1. Trang chủ
  2. » Tất cả

LUẬT ĐẠI CƯƠNG

69 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 283,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tính xã hội là một thuộc tính khách quan, phổ biến của Nhà nước nhưng biểu hiện cụ thể vàmức độ thực hiện đặc tính này không giống nhau ở các kiểu Nhà nước khác nh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN

TÀI LIỆU MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Họ và tên sinh viên:

Lớp:

Niên khóa:

Trang 2

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC1.1 Nguồn gốc của Nhà nước:

1.1.1 Một số học thuyết về nguồn gốc của Nhà nước

1.1.1.1 Thuyết thần học

- Nội dung: Thuyết Thần học cho rằng thượng đế là người sắp đặt trật tự xã hội, Nhà nước(NN) là do Thượng đế sáng tạo ra để duy trì trật tự xã hội đó Nhà nước là lực lượng siêu nhiên, quyềnlực NN là vĩnh cửu, phục tùng quyền lực là cần thiết và tất yếu; tuân theo quyền lực là tuân theo ýThượng đế

- Động cơ, mục đích: nhằm mê hoặc dân chúng, làm cho dân chúng an phận và tin vào địnhmệnh, phục tùng quyền lực NN như phục tùng thượng đế, nhằm loại bỏ các cuộc đấu tranh chống lại

NN, chống lại giai cấp thống trị

- Hạn chế: Mọi sự lý giải về sự vật, hiện tượng xung quanh còn chưa có cơ sở khoa học Đây chỉ làsự biện hộ cho sự thống trị của giai cấp nắm quyền lực NN trong xã hội đối với giai cấp khác, và chorằng NN là một hiện tượng bất biến, tồn tại vĩnh viễn Lý giải NN còn mang tính duy tâm

1.1.1.2 Thuyết gia trưởng

- Nội dung: Những người theo học thuyết gia trưởng đại diện là Aritxtot, philmer,Mikhailop… cho rằng NN là kết quả phát triển của gia đình, là hình thức tổ chức tự nhiên của đờisống con người NN tồn tại trong mọi xã hội Quyền lực NN về thực chất cũng giống như quyền lựccủa người đứng đầu gia đình.( Aritxtot coi hình thức tổ chức gia đình, các mối quan hệ giữa chồng vàvợ, vha và con tựa như quan hệ giữa ông chủ và nô lệ, là hình thức cộng đồng tự nhiên và vĩnh viễn)

- Hạn chế: là đã máy móc khi đồng nghĩa khái niệm gia đình với NN, NN chỉ là kết quả pháttriển của gia đình ở mức độ cao hơn, NN tồn tại trong mọi thời kỳ của xã hội loài người

- Động cơ: Nhằm bảo vệ chế độ quân chủ chuyên chế Lịch sử xã hội trong thời kỳ này đã tồntại hình thức chính thể quân chủ chuyên chế, tức là quyền lực nhà nước chỉ tập trung vào một ngườiđứng đầu là vua ( Hoàng đế, nữ hoàng…) theo hình thức cha truyền con nối

1.1.1.3 Thuyết bạo lực:

- Nội dung: Thuyết này cho rằng NN xuất hiện trực tiếp và sử dụng bạo lực của thị tộc này đốivới thị tộc khác mà kết quả là thị tộc chiến thắng đã “nghĩ ra”một hệ thống cơ quan đặc biệt gọi là NN

để nô dịch kẻ chiến bại ( Humel “ chân lý thuộc về kẻ mạnh, cường quyền là chính lý”)

- Hạn chế: Quan điểm này lí giải nguồn gốc NN một cách máy móc siêu hình khi cho rằng NNlà thành quả của việc sử dụng bạo lực mà không thấy được nguyên nhân sâu sa dẫn đến sự xuất hiện

NN đó là nguyên nhân kinh tế và nguyên nhân XH

- Động cơ: Nhằm hợp pháp hóa cho việc sử dụng bạo lực Quan điểm này nhằm ủng hộ cho tưtưởng, quan điểm coi bạo lực là phương thức giải quyết mọi mâu thuẫn Ai nắm được sức mạnh bạolực sẽ là người chiến thắng, người có quyền thống trị xã hội ( chúng ta xem phim cổ điển tái hiện thờiđại lúc bấy giờ chúng ta thấy rằng các mâu thuẫn cá nhân cuõng được giải quyết bằng đấu gươm đấu

Trang 3

súng, tức là giải quyết mọi mâu thuẫn bằng bạo lực…) Thực chất bạo lực là một hiện tượng xã hội vàmọi vấn đề không thể giải quyết bằng bạo lực rõ ràng là một quan điểm máy móc, siêu hình…

1.1.1.4 Thuyết Khế ước Xã hội:

Ra đời muộn hơn so với thuyết thần học và thuyết gia trưởng Khế ước ở đây là hợp đồng

- Nội dung: Theo quan điểm của các nhà tư tưởng theo thuyết KƯXH thì NN ra đời là sản phẩmcủa một khế ước được ký kết trước hết giữa những con người sống trong trạng thái tự nhiên Vì vậy,

NN phản ảnh lợi ích của các thành viên trong xã hội và mỗi thành viên đều có quyền yêu cầu NNphục vụ họ, bảo vệ lợi ích của họ.Trong trường hợp NN không giữ vững được vai trò của mình, cácquyền tự nhiên của các thành viên trong xã hội bị vi phạm thì khế ước sẽ mất hiệu lực, các thành viên

có quyền lật đổ NN và kí kết khế ước mới ( Đại diện là rútxô, Grotius, Locke…)

Thực ra đây là học thuyết tiến bộ nhất trong các học thuyết phi Mác xít, bởi tư tưởng nó là cơ sở

tư tưởng cho cách mạng dân chủ tư sản lật đổ ách thống trị của giai cấp phong kiến Như chúng ta đãbiết, thuyết gia trưởng ủng hộ cho chế độ quân chủ chuyên chế, quyền lực NN nằm trong tay mộtngười Theo thuyết khế ước NN là kết quả của sự thỏa thuận thông qua một khế ước giữa các thànhviên trong xã hội không có NN NN có trách nhiệm bảo vệ lợi ích của tất cả các thành viên tham giakhế ước Đây là tư tưởng hết sức tiến bộ nhằm chống lại chế độ quân chủ chuyên chế

- Hạn chế: Mặc dù được coi là tiến bộ, song vẫn là học thuyết phi Macxit vì quan điểm này vẫndựa trên cơ sở duy tâm để giải thích, nguồn gốc NN khi họ cho rằng NN ra đời do ý muốn của quancủa các bên tham gia khế ước mà không giải thích được cội nguồn vật chất và bản chất giai cấp củaNhà nước

- Động cơ: Sự lý giải này giai cấp tư sản nhằm làm lu mờ tính giai cấp của NN, xóa bỏ đi đặcquyền đặc lợi của giai cấp phong kiến trong việc độc chiếm NN

Ngoài các học thuyết kể trên có thể kể đến một số học thuyết khác như thuyết tâm lý ( cho rằng

NN xuất hiện do nhu cầu về tâm lý của con người muốn phụ thuộc vào các thủ lĩnh, giáo sỹ) Họ chorằng NN là tổ chức của những siêu nhân có sự mạng lãnh đạo xã hội); thậm chí ở đây còn tồn tại quanniệm “ NN siêu trái đất”, giải thích sự xuất hiện của NN như là sự du nhập và thử nghiệm nhữngthành tựu của một nền văn minh ngoài trái đất

Tất cả các quan niệm, các học thuyết trên hoặc do hạn chế về mặt lịch sử, do nhận thức thấpkém hoặc do bị chi phối bởi lợi ích của giai cấp nên đã không chỉ ra được hoặc cố tình hiểu sai Vềnguyên nhân đích thực dẫn đến sự ra đời của NN Đa số các quan điểm trên khi xem xét sự ra đời của

NN tách rời với những điều kiện vật chất của XH, tách rời những nguyên nhân kinh tế, họ cho rằng

NN là của tất cả mọi người, NN không phụ thuộc vào giai cấp nào và NN tồn tại mãi mãi

Khắc phục những hạn chế và các quan điểm trên và kế thừa những thành tựu nghiên cứu KHcủa XH loài người, trên cơ sở xem xét quá trình hiện thực lịch sử của XH loài người từ chế độ cộngsản nguyên thủy không có NN cho đến khi NN ra đời, tồn tại và phát triển; các nhà kinh điển của chủnghĩa Mác – Lênin lần đầu tiên đã giải thích một cách đúng đắn, khoa học về nguồn gốc NN

Trang 4

1.1.1.5 Học thuyết Mác – Lê nin về nguồn gốc Nhà nước

Những luận điểm khoa học về sự xuất hiện của NN được Ph Ănghen trình bày trong tác phẩmnổi tiếng “nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước (Mác - Ănghen toàn tập, tập21) và được Lê nin phát triển thêm trong tác phẩm: “Nhà nước và cách mạng” Chủ nghĩa Mác - Lênin cho rằng những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của NN nó tồn tại ngay trong lòng chế độ cộng sảnnguyên thủy

a) Chế độ cộng sản nguyên thủy và tổ chức thị tộc, bộ lạc:

Chế độ cộng sản nguyên thủy là hình thái KT – XH đầu tiên trong lịch sử nhân loại Đó là mộtxã hội nhưng không có giai cấp, chưa có NN &PL song những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của NN

& PL nảy sinh trong chính XH đó

Do vậy tìm hiểu về XHCSNT là cơ sở để giải thích nguyên nhân sự ra đời của NN

* Cơ sở kinh tế của chế độ Cộng sản nguyên thủy:

- Trong chế độ CSNT, tồn tại chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động

- Nguyên tắc phân phối đặc trưng trong thời kỳ này là nguyên tắc bình quân, mọi người đềubình đẳng trong lao động và hưởng thụ, không ai có tài sản riêng, không có kẻ giàu người nghèo

* Hình thái tổ chức xã hội và quyền lực xã hội của chế độ cộng sản nguyên thủy

- Thị tộc: Do bất lực trước thiên nhiên, con người luôn sống trong tình trạng mềm yếu, hoảng

sợ, chính vì vậy họ không thể sống riêng biệt mà phải dựa vào nhau, sống thành bầy đàn từ đó hìnhthành nên các thị tộc Cho nên tế bào cơ sở XH của thời kỳ này không phải là gia đình mà là thị tộc.Thị tộc đơn thuần là cộng đồng lao động và sản xuất được tổ chức theo quan hệ huyết thống Trong thị tộc tồn tại chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động Mọi ngườiđều tự do bình đẳng, không ai có đặc quyền, đặc lợi Trong thị tộc đã tồn tại sự phân công lao độngnhưng đó chỉ là sự phân công tự nhiên giữa đàn ông và đàn bà, giữa người già và người trẻ để thựchiện các loại công việc khác nhau mà chưa mang tính chất xã hội

Để quản lý thị tộc, hội đồng thị tộc ra đời Hội đồng thị tộc là tổ chức quyền lực cao nhất của thịtộc gồm các thành viên lớn tuổi của thị tộc Hội đồng thị tộc trên cơ sở bàn bạc dân chủ và quyết địnhtập thể tất cả các vấn đề quan trọng của thị tộc như: các quyết định này thể hiện ý chí chung của thànhviên trong thị tộc và mang tính bắt buộc chung đối với mọi thành viên thị tộc Nó được đảm bảo thựchiện bởi các biện pháp cưỡng chế do cộng đồng đặt ra và cùng thực hiện mà chưa có một bộ máychuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế

Hội đồng thị tộc bầu ra người đứng đầu thị tộc là tù trưởng hay thủ lĩnh quân sự Tù trưởng cóthực hiện quyền rất lớn trong quá trình quản lý thị tộc và các công việc chung

Tù trưởng không có đặc lợi gì riêng, họ cùng lao động, cùng chung sống, cũng thực hiện cácnghĩa vụ đối với các thị tộc như những thành viên khác Do đó họ sẽ bị bãi nhiệm nếu không được tínnhiệm bởi các thành viên khác

Trang 5

Trong quá trình phát triển của chế độ CSNT, do lãnh thổ của các thị tộc không ngừng được mởcác, các thành viên của thị tộc này trong quá trình săn bắt, hái lượm có điều kiện tiếp xúc với thànhviên của thị tộc khác đã làm xuất hiện quan hệ hôn nhân của những con người khác thị tộc Với nhucầu mở rộng các mối quan hệ của thị tộc, các thị tộc đã liên kết với nhau thành bào tộc, một số bào tộcđã liên kết thành bộ lạc và đến giai đoạn cuối của chế độ CSNT thì các liên minh bộ lạc đã hợp thành.Liên minh các bộ lạc là tế bào cao nhất của xã hội cộng sản nguyên thủy

b) Sự tan rã của chế độ cộng sản nguyên thủy và sự xuất hiện Nhà nước.

Lịch sử phát triển của XH loài người là lịch sử phát triển đi lên và sự phát triển của XHCSNTkhông nằm ngoài quy luật đó Các công cụ lao động không ngừng được cải tiến, nhận thức và kinhnghiệm sản xuất của con người ngày càng được nâng cao, sản phẩm lao động tạo ra ngày càngnhiều… tất cả những yếu tố đó đã làm thay đổi phương thức sản xuất cộng sản nguyên thủy và đòi hỏiphải có sự phân công lao động xã hội thay thế cho sự phân công lao động tự nhiên Lịch sử xã hội cổđại của loài người đã trải qua 3 lần phân công lao động xã hội, mỗi lần tạo ra những tiền đề mới dẫnđến sự tan rã của chế độ cộng sản nguyên thủy

- Lần phân công lao động xã hội đầu tiên là chăn nuôi tách khỏi trồng trọt

- Lần phân công lao động xã hội thứ hai là thủ công nghiệp ra đời và tách khỏi nông nghiệp

- Lần phân công lao động xã hội thứ ba là xuất hiện tầng lớp trung gian mua bán ( xuất hiệnthương nghiêp)

1.1.2 Con đường hình thành Nhà nước

Chế độ tư hữu về tài sản và sự xuất hiện giai cấp, mâu thuẫn giai cấp là hai tiền đề cơ bản dẫnđến sự ra đời của Nhà nước Tuy nhiên, ở các khu vực trên thế giới do sự khác biệt về điều kiện tựnhiên, văn hóa xã hội tạo nên sự đa dạng các nguyên nhân làm xuất hiện Nhà nước với các đặc điểmkhác nhau:

- Phương thức hình thành Nhà nước Aten: do sự xuất hiện chế độ tư hữu về tài sản và sự phânhóa giai cấp ở Hy Lạp cổ đại, đây là hình thức thuần túy và cổ điển nhất

- Phương thức hình thành Nhà nước Roma do sự đấu tranh giữa giới bình dân và giới quý tộc ở

La Mã cổ đại

- Phương thức hình thành Nhà nước Giecmanh do người Giecmanh xâm chiếm vùng lãnh thổcủa đế chế La Mã cổ đại

- Phương thức hình thành Nhà nước phương Đông cổ đại không phải do nhu cầu bức thiết củađấu tranh giai cấp mà do xuất phát từ hai nhu cầu chính là chống ngoại xâm, bảo vệ các lợi ích chungnhư khai khẩn đất đai, đắp đê trị thủy…

Nhà nước ở Việt Nam thời cổ đại cũng tuân theo quy luật này, Nhà nước đầu tiên là NN VănLang- Âu Lạc ra đời vào cuối thời kỳ Hùng Vương So với quy luật chung của nhân loại, Nhà nướcVăn Lang- Âu Lạc xuất hiện sớm hơn cả về thời gian và mức độ chín muồi của các tiền đề kinh tế xãhội

Trang 6

* Khái niệm NN: “Nhà nước là một tổ chức quyền lực chính trị công cộng đặc biệt, có bộ máy

chuyên thực hiện chức năng quản lý xã hội và làm nhiệm vụ cưỡng chế nhằm duy trì trật tự xã hội, bảo vệ, củng cố quyền lợi và địa vị chủ yếu cho giai cấp thống trị”

1.2 Bản chất Nhà nước

Bản chất Nhà nước là những mặt, những phương diện cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của Nhà nước Nếu thiếu những mặt, những phương diện đó Nhà nước sẽ không tồn tại và phát triển được.

Bản chất của Nhà nước thể hiện ở tính giai cấp và tính xã hội:

1.2.1 Tính giai cấp của Nhà nước.

- Các nhà kinh điển của Chủ nghĩa Mác - Lênin xuất phát từ việc nghiên cứu nguồn gốc của Nhànước đã khẳng định rằng: “Nhà nước xét về bản chất trước hết là bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấpnày đối với giai cấp khác, là bộ máy để duy trì sự thống trị của giai cấp”

- Trong xã hội có giai cấp đối kháng, sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác thể hiệnở ba mặt là : kinh tế; chính trị và tư tưởng Để đạt được hiệu quả thống trị, giai cấp thống trị khôngthể không sử dụng Nhà nước như là một công cụ sắc bén nhất

Như vậy, NN là một bộ máy đặc biệt của giai cấp thống trị nhằm để đảm bảo sự thống trị vềkinh tế, để thực hiện quyền lực về chính trị và thực hiện sự tác động về tư tưởng đối với quần chúng

Nó củng cố và bảo vệ trước hết lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội Do vậy, NN bao giờ cũngmang bản chất giai cấp

1.2.2 Tính xã hội của Nhà nước.

Một Nhà nước sẽ không tồn tại nếu chỉ phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị mà không tính đếnlợi ích, nguyện vọng, ý chị của các giai tầng khác trong xã hội Vì vậy bên cạnh tính giai cấp, Nhànước còn là một tổ chức quyền lực công cộng, là phương thức tổ chức đảm bảo lợi ích của xã hội, haynói cách khác bản chất của Nhà nước còn bao gồm tính xã hội của Nhà nước

Tính xã hội của Nhà nước thể hiện:

- Nhà nước nào cũng đóng vai trò quan trong trong việc giải quyết các vấn đề xã hội, đảm bảocác giá trị xã hội đã đạt được, đảm bảo xã hội trật tự, ổn định và phát triển Thực hiện các chức năngphù hợp với yêu cầu của xã hội và đương nhiên cũng đảm bảo lợi ích nhất định của giai cấp kháctrong chừng mực lợi ích đó không mâu thuẫn cơ bản với lợi ích của giai cấp thống trị ( ví dụ: chốngthiên tai, ngoại xâm…)

- Tính xã hội là một thuộc tính khách quan, phổ biến của Nhà nước nhưng biểu hiện cụ thể vàmức độ thực hiện đặc tính này không giống nhau ở các kiểu Nhà nước khác nhau; Thậm chí trong mộtkiểu nhà nước ở những giai đoạn phát triển khác nhau cũng không giống nhau

1.3 Đặc trưng của Nhà nước.

- Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hòa nhập với dân cư

Trang 7

- Nhà nước có lãnh thổ, phân chia và quản lý dân cư theo các đơn vị hành chính - lãnh thổ khôngphụ thuộc vào nghề nghiệp, huyết thống hay giới tính…

- Nhà nước là tổ chức duy nhất có chủ quyền quốc gia

- Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận pháp luật và thực hiện sự quản lý xã hội bằng pháp luật

- Nhà nước quy định và thực hiện thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc

1.4 Kiểu Nhà nước

1.4.1 Khái niệm

Kiểu Nhà nước là khái niệm dùng để chỉ tổng thể những dấu hiệu cơ bản của Nhà nước thể hiện tính giai cấp, vai trò xã hội và những điều kiện phát sinh, tồn tại và phát tiển của Nhà nước trong một hình thái kinh tế - xã hội có giai cấp nhất định.

1.4.2 Các kiểu Nhà nước trong lịch sử

1.4.2.1 Nhà nước chủ nô

Nhà nước chủ nô là kiểu Nhà nước đầu tiên trong lịch sử ra đời gắn bó với sự tan rã của chế độthị tộc, sự xuất hiện của chế độ tư hữu, sự phân hóa xã hội thành các giai cấp có lợi ích trái ngượcnhau và mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được

- Cơ sở kinh tế: Chế độ tư hữu của chủ nô đối với tư liệu sản xuất và nô lệ

- Cơ sở xã hội: trong xã hội chiếm hữu nô lệ tồn tại hai giai cấp cơ bản có địa vị, kinh tế xã hộikhác nhau đó là chủ nô và nô lệ

Nhà nước chủ nô dựa vào giai cấp chủ nô để tổ chức, thực hiện quyền lực của mình

- Bản chất của Nhà nước chủ nô: Là công cụ chuyên chính của giai cấp chủ nô nhằm duy trì địavị thống trị và lợi ích của giai cấp chủ nô, thực hiện sự bóc lột và đàn áp của chủ nô với nô lệ và cácgiai cấp khác trong xã hội và trong một chừng mực nhất định đảm bảo cho sự ổn định và phát triểncủa xã hội chiếm hữu nô lệ tuy nhiên bản chất xã hội của kiểu Nhà nước này thể hiện rất mờ nhạt

1.4.2.2 Nhà nước phong kiến.

- Nhà nước phong kiến phần lớn ra đời trên cơ sở sụp đổ của chế độ chiếm hữu nô lệ Tuy nhiênmột số nước như Mông Cổ, Triều Tiên, Việt Nam thì Nhà nước phong kiến là Nhà nước đầu tiên đầu tiên tronglịch sử

- Cơ sở kinh tế của Nhà nước phong kiến: Dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân của chế độ phongkiến đối với tư liệu sản xuất mà chủ yếu là ruộng đất và chiếm hữu một phần sức lao động của nôngdân

- Cơ sở xã hội: Kết cấu giai cấp của Nhà nước phong kiến là kết cấu giai cấp phức tạp, mà đặctrưng là cấu trúc thứ bậc nhiều đẳng cấp (phụ thuộc vào sự khác nhau về kinh tế mà đặc biệt là đấtđai) Xã hội phong kiến tồn tại 2 giai cấp cơ bản là địa chủ và nông dân Ngoài ra còn tồn tại một sốtầng lớp khác như tăng lữ, thợ thủ công và thương nhân

- Bản chất của NN phong kiến: là công cụ để duy trì sự thống trị và bảo vệ lợi ích của giai cấpphong kiến nhằm bóc lột người nông dân

Trang 8

Bên cạnh đó Nhà nước phong kiến còn quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội như phát triểnkinh tế, văn hóa, giáo dục, xây dựng công trình thủy lợi, ổn định trật tự xã hội…

1.4.2.3 Nhà nước tư sản:

- Nhà nước tư sản được coi là kiểu Nhà nước của giai cấp bóc lột cuối cùng trong lịch sử Cáccuộc cách mạng dân chủ tư sản liên tiếp nổ ra dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản để lật đổ Nhà nướcphong kiến thiết lập Nhà nước tư sản

- Cơ sở kinh tế: Là quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân và tưliệu sản xuất và bóc lột giá trị thặng dư

- Cơ sở xã hội: là cơ cấu giai cấp gồm hai giai cấp tư sản và giai cấp vô sản với mâu thuẫn đốikháng không thể điều hòa được Ngoài ra trong xã hội còn có các giai cấp khác như tầng lớp tiểu tưsản, nông dân, trí thức…

- Bản chất của Nhà nước tư sản: là công cụ duy trì sự thống trị của giai cấp tư sản đối với đa sốnhân dân lao động, là tổ chức quản lý các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội như phát triển kinhtế, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ…

1.4.2.4 Nhà nước Xã hội chủ nghĩa

Đây là kiểu Nhà nước cuối cùng trong lịch sử xã hội loài người Sự ra đời của kiểu nhà nướcnày mang tính tất yếu khách quan, phù hợp với quy luật vận động và phát triển của xã hội

- Cơ sở kinh tế: là quan hệ sản xuất dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất và sự hợp tác,giúp đỡ giữa những người lao động

Bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa là công cụ bảo vệ lợi ích của mọi tầng lớp nhân dân laođộng, của cả dân tộc Đó là kiểu Nhà nước của dân, do dân, vì dân Là bộ máy cai trị, cưỡng chếnhưng đồng thời là một tổ chức quản lý kinh tế – xã hội, là công cụ để xây dựng một xã hội bìnhđẳng, công bằng, văn minh, tự do và nhân đạo

1.4.3 Vấn đề xây dựng Nhà nước pháp quyền ở nước ta

1.4.3.1 Những vấn đề chung về Nhà nước Pháp quyền

- Tư tưởng về NNPQ đã xuất hiện từ rất lâu, được bổ sung và hoàn thiên qua quá trình phát triểnlâu dài của lịch sử tư tưởng về NN & PL

- Mặc dù có nhiều ý kiến khác nhau, tiếp cận khái niệm NNPQ từ nhiều bình diện khác nhau,nhưng tựu chung lại NNPQ có những đặc điểm cơ bản sau:

+ NNPQ là kiểu tổ chức xã hội ở trình độ cao và tính pháp quyền

+ NNPQ là NN trong đó 3 quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp được phân định rõ ràng,nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một cơ chế đồng bộ, bảo đảm sự thống nhất quyềnlực nhà nước, thực hiện quyền lực nhân dân

+ Cần nhận diện NNPQ từ tính chất pháp quyền của mối quan hệ NN và công dân, đó là quan hệbình đẳng về quyền và nghĩa vụ Công dân có trách nhiệm đối với NN và NN cũng phải có tráchnhiệm với công dân

Trang 9

+ NNPQ nhìn từ góc độ con người là NN với mục đích và nhiệm vụ thường trực không gì kháchơn là vì con người, tất cả vì con người theo hướng có lợi cho con người

+ NNPQ luôn tôn trọng và đề cao các nguyên tắc của PL quốc tế trong quan hệ đối ngoại, phảitìm kiếm tiếng nói chung, những chuẩn mực và giá trị chung

Như vậy, xây dựng NNPQ là xây dựng một NN với lý tưởng dân chủ, nhân đạo và công bằng

nhất, là NN mà nhân dân vừa là khách thể vừa là chủ thể tối cao của quyền lực Đó là NN thực sự

“mọi quyền lực thuộc về nhân dân”, bắt nguồn từ nhân dân, của nhân dân, phục vụ cho nhân dân.Đồng thời đó cũng là một chế độ NN văn minh trong đó mọi hành vi lạm quyền, vi phạm quyền côngdaan đều bị ngặn chặn, một NN mà mọi hoạt động của nó đều đặt trên cơ sở pháp luật, mọi người dânđều sống và làm việc theo pháp luật

1.4.3.2 Vấn đề xây dựng NN Pháp quyền ở nước ta

Nhà nước pháp quyền mà nước ta xây dựng bên cạnh những đặc trưng chung của NNPQ thìcũng mang những nét đặc thù:

+ NNPQ xã hội chủ nghĩa Việt Nam có một hệ thống pháp luật được xây dựng trên nền tảng cácchủ trương, đường lối chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam, thể hiện trước hết lợi ích của giai cấpcông nhân và nhân dân lao động, là một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, trong đó các đạo luật giữ vaitrò quan trọng; mọi tổ chức, cá nhân, cơ quan nhà nước đều phải tôn trọng và nghiêm chỉnh thực hiệnpháp luật

+ Quyền lực trong NNPQXHCN Việt Nam là quyền lực tập trung thống nhất nhưng có sự phâncông, phối hợp rõ ràng hợp lý giữa các cơ quân lập pháp, hành pháp, tư pháp

+ NNPQXHCN Việt Nam là nhà nước mà trong đó mối quan hệ giữa NN với công đân trên cơsỏ bình đẳng

+ NNPQXHCN Việt Nam là nhà nước mà trong đó các quyền tự do, dân chủ và lợi ích chínhđáng của người dân được pháp luật ghi nhân và bảo vệ

+ Các cơ quan xét cử của NNPQXHCN Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắcđảm bảo cho thẩm pháp được độc lập và chỉ tuân theo pháp luật trong xét xử

1.5 Chức năng nhà nước

1.5.1 Khái niệm:.

- Chức năng của nhà nước là những phương diện (những mặt) hoạt động chủ yếu của nhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước

- Nhiệm vụ của nhà nước là những mục tiêu mà nhà nước cần đạt tới, là những vấn đề đặt ra mà

nhà nước cần giải quyết.

1.5.2 Phân loại chức năng

Có nhiều cách phân loại chức năng dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau:

- Căn cứ vào tính chất của chức năng: chức năng cơ bản và chức năng không cơ bản

- Căn cứ vào thời hạn thực hiện chức năng: chức năng lâu dài và chức năng tạm thời

Trang 10

- Căn cứ vào phạm vi tác động của chức năng: chức năng đối nội và chức năng đối ngoại.

Tuy nhiên, cách phân loại thông dụng nhất là chức năng đối nội và chức năng đối ngoại

- Chức năng đối nội: là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước trong nội bộ của đất nước.

Ví dụ: đảm bảo trật tự xã hội, bảo vệ chế độ kinh tế

- Chức năng đối ngoại: thể hiện vai trò của nhà nước trong quan hệ với các nhà nước và dân tộc

khác Ví dụ: phòng thủ đất nước, chống xâm lược từ bên ngoài, thiết lập mối quan hệ với các quốc giakhác

1.5.3 Hình thức và phương pháp thực hiện chức năng

Để thực hiện các chức năng nhà nước sự dụng nhiều hình thức và phương pháp hoạt độngkhác nhau

- Hình thức thực hiện chức năng của nhà nước chủ yếu được thuẹc hiện dưới những hình thứcmang tính pháp lý, bao gồm 3 hình thức hoạt động chính là:

+ Xây dựng pháp luật

+ Tổ chức thực hiện pháp luật

+ Bảo vệ pháp luật

Ngoài ra còn có các hình thức mang tính tổ chức kỹ thuật, tính kinh tế- xã hội như thông quahoạt động tài chính

- Phương pháp thực hiện chức năng:

Các phương pháp thực hiện chức năng nhà nước rất đa dạng nhưng nhìn chung có hai phươngpháp chính là thuyết phục và cưỡng chế

1.6 Bộ máy nhà nước

1.6.1.Khái niệm bộ máy nhà nước

Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương xuống địa phương được tổ

chức theo những nguyên tắc chung thống nhât, tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện các nhiệm vụ và chức năng của nhà nước.

1.6.2 Đặc điểm của bộ máy NN:

- BMNN là công cụ chuyên chính của giai cấp thống trị về mặt KT, CT, TT

- BMNN sử dụng pháp luật là phương tiện hữu hiệu nhất để quản lý xã hội

- BM NN luôn sử dụng biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế để quản lý XH

1.6.3 Bộ máy NNXHCN Việt Nam

1.6.3.1 Đặc trưng

- Bộ máy NNXHCN thường được tổ chức theo nguyên tắc tập quyền

- Thể hiện sự tập trung quyền lực về tay nhân dân

- BM NN vừa là tổ chức hành chính cưỡng chế vừa là BM quản lý KT,XH…

- BMNN được thành lập và hoạt động theo hiến pháp và Luật tổ chức cơ quan NN

1.6.3.2 Hệ thống cơ quan NN XHCN:

Trang 11

- Cơ quan quyền lực: (QH: cq lập pháp, HĐND các cấp)

- Cơ quan quản lý hành chính NN (CP, các Bộ, cơ quan ngang Bộ; UBND các cấp, sở, phòng, ban)

- Cơ quan xét xử (TA tối cao, TA các cấp, TA quân sự)

- Cơ quan kiểm sát (VKS tối cao, VKS các cấp;…)

1.7 Hình thức nhà nước

Hình thức NN là cách thức tổ chức quyền lực Nhà nước trong một hình thái kinh tế xã hội có giai cấp nhất định

- Hình thức nhà nước là một khái niệm chung được hình thành trên yếu tố cụ thể: Hình thứcchính thể và hình thức cấu trúc nhà nước

1.7.1 Hình thức chính thể

- Khái niệm: Là cách thức tổ chức các cơ quan quyền lực nhà nước tối cao, cơ cấu, trình tự thành lập và mối liên hệ giữa chúng với nhau cũng như mức độ tham gia của nhân dân vào việc thành lập những cơ quan này.

- Hình thức chính thể gồm: Chính thể quân chủ (quân chủ chuyên chế và quân chủ cộng hoà)và chính thể cộng hoà

* Chính thể quân chủ: là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước tập trung toàn bộ

( hay một phần) trong tay người đứng đầu nhà nước ( vua, hoàng đế) theo nguyên tắc kế thừa ( ví dụ:cha truyền con nối, huyết thống, dòng tộc ) Ví dụ: Tây Ban Nha, Thái Lan, Thuỷ điển, Anh Chínhthể quân chủ được chia thành ( chính thể quân chủ tuyệt đối , Chính thể quân chủ hạn chế

* Chính thể cộng hoà: là hình thức trong đó quyền lực tối cao của NN thuộc về một cơ quan

được bầu ra trong một thời gian nhất định ( Ví dụ: Nghị viện của NN Cộng hoà tư sản, quốc hội củanước CHXCHN) Chính thể cộng hoà bao gồm: Cộng hoà dân chủ và cộng hoà quý tộc

1.7.2 Hình thức cấu trúc Nhà nước

- Khái niệm: là cách thức tổ chức NN theo các đơn vị hành chính lãnh thổ và tính chất quan

hệ giữa các bộ phận hợp thành NN, gồm các cơ quan NNTW với các cơ quan NN địa phương.

- Hình thức cấu trúc nhà nước bao gồm NN đơn nhất và NN liên bang

1.8 Chế độ chính trị

- Khái niệm: chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp, thủ đoạn mà giai cấp thống trị sử dụng để thực hiện quyền lực NN (nói cách khác, chế độ chính trị là phương pháp cai trị và quản lý xã hội của giai cấp cầm quyền nhằm thực hiện những mục tiêu chính trị nhất định.

- Trong lịch sử, giai cấp thống trị đã sử dụng nhiều phương pháp, thủ đoạn để thực hiện quyềnlực NN, song tựu chung lại, chúng gồm 2 loại chính là phương pháp dân chủ tương ứng với chế độdân chủ và phương pháp phản dân chủ tương ứng với chế độ phản dân chủ ( Dân chủ là một khái niệmrộng, theo tiếng Hy Lạp " dân chủ là sự toàn quyền của nhân dân" chế độ dân chủ thực hiện đúngnguyên tắc dân chủ khi:

+ Nhân dân được hưởng các quyền tự do dân chủ mà luật pháp quy định

Trang 12

+ Thể hiện mức độ tham gia một cách triệt để của người dân vào việc thực hiện quyền lực NN.Thể hiện ở quyền lực NN được thực hiện bởi nhân dân hoặc một cơ quan đại diện do nhân dân bầu ra.

Cơ quan quyền lực nhà nước phải chịu sự giám sát của dân, chịu trách nhiệm trước dân

- Phương pháp dân chủ: thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: PP dân chủ thực sự và dânchủ giả hiện; dân chủ rộng rãi và dân chủ hạn chế, dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp

Ví dụ: Chế độ dân chủ XHCN sử dụng hình thức dân chủ thực sự, chế độ dân chủ tư sảnsử dụng hình thức dân chủ hạn chế

- Phương pháp phản dân chủ: thể hiện tính chất độc tài (tiêu biểu là những chế độ chính trị sửdụng những phương pháp quản lý XH mang tính chất tàn bạo, quân phiệt )

- Chế độ chính trị có quan hệ chặt chẽ với bản chất NN, nhiệm vụ của NN cũng như đời sốngchính trị của XH nói chung ( Ví dụ: NN bóc lột không thể có chế độ dân chủ được hay NN quân chủchuyên chế cũng không thể có chế độ dân chủ mở rộng được Đối với NN XHCN là NN của dân, dodân, vì dân thì mang tính dân chủ thực sự)

- Trong lịch sử tồn tại chế độ dân chủ (dân chủ quý tộc trong CH quý tộc, họ là dân chủ hạnchế, dân chủ tư sản trong NN tư sản là dân chủ hình thức, dân chủ XHCN là dân chủ thực sự) Chế độphân dân chủ ( chế độ chuyên chế của chủ nô, chế độ quân chủ chuyên chế của phong kiến, chế độđộc tài phát xít là những chế độ hết sức phản dân chủ

CHƯƠNG II: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT2.1 Nguồn gốc của pháp luật

2.1.1 Học thuyết phi Mác xit về nguồn gốc của pháp luật

- Thuyết thần học: PL cũng như NN là do chúa trời, thượng đế đấng tối cao đặt ra để cai quản

XH, đảm bảo XH tồn tại trong một trật tự nhất định

- Thuyết pháp luật tự nhiên: PL là tổng thể các quyền của con người tự nhiên sinh ra mà có

- Thuyết pháp luật linh cảm: PL là linh cảm của con người về những cách xử sự hợp lý

Những quan điểm phi Mác xít về nguồn gốc NN nhìn chung đều mang màu sắc duy tâm,không khoa học có thuyết phản khoa học, tuy nhiên cũng có thuyết dưới dóc độ lịch sử (đặt vào hoàncảnh lịch sử lúc bấy giờ) có những mặt tích cực nhất định Ví dụ: thuyết pháp luật tự nhiên, dưới mộtmức độ nào đó đã ý thức được các quyền tự nhiên vốn có của con người

2.1.2 Học thuyết Mác- lênin về nguồn gốc PL:

Theo học thuyết Mác- lênin, NN và PL là hai hiện tượng có số phận lịch sử như nhau: cùng phát sinh, tồn tại, phát triển và tiêu vong.

* Trong xã hội Cộng sản Nguyên thuỷ: chưa có NN và chưa có PL Tuy nhiên, như mọi XH,

XHCSNT cũng cần đến trật tự, ổn định để tồn tại và phát triển Nhân tố đảm bảo trật tự và ổn định

XH chính là những quy tắc xử sự chung của mỗi con người với con người Các quy tắc xử sự chung

đó trong XHCSNT chủ yếu là tập quán và tín điều tôn giáo

Trang 13

+ Tập quán: là những cách xử sự giữa con người với con người, xuất hiện một cách tự phát,

tồn tại từ đời này qua đời khác, được cộng đồng XH thừa nhận và tự nguyên tuân theo, trở thành quytắc xử sự chung mang tính đạo đức và xã hội

+ Tín điều tôn giáo: Là những cách xử sự dựa trên cơ sở niềm tin vào ý nguyện của thần linh

dần dần trở thành quy tắc được cộng đồng thừa nhận và tuân theo

Tập quán và tín điều tôn giáo trong xã hội CSNT (chính là các quy phạm xã hội) có những đặcđiểm sau:

+ Thể hiện ý chí chung, phù hợp với lợi ích chung của cộng đồng, thị tộc, bộ lạc

+ Chủ yếu mang nội dung tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau, nhiều quy định lạc hậu, thể hiệnlối sống hoang giã

+ Mang tính manh mún, tản mạn chỉ có hiệu lực chủ yếu trong thị tộc, bộ lạc

+ Chủ yếu được thực hiện một cách tự nguyện trên cơ sở thói quen, niềm tin tự nhiên và nhiềukhi cũng bằng sự cưỡng chế nhưng sự cưỡng chế đó là do toàn thị tộc tự tổ chức thực hiện (không cóbộ máy cưỡng chế riêng)

* Khi nhà nước xuất hiện

- Khi NN ra đời, với địa vị thống trị của mình giai cấp thống trị chỉ thừa nhận những QPXHnào phù hợp với lợi ích của giai cấp mình Lợi dụng địa vị XH của mình, giai cấp thống trị tìm cáchgiữ lại những tập quán có lợi, vận dụng và biến đổi nội dung các tập quán sao cho chúng phù hợp vớiý chí của giai cấp thống trị, nhằm mục đích củng cố và bảo vệ một trật tự xã hội mà họ mong muốn.Bằng sự thừa nhận của NN (thực chất là sự thừa nhận của giai cấp thống trị) Tập quán đã biến đổi ấytrở thành những quy tắc xử sự chung, gọi là tập quán pháp Đây là phương thức đầu tiên hình thànhnên PL

- Cũng với sự phát triển của NN, của XH những quan hệ XH đa dạng và phức tạp mới nảy sinhmà chưa có QPXH điều chỉnh, đặt ra yêu cầu phải có những quy tắc mới để điều chỉnh Bên cạnh đókhả năng ban hành VBPL của NN vô cùng hạn chế Vì vậy cơ quan hành pháp và xét xử của NN phảigiải quyết những vụ việc cụ thể trên cơ sơ lợi ích giai cấp và năng lực cá nhân Những cách giải quyết

đó nếu tốt, phù hợp có tính điển hình trở thành hình mẫu cho các cơ quan xét xử giải quyết những vụviệc tương tự, được coi như những nguyên tắc xử sự chung có tính bắt buộc Cách phán xét giải quyếtnhư vậy gọi là tiền lệ pháp Đây là phương thức hình thành nên pháp luật

- Với kinh nghiệm được tích lũy dần dần trong quá trình tồn tại và phát triển, NN ngày càng chútrọng xây dựng và ban hành nhiều văn bản pháp luật nhằm củng cố chế độ tư hữu, bảo vệ địa vị thốngtrị và quyết định đặc quyền của giai cấp thống trị trong xã hội Đây là phương thức thứ ba hình thànhnên pháp luật

Tóm lại PL chỉ ra đời tồn tại trong xã hội có giai cấp Nó là sản phẩm là công cụ của NN nhằmquản lý XH

- Đặc điểm của pháp luật:

Trang 14

+ PL thể hiện ý chí của giai cấp thống trị

+ Nội dung thể hiện quan hệ bất bình đẳng trong xã hội

+ Được đảm bảo thực hiện bởi các cơ quan NN chuyên trách (chủ yếu bằng sự cưỡng chế)

2.2 Bản chất, các thuộc tính của pháp luật:

2.2.1 Bản chất của pháp luật

2.2.1.1.Tính giai cấp của pháp luật

Bản chất của PL trước hết thể hiện ở tính giai cấp của nó, không có PL tự nhiên hay PL khôngmang tính giai cấp

- Tính giai cấp của PL thể hiện trước hết ở chỗ PL là con đẻ của XH có giai cấp, thể hiện ý chícủa giai cấp thống trị Thông quan NN, giai cấp thống trị thể hiện ý chí của giai cấp minh một cáchtập trung, thống nhất và hợp pháp hóa thành ý chí của NN Ý chí đó được cụ thể hóa trong các vănbản PL do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành PL mang tính bắt buộc đối với mọi người và đượcđảm bảo thực hiện bằng NN, thông qua PL, ý chí của giai cấp thống trị trở thành ý chí của NN

- Tính giai cấp của PL còn thể hiện ở mục đích điều chính các quan hệ xã hội: mục đích của PL

trước hết nhằm điều chỉnh quan hệ của giữa giai cấp, các tầng lớp trong xã hội PL là nhân tố để điều

chỉnh về mặt giai cấp của các quan hệ xã hội nhằm hướng các quan hệ XH phát triển theo một trật tự

phù hợp với ý chí của giai cấp thống trị, bảo vệ và củng cố địa vị của giai cấp thống trị Với ý chí của

giai cấp thống trị, bảo vệ và củng cố địa vị của giai cấp thống trị Với ý nghĩa đó, PL chính là công cụthực hiện sự thống trị giai cấp

- Bản chất giai cấp là thuộc tính chung của bất kỳ kiểu PL nào, nhưng sự biểu hiện của tính giaicấp trong mỗi kiểu PL không giống nhau

2.2.1.2 Tính xã hội của pháp luật

- PL do NN đại diện chính thức của toàn xã hội ban hành nên nó còn mang tính chất XH Nghĩalà, ở mức độ ít hay nhiều PL còn thể hiện ý chí và lợi ích của các giai tầng khác trong XH

- Tính XH của PL được thể hiện ở khía cạnh nó là công cụ điều chỉnh hành vi con người có

hiệu lực nhất

- Biểu hiện của tính XH của PL còn thể hiện ở chỗ PL là công cụ nhận thức và giáo dục con

người

Như vậy PL là một hiện tượng vừa mang tính giai cấp vừa thể hiện tính xã hội Đây là 2 mặt củamột vấn đề trong bản chất của PL, có mối quan hệ mật thiết với nhau Không có PL chỉ thể hiện duynhất tính giai cấp Ngược lại, cũng không có PL chỉ thể hiện tính XH Tuy nhiên mức độ đậm nhạt của

2 tính chất đó trong bản chất của pháp luật rất khác nhau, thường hay biến đổi tùy thuộc vào điều kiệnkinh tế, XH, đạo đức, quan điểm đường lối và các trào lưu chính trị XH trong mỗi nước, mỗi thời kỳnhất định

Từ sự phân tích trên có thể đưa ra định nghĩa về Pháp luật:

Trang 15

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, để điều chỉnh các quan hệ xã hội và được NN bảo đảm thực hiện.

2.3 Những thuộc tính cơ bản của pháp luật

* Tính quy phạm phổ biến

- PL là hệ thống các quy tắc xử sự, tức là hệ thống quy phạm Tính quy phạm pháp luật nói lên

giới hạn cần thiết mà NN quy định để mọi người có thể xử sự môt cách tự do trong khuôn khổ cho

phép Vượt qua giới hạn đó là trái PL

- Không chỉ có PL mới có tính quy phạm mà đạo đức, tín điều tôn giáo, tập quán cũng mangtính quy phạm Tuy nhiên khác với các QPXH khác PL mang tính quy phạm phổ biến, thể hiện:

+ QPPL có tính bao quát, rộng khắp, có thể điều chỉnh một phạm vi quan hệ XH bất kỳ nào đó + Những QPPL mang tính bắt buộc đối với mọi đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của nó,

không có sự phân biệt hay ngoại lệ

+ Các QPPL được áp dụng nhiều lần trong không gian và thời gian nó chỉ bị đình chỉ khi cơ

quan NN có thẩm quyền hủy bỏ, sửa đổi bổ sung hoặc thời hạn hiệu lực đã hết

* Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

PL mang tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức, cả về hình thức cấu trúc và hình thức pháp lý.+ Về hình thức cấu trúc (văn phong, thiết kế văn bản ngữ pháp) văn bản PL phải được viết bằnglời văn rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu, không đa nghĩa cấu trúc chặt chẽ và đa phần cấu trúc đó được mẫuhoá bởi chính cơ quan NN có thẩm quyền

+ Về hình thức pháp lý (hình thức mà pháp luật quy định bắt buộc): văn bản pháp luật phảimang những tên gọi xác định và chỉ do cơ quan NN có thẩm quyền, ban hành theo trình tự, thủ tụcluật định

* Tính được đảm bảo thực hiện bằng NN

- Pháp luật do NN ban hành và đảm bảo thực hiện, điều đó là NN trao cho các QPPL tính quyền

lực bắt buộc đối với mọi cơ quan, tổ chức và cá nhân và PL trở thành quy tắc xử sử có tính bắt buộc

chung Tính quyền lực NN tính là yếu tố không thể thiếu bảo đảm cho PL được tôn trọng và thực

hiện

- Nhà nước đảm bảo thực hiện PL bằng cách:

+ NN là người đảm bảo cho tính hợp lý, khoa học và khả thi của PL, nhờ đó PL có khả năng

được thực hiện trong cuộc sống một cách thuận lợi và phát huy đầy đủ vai trò điều chỉnh các mối quanhệ XH, một cách hiệu quả, đúng quy luật

+ NN tạo điều kiện giúp đỡ bằng các biện pháp giáo dục, hướng dẫn, khuyến khích tổ chức

hoặc cung cấp cơ sở vật chất để các chủ thể có liên quan tự mình thực hiện

+ NN đảm bảo cho PL được thực hiện bằng sự cưỡng chế NN trên cơ sở PL

2.4 Chức năng của pháp luật

Trang 16

Chức năng của pháp luật là những phương diện, những mặt hoạt động chủ yếu của PL, thể hiện bản chất và giá trị xã hội của PL

Pháp luật có 3 chức năng chính: Chức năng điều chỉnh, chức năng bảo vệ, chức năng giáo dục

2.4.1 Chức năng điều chỉnh:

Chức năng điều chỉnh được thực hiện thông qua 2 phương diện sau:

- Củng cố, ghi nhận các quan hệ xã hội cơ bản và phương tiện pháp lý để thực hiện chức năng

đó là quy định cho chủ thể tham gia nghĩa vụ kiềm chế những hành động nhất định Ví dụ: Để đảmbảo trật tự an toàn giao thông thì pháp luật quy định không được vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông

- PL bảo đảm sự phát triển năng động của các quan hệ xã hội, được thể hiện bằng những phươngtiện pháp lý sau: buộc chủ thể phải tiến hành những hành động tích cực

Nói cách khác, PL vừa làm nhiệm vụ “trật tự hóa” các quan hệ XH, đưa chúng vào những phạm

vi khuôn mẫu nhất định, vừa tạo điều kiện cho chúng theo chiều hướng mong muốn Chức năng điềuchỉnh của PL được thực hiện thông qua các hình thức: quy định, cho phép, ngăn cấm, khuyến khích

Để chức năng điều chỉnh đạt hiệu quả, đòi hỏi PL phải phù hợp với quy luật và những yêu cầucủa cuộc sống

2.4.2 Chức năng bảo vệ

- Trong hệ thống pháp luật bên cạnh QP điều chỉnh còn tồn tại những quy phạm bảo vệ cho nên

khi có vi phạm xảy ra, cơ quan NN có quyền áp dụng các chế tài để xử lý vi phạm pháp luật, phục hồinhững quan hệ xã hội bị vi phạm

- QHXH được pháp luật bảo vệ rất đa dạng: QH về trật tự an toàn xã hội, QH về trật tự quản lýkinh tế, quan hệ về an ninh quốc gia; bảo vệ tính mạng sức khoẻ danh dự nhân phẩm của con người…

PL ghi nhận và củng cố những quan hệ XH cơ bản, đồng thời PL cũng có chức năng bảo vệ

những quan hệ này trước những vi phạm và loại trừ những quan hệ XH lạc hậu

2.4.3 Chức năng giáo dục:

Chức năng giáo dục của PL được thực hiện thông qua sự tác động của PL vào ý thức, tâm lýcon người, cho con người hành động phù hợp với cách xử sự ghi trong QPPL

Thông qua các QPPL con người hiểu được rằng xã hội, nhà nước cần họ phải xử sự như thế

nào ở vào hoàn cảnh mà PL mô tả và nếu không xử sự như thế thì phải chịu những hậu quả bất lợi

như thế nào Nhận thức này hướng con người đến những cách xử sự “văn minh”, hợp lý, phù hợp vớilợi ích của XH và bản thân

Tuy nhiên muốn đạt được những hiệu quả trong việc giáo dục, bản thân các QPPL phải mang

những giá trị xã hội tiến bộ, đúng đắn Bản thân hoạt động ADPL đúng đắn của các cơ quan NN có

thẩm quyền và hành vi gương mẫu thi hành PL của cán bộ cơ quan NN có tác dụng giáo dục to lớn

2.5 Mối quan hệ của pháp luật

2.5.1 Pháp luật và kinh tế

Trang 17

- PL là một bộ phận của KT thượng tầng do đó nó được quy định bởi cơ sở hạ tầng - nền tảngkinh tế Sự phục thuộc của PL vào kinh tế thể hiện ở chỗ:

+ Nội dung của PL là do các quan hệ kinh tế - XH quyết định

+ Cơ cấu kinh tế, hệ thống kinh tế quyết định cơ cấu hệ thống pháp luật

+ Tính chất của các quan hệ kinh tế quyết định đến tính chất của các quan hệ pháp luật, mức độvà phương pháp điều chỉnh PL

+ Các tổ chức và thiết chế pháp lý (các cơ quan luật pháp, thủ tục pháp lý) chịu ảnh hưởng quyếtđịnh từ phía chế độ kinh tế

+ Sự thay đổi của chế đọ kinh tế xã hội sớm hay muộn cũng dẫn đến sự thay đổi của PL

- Đến lượt mình, PL có sự tác động trở lại đối với kinh tế, sự tác động đó có thể là tích cực cũng

có thể là tiêu cực

+ Khi PL thể hiện ý chí của giai cấp thống trị là lực lượng tiến bộ trong XH, phản ánh đúngtrình độ phát triển kinh tế, thì pháp luật có nội dung tiến bộ và thúc đẩy sự phát triển của kinh tế + Khi PL thể hiện ý chí của giai cấp thống trị đã lỗi thời, dùng PL để duy trì các quan hệ kinh tếđã lạc hậu thì PL mang nội dung lạc hậu và có tác dụng tiêu cực, kìm hãm sự phát triển của kinh tế

- Ngoài ra bản thân nền kinh tế cũng có những mặt trái của nó mà cần có PL, cần hoàn thiện PL

để tạo lập khung pháp lý phù hợp đảm bảo sự phát triển đúng hướng của nền kinh tế phức tạp như coilợi nhuận là trên hết, sự phân hóa giàu nghèo… khiến người ta phát triển những ngành kinh tế ảnhhưởng đến nòi giống và sự sinh tồn của con người như : phát triển ngành công nghiệp sản xuất hạtnhân…

2.5.2 Pháp luật và chính trị

- Mối quan hệ giữa pháp luật và chính trị được thể hiện tập trung trong mối liên hệ giữa đườnglối, chính sách của Đảng cầm quyền và PL của NN Trong mối quan hệ đó, đường lối chính sách củaĐảng cầm quyền luôn giữ vai trò chỉ đạo với PL, trong việc xây dựng PL, tuyên truyền, giáo dục PL

- Ngược lại, PL là công cụ, phương tiện đưa chính trị vào cuộc sống, đường lối chính sách củaĐảng cầm quyền được thể hiện trong PL, thể chế hóa trong nội dung của PL PL làm cho đường lối,chính sách đó trở thành ý chí chung, ý chí của NN có tính chất bất buộc Đương nhiên trong khi thểhiện ý chí của giai cấp cầm quyền, PL còn chịu ảnh hưởng nhất định của đường lối chính trị của cácgiai cấp và tầng lớp khác trong xã hội

- Ở phương diện khác, chính trị lại được giới hạn trong khuôn khổ PL, các tổ chức, cơ cấu, hoạtđộng của các đảng phái chính trị, cả đảng cầm quyền đến phải tuân theo quy định của luật Ví dụ:Điều 4 – Hiến pháp Việt Nam năm 1992 quy định: “ Mỗi tổ chưc của Đảng hoạt động trong khuônkhổ hiến pháp và pháp luật”

2.5.3 Pháp luật và Nhà nước

- NN &PL là hai thành tố của thượng tầng kiến trúc, luôn có mối quan hệ chặt chẽ không táchrời nhau

Trang 18

+ NN & PL đều có chung nguồn gốc, cùng phát sinh và phát triển.

+ NN là một tổ chức đặc biệt có quyền lực chính trị, nhưng quyền lực NN chỉ có thể thực hiệnđược triển khai và phát huy có hiệu lực trên cơ sở pháp luật, bị hạn chế bởi chính pháp luật

+ PL là hệ thống các quy tắc xử sự do NN bàn hành, là công cụ trong tay NN để điều khiển cácquan hệ XH, quản lý XH PL được đảm bảo thực hiện bởi NN

+ PL luôn phản ánh quan điểm, đường lối chính trị của giai cấp nắm quyền lực NN và đảm bảocho quyền lực NN được triển khai nhanh, rộng trên quy mô toàn XH

Với ý nghĩa đó, với mỗi quan hệ chặc chẽ đó, NN không thể tồn tại và phát huy quyền lực nếuthiếu PL Và ngược lại PL chỉ phát sinh, tồn tại và có hiệu lực chỉ dựa trên sức mạnh của quyền lực

Vì vậy không thể nói pháp luật đứng trên NN hay NN đứng trên PL (trước đây người ta coi trong vaitrò NN hơn là PL chính vì vậy mà chỉ chú trọng hoàn thiện bộ máy NN mà không chú trọng đến hoànthiện hệ thốngPL Trong xu thế xây dựng NNPQ, hoàn thiện bộ máy NN với hoàn thiện hệ thống PLthì PL &NN phải được coi trọng như nhau)

- PL mặc dù do NN ban hành nhưng khi đã được công bố (có hiệu lực) thì nó trở thành hiệntượng có sức mạnh công khai, bắt buộc đói với mọi chủ thể trong đó có NN NN nói chung và mỗi cơquan NN nói riêng đều phải tôn trọng PL, không thể coi nhẹ, càng không thể chà đạp lên nó NN cóquyền ban hành PL, nhưng không thể ban hành pháp luật một cách chủ quan, duy ý chí, không tínhđến nhu cầu và tâm lý xã hội Khi PL không còn phù hợp với thực tiễn nữa thì NN phải tiến hành sửađổi, bổ sung và hủy bỏ để ban hành PL mới

2.5.4 Pháp luật với đạo đức

- Đạo đức là những quan niệm, quan điểm của con người (một cộng đồng người, một giai cấp)về cái thiện, cái ác về sự công bằng, nghĩa vụ, danh dự và về những phạm trù khác thuộc đời sống tinhthần của XH Trên cơ sở những quan niệm đó, các quy tắc ứng xử của con người được hoàn thành.Đạo đức khi trở thành niềm tin nội tâm thì chúng sẽ là cơ sở cho hành vi của con người, chúng có sứcsống mãnh liệt và chi phối rất lớn đến các hành vi, cách xử sự của con người

- QPPL và QP đạo đức cũng như các QPXH khác đều có vai trò điều chỉnh hành vi con người,điều chỉnh các quan hệ XH PL có vai trò quan trọng nhất, là hạt nhân của hệ thống các QPXH GiữaQPPL và QP đạo đức có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Thể hiện:

+ Những quy phạm đạo đức, tập quán tốt đẹp có giá trị chung là cơ sở để hình thành nên PL

QP này có thể được thể chế hóa thành các QPPL PL tiên tiến phải thấm nhuần những giá trị đạo đứctruyền thống tốt đẹp của XH Và các giá trị đạo đức, QP tốt đẹp sẽ góp phần điều chỉnh hành vi conngười theo chiều hướng tích cực, giúp cho PL được tôn trọng triệt để hơn

+ PL có sự tác động mạnh mẽ tới đạo đức PL có nội dung tiến bộ sẽ ảnh hưởng tích cực tới đạođực, thậm chí trong chừng mực nhất định nó còn có khả năng cải tạo các quy phạm đạo đức và bài trừ,hạn chế những thói quen, quan điểm đạo đức lạc hậu PL mang nội dung lạc hậu sẽ ảnh hưởng ngược

Trang 19

lại tới đạo đực (ví dụ: PL trái với truyền thống đạo đức tốt đẹp, ảnh hưởng rất lớn tới đạo đức PL việtNam quy định chế độ hôn nhân một vợ một chồng sẽ cũng cố đạo đức của người Việt là chung thủy).+ Các quy phạm đạo đức không được trái với pháp luật vì pháp luật là ý chí chung mang tính

NN nên đạo đức và các QHXH khác đều phải phục tùng ý chí cung được thể hiện trong PL

2.6.Hình thức pháp luật

Khái niệm: Hình thức Pháp luật (PL) là sự biểu hiện ra bên ngoài của PL, là phương thức,

dạng tồn tại thực tế của PL.

Hình thức PL có 2 dạng: Hình thức bên trong và hình thức bên ngoài

2.6.1 Hình thức bên trong của PL

Bao gồm: các nguyên tắc của Pl và cấu trúc của Pl

- Các nguyên tắc của PL: Là những tư tưởng chỉ đạo, định hướng cho việc xây dựng và áp dụng

PL (có thể được quy định trong PL, tồn tại trong các học thuyết về pl, hay trong thực tế đời sống…)

- Cấu trúc pháp luật:

+ Hệ thống PL: Là tổng thể các QPPL điều chỉnh các quan hệ xã hội trong các lĩnh vực của đờisống xã hội

+ Ngành luật: Là hệ thống các QPPL điều chỉnh một lĩnh vực quan hệ xã hội nhất định vớinhững phương pháp điều chỉnh nhất định

+ Chế định PL: là một nhóm các QPPL điều chỉnh các quan hệ XH cùng loại trong cùng mộtngành luật

- QPPL: là tế bào xây dựng nên toàn bộ hệ thống PL một nước, là bộ phận cấu thành nhỏ nhấtcủa hệ thống PL QPPL chính là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành hoặcthừa nhận để điều chỉnh quan hệ xã hội và được NN đảm bảo thực hiện

2.6.2 Hình thức bên ngoài của Pháp luật (nguồn của PL)

- Nói đến hình thức bên ngoài của PL là nói đến những nơi chứa đựng các QPPL, còn gọi lànguồn của PL

- Nguồn của PL bao gồm: Tập quán pháp, tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật

* Tập quán pháp:

Là những tập quán lưu truyền trong XH, phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị, được NNthừa nhận, nâng chúng lên thành những quy tắc xử sự chung được NN đảm bảo thực hiện

* Tiền lệ pháp:

Là các quyết định của cơ quan hành chính hoặc xét xử giải quyết những vụ việc cụ thể được nhànước thừa nhận là khuôn mẫu để giải quết những vụ việc tương tự

* Văn bản quy phạm pháp luật:

+ Là hình thức PL tiến bộ nhất, khoa học nhất bởi được xây dựng theo quy trình chặt chẽ, khoahọc

Trang 20

+ VB QPPL là văn bản do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành Trong đó chứa đựng nhữngquy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần trong cuộc sống.

2.7 Kiểu pháp luật

2.7.1 Khái niệm:

Kiểu pháp luật là tổng thể những dấu hiệu, đặc điểm cơ bản, đặc thù của PL, thể hiện bản chất giai cấp và những điều kiện tồn tại và phát triển của PL trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định.

* Quy luật thay thế các kiểu pháp luật trong lịch sử

- Sự thay thế các kiểu pháp luật này bằng 1 kiểu pháp luật khác tiến bộ hơn là một quy luật tấtyếu, thể hiện quá trình tiến hóa của XH Cơ sở khách quan của sự thay thế đó là sự vận động của quyluật kinh tế Sự thay thế các kiểu pháp luật gắn liền với sự thay thế của các hình thái kinh tế xã hộitương ứng:

- Sự thay thế các kiểu pháp luật trong lịch sử được thực hiện thông qua cách mạng xãhội

- Sự thay thế các kiểu PL ở các XH khác nhau diễn ra rất khác nhau Kiểu PL sau bao giờcũng mang tính kế thừa kiểu pháp luật trước

2.7.2 Các kiểu pháp luật trong lịch sử

* Pháp luật chủ nô:

- Sự ra đời của PL chủ nô: PL chủ nô là kiểu pháp luật đầu tiên trong lịch sử, ra đời cùng với

sự hình thành và phát triển của NN chiếm hữu nô lệ

PL chủ nô hình thành bởi hai con đường cơ bản

+ NN thừa nhận, củng cố và bảo đảm cho những quy phạm XH của XH nguyên thủy (tập quán,đạo đức, tín điều…) có lợi cho giai cấp chủ nô được thực hiện bằng NN

+ NN đặt ra những QPPL thể hiện ý chí của giai cấp chủ nô

- Bản chất của PL chủ nô:

+ PLCN là hệ thống quy tắc xử sự thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp chủ nô, được NNthừa nhận hoặc ban hành và đảm bảo thực hiện bằng nhiều biện pháp, trong đó chủ yếu là biện phápcưỡng chế

+ PLCN là một trong những công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội vì lợi ích và mục đích củagiai cấp chủ nô, vì sự tồn tại và phát triển của cả XH chiếm hữu nô lệ (tính xã hội) Là phương tiện tổchức và quản lý các mặt của đời sống xã hội (trao đổi sinh hoạt có tính cộng đồng…PLCHNL tạo điềukiện cho XH chiếm hữu NL Tuy nhiên giá trị XH của PL chiếm hữu nô lệ còn những hạn chế nhấtđịnh

- Đặc điểm của PL chủ nô:

+ Công khai bảo vệ và củng cố quan hệ sản xuất hình thành trên cơ sở chế đọ tư hữu của chủ nôđối với TLSX; hợp pháp hóa chế độ bóc lột đối với nô lệ và tình trạng vô quyền của nô lệ

Trang 21

+ PLCN củng cố địa vị thống trị của giai cấp chủ nô, hợp pháp hoác sự đàn áp công khai củachủ nô đối với nô lệ

+ PLCN ghi nhận và củng cố tình trạng bất bình đẳng trong XH

+ PLCN củng cố tình trang gia trưởng và sự thống trị tuyệt đối của người đàn ông trong gia đìnhđối với vợ con

+ PL chiếm hữu nô lệ quy định những hình phạt rất dã man, tàn bạo

+ PLCN được hình thành dần dần trên cơ sở các QPXH của chế độ công xã nguyên thủy nên vềhình thức mang nặng dấu ấn của XH thị tộc

* Pháp luật phong kiến:

PL phong kiến hình thành cùng với sự ra đời của NNPK, là kiểu PL chứa đựng những yếu tốtiến bộ hơn so với kiểu PLCN

- Bản chất của PLPK:

+ PLPK là hệ thống quy tắc xử sự thể hiện ý chí của địa chủ PK do NN đặt ra nhằm bảo vệ lợiích và địa vị thống trị của giai cấp địa chủ phong kiến

+ Là công cụ quản lý XH, PLPK có vai trò XH tích cực, là một trong những phương tiện chủyếu để thực hiện việc quản lý XH trên các lĩnh vực của đời sống xã hội

- Đặc điểm của PL Phong kiến:

+ Pháp luật phong kiến là PL đẳng cấp và đặc quyền

+ PLPK quy định những hình phạt tàn bạo đối với những hành vi xâm phạm đến trật tự xã hộiphong kiến

+ PLPK dung túng việc sử dụng bạo lực và sự chuyên quyền tùy tiện của giai cấp địa chủphong kiến

+ PLPK chịu ảnh hưởng lớn của tôn giáo và đạo đức PK

- Hình thức của PLPK

+ Tập quán pháp: được sử dụng phổ biến nhất trong những lĩnh vực, nhiều quan hệ XH đượcđiều chỉnh bằng tập quán

+ Tiền lệ pháp: Xuất hiện ở giai đoạn cuối của chế độ phong kiến

+ VBQPPL: là hình thức phổ biến của PLPK, các văn bản này đều được xây dựng theo môhình các quy phạm văn bản hình sự

* Pháp luật tư sản

Là kiểu PL bóc lột sau cùng trong lịch sử, PL tư sản có nhiều tiến bộ vượt bậc so với các kiểupháp luật bóc lột trước nó cả về nội dung và hình thức, dánh dấu bước phát triển lớn của lịch sử loàingười trên các lĩnh vực tư tưởng, tinh thần, chủ nghĩa nhân văn, quyền con người

- Bản chất PL tư sản:

Trang 22

+ Khi nghiên cứu về PL tư sản, Mác- Anghen đã chỉ rõ: “PL của các ông chỉ là ý chí của giaicấp các ông được đề lên thành luật, cái ý chí mà nội dung là do các điều kiện vật chất của giai cấp cácông quy định”.

Tồn tại và phát triển trên cơ sở quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, PLTS là sự thể hiện ý chícủa giai cấp tư sản, là công cụ NN tư sản dùng để củng cố và bảo vệ chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa,các lợi ích kinh tế, chính trị, tư tưởng… của giai cấp tư sản

+ Tuy không thoát ra khỏi những hạn chế của một kiểu PL bóc lột nhưng PL tư sản cả về nộidung lẫn hình thức đã đánh dấu một bước tiến bộ vượt bậc của lịch sử loài nười, ghi nhận kết quả củamột cuộc cách mạng lớn về các lĩnh vực ư tưởng, tinh thần, về giái trị dân chủ, nhân văn nhân đạo,quyền con người về khả năng bảo đảm trật tự, ổn định xã hội, thúc đẩy xã hội phát triển với tốc độnhanh

- Đặc điểm:

PL tư sản ghi nhận và bảo vệ quyền sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa.

Quyền sở hữu tư nhân TBCN là chế định cơ bản của PLTS, trong đó quyền tư hữu được tuyênbố là thiêng liêng và bất khả xâm phạm, bảo vệ quyền tư hữu của tất cả mọi người, quyền tư hữuchung, tư hữu tuyệt đối,

PL trừng trị nặng các hành vi xâm phạm quyền tư hữu song song với việc hạn chế các biện pháptịch thu tài sản

Chế định tư hữu trong PL tư sản trải qua các thời kỳ phát triển khác nhau, mặc dù thế PL tưsản vẫn chỉ nhằm bảo vệ chế độ tư hữu TBCN và chế độ bóc lột lao động làm thuê

Quyền tư hữu tuyệt đối không hạn chế bắt đầu bị hạn chế Ví dụ: Ban hành các đạo luật chốngđộc quyền, quyền tịch thu tài sản được áp dụng nhiều hơn

2.7.3 Pháp luật Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

* Bản chất của pháp luật Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Bản chất Nhà nước quyết định bản chất pháp luật ( bản chất nhà nước ta được quy định tạiđiều 2 tại hiến pháp 1992 : “ Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân…”

- Pháp luật của Nhà nước ta thể hiện ý chí của toàn nhân dân lao động, không có nghĩa là phủnhận tính giai cấp của pháp luật Pháp luật bảo vệ quyền lợi của các giai cấp, các dân tộc trên cơ sởlập trường của Đảng, của giai cấp công nhân

- Pháp luật nước ta có sự kết hợp chặt chẽ giữa tính giai cấp và tính dân tộc

- Mục tiêu xã hội chủ nghĩa không chỉ là nguyện vọng của giai cấp công nhân mà còn của cảdân tộc

* Vai trò của pháp luật Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Pháp luật là công cụ thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng Thông qua pháp luật Đảng

có thể kiểm tra đường lói của mình trong thực tiễn, khuyến khích những mặt tốt, kịp thời uốn nắnnhững sai sót

Trang 23

- Pháp luật là công cụ thực hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động

+PL ghi nhận quyền tự do, dân chủ của công dân

+ Nhân dân tham gia quản lý, kiểm tra giám sát các hoạt động của Nhà nước

- PL là công cụ quản lý của nhà nước

+ Ghi nhận về mặt pháp lý trách nhiệm của nhà nước đối với xã hôi, cá nhân

+ NN sử dụng pháp luật để giáo dục, thuyết phục,cưỡng chế, giữ gìn trật tự xã hội và xây dựngquan hệ xã hội mới tiến bộ hơn

+ Nhà nước sử dụng pháp luật để tổ chức và quản lý các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, chính trị,xh…

- PL có vai trò trong việc xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhà nước như PL giúp cho các cơ

quan nhà nước thực hiện đúng nhiệm vụ, đúng thẩm quyền tránh chồng chéo

- PL là phương tiện để giáo dục công dân

+ PL là khuôn mẫu cho mọi hành vi xử sự của các chủ thể

+ PL giúp giáo dục con người biết tôn trọng người khác, tôn trọng nguyên tắc chung trong cộngđồng

2.8 Quy phạm pháp luật

2.8.1 Khái niệm và đặc điểm của QPPL

Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận để điều chỉnh các quan hệ trong xã hội và được đảm bảo thực hiện bởi nhà nước.

+ Đặc điểm riêng của quy phạm pháp luật

- Quy phạm pháp luật luôn thể hiện ý chí của nhà nước

- Quy phạm pháp luật mang tính cụ thể, xác định về mặt nội dung và hình thức ( nội dung phảiquy định cụ thể, chặt chẽ, đảm bảo đúng,…)

- QPPL mang tính bắt buộc chung

- Có tính xách định chặt chẽ về mặt cấu trúc hình thức: QPPL có 3 bộ phận: giả định, quy định,chế tài

- QPPL mang tính hệ thống, phổ biến, khoa học…

2.8.2 Cấu trúc của quy phạm pháp luật

* Giả định:

+ Xác định chủ thể được tác động tới (cá nhân, tổ chức…)

+ Xác định điều kiện hoàn cảnh, tình huống, trường hợp thực tế có thể xảy ra trong đời sống xãhội mà QPPL sẽ tác động đối với chủ thể đã xác định trong QP (nói cách khác, xác định điều kiện,hoàn cảnh, tình huống… mà trong đó mệnh lệnh của QP được thực hiện)

Giả định là bộ phận của QPPL, quy định các chủ thể, các hoàn cảnh thực tế mà trong đó mệnhlệnh của QP được thực hiện

Trang 24

Như vậy phần giả định của QP trả lời cho câu hỏi: tổ chức, cá nhân nào trong những điều kiện,hoàn cảnh nào, chịu sự tác động của QPPL đó.

-Những chủ thể, hoàn cảnh, điều kiện nêu trong phần giả định của QPPL phải rõ ràng, chínhxác, sát với tình hình thực tế, tránh tình trạng nêu mập mờ, khó hiểu, dẫn đến khả năng không thể hiểuđược hoặc hiểu sai lệch nội dung của QPPL Do đó, tính xác định là tiêu chuẩn hàng đầu của một giảđịnh

- Giả định xác định điều kiện, hoàn cảnh mà trong đó mệnh lệnh của QP được thể hiện, có nghĩalà giả định xác định phạm vi tác động của QPPL

* Quy định

Quy định nêu lên giới hạn trong xử sự của chủ thể khi ỏ trong điều kiện, hoàn cảnh đã nêu ởphần giả định Thông qua quy định, chủ thể khi ở trong các hoàn cảnh, điều kiện nêu ở phần giả địnhbiết mình được làm gì, không được làm gì, phải làm gì?

+ Quy định là bộ phận của QPPL trong đó nêu quy tắc xử sự buộc mọi chủ thể phải xử sự theokhi ở hoàn cảnh đã nêu trong phần giả định của QP Như vậy, quy định thường chỉ ra các quyền, nghĩavụ pháp lý mà chủ thể được hưởng hoặc phải thực hiện

* Chế tài

- Chế tài là các biện pháp, trách nhiệm pháp lý mà nhà nước dự kiến sẽ áp dụng cho các chủ thểtrong trường hợp các chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng những mệnh lệnh đã đượcnêu trong phần quy định của QPPL

- Các biện pháp chế tài mà nhà nước nêu ra trong phần chế tài của QPPL rất đa dạng Thôngthường chế tài các QPPL được chia thành các nhóm:

+ Chế tài hình sự: Cảnh báo, phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù…trách nhiệm hìnhsự là trách nhiệm cá nhân, không có trách nhiệm tập thể

+ Chế tài hành chính: áp dụng cho các hành vi xử sự trái với các QPPL điều chỉnh các mối quanhệ trong lĩnh vực điều hành: khiển trách, cảnh cáo, phạt tiền,

+ Chế tài kỷ luật: xác lập trật tự nội bộ cơ quan, tổ chức: đình chỉ công việc, đình chỉ học, hạmức lương, thôi việc…

+ Chế tài dân sự: các biện pháp tài sản, bồi thường, phạt tiền…

2.9 Văn bản quy phạm pháp luật.

2.9.1 Khái niệm và đặc điểm cơ bản của văn bản QPPL.

- Khái niệm: VBQPPL là hình thức thể hiện các quyết định pháp luật do cơ quan nhà nước hoặc

cá nhân, tổ chức được nhà nước trao quyền, ban hành theo trình tự và với tên gọi nhất định, trực tiếplàm thay đổi hệ thống quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh một loại quan hệ xã hội nhất định

Khái niệm theo điều 2, luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 quy định:

“Văn bản QPPL là văn bản có chứa đựng QPPL được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong luật này.”

Trang 25

- Đặc điểm của VBQPPL

+Nội dung: chứa đựng các QPPL là các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung đối với mọi chủ

thể của pháp luật hoặc làm thay đổi các quy tắc xử sự đó

+VB QPPL được áp dụng nhiều lần trong thực tiễn đời sống

+Tên gọi, hình thức, nội dung và trình tự ban hành các loại văn bản QPPL được quy định cụ thể,rõ ràng, chặt chẽ trong luật

+Văn bản QPPL do cơ quan nhà nước hoặc cá nhân, tổ chức có thẩm quyền ban hành

2.9.2 Văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam

* Nguyên tắc cơ bản trong việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam.

Điều 3, luật ban hành văn bản QPPL 2008 nêu rõ:

- Đảm bảo tính hợp hiến hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệthống pháp luật

- Tuân thủ thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm phápluật

- Đảm bảo tính công khai trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trừtrường hợp văn bản quy phạm pháp luật có nội dụng thuộc bí mật nhà nước, đảm bảo tính minh bạchtrong các quy định của văn bản quy phạm pháp luật

- Đảm bảo tính khả thi của văn bản quy phạm pháp luật

- không làm cản trở việc thực hiện điều đước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam là thànhviên

* Các loại văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật Việt Nam (Theo quy định

của Hiến pháp 2013; luật ban hành văn bản QPPL; luật tổ chức QH; Luật Chính quyền địa phươngnăm 2015;…)

Khái niệm văn bản QPPL (Đ1 luật ban hành văn bản QPPL) Theo quy định của pháp luật ViệtNam, các văn bản QPPL ở nước ta hiện nay chia làm 2 loại: văn bản luật, văn bản dưới luật

a)Văn bản luật: là VBQPPL do QH- cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành theo trình

tự và thủ tục đươc quy định trong hiến pháp Các văn bản này có giá trị pháp lý cao nhất các văn bảnkhác khi ban hành phải căn cứ vào văn bản luật, không được trái, không được mâu thuẫn với các quyđịnh trong các văn bản luật.Văn bản luật bao gồm 2 hình thức: hiến pháp và các đạo luật (các bộluật)

-Hiến pháp: là văn bản QPPL có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống văn bản pháp luật, là

nền tảng cơ sở để ban hành các đạo luật và văn bản dưới luật Hiến pháp quy định những vấn đè cơbản nhất của quốc gia; hình thức nhà nước, chế độ chính trị, chế độ kinh tế-văn hóa-xã hội, khoa họccông nghệ, an ninh quốc phòng, quyền và nghĩa vụ của các cơ quan nhà nước…và thẩm quyền củacác cơ quan nhà nước

Trang 26

- Luật, bộ luật: là văn bản có hiệu lực pháp lý sau hiến pháp phải phù hợp với hiến pháp, nhằm

cụ thể hóa hiến pháp Mỗi đạo luật điều chỉnh các loại quan hệ xã hội trong một lĩnh vực nhất định của đờisống nhà nước và xã hội

b.Văn bản dưới luật: là những văn bản do cơ quan nhà nướccó thẩm quyền ban hành dựa theo

thủ tục và hình thức luật định và nhằm thực hiện luật Vì thế chúng có hiệu lực thấp hơn các văn bảnluật Khi ban hành các văn bản dưới luật, những quy định của nó phải phù hợp với quy định của hiếnpháp và các bộ luật, điều luật Hiện nay ở nước ta có những loại văn bản dưới luật sau:

-Văn bản do QH ban hành (nghị quyết của QH): các nghị quyết của QH thông thường không

phải là VBQPPL mà chỉ một số rất ít Nghị quyết của QH thường được ban hành để giải quyết các vấnđề quan trọng thuộc thẩm quyền QH, thường mang tính nhất thời hoặc tính cụ thể (VD: chia tỉnh,thành lập bộ…)

-Do UBTVQH ban hành (pháp lệnh của UBTVQH ) có giá trị cao nhất trong hệ thống văn bản

dưới luật Pháp lệnh có thể quyết định các vấn đề chưa được đề cập trong luật, là một hình thức bổsung linh hoạt và nhanh chóng cho luật Hiện nay ở nước ta, pháp lệnh còn là một hình thức lập phápphổ biến Nhiều vấn đề thuộc phạm vi điều chỉnh của luật nhưng đang được pháp lệnh điều chỉnh(pháp lệnh hợp đồng kinh tế 1989,các pháp lệnh về thuế, pháp lệnh trọng tài thương mại quốc tế2003…) Nhiều pháp lệnh mang tính chất luật Pháp lệnh còn là căn cứ để ban hành các văn bảnQPPL khác

+ (Nghị quyết của UBTVQH) đây có thể là những văn bản cá biệt (nghị quyết về bổ nhiệmcách chức bộ trưởng trong thời gian QH không họp) hoặc là văn bản QPPL thông thường để quy định,giải quyết những vấn đề tổ chức nội bộ như thành lập cơ quan, quyết đinhj ngày bầu cử và thành lậpcác tổ chức bầu cử )

- Văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương ban hành để thi hành văn bản QPPL của quốc hội, UBTVQH

+ Lệnh, quyết định của chủ tịch nước

+ Nghị quyết, nghị định của chỉnh phủ, quyết đinh, chỉ thị của thủ tướng chính phủ

+ Quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quanchính phủ

+ Nghị quyết của hội đồng thẩm phán TAND tối cao, quyết định, chỉ thị, thông tư của việntrưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao

+ Nghị quyết, thông tư liên tịch của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan nhà nước cóthẩm quyền với tổ chức chính trị xã hội

*Văn bản do HĐND, UBND ban hành để thi hành văn bản QPPL của QH, UBTVQH và văn

bản của cơ quan nhà nước cấp trên, văn bản do UBND ban hành còn để thi hành nghị quyết củaHĐND cùng cấp gồm:

Trang 27

+ Nghị quyết của HĐND

+ Quyết định, chỉ thị của UBND

2.9.3 Hiệu lực của văn bản QPPL

Các quy phạm pháp luật tồn tại trong các văn bản QPPL có hiệu lực điều chỉnh trong những giớihạn nhất định: có ng là hiệu lực điều chỉnh các quan hệ xã hội bị giới hạn trong phạm vi không gian,thời gian và nhóm người

Hiệu lực của văn bản QPPL được thể hiện trên 3 mặt:

+Hiệu lực theo thời gian

+Hiệu lực theo không gian lãnh thổ

+Hiệu lực theo đối tượng thi hành(nhóm người)

* Hiệu lực theo thời gian:

- Hiệu lực theo thời gian là khoảng thời gian có hiệu lực của QPPL thời phát sinh hay chấm dứthiệu lực của văn bản QPPL

- Việc xác định thời điểm 1 văn bản QPPL bắt đầu có hiệu lực hoặc không còn hiệu lực nữa làmột yếu tố rất quan trọng đối với hoạt động xây dựng pháp luật và áp dụng pháp luật Bởi vì tính từthời điểm đó, tất cả các chủ thể bắt buộc phải tuân theo hay không còn phải tuân theo văn bản QPPL

* Hiệu lực theo không gian lãnh thổ

- Hiệu lực theo không gian lãnh thổ của văn bản QPPL là giới hạn phạm vi lãnh thổ mà văn bảnQPPL đó có hiệu lực

- Hiệu lực không gian của văn bản QPPL được xác định bởi cơ quan có thẩm quyền ban hành

* Hiệu lực theo đối tượng thi hành

- Đối tượng thi hành của văn bản QPPL bao gồm các cá nhân, tổ chức

-Thông thường, các văn bản QPPL tác động đến tất cả mọi đối tương nằm trong phạm vi lãnhthổ mà văn bản đó có hiệu lực về không gian, thời gian

-Tuy nhiên, có những trường hợp nhất định, văn bản QPPL chỉ có hiệu lực đối với những loạiđối tượng nhất định

2.10 Quan hệ pháp luật

2.10.1.Khái niệm, đặc điểm quan hệ pháp luật.

* Khái niệm quan hệ pháp luật:

Quan hệ pháp luật là những quan hệ xã hội được pháp luật tác động điều chỉnh và nhà nước đảm bảo thực hiện.

Trang 28

* Đặc điểm của quan hệ pháp luật

- Quan hệ pháp luật là một loại quan hệ tư tưởng: QHPL thuộc KTT và phụ thuộc cơ sở hạ tầng.Tính chất và nội dung của QHPL được quy định bởi tính chất của QHSX

-QPPL là quan hệ xã hội mang tính ý chí (ý chí của nhà nước hay ý chí của các bên tham giaquan hệ trong khuôn khổ ý chí của Nhà nước)

- Quan hệ pháp luật xuất hiện trên cơ sở các QPPL Không có QPPL thì sẽ không có quan hệpháp luật QPPL xác định trước những điều kiện để QHPL xuất hiện, định rõ những chủ thể tham giaquan hệ đó, những quyền và nghĩa vụ pháp lý của họ và những biện pháp bảo vệ những quyền vànghĩa vụ đó khi chúng bị vi phạm

- Nội dung của QHPL được cấu thành bởi quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể tham giaquan hệ đó

- QHPL được đảm bảo thực hiện bằng sự cưỡng chế của nhà nước hoặc bằng ý thức tự giác, tựnguyện của các bên tham gia

-Quan hệ pháp luật có tính xác định, QHPL có tính xác định, nghĩa là nó chỉ xuất hiện trongnhững trường hợp xác định, của những chủ thể cụ thể nhất định khi đồng thời có 3 điều kiện: cóQPPL nhất định; tồn tại những chủ thể cụ thể; xuất hiện những sự kiện pháp ly cụ thể

Tính xác định còn được thể hiện trong khách thể của quan hệ pháp luật (khách thể là cái màquan hệ pháp luật hướng tới

2.10.2 Yếu tố cấu thành của quan hệ pháp luật

Quan hệ pháp luật được cấu thành bởi 3 yếu tố: chủ thể, nội dung, khách thể

* Chủ thể của QHPL

Định nghĩa : Chủ thể của QHPL là những cá nhân hoặc tổ chức có khả năng tham gia vào quan

hệ pháp luật mà khả năng đó do pháp luật quy định hoặc thừa nhận.

Để 1 cá nhân hoặc một tổ chức có khả năng tham gia vào các QHPL với tư cách độc lập, cánhân hoặc tổ chức đó phải có năng lưc chủ thể được xác định thông qua năng lực pháp luật

+ Năng lực chủ thể của cá nhân:

- Năng lực pháp luật: là khả năng của chủ thể có quyền và nghĩa vụ pháp lý khi tham gia quan

hệ pháp luật theo quy định của pháp luật Năng lực xuất hiện trên cơ sở pháp luật của mỗi nước Nộidung của NLPL là toàn bộ những quyền và nghĩa vụ mà các cá nhân có được theo quy định của phápluật

- Năng lực hành vi: là khả năng của cá nhân được nhà nước thừa nhận bằng khả năng chủ thể đó

có thể tự mình xác lập, thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình (thực hiện năng lực phápluật), đồng thời chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý đó.Nănglực hành vi được xác định căn cứ vào độ tuổi và khả năng nhận thức của cá nhân: Độ tuổi: Tùy thuộcvào từng quan hệ pháp luật và tùy từng quy định pháp luật các nước khác nhau, độ tuổi khác nhau + Năng lực chủ thể của tổ chức;

Trang 29

Đối với tổ chức, năng lực pháp luật và năng lực hành vi xuất hiện đồng thời

- Năng lực pháp luật; xác định, thông qua địa vị pháp lý mà pháp luật quy định cho tổ chức đó

- Năng lực hành vi được thể hiện thông qua người đại diện hợp pháp của tổ chức đó Năng lựchành vi của tổ chức được đảm bảo thực hiện chủ yếu thông qua tài sản

*Một tổ chức có tư cách pháp nhân phải thỏa mãn các điều kiện sau:

- Đc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận

- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ

- Có tài sản độc lập và tự chịu trách nhiệm về tài sản đó khi tham gia các hoạt động

- Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập

* Khách thể của quan hệ pháp luật

- Khách thể của quan hệ pháp luật là những lợi ích mà các bên mong muốn đạt được khi thamgia vào QHPL Đó có thể là những lợi ích vật chất, tinh thần hoặc những lợi ích xã hội và vì chúng màchủ thể thực hiện các quyền và nghĩa vụ chủ thể của mình

- Khách thể là cái thúc đẩy các cá nhân, tổ chức tham gia vào quan hệ pháp luật cá nhân, tổ chứckhi tham gia vào một QHPL nào đó đều nhằm thỏa mãn những nhu cầu nhất định về vật chất, tinhthần, chính trị văn hóa

* Nội dung của quan hệ pháp luật

Nội dung của quan hệ pháp luật là tổng thể các quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể khi họ tham gia vào QHPL.

Quyền và nghĩa vụ pháp lý là những hình thức pháp lý mà nhà nước tác động đến hành vi củacon người để điều chỉnh các quan hệ xã hội

+ Quyền chủ thể:

- Là khả năng xử sự mà pháp luật cho phép chủ thể được tiến hành (nói cách khác, quyền chủthể là khả năng của chủ thể xử sự theo cách thức nhất định được pháp luật cho phép)

- Quyền chủ thể có thể được thể hiện dưới hình thức:

+ Khả năng chủ thể xử sự theo cách thức nhất định mà pháp luật cho phép

+ Khả năng của chủ thể yêu cầu chủ thể khác chấm dứt hành động cản trở việc thực hiện quyềnvà nghĩa vụ của mình hoặc yêu cầu các chủ thể khác tôn trọng các quyền và nghĩa vụ tương ứng phátsinh từ quyền và nghĩa vụ của mình

+ Khả năng của chủ thể yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ lợi ích của mình

+ Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể.

- Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể là cách xử sự mà nhà nước bắt buộc chủ thể phải tiến hành nhằmđáp ứng việc thực hiện quyền của chủ thể khác nhau khi tham gia quan hệ pháp luật

- Nghĩa vụ pháp lý không phải là “khả năng xử sự” mà là “sự cần thiết” “sự bắt buộc” phải xửsự

- Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể được thể hiện dưới những dạng sau:

Trang 30

+Cần phải tiến hành một số hoạt động nhất định

+Cần kiềm chế không thực hiện một số hoạt động nhất định

+Phải chịu trách nhiệm pháp lý khi xử sự không đúng với quy định của pháp luật

2.10.3 Các căn cứ làm phát sinh, thay đổi và chám dứt quan hệ pháp luật

* Chủ thể:

Chủ thể tham gia quan hệ pháp luật phải là các chủ thể có năng lực chủ thể Ý chí của chủ thểcũng được xem là điều kiện phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật

* Quy phạm pháp luật: Là tiền để cho sự phát sinh, thay đổi chấm dứt quan hệ pháp luật Vì

Quan hệ pháp luật là các quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh Và khi nội dung điều chỉnh củaquy phạm pháp luật thay đổi, quan hệ pháp luật cũng có sự thay đổi tương ứng

* Sự kiện pháp lý

+ Khái niệm:

Sự kiện pháp lý là những sự kiện thực tế của đời sống xã hội mà sự xuất hiện hay mất đi của chúng được pháp luật gắn với việc hình thành, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật (thường sự kiện pháp lý được nhà làm luật trù định trong phần giả định của QPPL)

- Sự kiện pháp lý là một bộ phận của các sự kiện thực tế, có những sự kiện thực tế vẫn diễn rahàng ngày không có ý nghĩa lắm với pháp luật (như gió thổi, máy bay, ca hát, vui đùa…) song cónhững sự kiện thực tế có ý nghĩa lớn đối với pháp luật(như cái chết của công dân, việc mua bán, …)

- Sự kiện thực tế chỉ thành sự kiện pháp lý khi nào luật xác định rõ điều đó, nghĩa là nó phụthuộc vào ý chí của giai cấp nắm giữ quyền lực nhà nước.Vì vậy thông thường sự kiện pháp lý mangtính giai cấp

+ Phân loại sự kiện pháp lý

Dựa theo tiêu chuẩn ý chí, sự kiện pháp lý được chia thành sự biến và hành vi.

- Sự biến: là những hiện tượng của đời sống khách quan xảy ra không phụ thuộc vào ý chí của

con người mà sự uất hiện của chúng được pháp luật gắn với việc hình thành, thay đổi hoặc chấm dứtquan hệ pháp luật

- Hành vi: là những sự kiện xảy ra phụ thuộc trực tiếp vào ý chí của con người.

+ Hành vi có thể là hành động hoặc không hành động

+ Hành vi được chia thành hành vi hợp pháp và hành vi bất hợp pháp

Ngoài ra còn có nhiều cách phân loại khác nhau, tuy nhiên sự phân loại sự kiện pháp lý chỉmang tính tương đối Một sự kiện pháp lý nhất định có thể chấm dứt quan hệ pháp luật này, nhưng lạilàm phát sinh quan hệ pháp luật khác

2.11 Thực hiện pháp luật, Vi phạm pháp luật và Trách nhiệm pháp lý

2.11.1 Thực hiện pháp luật

* Khái niệm thực hiện pháp luật

Trang 31

Thực hiện pháp luật là hành vi của cá nhân hay hoạt động của một tổ chức phù hợp với pháp luật nhằm đưa pháp luật vào đời sống xã hội nhằm đảm bảo sự tác động của pháp luật đối với các quan hệ xã hội.

* Cần phân biệt hành vi phù hợp pháp luật và hành vi không trái pháp luật

- Hành vi không trái pháp luật: là khái niệm rộng hơn, bao gồm những hành vi không chịu sựđiều chỉnh của pháp luật

- Hành vi phù hợp pháp luật: là khái niệm hẹp hơn so với khái niệm hành vi trái pháp luật Hành

vi phù hợp pháp luật là hành vi đúng và đầy đủ quyền và nghĩa vụ mà PL đưa ra

* Các hình thức thực hiện pháp luật

Các QPPL rất phong phú cho nên hình thức thực hiện chúng cũng khác nhau Căn cứ vào tínhchất của hành động thực hiện pháp luật, khoa học pháp lý đã chia ra 4 hình thức thực hiện pháp luậtsau:

Tuân thủ pháp luật: là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật kiềm chế

không thực hiện những hành vi mà pháp luật cấm

+ Hình thức tuân thủ pháp luật có ở tất cả các chủ thể pháp luật

+ Hình thức này được sử dụng để thực hiện đối với những QPPL cấm đoán hoặc một số chế tàimà pháp luật cấm đoán

Thi hành pháp luật: Là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể thực hiện

nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực

Chủ thể của hình thức thi hành pháp luật là các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và mọicông dân, các nhà nước chức trách

Sử dụng pháp luật: Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật thực hiện

quyền chủ thể của mình theo quy định của pháp luật ( nghĩa là thực hiện những hành vi mà pháp luậtcho phép)

+ Chủ thể của hình thức sử dụng pháp luật bao gồm các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội,mọi công dân Hình thức này được sử dụng để thực hiện đối với những QP cho phép trong nhóm các

QP điều chỉnh

Áp dụng pháp luật: Là hình thức thức hiện pháp luật, trong đó nhà nước thông qua các cơ

quan có thẩm quyền hoặc nhà chức trách tổ chức cho các chủ thể thực hiện các quy định của pháp luật

Áp dụng pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật mang tính đặc thù và đặc biệt quantrọng

* Những trường hợp áp dụng pháp luật:

+ Khi quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể không mặc nhiên phát sinh nếu thiếu sự can thiệp

của nhà nước.

Trang 32

+ Khi xảy ra tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên tham gia quan hệ pháp luật

mà các bên đó không tự giải quyết được.

+Khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế của nhà nước do các chế tài pháp luật quy định, đối với những chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật.

+ Khi nhà nước xét thấy cần thiết tham gia một số quan hệ pháp luật để kiểm tra, giám sát hoạt động của các bên tham gia quan hệ đó hoặc nhà nước xác nhận sự tồn tại hay không tồn tại của một sự việc thực tế nào đó.

* Đặc điểm của áp dụng pháp luật:

+ ADPL là hoạt động mang tính tổ chức quyền lực

+ Hoạt động ADPL được tiến hành theo ý chí đơn phương của cơ quan nhà nước có thẩm

quyền mà không phụ thuộc vào ý chí của chủ thể bị áp dụng pháp luật.

+ Quyết định ADPL có tính chất bắt buộc đối với chủ thể áp dụng và các chủ thể có liên quan + Trong những trường hợp cần thiết, quyết định ADPL được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh

cưỡng chế của nhà nước.

+ Áp dụng pháp luật là hoạt động mang tính sáng tạo.

* Hình thức pháp lý của hoạt động ADPL

Hình thức pháp lý của hoạt động ADPL đó là văn bản ADPL (văn bản ADPL như: bản án,quyết định, chỉ thị….)

Văn bản ADPL là văn bản pháp lý cá biệt do cơ quan có thẩm quyền ADPL ban hành, nhằm cá biệt hóa các QPPL đối với từng trường hợp cụ thể, được đảm bảo thực hiện bằng nhà nước.

Văn bản ADPL có những đặc điểm sau:

- Văn bản ADPLdo các cơ quan có thẩm quyền ban hành, đó là các cơ quan có thẩm quyền ADPL

- Văn bản ADPL có tính chất cá biệt, áp dụng với từng trường hợp cụ thể

- Văn bản ADPL được ban hành trên cơ sở các QPPL, chứa đựng quy tắc cụ thể

- Văn bản ADPL có hiệu lực một lần

- Trong những trường hợp nhất định, tên gọi văn bản ADPL do pháp luật quy định

-Văn bản ADPL ban hành theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định

* Các giai đoạn của quá trình ADPL (các bước)

Bước 1: Phân tích, đánh giá đúng, chính xác các tình tiết, hoàn cảnh, điều kiện của sự việc thực

tế đã xảy ra.

- Khi có một sự việc xảy ra, một cá nhân, một tổ chức có yêu cầu bản thân cơ quan có thẩmquyền ADPL thấy cân phải ADPL thì trước tiên, cơ quan có thẩm quyền ADPL phải tiến hành xemxét, phân tích đánh giá sự kiện có liên quan để xác định đúng bản chất sụ việc, đánh giá chính xác sựviệc đó cần ADPL hay không

- Phải xác định được bản chất sự việc: phải xác định được những yếu tố, những thuộc tính quyđịnh sự vận động và sự phát triển của sự việc

Trang 33

Yêu cầu đối với giai đoạn này:

+ Phải nghiên cứu một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ những tình tiết hoàn cảnh, điềukiện của sự việc

+ Xác định đặc trưng pháp lý của sự việc

+ Xác định chủ thể có thẩm quyền ADPL đối với sự việc cụ thể đó

+ Tuân thủ tất cả các quy định mang tính thủ tục gắn với mỗi loại vụ việc

Bước 2: Lựa chọn QPPL để giải quyết vụ việc, phân tích làm sáng tỏ nội dung, ý nghĩa của QPPL đối với trường hợp cần áp dụng.

-Phải lựa chọn chính xác QPPL phù hợp để giải quyết vụ việc

+ Phải xác định sự việc xảy ra thuộc loại quan hệ nào

+ Phải xác định quy phạm pháp luật cụ thể nào của ngành, luật đó sẽ được áp dụng cho sự việcnày

Bước 3: Ra văn bản ADPL

- Đây là một giai đoạn quan trọng của quá trình ADPL, bởi vì việc ra văn bản QPPL ảnh hưởngtới lợi ích của chủ thể bị áp dụng pháp luật:

+ Quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của chủ thể được ADPL và bị ADPL được ấn định

+ Các biện pháp tn pháp lý đối với chủ thể bị ADPL được ấn định

Yêu cầu đặt ra đối với một văn bản ADPL:

+ Văn bản ADPL phải đáp ứng được tính hợp pháp

+ Văn bản ADPL đưa ra phải phù hợp với tinh thần, mức độ mà QPPL đã dự kiến

+ Văn bản ADPL phải có tính khả thi

Bước 4: Tổ chức thực hiện văn bản QPPL

- Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình ADPL

- Tổ chức thực hiện văn bản ADPL là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành nhữnghoạt động cụ thể, thực tế để đảm bảo thực hiện áp dụng pháp luật

Hành động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong giai đoạn này gồm 2 dạng hành độngchính:

+ Hoạt động tạo điều kiện về vật chất, kỹ thuật cho chủ thể được ADPL thực hiện quyền vànghĩa vụ của mình

+ Hoạt động cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: cơ quan nhà nước có thẩm quyềnthực hiện biện pháp cưỡng chế đối với người vi phạm pháp luật để họ thực hiện văn bản ADPL

2.11.2 Vi phạm pháp luật

2.11.2.1.Khái niệm và dấu hiệu của vi phạm pháp luật

* Khái niệm:

Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật,có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm phạm hoặc đe doạ xâm phạm đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vê.

Trang 34

* Các dấu hiệu của vi phạm pháp luật:

- Vi phạm pháp luật trước hết phải là hành vi xác định con người.

- Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật

xác lập và bảo vệ, gây thiệt hại cho xã hội

+Hành vi trái pháp luật :

* Làm những việc mà pháp cấm

* Không làm những việc mà pháp luật bắt buộc

* Làm những việc mà pháp luật cho phép nhưng quá giới hạn cho phép của pháp luật

+ Hành vi trái pháp luật đó phải xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật xác lập và bảo

vệ

+Gây thiệt hại cho xã hội: thiệt hại ở đây đươc coi là thiệt hại nói chung Trong những trường

hợp, hành vi vi phạm pháp luật có thể đã gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại cho xã hội

- Vi phạm pháp luật phải là hành vi trái pháp luật, có lỗi:

+Lỗi là thái độ, tâm trạng của con người đối với hành vi trái pháp luật do bản thân họ gây nên,gây thiệt hại cho xã hội

- VPPL phải là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực

hiện.

Năng lực trách nhiệm pháp lý là khả năng gánh chịu những hậu quả bất lợi do pháp luật quy định về hành vi của mình Chủ thể được xem là có năng lực trách nhiệm pháp lý khi đạt độ tuổi và

có khả năng nhận thức được trách nhiệm pháp lý

2.11.2.2 Các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật

Mặt khách quan của vi phạm pháp luật:

Là những biểu hiện ra bên ngoài của vi phạm pháp luật (gồm những yếu tố như hành vi tráipháp luật, hệ quả do hành vi trái pháp luật gây ra mối quan hệ nhân quả của hành vi trái pháp luậtvới hệ quả mà nó gây ra, thời gian, địa điểm, công cụ, cách thức vi phạm pháp luật

Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật

Nếu mặt khách quan của vi phạm pháp luật là sự biểu hiện ra bên ngoài thì mặt chủ quan của

vi phạm pháp luật lại trái ngược hẳn

Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật là những yếu tố biểu hiện tâm lý bên trong của chủ thể vi phạm pháp luật mà chúng ta không thể dễ dàng nhận biết được.

Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật gồm 3 yếu tố: Lỗi; Động cơ; Mục đích của chủ thể thểhiện hành vi trái pháp luật

Lỗi bao gồm 2 loại: Lỗi cố ý ; Lỗi vô ý

+ Lỗi cố ý: Là lỗi của người thực hiện hành vi trái pháp luật khi biết hành vi của mình gây ra

hậu quả cho xh mà vẫn trường hợp hành vi đó Lỗi cố ý có thể là cố ý trực tiếp hay cố ý gián tiếp

Ngày đăng: 06/06/2020, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w