất điện năng

h K m(K2.∑V BAi+∑V ddi)+C sx

(2.1.10) Trong đó:

Csx: Giá thành sản xuất điện năng

K1: Hệ số tính tới công suất dự trữ của hệ thống điện

K2: Hệ số tính tới công suất tự ding của máy biến áp

m: Số lượng máy biến áp

VBA: Vốn đầu tư cho trạm biến áp

N: Số lượng đường dây

Vddi: Vốn đầu tư của đường dây thứ i

h: Hệ số phụ thuộc thời gian cực đại

III.PHƯƠNG PHÁP TÍNH HAO TỔN TRÊN ĐƯỜNG DÂY VÀ MÁY BIẾN ÁP.

1.Nội dung phương pháp.

Khi vận hành hệ thống điện tức là đã truyền tải một dòng điện i trênđường dây Việc xác định lượng hao tổn điện năng là rất khó khăn Để đơngiản ta xác định lượng hao tổn dòng điện cực đại trên đường dây Imax hoặccông suất cực đại trên đường dây Từ đó xác định được hao tổn điện năng ứngvới phụ tải cực đó Tổn thất trong hệ thống điện gồm tổn thất kỹ thuật và tổnthất kinh doanh

Trang 26

Công suất truyền tải trên đường dây bao gồm công suất của phụ tải,công suất hao tổn trong máy biến áp, công suất hao tổn trên đường dây.

Ptt = Ppt + DPđd + DPba (kW) (2.1.11)

Qtt = Qpt + DQđd + DQba (kVAr) (2.1.12) Trong đó :

Ptt và Qtt : Công suất tác dụng và công suất phản kháng truyền tải trên đường dây

DPđd và DQđd : Hao tổn công suất tác dụng và công suất phản kháng trênđường dây

DPba và DQba : Hao tổn công suất tác dụng và công suất phản kháng trong MBA

+ Tổn thất kỹ thuật bao gồm các loại tổn thất sau:

- Tổn thất trên đường dây

DAdd = 3 I2

max.R.t.10-3 (kWh) (2.1.13) Hoặc DAdd = DP.t

R: Điện trở của đường dây, (W)

t: Thời gian hao tổn công suất cực đại, (h)

Nếu có đồ thị phụ tải thì t được xác định theo biểu thức:

t = S I2i.Dt/Imax (h) (2.1.15)

Trang 27

Trong đó:

Ii: Dòng điện coi như không đổi trong khoảng thời gian Dt

Nếu không có đồ thị phụ tải thì t được xác định theo công thức:

t = (0,124 + Tmax.10-4)2.8760 (h) (2.1.16) Tổn thất trong máy biến áp gồm hai thành phần, tổn thất trong lõi thép

và tổn thất trong cuộn dây máy biến áp

* Tổn thất công suất trong cuộn dây máy biến áp

Trong đó :

DPk: Tổn thất công suất ngắn mạch (kW)

Spt : Công suất phụ tải đặt lên máy biến áp (kVA)

Sdm : Công suất định mức của máy biến áp (kVA)

Trong đó:

I0% : Dòng điện ngắn mạch trong máy biến áp

- Tổn thất công suất tác dụng

Trang 28

DPFe = DPo (kW) (2.1.20)Trong đó :

DPo: Hao tổn công suất không tải của máy biến áp

- Tổn thất điện năng trong máy biến áp:

DABA = DP0.T + DPk.k2

pt.t (kWh) (2.1.21) Trong đó:

DP0, DPk: Hao tổn công suất không tải và ngắn mạch trong máy biến áp T: Thời gian tính tổn thất

Kpt: Hệ số mang tải của máy biến áp

Kpt = Smax/Sn

t: Thời gian hao tổn công suất cực đại

Vậy hao tổn điện năng trên toàn mạng là:

DA = DAdd + DABA (kWh) (2.1.22) + Ưu nhược điểm của phương pháp:

* Ưu điểm:

- Giá trị Imax hoặc Pmax được xác định dễ dàng dựa vào đồ thị phụ tải hayđặc điểm của lưới

- Khối lượng đo đếm không lớn

- Phương pháp có độ chính xác cao nếu ta xác định được t một cáchchính xác

- Cho biết tình trạng làm việc của lưới và cũng xác định được phần tửnào làm việc kinh tế

Trang 29

gian hao tổn công suất cực đại.

Excel là trong nhiều phần mềm ứng dụng để tính toán và sử lý số liệu,

nó được cài đặt trong hầu hết các máy tính PC với rất nhiều tính năng, đặc biệt

là các công thức toán học và kỹ thuật đồ hoạ cùng trng tính Excel được ứngdụng trong nhiều ngành khoa học kỹ thuật và quản lý

Các công thức tính toán tổn thất trên lưới:

- Tổn thất điện áp trên lưới

DU = P.R + Q.X

Trong đó:

P, Q: Công suất tác dụng và phản kháng của đoạn đường dây

Udd: Điện áp tính toán của đoạn đường dây, (kV)

R, X: Điện trở và điện kháng của đường dây, (W)

L: Chiều dài đường dây, (km)

Trang 30

DABA = n.DP0.T + 1/n DPk.k2

pt.t (kWh) (2.1.28) Trong đó :

kpt: Hệ số mang tải của máy biến áp

DP0, DPk: Hao tổn công suất không tải và ngắn mạch của máy biến áp

Smax, Sn: Công suất cực đại và công suất định mức của máy biến áp

T: Thời gian tính tổn thất

- Hao tổn điện năng trên toàn lưới:

DA = DABA + DAdd (kWh) (2.1.29)

2 Tính toán hao tổn thực tế trên lưới điện huyện Quỳnh Phụ.

2.1.Hao tổn điện năng trong máy biến áp của lộ 971 trạm trung gian Quỳnh Côi

Hao tổn điện năng trong máy biến áp bao gồm:

ΔAABA=ΔAABAFe+ΔAABACu (kWh) (2.1.32)

ΔAABA=ΔAPo t+ΔAPk( Stt

Sn)2 τ

(kWh) (2.1.33)Trong trường hợp trạm biến áp có n máy biến áp thông số như nhau làmviệc song song thì ta có:

Trang 31

* Tính toán cụ thể với lộ 971:

Từ sơ đồ một sợi lộ 971 ta có bảng thông số kỹ thuật của các máy biến áp

Trang 32

Bảng 2.1.2: Thông số kĩ thuật của các máy biến áp lộ 971 trạm trung gian Quỳnh Côi.

MBA

Vị trí Tên trạm

Sn (kVA)

Sn (kVA)

Trang 33

Sn (kVA)

Sn (kVA)

Trang 34

Tmax=3716 h, max=2152 h, cos=0,85

- Công suất tiêu thụ cực đại của trạm là:

Trang 36

Bảng2.1.5: Kết quả tính toán tổn thất điện năng

trong các trạm biến áp của lộ 971

Vị

trí Tên trạm

Sn (kVA )

Ptải (kW )

K mt

T max

(h)

t (h)

DA Fe

(kWh)

DA Cu

(kWh )

Trang 37

2 2 27

Bảng 2.1.6:Kết quả tính toán tổn thất điện năng trong các trạm biến áp của lộ 972

Vị

trí Tên trạm

Sn (kVA )

Ptải (kW

DA Cu

(kWh )

DA BA

(kWh )

6 TBA Khu III 180 105 0.69 3721 2156 6512 3163 10675

Trang 38

Ptải (kW )

K mt T max

(h)

t (h)

DA Fe

(kWh)

DA Cu

(kWh )

Trang 39

K mt T max

(h)

t (h)

DA Fe

(kWh)

DA Cu

(kWh )

376 5

219

0.6 5

376 6

376 8

377 0

219

0.5 9

377 1

377 3

377 5

220

0.6 5

377 6 220

Trang 40

26 Chung Minh 160 85

0.6 3

377 7

377 9

220

0.6 7

378 0

378 2

378 4

221

0.7 5

378 5

378 7

378 9

221

0.6 6

379 0

379 2

379 4

222

0.7 1

379 5

379 7

222

Ngày đăng: 23/04/2013, 15:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.1: Hệ số khấu hao thiết bị điện - Nghiên cứu giá thành và giá bán điện năng lưới điện huyện Quỳnh Phụ – Thái Bình
Bảng 2.1.1 Hệ số khấu hao thiết bị điện (Trang 25)
Bảng 2.1.2: Thông số kĩ thuật của các máy biến áp lộ 971 trạm trung gian Quỳnh Côi. - Nghiên cứu giá thành và giá bán điện năng lưới điện huyện Quỳnh Phụ – Thái Bình
Bảng 2.1.2 Thông số kĩ thuật của các máy biến áp lộ 971 trạm trung gian Quỳnh Côi (Trang 33)
Bảng 2.1.4: Thông số kĩ thuật của các máy biến áp lộ 973 trạm trung gian Quỳnh Côi. - Nghiên cứu giá thành và giá bán điện năng lưới điện huyện Quỳnh Phụ – Thái Bình
Bảng 2.1.4 Thông số kĩ thuật của các máy biến áp lộ 973 trạm trung gian Quỳnh Côi (Trang 34)
Bảng 2.1.5: Thông số kĩ thuật của các máy biến áp lộ 974 trạm trung gian Quỳnh Côi. - Nghiên cứu giá thành và giá bán điện năng lưới điện huyện Quỳnh Phụ – Thái Bình
Bảng 2.1.5 Thông số kĩ thuật của các máy biến áp lộ 974 trạm trung gian Quỳnh Côi (Trang 34)
Bảng 2.1.6:Kết quả tính toán tổn thất điện năng trong các trạm biến áp của lộ 972 - Nghiên cứu giá thành và giá bán điện năng lưới điện huyện Quỳnh Phụ – Thái Bình
Bảng 2.1.6 Kết quả tính toán tổn thất điện năng trong các trạm biến áp của lộ 972 (Trang 37)
Bảng 2.1.8:Kết quả tính toán tổn thất điện năng trong các trạm biến áp của lộ 974. - Nghiên cứu giá thành và giá bán điện năng lưới điện huyện Quỳnh Phụ – Thái Bình
Bảng 2.1.8 Kết quả tính toán tổn thất điện năng trong các trạm biến áp của lộ 974 (Trang 38)
Bảng 2.1.9: Thông số kĩ thuật của đường dây lộ 971 - Nghiên cứu giá thành và giá bán điện năng lưới điện huyện Quỳnh Phụ – Thái Bình
Bảng 2.1.9 Thông số kĩ thuật của đường dây lộ 971 (Trang 40)
Bảng 2.1.10: Thông số kĩ thuật của đường dây lộ 972 - Nghiên cứu giá thành và giá bán điện năng lưới điện huyện Quỳnh Phụ – Thái Bình
Bảng 2.1.10 Thông số kĩ thuật của đường dây lộ 972 (Trang 42)
Bảng 2.1.16: Hao tổn điện năng trên đường dây lộ 974. - Nghiên cứu giá thành và giá bán điện năng lưới điện huyện Quỳnh Phụ – Thái Bình
Bảng 2.1.16 Hao tổn điện năng trên đường dây lộ 974 (Trang 49)
Bảng 2.1.14: Hao tổn điện năng trên đường dây lộ 972. - Nghiên cứu giá thành và giá bán điện năng lưới điện huyện Quỳnh Phụ – Thái Bình
Bảng 2.1.14 Hao tổn điện năng trên đường dây lộ 972 (Trang 49)
Bảng 2.1.15: Hao tổn điện năng trên đường dây lộ 973. - Nghiên cứu giá thành và giá bán điện năng lưới điện huyện Quỳnh Phụ – Thái Bình
Bảng 2.1.15 Hao tổn điện năng trên đường dây lộ 973 (Trang 52)
Bảng 2.2.2: Vốn đầu tư trạm biến áp. - Nghiên cứu giá thành và giá bán điện năng lưới điện huyện Quỳnh Phụ – Thái Bình
Bảng 2.2.2 Vốn đầu tư trạm biến áp (Trang 59)
Bảng 2.3.1: Chi phí khấu hao các trạm biến áp lộ 972. - Nghiên cứu giá thành và giá bán điện năng lưới điện huyện Quỳnh Phụ – Thái Bình
Bảng 2.3.1 Chi phí khấu hao các trạm biến áp lộ 972 (Trang 62)
Bảng 2.3.1. Chi phí khấu hao các trạm biến áp lộ 971. - Nghiên cứu giá thành và giá bán điện năng lưới điện huyện Quỳnh Phụ – Thái Bình
Bảng 2.3.1. Chi phí khấu hao các trạm biến áp lộ 971 (Trang 63)
Bảng 2.3.3: Chi phí khấu hao các trạm biến áp lộ 973. - Nghiên cứu giá thành và giá bán điện năng lưới điện huyện Quỳnh Phụ – Thái Bình
Bảng 2.3.3 Chi phí khấu hao các trạm biến áp lộ 973 (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w