TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN ĐỀ TÀI GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI XANH VÀO THÀNH PHỐ HÀ NỘ.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
- -BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI XANH VÀO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chủ nhiệm đề tài: Trần Tú Uyên
Hà Nội tháng 05 năm 2022
Trang 2Nhóm nghiên cứu
Trần Tú Uyên Lớp TN14T4 Khoa TCNH Chủ nhiệm đề tài
Phạm Thị Thanh Huyền Lớp TN14T3 Khoa TCNH
Hà Nội, Ngày tháng năm 20 Hà Nội, ngày tháng năm 20
Chủ nhiệm đề tài Trưởng khoa
Trang 3MỤC LỤ
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI XANH 6
1.1Một số khái niệm cơ bản 6
1.1.1Đầu tư trực tiếp nước ngoài 6
1.1.2Đầu tư trực tiếp nước ngoài xanh 7
1.1.3Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài xanh 9
1.2Nội dung của thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài xanh 12
1.2.1Sự cần thiết thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài xanh 12
1.2.2Nội dung của thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài xanh 14
1.3Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến thu hút FDI xanh 16
1.3.1Điều kiện tự nhiên 16
1.3.2Điều kiện kinh tế 17
1.3.3Điều kiện chính trị xã hội 19
1.3.4Sự phát triển của cơ sở hạ tầng xã hội 19
1.4 Kinh nghiệm thu hút FDI xanh của một số thành phố khác và bài học cho thành phố Hà Nội 20
1.4.1Kinh nghiệm thu hút FDI xanh của một số thành phố khác 20
1.4.2Bài học kinh nghiệm cho Thành phố Hà Nội 24
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT FDI XANH VÀO TP.HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN QUA 26
2.1 Quan điểm thu hút FDI xanh của TP.Hà Nội giai đoạn 2016 – 2021 26
2.1.1 Bối cảnh kinh tế, xã hội của TP.Hà Nội giai đoạn 2016 – 2021 26
2.1.2 Quan điểm thu hút FDI xanh của TP Hà Nội 30
Trang 52.2 Thực trạng thu hút FDI xanh vào TP Hà Nội giai đoạn 2016 – 2021 33
2.2.1 Vốn FDI xanh đăng ký, thực hiện và số dự án 33
2.2.2 Vốn FDI xanh phân theo loại hình 35
2.2.3 Vốn FDI xanh phân theo ngành kinh tế 36
2.2.4 Vốn FDI xanh phân theo đối tác đầu tư 41
2.3 Đánh giá chung 43
2.3.1 Về chất lượng 43
2.3.2 Thuận lợi 44
2.3.3 Khó khăn 46
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI XANH VÀO TP HÀ NỘI 48
3.1 Định hướng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài xanh của Thành phố Hà Nội .48
3.2 Giải pháp tăng cường thu hút FDI Xanh vào Hà Nội 49
3.2.1 Hoàn thiện các chính sách cụ thể thu hút FDI Xanh vào Hà Nội 49
3.2.2 Thực hiện sàng lọc các dự án FDI 57
3.2.3 Chuẩn bị yếu tố đầu vào đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư nước ngoài tại các dự án FDI xanh 58
3.3 Kiến nghị với Chính phủ 58
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Quy trình sản xuất xanh giúp giải thải GHG của một chuỗi giá trị tiêu
biểu 10
Biểu đồ 1.1: 10 thành phố có số vốn đầu tư nước ngoài lớn nhất cả nước năm 2021 21
Bảng 1.2: Tăng trưởng GRDP của 5 thành phố trực thuộc Trung ương năm 2021 .21
Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng GRDP của Hà Nội qua các năm 27
Bảng 2.1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài số dự án, đăng ký và thực hiện 33
Bảng 2.2: Đầu tư trực tiếp nước ngoài xanh phân theo loại hình 35
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ vốn FDI xanh phân theo ngành kinh tế năm 2016 36
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ vốn FDI xanh phân theo ngành kinh tế năm 2017 37
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ vốn FDI xanh phân theo ngành kinh tế năm 2018 38
Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ vốn FDI xanh phân theo ngành kinh tế năm 2019 39
Biểu đồ 2.7 : Tỷ lệ vốn FDI phân theo ngành kinh tế năm 2020 40
Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ vốn FDI phân theo ngành kinh tế năm 2021 41
Biểu đồ 2.9: Cơ cấu vốn FDI xanh vào TP Hà Nội theo đối tác 42
Bảng 2.3: Số lượng trường đại học, học viện, cao đẳng tại Hà Nội 45
Bảng 2.4: Số lượng sinh viên trình độ đại học tại Hà Nội 45
Biểu đồ 3.1: Sử dụng công nghệ Công sản xuất của doanh nghiệp FDI 48
Biểu đồ 3.2: Nguồn gốc xuất sứ của công nghệ xử lý chất thải của các doanh nghiệp FDI 55
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
2 ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
8 LCF Đầu tư trực tiếp nước ngoài cácbon thấp
10 OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
12 APEC Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương
13 UNCTAC Hội nghị Liên Hiệp quốc về Thương mại và Phát triển
26 VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
27 PAPI Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công
Trang 828 PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh
32 R&D Trung tâm nghiên cứu và phát triển
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 30 năm thu hút vốn đầu tư nước ngoài Việt Nam đã đạt đượcnhững kết quả ấn tượng Năm 2021 vừa qua, Việt Nam đứng thứ 5 về GDPtrong số các quốc gia thuộc nhóm ASEAN – 6 với GDP theo giá hiện hànhkhoảng 8,4 triệu tỷ đồng, tương đương khoảng 368 tỷ USD Đây là cơ hội lớn đểViệt Nam thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong bối cảnh các tậpđoàn đa quốc gia đang tìm kiếm những điểm đến an toàn để thiết lập lại cơ sởsản xuất sau đại dịch Covid-19 Có thể thấy, nguồn vốn FDI ngày càng khẳngđịnh vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, thể hiện qua các mặt như:nộp ngân sách Nhà nước, tạo giá trị gia tăng và quan trọng hơn cả là góp phầnthực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, bên cạnh nhữngthành tựu mà FDI mang lại cho Việt Nam nhưng đã và đang tạo ra nhiều vấn đềlàm ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển bền vững và chất lượng cuộc sống nhưgia tăng ô nhiễm môi trường, áp đảo doanh nghiệp trong nước, ít sử dụng nhân
sự tại chỗ, ứng dụng chuyển giao công nghệ thấp… Từ đó đòi hỏi sự thay đổitheo phương thức mới, thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài xanh – FDIxanh
Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong giai đoạn mới đòi hỏiphải thay đổi định hướng, chính sách để thực hiện Chiến lược tăng trưởng xanhnhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, bảo vệ đa dạng sinh học
và hệ sinh thái để đạt được hiệu quả kinh tế-xã hội cao nhất của quá trình pháttriển Mặc dù thu hút vốn FDI đã ghi nhận những kết quả ấn tượng nhưng ViệtNam cũng dần nhận thức được rằng cần phải có một sự thay đổi chiến lược vềchính sách, cụ thể là hướng tới thu hút FDI thế hệ mới, FDI “xanh”
Theo định hướng phát triển của Thủ đô Hà Nội giai đoạn (2018 – 2025),
hướng tới xây dựng Thành phố thông minh với mục tiêu: “Xanh, Văn hiến, Văn minh, Hiện đại” Hiện nay thành phố đang nỗ lực thực hiện chính sách xây dựng
Thành phố Thông minh “Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, hướngtới đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn khu vực và thế giới trong các lĩnh vực cung
Trang 10cấp nước sạch, sử dụng năng lượng xanh, xử lý rác thải, xử lý ô nhiễm môitrường, đảm bảo mục tiêu phát triển xanh, bền vững Hà Nội cùng các Tỉnh,Thành phố lân cận xây dựng kế hoạch khai thác tối đa mọi tiềm năng, lợi thế củamỗi địa phương để giải quyết các vấn đề chung như: xử lý môi trường; phát triểnnăng lượng xanh; ” Các vấn đề về môi trường đang được Thành phố Hà Nộiđặc biệt quan tâm, để thực hiện các mục tiêu sắp tới của Thủ đô cần phải gắn vớiphát triển xanh Chính vì thế, mục tiêu đặt ra phải đồng bộ các nguồn vốn để xâydựng hệ thống xanh là điều tất yếu Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài lànguốn vốn quan trọng trong tiến trình thực hiện mục tiêu “Xanh”.
Để thủ đô Hà Nội phát triển như ngày nay không chỉ là sự nỗ lực của toànthể Ban lãnh đạo và người dân thành phố mà còn nhờ sự giúp sức của dòng vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài đổ vào Tuy nhiên, hoạt động sử dụng dòng vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài chưa được tối ưu, chưa xứng tầm với tiềm năng củathành phố cũng như chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển và hiệu quả thấp hơnnhững gì Thủ đô Hà Nội đánh đổi từ trước đến nay
Vấn đề thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là một trong những chủ
đề được các nhà chính sách, nhà đầu tư đặc biệt quan tâm Chính vì thế, đã cónhiều nghiên cứu về đề tài này Song hiện chưa có công trình nghiên cứu cụ thểnào về FDI Xanh vào Thành phố Hà Nội Vì vậy, là sinh viên khoa Tài chínhngân hàng, bằng những kiến thức đã tiếp thu được trong quá trình học tập trêngiảng đường cộng với sự hiểu biết từ thực tế, nhóm nghiên cứu đã chọn đề tài:
“Giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài xanh vào Thành phố Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu khoa học.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Ở Việt Nam, đã có nhiều công trình triển khai nghiên cứu về FDI xanhnói chung Một số công trình điển hình như:
Trang 11STT Đề tài Năm
xuất bản
Phương pháp nghiên cứu Kết quả nghiên cứu
1
Nguyễn Thị Liên Hoa và
cộng sự, Thu hút FDI
sạch cho phát triển bền
vững kinh tế Việt Nam,
Viện nghiên cứu phát
triển TP HCM
2010
Định tính,nghiên cứutrường hợp(một số công
2
Lê Minh Tú, báo cáo
nghiên cứu “Thu hút đầu
tư trực tiếp nước ngoài
Khái quát lý thuyết vềFDI hàm lượngcarbon thấp và pháttriển bền vững
Đưa ra tiêu chí xácđịnh Low-carbon FDI,dấu hiệu nhận diệnLCF
Đưa ra giải pháp thuhút LCF vào ViệtNam
3
Nguyễn Thị Nhung Anh
và cộng sự, báo cáo
nghiên cứu khoa học
sinh viên: “Thu hút FDI
xanh gắn liền với mục
Định nghĩa FDI xanh
Phân tích tác động củaFDI xanh tới pháttriển bền vững
Đưa ra một số giảipháp thu hút FDI xanhgắn liền với phát triểnbền vững tại ViệtNam
3.Mục đích nghiên cứu
Trang 12Trên cơ sở nghiên cứu một cách hệ thống việc thu hút FDI xanh vàoThành phố Hà Nội, bài nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thuhút FDI xanh vào Thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là lý luận và thực trạng thu
hút vốn đầu tư FDI xanh vào TP Hà Nội
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, bài nghiên cứu sử dụng phương pháp luậnduy vật biện chứng và duy vật lịch sử Trên nền tảng của phương pháp duy vậtbiện chứng và duy vật lịch sử, để có các phân tích, đánh giá, lập luận có căn cứkhoa học về đề tài nghiên cứu, nhóm nghiên cứu sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp tư duy khoa học: quy nạp, diễn dịch, loại suy, phân tích,
tổng hợp, đối chiếu, so sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa các dữ liệu mà nhómnghiên cứu đã thu thập để làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về thu hút FDIxanh vào TP Hà Nội
- Phương pháp thống kê: Thu thập dữ liệu thứ cấp liên quan đến tăng
cường thu hút FDI xanh vào TP Hà Nội
- Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp: Thông qua việc thống kê, so
sánh, phân tích, tổng hợp số liệu các báo cáo liên quan đến FDI xanh, nhómnghiên cứu đánh giá, phân tích thực trạng tăng cường thu hút FDI xanh vào TP
Hà Nội
- Phương pháp suy luận logic: Từ những vấn đề cơ sở lý luận và cơ sở
thực tiễn đặc biệt những tồn tại, yếu kém và nguyên nhân tại tăng cường thu hútFDI xanh vào TP Hà Nội, nhóm nghiên cứu suy luận logic để đề xuất các giải
Trang 13pháp và kiến nghị nhằm tăng cường thu hút FDI xanh vào TP Hà Nội trong bốicảnh mới.
6 Kết cấu đề tài nghiên cứu
Bài nghiên cứu của nhóm ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu gồm 3chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài xanh Chương 2: Thực trạng thu hút FDI xanh vào TP Hà Nội trong thời gianqua
Chương 3: Giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI xanh vào TP Hà Nội
Trang 14CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI XANH 1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Có rất nhiều khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI):
Theo IMF: FDI nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu
tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp (IMF,
1993)
Theo OECD: FDI là đầu tư xuyên biên giới được thực hiện bởi một chủ thể ở một nước (gọi là nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài: the direc investor) với mục đích thiết lập mối quan hệ kinh tế lâu dài với một chủ thể khác (gọi là doanh nghiệp nhận đầu tư trực tiếp nước ngoài – the direct investment enterprise) của một nước khác Mục đích của đầu tư trực tiếp nước ngoài là mối quan hệ lâu dài chiến lược với doanh nghiệp nhận đầu tư để đảm bảo mức độ ảnh hưởng lớn nhất định của nhà đầu tư nước ngoài trong việc kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư Mối quan hệ kinh tế lâu dài được thiết lập khi nhà đầu tư nước ngoài sở hữu ít nhất 10% quyền bỏ phiếu trong nội bộ doanh nghiệp nhận đầu tư (OECD, 1996)
Có thể thấy, định nghĩa của cả IMF và OECD đều nhấn mạnh mục tiêucủa đầu tư trực tiếp nước ngoài là lợi ích dài hạn (lasting interest) Lợi ích dàihạn này được hiểu là sự tồn tại của mối quan hệ lâu dài giữa nhà đầu tư trực tiếp
và doanh nghiệp nhận đầu tư trực tiếp và mức độ ảnh hưởng đáng kể đến việcquản lý doanh nghiệp này
Còn theo WTO: Đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có một tài sản ở nước khác (nước nhận đầu tư) cùng quyền kiểm soát tài sản đó Quyền kiểm soát là dấu hiệu để phân biệt FDI với các hoạt động đầu tư khác (WTO, 1996)
Trang 15Theo Luật Đầu tư 2005 của Việt Nam: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hoạt động đầu tư do các tổ chức, cá nhân nước ngoài tự mình hoặc kết hợp với các tổ chức kinh tế của nước sở tại bỏ vốn bằng tiền hoặc tài sản vào một đối tượng nhất định, dưới một hình thức đầu tư cụ thể Họ tự mình hoặc cùng chịu trách nhiệm pháp lý trực tiếp và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như kết quả kinh doanh căn cứ vào tỷ lệ nắm giữ quyền kiểm soát và sở hữu vốn.
Như vậy, có thể hiểu FDI là một hình thức đầu tư quốc tế trong đó chủ đầu tư của một nước đầu tư một phần hay toàn bộ vốn đầu tư với mục đích tham gia kiểm soát hoặc giành quyền kiểm soát hoạt động đầu tư ở một nước khác.
1.1.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài xanh
Định nghĩa và đo lường FDI xanh không phải là một quá trình đơn giản,vẫn còn thiếu định nghĩa được thống nhất quốc tế và dữ liệu liên quan về FDIxanh Đã có những nghiên cứu về thương mại quốc tế của sản phẩm và dịch vụmôi trường của APEC hay Eurostat hay khái niệm về phát triển xanh của OECD
và Việt Nam Tuy nhiên, lại có ít những bài nghiên cứu về khái niệm FDI xanh.Khái niệm này chỉ được đề cập trong một số bài nghiên cứu của UNCTAD vàmột nghiên cứu chính thức năm 2011 của OECD – bài nghiên cứu được coi là
cơ sở cho những nghiên cứu về những vấn đề liên quan tới FDI xanh sau đó
UNCTAD (2008) có đề cập tới FDI xanh là chỉ đến hai loại đầu tư: (i) là đầu tư trực tiếp nước ngoài tuân theo tiêu chuẩn môi trường quốc gia và (ii) đầu
tư vào việc sản xuất trực tiếp các sản phẩm và dịch vụ môi trường ở nước nhận đầu tư Báo cáo đầu tư của UNCTAD năm 2010 tập trung vào FDI carbon thấp – một phần của FDI xanh và định nghĩa là: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài carbon thấp là việc chuyển giao công nghệ, thói quen hay sản phẩm của TNC tới nước nhận đầu tư thông qua đầu tư trực tiếp tài sản và phi tài sản – như thế hoạt động của TNC và những hoạt động liên quan, cũng như là việc sản phẩm và dịch vụ của họ được sử dụng sẽ giảm đi đáng kể khí GHG so với viễn cảnh kinh doanh thông thường (business as usual) Đầu tư nước ngoài carbon thấp gồm thu hút FDI để tiếp cận công nghệ, quy trình và sản phẩm carbon thấp.” Báo
Trang 16cáo này cũng phân biệt 3 khái niệm “carbon thấp”, “xanh” và “bền vững” Trongkhi “carbon thấp” chỉ đến quy trình hay sản phẩm mà thải ít khí GHG hơn trongchu kỳ hoạt động của nó so với những quy trình và sản phẩm truyền thống; kháiniệm “xanh” chỉ đến công nghệ hay hoạt động mà quan tâm đến những vấn đềmôi trường rộng hơn, chứ không chỉ là biến đổi khí hậu; và phát triển bền vững
là một khái niệm rộng quan tâm tới sử dụng tiềm lực tự nhiên với vấn đề kinh tế
và xã hội
OECD (2011) đã có một những nghiên cứu đầu tiên về định nghĩa FDI
xanh Tập hợp từ những tài liệu trước đó, OECD cho rằng FDI xanh gồm hai phần là (i) đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực hàng hóa và dịch vụ môi trường và (ii) đầu tư nước ngoài vào quy trình giảm thiểu phá hoại môi trường như sử dụng công nghệ sạch hơn hay hiệu quả năng lượng hơn.
Có thể thấy, dù là hướng tập trung vào “xanh” hay “carbon thấp” thì
OECD và UNCTAD đều có điểm giống nhau là việc phân chia FDI theo haihướng là đầu tư vào sản phẩm và dịch vụ và đầu tư vào quy trình sản xuất Địnhnghĩa của OECD là định nghĩa được tổng hợp từ những nghiên cứu về sản phẩm
và dịch vụ môi trường của APEC và Eurostat và FDI carbon thấp của UNCTADcho nên nó tổng quát và đầy đủ hơn
Việt Nam, không đưa ra định nghĩa về FDI xanh, nhưng trong “Chiến
lược quốc gia về tăng trưởng xanh” năm 2012, có nhắc đến “Chiến lược tăng trưởng xanh” là “chiến lược thúc đẩy quá trình tái cấu trúc và hoàn thiện thể chế kinh tế theo hướng sử dụng hiệu quả hơn tài nguyên thiên nhiên, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, thông qua tăng cường đầu tư vào đổi mới công nghệ, vốn tự nhiên, công cụ kinh tế Từ đó góp phần ứng phó biến đổi khí hậu, giảm nghèo và đảm bảo phát triển kinh tế bền vững” Trong chiến lược này,
Việt Nam cũng đưa ra định nghĩa về công nghệ xanh và sản phẩm xanh Trong
đó, công nghệ xanh là công nghệ phát triển, áp dụng sản phẩm, trang bị và những hệ thống được dùng để bảo tồn môi trường và tài nguyên, giảm thiểu tác động tiêu cực từ hoạt động của con người; và sản phẩm xanh là sản phẩm không độc hại, sử dụng năng lượng và nước hiệu quả và vô hại đối với môi trường.
Trang 17Và như vậy, tổng hợp lại, có thể hiểu FDI xanh là đầu tư trực tiếp nước ngoài vào sản xuất sản phẩm và dịch vụ môi trường hoặc là đầu tư trực tiếp nước ngoài có quy trình sản xuất giảm thiểu hủy họa môi trường; nhằm mục đích vừa phát triển kinh tế trong khi đó sử dụng được hợp lý tài nguyên, tránh được việc hủy họa môi trường, biến đổi khí hậu và mất cân bằng sinh thái ở nước nhận đầu tư
1.1.3 Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài xanh
Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài xanh có thể được hiểu là thu hút dòngvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào sản xuất sản phẩm và dịch vụ môi trường,hoặc đầu tư trực tiếp nước ngoài có quy trình sản xuất giảm thiểu ô nhiễm môitrường, nhằm mục đích vừa phát triển kinh tế, trong khi sử dụng được hợp lý tàinguyên, tránh việc hủy hoại môi trường, biến đổi khí hậu và mất cân bằng sinhthái Cụ thể:
Theo đối tượng đầu tư: Dựa vào định nghĩa FDI xanh của OECD, thu hút
FDI xanh có thể chia làm hai loại:
Đầu tư vào sản xuất hàng hóa và dịch vụ môi trường: có thể thấy ở FDI
vào ngành công nghiệp liên quan đến môi trường Những ngành công nghiệpnày bao gồm điển hình là sản xuất và phân phối năng lượng tái tạo, một vài dịch
vụ môi trường như là tái chế và quản lý chất thải Ví dụ:
Đầu tư vào chế tạo năng lượng sạch (năng lượng mặt trời, công viên cối
xay gió, chế tạo điện từ sức nước, cơ sở vật chất cho sản xuất địa nhiệt…)
Sản xuất các sản phẩm cắt giảm được khí hiệu ứng nhà kính và cung cấp các dịch vụ liên quan: sản xuất tấm lợp pin mặt trời, cối xay gió, sản xuất sản
phẩm sử dụng năng lượng hiệu quả (ô tô điện, bóng đèn sử dụng năng lượngđiện hiệu quả, ), dịch vụ công nghệ, dịch vụ quản lý chất thải…
Đầu tư vào quy trình sản xuất giúp giảm thiểu hủy hoại môi trường:
mục tiêu là tăng số lượng công nghệ và bí quyết công nghiệp thân thiện môitrường trong nhiều lĩnh vực hơn Ví dụ:
- Thực hiện các quy trình sản xuất tiết kiệm năng lượng
Trang 18- Giới thiệu các quy trình và công nghệ sạch hơn, giúp làm giảm sự thảikhí hiệu ứng nhà kính
- Sử dụng kỹ thuật xây dựng xanh trong xây dựng
- Nghiên cứu về việc sử dụng năng lượng hiệu quả và tái chế năng lượng Đầu tư vào quy trình sản xuất xanh có thể diễn ra ở tất cả các giai đoạnsản xuất và phân phối Hình 1.1 là mô hình tiêu biểu về việc áp dụng quy trìnhxanh của TNC trong một chuỗi giá trị trong lĩnh vực sản xuất
Hình 1.1: Quy trình sản xuất xanh giúp giải thải GHG của một chuỗi
giá trị tiêu biểu
Theo lĩnh vực đầu tư: Theo cách đo lường đề xuất của OECD, FDI xanh
tiềm năng ở những ngành điển hình nhạy cảm với môi trường và có khả năng cắtgiảm thải cao Theo đó, có thể phân chia FDI xanh vào sáu ngành sau: điện, sảnxuất, vận tải, xây dựng, quản lý chất thải và nông nghiệp Các ngành này đượcphân loại theo khía cạnh về môi trường, chứ không phải theo khía cạnh kinh tế,dựa trên phân loại của IPCC
Ngành năng điện là giữ vai trò quan trọng trong cắt giảm thải khí GHG.
TNC có thể đóng vai trò quan trọng trong những nỗ lực này, thông qua đầu tưFDI xanh về sản phẩm/ dịch vụ hay quy trình Thay bằng sử dụng các nguồnnguyên liệu truyền thống gây ô nhiễm môi trường, các công ty có thể sản xuấtđiện từ nguồn năng lượng tái tạo mà hoàn toàn không thải GHG ra môi trường.TNC có thể đóng vai trò cung cấp thiết bị năng lượng tái tạo hoặc đầu tư sảnxuất Có rất nhiều cơ hội cho TNC trong ngành công nghiệp điện khi mà mức độ
mở rộng ra nước ngoài của TNC ngày càng tăng kể từ năm 1990 Những doanh
Trang 19nghiệp tư nhân địa phương và doanh nghiệp nhà nước vẫn thường là thành phầnchính trong ngành công nghiệp điện ở hầu hết các nước, và vì vậy vẫn còn mộtnguồn lớn nhu cầu tiềm năng cho đầu tư nước ngoài vào sản phẩm và dịch vụxanh
Sản xuất trong công nghiệp cũng là thủ phạm thải GHG chính, đặc biệt
là những công ty trong lĩnh vực dầu và gas, xi măng, sắt và thiếc, và hóa chất.TNC – những công ty lớn trong ngành trên toàn cầu – giữ vai trò quan trọngtrong việc lan tỏa công nghệ và quy trình sạch thông qua hoạt động của họ ởnước ngoài cũng như thông qua chuỗi giá trị Bên cạnh những cải thiện của họđối với quy trình sản xuất, TNC trong những ngành công nghiệp như máy móc,điện tử và phục vụ năng lượng rất có thể cung cấp thiết bị, vật chất và bí quyết
để giảm thải và hạn chế ô nhiễm trong tất cả các ngành khác
Ngành vận tải được dự báo là sẽ chiếm gần 1/6 lượng thải trên thế giới
năm 2030, trên 60% lượng thải này sẽ là từ ô tô chở khách và phương tiện thiệnmại nhỏ Hành động giúp giảm thải chính, như giới thiệu nhiều các phương tiện
sử dụng năng lượng hiệu quả, chạy bằng điện, hidro hay nhẹ, phụ thuộc vào cáccông ty mà phần lớn là các TNC, phát triển và lan tỏa công nghệ Ví dụ, NissanMotors (Nhật/ Pháp) đang tiếp tục chuyển sản xuất ô tô con, Micra, từ Nhật Bản
về Thái Lan để bán ở địa phương và cả xuất khẩu; chính phủ Thái Lan rất ưathích Micra vì chúng là một trong những dòng “eco-car” đầu tiên được sản xuất
ở Thái Lan Ngoài các giải pháp về công nghệ, điều cần làm là thuyết phục thayđổi thói quen tiêu dùng, như chuyển sang dùng nguyên liệu thay thế như xăngsinh học; hay những công ty cho thuê ô tô có thể chuyển dòng xe của họ sangnhững xe chạy bằng pin hoặc sử dụng năng lượng hiệu quả
Ngành xây dựng: bên cạnh ngành công nghiệp, đây cũng là ngành phải
chịu trách nhiệm chính cho việc thải gián tiếp từ tiêu thụ điện liên quan đến đốtnóng, làm mát và thắp sáng Ngoài việc sử dụng ít năng lượng trong xây dựng,đầu tư của TNC vào sản phẩm/ dịch vụ xanh, đặc biệt là từ ngành công nghiệp
có thể cải thiện đáng kể hiệu quả trong xây dựng, thậm chí ở những vùng khánghèo đói Ví dụ, các khách sạn có thể tăng sử dụng một loạt các sản phẩm và
Trang 20công nghệ giúp họ giảm thải GHG Ví dụ về các sản phẩm và công nghệ như thếbao gồm công nghệ tiết kiệm năng lượng, ví dụ như hệ thông gió và điều hòa có
cơ chế hồi phục nhiệt, công nghệ ánh sáng LED, công nghệ thu hoạch nước mưa
và tái chế các sản phẩm từ chai nhựa đến giường Vì vậy, mô hình thay đổi ởmột ngành có thể ảnh hưởng đến cầu ở những ngành khác
Ngành quản lý chất thải được dự đoán là chiếm khá ít lượng GHG được
thải vào năm 2030, và hầu như tất cả đều có thể được cắt giảm với chi phí tươngđối thấp TNC đầu tư vào ngành này có thể là cung cấp dịch vụ xử lý nước thải
và chất thải
Ngành nông nghiệp và lâm nghiệp: mặc dù có những TNC lớn đầu tư
vào nông nghiệp và lâm nghiệp, TNC thường ít là đối tượng thải GHG củangành này Tuy nhiên, với hệ thống chuỗi giá trị toàn cầu, các TNC có thể giúplan tỏa phương thức canh tác thâm thiện môi trường (hữu cơ) và những tập quáncanh tác bền vững khác thông qua cá nhà cung cấp và khách hàng toàn cầu
1.2 Nội dung của thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài xanh
1.2.1 Sự cần thiết thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài xanh
1.2.1.1 Bổ sung cho nguồn vốn trong nước.
Trong các lý luận về tăng trưởng kinh tế, nhân tố vốn luôn được đề cập.Khi một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh hơn, nó cần nhiều vốn hơn nữa.Nếu vốn trong nước không đủ, nền kinh tế này sẽ muốn có cả vốn từ nướcngoài, trong đó có vốn FDI
Đối với bất kỳ một quốc nào, dù là nước phát triển hay đang phát triển thì
để phát triển đều cần có vốn để tiến hành các hoạt động đầu tư tạo ra tài sản mớicho nền kinh tế Nguồn vốn FDI từ các nước phát triển đổ về các quốc gia đangphát triển như Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng ngày một nhiều Từ đó,góp phần tăng trưởng nền kinh tế và phát huy tối đa nguồn vốn sẵn có của HàNội
1.2.1.2 Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý
Trang 21Trong một số trường hợp, vốn cho tăng trưởng dù thiếu vẫn có thể huyđộng được phần nào bằng "chính sách thắt lưng buộc bụng" Tuy nhiên, côngnghệ và bí quyết quản lý thì không thể có được bằng chính sách đó. Thu hút đầu
tư nước ngoài từ các công ty đa quốc gia giúp một nước có cơ hội tiếp thu côngnghệ và bí quyết quản lý kinh doanh mà các công ty này đã tích lũy và phát triểnqua nhiều năm và bằng những khoản chi phí lớn Bởi lẽ, những công ty ở cácnước trên thế giới có những kinh nghiệm tư duy cao hơn,thì chúng ta có thể họchỏi, tận dụng được các kỹ thuật công nghệ cao của thế giới mà không phải quagiai đoạn nghiên cứu và thử nghiệm Như vậy rút ngắn được thời gian tiếp cậnkhoa học hiện đại, có thể rút kinh nghiệm được các nước đã đi trước, góp phầnvào việc phát triển bền vững của Hà Nội
1.2.1.3 Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu
Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ xí nghiệp có vốnđầu tư của công ty đa quốc gia, mà ngay cả các xí nghiệp khác trong nước cóquan hệ làm ăn với xí nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trình phân công laođộng khu vực Chính vì vậy, nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội tham gia mạnglưới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩy mạnh xuất khẩu, tăng cường giaothương với nhiều nước trên khu vực và trên thế giới
1.2.1.4 Tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công
Đối với các nước đang phát triển, nhất là Việt Nam nói chung và Hà Nộinói riêng, trình độ người lao động còn yếu kém về nhiều mặt, thì cơ hội đượclàm việc và học tập với người nước ngoài để tiếp thu các kiến thức quản lý, kỹnăng làm việc là vô cùng quan trọng Bên cạnh đó các dự án FDI còn tạo ranhiều cơ hội để người lao động có cơ hội đi học tập kiến thức và kỹ thuật tạinước đầu tư sau đó quay trở về ứng dụng các kiến thức đó vào công việc manglại hiệu quả và năng suất cao
Các dự án FDI còn mang lại nhiều vị trí làm việc mới cho nguồn lao độngtrong nước, do vậy, chúng ta cần chuẩn bị tốt cả về con người và đào tạo cũng
Trang 22như có những định hướng đào tạo mang tính chiến lược để có thể cung cấpnguồn lao động dồi dào cho lĩnh vực này
Trang 231.2.1.5 Làm tăng nguồn thu ngân sách
Đối với nhiều nước đang phát triển, hoặc đối với nhiều địa phương, thuế
do các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp là nguồn thu ngân sách quantrọng FDI sẽ mở rộng hơn diện đối tượng chịu thuế và đống góp cho nguồn thucủa chính phủ Thậm chí nếu như các nhà đầu tư nước ngoài được miễn thuế thunhập doanh nghiệp hoàn toàn, Chính phủ vẫn có thêm nguồn thu từ thuế thunhập cá nhân và các loại thuế trực thu khác
Trong suốt một thập kỷ qua, khu vực có vốn FDI luôn dẫn đầu về tốc độtăng giá trị gia tăng so với các khu vực kinh tế khác và là khu vực phát triểnnăng động nhất Tốc độ tăng giá trị gia tăng của khu vực này luôn cao hơn mứctrung bình của Hà Nội Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng tiến hành côngcuộc đổi mới với xuất phát điểm rất thấp Do vậy, xét về nhu cầu vốn, FDI đượccoi là một nguồn vốn bổ sung quan trọng cho vốn đầu tư trong nước, nhằm đápnhu cầu đầu tư cho phát triển Các dự án FDI mang lại nguồn lực bổ sung, đónggóp vào tăng trưởng GDP, thu ngân sách Nhà nước và cải thiện cơ cấu kinh tế;tăng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu và quyết định xu thế xuất siêu gần đây của
Hà Nội Tính chung, các doanh nghiệp FDI đã chiếm tới khoảng 20% GDP,khoảng 25% tổng vốn đầu tư toàn xã hội và chiếm hơn 40% giá trị sản xuất côngnghiệp, hơn 50% tổng kim ngạch xuất khẩu, gần 50% tổng kim ngạch nhậpkhẩu, chiếm khoảng 30% tổng thu NSNN của cả nước Bên cạnh đó, FDI đã gópphần quan trọng vào việc tăng thặng dư của tài khoản vốn, góp phần cải thiệncán cân thanh toán và động thái của cán cân vốn trong thời gian qua
1.2.2 Nội dung của thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài xanh
1.2.2.1 Lập kế hoạch huy động vốn
Trong bất kì công việc hay lĩnh vực nào việc lập kế hoạch là vô cùng cầnthiết và quan trọng, do vậy, việc lập kế hoạch để huy động vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài lại vô cùng cấp thiết và cần có các chính sách kịp thời để điều chỉnh
Trang 24Về quy hoạch thu hút FDI, mặc dù chưa có một quy hoạch tổng thể nào
về thu hút FDI trên phạm vi cả nước, nhưng việc thu hút FDI vẫn được thực hiệntheo định hướng và kế hoạch phát triển ngành, khu vực và danh mục dự án gọivốn FDI của các địa phương và danh mục quốc gia Thiếu quy hoạch tổng thểthu hút FDI vừa qua đã dẫn đến việc cho phép FDI đầu tư vào những vùng đấtnhạy cảm
Quy hoạch tổng thể về thu hút FDI cũng giúp cho việc xác định FDItrong giai đoạn tiếp theo thế nào là “hợp lý”, vì có quy hoạch là đã có tính đến
sự kết nối với các quy hoạch khác, đảm bảo thu hút FDI phù hợp với từng giaiđoạn phát triển của nền kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cáccông ty trong nước và ngăn chặn được các dự án tiềm ẩn rủi ro trong tương lai.Khi đó, cả vốn đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước cùng đảm bảo có hiệuquả, không bị lãng phí nguồn lực từ góc độ chung
Trong quy hoạch tổng thể thu hút FDI này có tính đến việc thu hút đầu tưtheo chiều sâu (không ưu tiên số lượng dự án, lựa chọn các dự án mà doanhnghiệp Hà Nội chưa thực hiện được, lựa chọn các dự án có công nghệ cao, cókhả năng phát triển các lĩnh vực và ngành công nghiệp nhất định) Quy hoạchnày cũng xác định rõ mối quan hệ đầu tư hài hòa giữa các đối tác nước ngoài tại
Hà Nội, không để bất kỳ đối tác nào chiếm phần lớn thị trường FDI tại Hà Nội.Quy hoạch này cũng là hàng rào kỹ thuật để hạn chế các dự án xấu từ các nướcđang có tranh chấp về chủ quyền kinh tế… với Hà Nội Quy hoạch này được tạo
ra rõ ràng sẽ giúp nâng cao hiệu quả nguồn lực FDI cho nền kinh tế
1.2.2.2 Chính sách thu hút vốn FDI
Chính sách FDI có thể chia làm ba loại: Chính sách thu hút FDI, chínhsách nâng cấp FDI và chính sách khuyến khích các mối liên kết giữa các tậpđoàn xuyên quốc gia (TNC) với doanh nghiệp trong nước
Chính sách thu hút FDI bao gồm các ưu đãi về thuế, đất đai, cơ chếthuận lợi về việc chu chuyển vốn, đảm bảo pháp lý cho xuất nhập khẩu, hoạt
Trang 25động thị trường trong nước và quyền sở hữu vốn, tài sản và sở hữu trí tuệ củanhà đầu tư
Chính sách nâng cấp FDI được hình thành theo hướng ưu tiên thu hútFDI như dự án công nghệ cao, các dịch vụ hiện đại, xây dựng các đặc khu kinh
tế có mức ưu đãi cao hơn so với các dự án FDI truyền thống Trong một sốtrường hợp, một số quốc gia còn áp dụng hình thức trợ cấp của Chính phủ chonhà đầu tư, tạo điều kiện cho họ thực hiện dự án có quy mô lớn, có tác động lantỏa rộng, thuộc danh mục ưu tiên cao nhất
Chính sách khuyến khích các mối liên kết giữa TNC quốc tế với doanhnghiệp trong nước được hình thành như là một phần trong chính sách côngnghiệp, dịch vụ của từng quốc gia nhằm mục đích tạo điều kiện cho các doanhnghiệp trong nước được hưởng lợi từ FDI thông qua hợp tác và chuyển giaocông nghệ và thị trường tiêu thụ với các TNC Chính sách này cũng khuyếnkhích TNC quốc tế hợp tác với các cơ sở đào tạo (đặc biệt là đào tạo bậc đại học
và dạy nghề trình độ cao), tổ chức nghiên cứu khoa học trong nước để nâng caohơn nữa trình độ và năng lực của các cơ sở, tổ chức này
1.3 Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến thu hút FDI xanh
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, khí hậu, nguồn tài nguyên thiên nhiên… cóthể làm tăng khả năng sinh lãi hoặc rủi ro cho các nhà đầu tư Vì vậy, ảnh hưởngđến việc đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài ở nước nhận đầu tư Trong đó, vịtrí chiến lược (có cảng biển, có sân bay, có tài nguyên biển…) là những nhân tốquan trọng nhất tạo nên lợi thế cạnh tranh của một quốc gia trong thu hút FDI
Vị trí địa lý của Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng khá thuận lợi cho pháttriển du lịch và các ngành dịch vụ du lịch Theo đánh giá của các chuyên giatrong và ngoài nước, Việt Nam có nhiều điều kiện tự nhiên rất thuận lợi để pháttriển kinh tế biển và trở thành trung tâm hậu cần cho các nước trong khu vực vàthế giới và có vị trí thuận lợi để hội nhập giao thông vận tải với các nước trong
Trang 26khu vực và thế giới và có vị trí thuận lợi để hội nhập giao thông vận tải với cácquốc gia trong khu vực và trên thế giới Dựa trên bản đồ khu vực, Việt Namnằm ở trung tâm của khu vực Đông Nam Á, có bờ biển dài và điều kiện tự nhiênthuận lợi để phát triển du lịch đường biển.
Mức độ ô nhiễm môi trường
Các nước khác nhau có mức độ ô nhiễm môi trường khác nhau Đối vớinhững nước phát triển, mức độ thải GHG từ các nhà máy là rất lớn và có nhữnghậu quả rất lớn đã xảy ra, thì những chính sách để hướng đến một nền kinh tếxanh là rất quan trọng Một số nước có mức độ xả thải lớn buộc phải ký cam kếtgiảm thải theo Nghị định thư Kyoto hay Hiệp ước Copenhagen, Đan Mạch theo
đó phải thực hiện các cơ chế CDM, …
Hiệp định Kyoto không đặt ra bất cứ ép buộc nào liên quan đến chính sách
về biến đổi khí hậu đối với các nước đang phát triển Các nước đang phát triểnđược tự do lựa chọn có hay không hướng tới kinh tế xanh Các quốc gia có thể
có những quan điểm khác nhau về sự cần thiết và khẩn cấp của mọt sự thay đổichính sách như thế, những chính sách được áp dụng và tiềm năng sử dụng hiệuquả công nghệ xanh Vì vậy, các chính phủ cũng sẽ có những kết luận khác nhauliên quan tới tác động tiềm năng của FDI xanh và những mong đợi khác nhau vềviệc xúc tiến FDI xanh
Cũng cần phải nhấn mạnh rằng chọn lựa để thực hiện chính sách xanh nàokhông chỉ là một sự chọn lựa mà còn là một chuỗi chọn lựa với những tác động,lợi ích và chi phí phát triển khác nhau Không có một giải pháp có thể giải quyếtmọi vấn đề Trong tất cả các trường hợp, cần phải xem xét theo quy mô rộngthực tế rằng FDI xanh là một sự tiến hóa, phát triển hơn là cách mạng, khinhững nhà đầu tư nước ngoài với các phương pháp sản xuất hiệu quả hơn sẽ thải
ít carbon, tiến bộ hơn
Tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên của vùng mà có thể tác động vào động cơ của nhà đầu tư nước ngoài trong thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài xanh Ở những địa phương thu hút FDI nếu có sẵn các lợi thế về vị trí địa lý,
Trang 27đặc biệt môi trường khí hậu … sẽ là những lợi thế so sánh ảnh hưởng rất lớn đến việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài xanh
1.3.2 Điều kiện kinh tế
Các quốc gia khác nhau thì điều kiện kinh tế cũng khác nhau, do đókhung chính sách thu hút FDI cũng là không giống nhau Các nước đang pháttriển thường gặp những khó khăn hơn là các nước phát triển Những khó khăn
đó nói chung là vấn đề về kinh tế, xã hội - tài chính:
Một quốc gia có nền kinh tế phát triển phải nói đến trình độ phát triểnkinh tế của quốc gia đó là các mức độ phát triển về quản lý kinh tế vĩ mô, cơ sở
hạ tầng, chất lượng cung cấp dịch vụ cho các hoạt động kinh doanh của nhà đầu
tư nước ngoài và mức độ cạnh tranh của thị trường nước chủ nhà Có thể nói đây
là các yếu tố có tác động mạnh hơn các chính sách ưu đãi về tài chính của nướcchủ nhà đối với các nhà đầu tư
Tốc độ tăng GDP của khu vực có vốn FDI cao hơn 2,5 lần co với tốc độtăng GDP của nền kinh tế Khu vực FDI có tỷ lệ đóng góp trong GDP tăng dầnqua các năm Đảng khẳng định kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là một bộ phậncủa kinh tế Việt Nam, được khuyến khích phát triển với chủ trương tạo môitrường kinh doanh thuận lợi cho hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài
Nền kinh tế nước ta có tốc độ tăng trưởng nhanh so với các nước trongkhu vực, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp - dịch vụ -nông nghiệp, nền kinh tế tiếp tục hội nhập ngày càng sâu rộng về mọi mặt vàokhu vực thế giới
Nhà đầu tư muốn đầu tư vào một quốc gia, các yếu tố họ quan tâm cácyếu tố kinh tế là những yếu tố luôn luôn thay đổi và không thể kiểm soát được,phản ánh xu thế và tình hình chung trong phạm vi cả nước, cả khu vực hay toàncầu
Xu thế phát triển của nền kinh tế thế giới: Trong nền kinh tế theo xu thếhội nhập và toàn cầu hóa hiện nay, sự khác biệt về tính chất, trình độ nền kinh tếgiữa các quốc gia, các khu vực đã tạo nên những tiền đề riêng cho quá trình dịch
Trang 28chuyển vốn đầu tư quốc tế Toàn cầu hóa kinh tế góp phần thúc đẩy sự phát triểncác luồng vốn FDI nhằm tối đa hóa lợi nhuận vốn đầu tư thông qua di chuyểnsản xuất kinh doanh đến các địa điểm có lợi thế về chi phí và tiêu thụ.
Lãi suất: Là một nhân tố tác động đến lợi nhuận của hoạt động đầu tư, chiphí và doanh thu được thực hiện ở những thời điểm khác nhau để so sánh doanhthu với chi phí trong điều kiện đồng tiền có giá trị biến đổi theo thời gian, cácnhà đầu tư đã sử dụng lãi suất làm tỷ suất để tính và chuyển các dòng tiền vềthời điểm hiện tại
1.3.3 Điều kiện chính trị xã hội
Các ngành từ kinh tế đến khoa học, xã hội muốn phát triển đều chịu ảnhhưởng các điều kiện, hoàn cảnh đem lại cho ngành đó, tức là phải có lực đẩy, cótiềm năng Trong môi trường đó, các nhà đầu tư được bảo đảm an toàn về đầu
tư, quyền sở hữu lâu dài và ổn định sự hợp pháp của họ Từ đó họ có thể an tâm
và tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và thực hiện các dự ánđầu tư hiệu quả
Mức độ an tâm của các nhà đầu tư được củng cố thông qua sự đánh giá vềrủi ro chính trị Các nhà đầu tư thường đánh giá mức độ rủi ro chính trị theo cácdạng chủ yếu như: mất ổn định trong nước, xung đột với nước ngoài, xu thếchính trị và khuynh hướng kinh tế Tình trạng bất ổn chính trị có thể cản trở đầu
tư, dẫn đến hệ thống chính sách và biện pháp không ổn định; đặc biệt, dễ có tácđộng bất lợi đối với nhà đầu tư nếu chính phủ có sự thay đổi về Luật đầu tư,quyền sở hữu tài sản, các chính sách về thuế và nhất là sự thay đổi thể chế chínhtrị sẽ làm tăng các rủi ro về tài sản…
Bảo đảm xã hội thực chất là tạo ra môi trường văn hóa – xã hội thuận lợicho hoạt động của các nhà đầu tư, đó là một bộ phận cấu thành hệ thống hạ tầng
xã hội theo hướng tích cực, tạo điều kiện cho các tổ chức kinh tế hoạt động cóhiệu quả Những vấn đề mà xã hội và nhà nước quan tâm: Dân số, Y-tế, giáodục, thất nghiệp, xóa đói giảm nghèo, tệ nạn, bảo vệ môi trường…
1.3.4 Sự phát triển của cơ sở hạ tầng xã hội
Trang 29Là tổng thể các cơ sở vật chất, kỹ thuật, các công trình, các phương tiệntồn tại trên một lãnh thổ nhất định được dùng làm điều kiện sản xuất và điềukiện sinh hoạt nói chung, bảo đảm sự vận hành liên tục, thông suốt các luồngcủa cải vật chất, các luồng thông tin và dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu có tínhphổ biến của sản xuất và đời sống
Để thúc đẩy thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, cần phải đảm bảo hệthống cơ sở hạ tầng để tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư nước ngoài, qua đóquyết định sự tăng trưởng kinh tế, tạo ra chuyển đổi cơ bản cơ cấu kinh tế Đặcbiệt, là công nghiệp xây dựng và dịch vụ, tạo việc làm và tăng thu nhập chongười dân Cần phải phát huy và tận dụng mọi nguồn lực sẵn có Xây dựng mới
đi đôi với nâng cấp, cải tạo toàn bộ hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị, hạ tầng trong
và ngoài hàng rào các khu kinh tế, khu công nghiệp, các khu du lịch… Tuynhiên, cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội nước ta còn hạn chế, chậm phát triển, chưađáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư Đó là: Hệ thống đường sá, sân bay, cảng biển,kho hàng, xử lý chất thải, hệ thống cung cấp nước sạch, bưu chính viễn thông…
Hệ thống kết cấu hạ tầng của nước ta hiện nay so với nhiều nước trong khu vựccòn quá khiêm tốn cũng là yếu tố hạn chế cho các nhà đầu tư Nhà nước đangđầu tư để xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ nhằm đáp ứng cho nhu cầu phát triểnkinh tế - xã hội; đồng thời, thúc đẩy sự thu hút FDI
1.4 Kinh nghiệm thu hút FDI xanh của một số thành phố khác và bài học cho thành phố Hà Nội
1.4.1 Kinh nghiệm thu hút FDI xanh của một số thành phố khác
Bằng chính sách mở cửa, ưu đãi và môi trường kinh doanh hấp dẫn, trongnhững năm qua các tỉnh thành phố trên cả nước đã thu hút được một số lượnglớn dự án và nguồn vốn FDI
Theo số liệu từ Tổng Cục Thống kê, các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tưvào 58 tỉnh thành phố trên cả nước trong năm 2021 vừa qua Các nhà đầu tưnước ngoài hầu hết chủ yếu tập trung đầu tư vào các thành phố lớn như: HảiPhòng, Long An, TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bắc Ninh, Hà Nội, Đồng Nai,
Trang 30Cần Thơ, Bắc Giang, Quảng Ninh Trong số đó có Bắc Ninh và Bắc Giang là haiđịa phương có đợt bùng phát dịch COVID – 19 cao trong đợt dịch lần thứ 4 củaViệt Nam Tuy nhiên nhờ sự nỗ lực kiểm soát dịch bệnh, vượt qua khó khăn vàtriển khai nhiều giải pháp phù hợp, 2 địa phương này vẫn đạt được những kếtquả thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đáng ấn tượng
Biểu đồ 1.1: 10 thành phố có số vốn đầu tư nước ngoài lớn nhất cả
- xã hội Trong khi các thành phố lớn như TP Hồ Chí Minh, Hà Nội hay ĐàNẵng có mức tăng trưởng từ âm đến khoảng 2,92% thì Hải Phòng có mức tăngtrưởng ấn tượng, đứng đầu cả nước Cụ thể, tăng trưởng kinh tế (GRDP) củathành phố năm 2021 tăng 12,38% so với năm 2020
Bảng 1.2: Tăng trưởng GRDP của 5 thành phố trực thuộc Trung
ương năm 2021 Thành phố trực thuộc TW Tăng trưởng GRDP (%)
Trang 31Hải Phòng cùng với việc cải thiện mạnh mẽ cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hạtầng giao thông kết nối liên vùng, cũng đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư.Trong bối cảnh diễn biến Covid – 19 còn diễn biến phức tạp, Hải Phòng triểnkhai có hiệu quả việc xúc tiến đầu tư trực tuyến và tích cực hỗ trợ các NĐT triểnkhai đưa dự án đi vào hoạt động nhanh chóng, thuận lợi, tạo niềm tin về môitrường đầu tư an toàn, thân thiện và hấp dẫn
Trong dài hạn, Hải Phòng tập trung vào 3 mũi nhọn phát triển chính gồmcông nghiệp công nghệ cao, kinh tế biến, cảng biển logistics và du lịch, thươngmại Trong đó, thành phố ưu tiên các doanh nghiệp công nghệ cao, công nghệmới, đặc biệt là cơ khí chế tạo, điện tử - tin học và có cam kết chuyển giao côngnghệ.
Cùng với đó là đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng "mộtcửa tập trung", tối giản để tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, là điểmđến tin cậy cho các NĐT Để chiến lược thu hút nguồn vốn FDI phát triển bềnvững, Hải Phòng cũng đề cao hệ thống đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao,xây dựng các trung tâm nghiên cứu phát triển, đổi mới sáng tạo theo hướng liênkết với các doanh nghiệp
Bắc Ninh
Trang 32Năm 2021, vốn đăng ký cấp mới vào Bắc Ninh đạt trên 1,17 tỉ USD, vốnđăng ký điều chỉnh tăng hơn 320 triệu USD và góp vốn mua cổ phần đạt trên
171 triệu USD Nổi bật là dự án Nhà máy sản xuất, lắp ráp và thử nghiệm vậtliệu bán dẫn của Công ty Amkor Technology trên diện tích khoảng 23 ha tạiKCN Yên Phong II – C với tổng vốn đầu tư đến năm 2035 là 1,6 tỉ USD Tronggiai đoạn đầu của dự án đầu tư khoảng 520 triệu USD
Chủ trương thu hút FDI của tỉnh Bắc Ninh theo hướng “2 ít, 3 cao” Vớiđặc thù là địa phương có diện tích nhỏ, nhưng lại có nhiều dự án đầu tư hoạtđộng, nên tỉnh xác định sẽ tiếp tục thu hút đầu tư theo chủ trương “2 ít” nghĩa là
ít sử dụng đất với diện tích lớn, ít sử dụng nhiều lao động Đồng thời “3 cao”chính là thu hút các dự án có suất vốn đầu tư cao, hiệu quả cao để thu hút vềngân sách cao và hàm lượng công nghệ cao
Để đạt được kết quả ấn tượng trong thu hút vốn FDI năm 2021, tỉnh BắcNinh tập trung bảo vệ vùng xanh của khu vực kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đểdoanh nghiệp yên tâm sản xuất – kinh doanh Cùng với đó, giảm tối đa chi phícho doanh nghiệp; cải cách thể chế, tăng cường phân cấp, phân quyền, sửa đổiquy chế quản lý KCN; hàng tháng giao ban với Bộ, ngành, địa phương để tháo
gỡ khó khăn cho DN Bắc Ninh triển khai các giảii pháp cụ thể để đảm bảonguồn cung lao động cho các DN mở rộng sản xuất, với phương châm vừa đảmbảo an toàn phòng dịch, vừa phục hồi, phát triển sản xuất trên địa bàn
Trong năm 2022, tỉnh Bắc Ninh tiếp tục đổi mới công tác xúc tiến đầu tư,thu hút vốn FDI Đồng thời rà soát những khó khăn, vướng mắc, hỗ trợ DN phụchồi, phát triển sản xuất kinh doanh, hỗ trợ sau đầu tư Thông qua việc cải cáchthủ tục hành chính, đẩy mạnh tiến độ xây dựng công trình dự án trọng điểm, cótính chất liên kết phát triển vùng; đẩy mạnh giải phóng mặt bằng khu, cụm côngnghiệp tạo mặt bằng cho NĐT
Bắc Giang
Bắc Giang về đích ở vị trí thứ 9 trên cả nước trong thu hút vốn FDI năm
2021 với số vốn trên 1,3 tỉ USD mặc dù thời điểm tháng 5 năm 2021, hàng loạiKCN tại tỉnh phải tạm dừng hoạt động do dịch Trong số 1,3 tỉ USD vốn FDI, có
Trang 33hơn 621 triệu USD vốn cấp mới, còn lại là điều chỉnh tăng vốn và góp vốn mua
cổ phần của các NĐT nước ngoài
Một số dự án FDI lớn ở Bắc Giang trong năm qua như dự án của Foxconnvới tổng mức đầu tư 0,3 tỉ USD, dự án Fukang Technology cũng có số vốn đăng
ký 0,3 tỷ USD Trong những năm qua, Bắc Giang luôn chú trọng cải thiện môitrường đầu tư nhằm thu hút những tập đoàn sản xuất lớn của thế giới
Khi dịch cơ bản được kiểm soát, tỉnh Bắc Giang đã khẩn trương ban hànhđược kế hoạch khôi phục sản xuất và hỗ trợ DN sản xuất an toàn Ngoài các giảipháp về xúc tiến đầu tư, cải cách thủ tục hành chính, kịp thời tháo gỡ khó khăn,việc đầu tư vào hạ tầng giao thông, hạ tầng KCN, nhà ở cho công nhân là mộttrong những yếu tố quan trọng để các NĐT chọn Bắc Giang là điểm đến đầu tư
1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Thành phố Hà Nội
Qua nghiên cứu kinh nghiệm thu hút FDI của 1 số tỉnh, thành phố, nhómnghiên cứu rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Thành phố Hà Nội như sau:
Thứ nhất, về cơ sở hạ tầng, ưu tiên nguồn vốn ngân sách để hoàn thành
sớm các dự án còn dang dở Đồng thời, cần lựa chọn ra một số khu vực trọngđiểm trong nước để đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng theo hướng hiện đại, tiên tiếnnhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của NĐT Bên cạnh đó, cần có cơ chế giám sátnhằm đảm bảo nguồn vốn ngân sách được sử dụng đúng việc, đúng mục đíchvới hiệu quả sử dụng cao nhất Ngoài ra, để củng cố cơ sở hạ tầng, nhà nước cần
có chính sách phù hợp với hình thức đối tác công tư, cụ thể: cơ chế, chính sáchpháp luật vừa đảm bảo chất lượng dịch vụ cộng đồng, vừa cởi mở, minh bạch đểtạo điều kiện thu hút được vốn FDI vào các dự án này
Thứ hai, nhằm củng cố niềm tin cho NĐT, Hà Nội cần cải thiện môi
trường kinh doanh, bao gồm các nội dung sau:
+ Bảo vệ môi trường thông qua: xử lý các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môitrường; khuyến khích sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào, phương pháp sảnxuất, chế tạo… thân thiện với môi trường; tuyên truyền công tác bảo vệ môitrường trong sản xuất và sinh hoạt cùng các chế tài kèm theo.
Trang 34+ Về việc tăng cường đảm bảo sở hữu trí tuệ, Nhà nước cần có chính sách
xử lý mang tính răn đe đối với những trường hợp cố tình xâm hại thương hiệu,làm hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng
+ Tiết giảm thời gian thực hiện và đơn giản các thủ tục hành chính bằngcách: hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thi hành dể hiểu và dễ thực hiện; tinhgọn bộ máy; quy định rõ trách nhiệm của từng khâu, từng bộ phận trong việc tácnghiệp xử lý thủ tục hành chính, nhất là trong các lĩnh vực liên quan đến cấpphép kinh doanh, giấy phép lao động, quản lý thị thực, thủ tục hải quan, thuế
Thứ ba, việc ban hành các chính sách ưu đãi nguồn vốn FDI phải có sự
phân cấp theo hướng ưu tiên cho các nhà đầu tư lớn thành và có quan hệ lâunăm với Hà Nội; dự án có công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ cao,công nghệ sạch, quản trị hiện đại, có giá trị gia tăng cao, có tác động lan toả, kếtnối chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu
Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nước bằng cách:
khuyến khích các hoạt động nghiên cứu, đầu tư khoa học công nghệ tại doanhnghiệp bằng các lợi ích cụ thể liên quan trực tiếp đến hoạt động của doanhnghiệp; tăng cường công tác tự đào tạo, đào tạo tại chỗ và đào tạo chép trongdoanh nghiệp, khối ngành nghề, hiệp hội; hoàn thiện công tác hướng nghiệp chohọc sinh - sinh viên phù hợp với năng lực và sở trường của bản thân; có chínhsách thu hút, kêu gọi người tài về làm việc trong nước; đổi mới chương trìnhgiáo dục theo hướng lý thuyết đi đôi với thực hành Nguồn nhân lực của Hà Nộiphải sẵn sàng đáp ứng được yêu cầu của nhà đầu tư nước ngoài
Thứ năm, cần nâng cao khả năng chuyển giao công nghệ bằng cách: đưa
ra tiêu chuẩn về trình độ công nghệ đối với các dự án đầu tư vào Hà Nội; yêucầu nhà đầu tư có cam kết về việc chuyển giao công nghệ; tăng cường hình thứcđầu tư mua cổ phần hoặc sáp nhập, mua lại doanh nghiệp; đẩy mạnh liên kếtgiữa các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT FDI XANH VÀO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRONG THỜI GIAN QUA 2.1 Quan điểm thu hút FDI xanh của TP.Hà Nội giai đoạn 2016 – 2021 2.1.1 Bối cảnh kinh tế, xã hội của TP.Hà Nội giai đoạn 2016 – 2021
Qua hơn 5 năm triển khai thực hiện Chương trình 03-CTr/TƯ về đẩymạnh tái cơ cấu kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh, tích cực hội nhập kinh tếquốc tế, phát triển Thủ đô nhanh, bền vững giai đoạn 2016 – 2021, kinh tế Thủ
đô đã có nhiều chuyển biến rõ nét; môi trường đầu tư, kinh doanh được cải thiệnđáng kể Mặc dù chỉ chiếm 1% về diện tích, 8,5% về dân số nhưng Hà Nội đónggóp trên 16% GDP, 18,5% thu ngân sách, 20% thu nội địa và 8,6% tổng kimngạch xuất, nhập khẩu của cả nước, ngày càng xứng đáng vai trò là trung tâmlớn về kinh tế và giao dịch quốc tế, một động lực phát triển của vùng Đồng bằngsông Hồng và cả nước
Nhiều dấu ấn nổi bật
Nghị quyết Đại hội 16 của Đảng bộ TP Hà Nội đã đặt ra 5 nhiệm vụ chủyếu, trong đó, với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, Hà Nội xác định phát huytiềm năng và thế mạnh Thủ đô; đẩy mạnh kinh tế tri thức; đổi mới mô hình tăngtrưởng gắn với tái cơ cấu kinh tế; nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh,bảo đảm kinh tế Thủ đô phát triển nhanh, bền vững
Thực hiện nhiệm vụ này, Thành ủy đã ban hành và thực hiện Chươngtrình 03-CTr/TƯ và nhiều Nghị quyết, đề án, chuyên đề về cơ cấu lại nền kinh
tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng Qua hơn 5 năm triển khai thực hiện, tìnhhình phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô đã đạt được những kết quả quantrọng, khá toàn diện, có nhiều dấu ấn nổi bật Kinh tế liên tục tăng trưởng và đạtmức khá trong cả nhiệm kỳ Bình quân giai đoạn 2016-2021, tổng sản phẩm trênđịa bàn (GRDP) ước tăng 7,39%, đạt mục tiêu đề ra (từ 7,3-7,8%), cao hơn giaiđoạn 2011-2015 (6,93%) Năm 2021, quy mô GRDP ước tăng 2,92% thấp hơn
kế hoạch 2020 (7,5%) và thấp hơn mức tăng trưởng năm 2020 (4,18%); GRDP
Trang 36bình quân đầu người ước đạt 5.420 USD, tăng 1,5 lần so với năm 2015, gấp 1,8lần bình quân cả nước
2021 2020 2019 2018 2017 2016 2015 2014
7.62 7.12 8.5 8.2 9.24 8.8 9.37 11.8 11.3
Tốc độ tăng trưởng GRDP của Hà
Nội qua các năm
Khu vực kinh tế ngoài nhà nước có đóng góp lớn nhất trong GRDP (từ37,50% năm 2015 lên 39,2% năm 2019) Tỷ trọng đóng góp của khu vực kinh tếnhà nước giảm từ 37,77% (2015) xuống còn 34,8% (2019); trong khi mức đónggóp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 10,1%
Dẫn đầu cả nước về thu hút đầu tư nước ngoài