1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tập bài giảng Vật Liệu Thời Trang

140 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 9,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vật liệu thời trang 2018 1 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà CHƯƠNG I: VẬT LIỆU TRONG THIẾT KẾ THỜI TRANG Mục tiêu: Giúp sinh viên hiểu nguồn gôc của vật liệu may, cách nhận biết về các

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

-o0o -

TẬP BÀI GIẢNG VẬT LIỆU THỜI TRANG

Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Lan Hương Giảng viên: HS Nguyễn Thị Thanh Hà

LƯU HÀNH NỘI BỘ

Hà Nội, 2018

Trang 2

Vật liệu thời trang 2018

i Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

MỤC TIÊU CỦA GIÁO TRÌNH

Cung cấp hệ thống kiến thức cho sinh viên khả năng sử dụng và kết hợp vật liệu may mặc trong thời trang:

Sử dụng những vật liệu thường gặp trong may mặc thời trang

Bản chất của vật liệu khi may trang phục

Giúp sinh viên có khả năng tạo mẫu, trên cơ sở nắm bắt được tính chất của từng loại vật liệu phù hợp cho may thời trang Kết hợp vật liệu may thời trang bằng nhiều thủ pháp khác nhau

Với kỹ năng này, giúp sinh viên dễ dàng thực hiện tốt phương pháp tạo ra những loại vật liệu mới Sinh viên có khả năng nhận biết được mục đích yêu cầu của môn học, hỗ trợ khả năng sáng tạo trong quá trình làm việc

Sinh viên làm quen với các loại vật liệu may thời trang hiện có trên thị trường, trên cơ sở vật liệu có sẵn, với sáng tạo của mình sinh viên có thể tạo ra vật liệu mới ứng dụng vào thực tế trên mẫu thiết kế sao cho chất liệu mới tạo nên, phù hợp với mẫu thiết kế, và có tính ứng dụng cao

Trong thời trang vật liệu may đóng vai trò quan trọng, nhằm bảo vệ con người tránh được các tác nhân của môi trường, khí hậu xung quanh Nó còn tô điểm làm đẹp cho con người Hiểu được bản chất của từng loai vật liệu, tạo dựng những sản phẩm thời trang phù hợp với giới tính, độ tuổi, theo mùa, ứng dụng vào những sản phẩm may mặc thời trang trong những hoàn cảnh điều kiện khác nhau…Là điều mà chúng tôi muốn truyền tải đến cho sinh viên, những nhà thiết kế thời trang tương lai của đất nước

Cuốn sách với nội dung cơ bản về vật liệu, giúp sinh viên làm quen với các loại vật liệu khác nhau, từ đó tạo chất liệu mới sáng tạo trong các sản phẩm thời trang mang tính thẩm mỹ và tính ứng dụng cao, đáp ứng được nhu cầu thực

tế của xã hội

Trang 3

Vật liệu thời trang 2018

ii Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

DANH MỤC BẢNG VIẾT TẮT

Trang 4

Vật liệu thời trang 2018

iii Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: VẬT LIỆU TRONG THIẾT KẾ THỜI TRANG 1

1.1 Nguồn gốc vật liệu may 1

1.1.1 Khái niệm vật liệu may 1

1.1.2 Cách nhận biết một số các vật liệu may 3

1.2 Giới thiệu quá trình sản xuất vải 5

1.2.1 Kéo sợi 5

1.2.2 Dệt vải – Xử lý hóa học 6

1.2.3 Nhuộm – Hoàn thiện vải 7

1.3 Các kiểu dệt vải khác nhau 7

1.3.1 Nhóm kiểu dệt cơ bản 8

1.3.2 Nhóm kiểu dệt hoa nhỏ 9

1.3.3 Nhóm kiểu dệt phức tạp 9

1.3.4 Nhóm kiểu dệt hoa lớn (Giăcca) 11

1.3.5.Nhóm kiểu dệt kim 12

1.4 Xử lý vải (xử lý ướt) 16

1.4.1 Phân loại theo nguyên liệu 16

1.4.2 Phân loại theo công dụng 17

1.4.3 Phân loại theo sản xuất 17

1.4.4 Phân loại theo khối lượng 17

CHƯƠNG II: MỘT SỐ NHỮNG LÀNG NGHỀ DỆT VẢI TRUYỀN THỐNG 19

2.1 Lụa Mỹ A 20

2.2 Lụa Hà Đông 25

2.3 Nghề dệt thổ cẩm 40

CHƯƠNG III: MỘT SỐ LOẠI VẢI ỨNG DỤNG TRONG THIẾT KẾ THỜI TRANG 43

3.1 Vải Chiffon-Chiffon Silk 43

3.2 Lụa Habotai Silk 49

3.3 Twill Silk 52

Trang 5

Vật liệu thời trang 2018

iv Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

3.4 Satin Silk 55

3.5 Lụa hai da- Twist Silk 61

3.6 Lụa gấm Jacquard 63

3.7 Taffeta Silk 65

3.8 Organza 69

3.9 Damask Silk 69

3.10 Tussah Silk 71

3.11 Vải cotton 73

3.12 Vải thô 74

3.13 Vải Kaki 79

3.14 Vải Kate 82

3.15 Vải dạ 82

3.16 Vải dạ mềm 88

3.17 Vải nhung 88

3.18 Các loại vải thun 95

3.18.1 Vải Thun Cotton 100% 2 Chiều 95

3.18.2 Vải Thun Tixi (TC) (65% poly, 35 % Cotton) 96

3.18.3 Vải Thun Polyester 2 Za 97

3.18.4 Vải thun sọc Cotton, sọc Viscove, sọc Poly 97

3.18.5 Vải Thun Vảy Cá 2 Chiều 98

3.18.6 Vải Thun Vảy Cá 4 Chiều 99

3.18.7 Vải Thun in Bông Vải 100

3.18.8 Vải Thun Cá Sấu Cotton 100% 100

3.18.9 Vải Thun Cá Sấu Cotton 65/35 101

3.18.10 Vải thun PE: Poliester 102

3.18.11 Vải thun sợi PE 102

3.19 Vải khaki và chinos: (vải kaki bò) 103

3.20 Vải nỉ : 104

3.21 Vải ren: 104

3.22 Một số những loại vải khác 107

Trang 6

Vật liệu thời trang 2018

v Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

CHƯƠNG IV: THỰC HÀNH 110

4.1 Tham khảo một số bài tập của sinh viên 110

4.2 Một số hướng dẫn làm bài tập cho sinh viên: 125

TÀI LIỆU THAM KHẢO 134

Trang 7

Vật liệu thời trang 2018

1 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

CHƯƠNG I: VẬT LIỆU TRONG THIẾT KẾ THỜI TRANG

Mục tiêu:

Giúp sinh viên hiểu nguồn gôc của vật liệu may, cách nhận biết về các loại vải sợi và cách phân biệt các chất liệu vải khác nhau, hiểu thế nào là dệt kim và dệt thoi… công dụng của các vật liệu này trong thời trang

Nghiên cứu mối liên hệ giữa một số các tính chất của vải sợi hiểu áp dụng một cách sáng tạo vào vấn đề thiết kế trang phục là yêu cầu cần thiết với bất kì nhà thiết kế thời trang nào Họ cần phải trang bị cho mình những kiến thức về chất liệu vải, từ đó tạo ra chất liệu mới sáng tạo trong các sản phẩm thời trang mang tính thẩm mỹ, đáp ứng được nhu cầu của xã hội…

1.1 Nguồn gốc vật liệu may

Người cổ đại dùng vật liệu bằng lá cây, cỏ cây, da thú kết thành với nhau rồi phủ lên cơ thể nhằm bảo vệ cơ thể chống lại những tác động của thiên nhiên

Đó là cách tạo ra trang phục của con người từ 2000 năm trước công nguyên, những năm đầu sau công nguyên, người cổ đại đã bắt đầu biết lấy vỏ cây tước thành sợi và đan các sợi ngang dọc khác nhau thành từng tấm Vậy là những tấm vải đầu tiên được ra đời

Ở thế kỷ XVIII, vật liệu để tạo ra trang phục chủ yếu chất liệu là len, thì thế kỷ XIX là bông, còn thế kỷ XX này là bông, tơ tằm và tơ sợi hóa học

Từ các xơ thiên nhiên, xơ hóa học hoặc tơ cơ bản, qua quá trình sản xuất tạo nên sợi tơ, hình thành các sản phẩm dạng tấm như vải dệt, vải dệt kim, vải không dệt, vải giả lông, vải da, các vật liệu trang trí, vật liệu kỹ thuật

Dệt may là một trong những ngành được chú trọng phát triển khi Việt Nam thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa Với những ưu thế về nguồn nhân công dồi dào, lượng vốn đầu tư không lớn, khả năng thu hồi vốn nhanh, Việt Nam có thể đẩy mạnh hoạt động của ngành dệt may để vừa thu về giá trị xuất khẩu lớn, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước, vừa giải quyết được việc làm cho phần lớn người lao động

1.1.1 Khái niệm vật liệu may

Vật liệu may dùng trong ngành may mặc rất phong phú và đa dạng về số

lượng cũng như về chẩt lượng Dựa vào đặc điểm và vaì trò của từng nguyên liệu đối với sản phấm may mặc mà người ta chia vật liệu may làm hai nhóm:

- Vật liệu chính:

Dùng để may các loại quần áo mặc ngoài, quần áo lót Bao gồm những chất liệu vải như vải dệt kim, vải dệt thoi, vải không dệt, lông tự nhiên, lông hóa học…

Trang 8

Vật liệu thời trang 2018

2 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

- Vật liệu phụ:

Ngoài vật liệu chính, còn rất nhiều những loại vật liệu được ứng dụng trong thiết kế thời trang, các loại vật liệu giữ nhiệt, vật liệu dựng, vật liệu liên kết, chỉ ,gài, móc, khuy, vật liệu trang trí…

Trang 9

Vật liệu thời trang 2018

3 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

1.1.2 Cách nhận biết một số các vật liệu may

- Sợi mốt: là sợi tơ to, dùng để dệt dọc để dệt không bị đứt

- Sợi mành: là sợi nhỏ, dùng để dệt ngang, lụa đều, không bị chỗ dày chỗ mỏng

- Sợi đũi: là sợi của kén cắn tổ, không ươm tơ được, xù xì, thô hơn

* Cách gọi theo phương thức se sợi:

- Sợi đơn: là kết quả của quá trình xoắn 1 sợi tơ thô Sợi được xoắn dạng này gọi là sợi nhiễu, mousseliness , hay là sợi the xoắn

- Sợi khổ: là sợi thu được từ quá trình xoắn hai hay nhiều sợi tơ thô Những sợi tơ này được sử dụng để dệt ngang

- Sợi xoắn: là sợi khổ được xoắn chặt

Vải dệt từ loại sợi khác nhau có giá trị khác nhau nên cần biết phân biệt các loại sợi Việc này có ích cho sử dụng vải đúng tính năng của chúng, nghĩa là giữ cho vải sợi bền lâu

Trang 10

Vật liệu thời trang 2018

4 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

* Dưới đây là một số cách nhận biết nhanh các loại vải sợi:

Khéo tay gỡ ra vài sợi vải cần khảo sát (cả sợi dọc cả sợi sợi ngang) đem đốt và quan sát để phân biệt ra các loại sợi như sau:

- Sợi bông: cháy nhanh có ngọn lửa vàng, có mùi tựa như đốt giấy, tro ra

có màu xám đậm

- Tơ tằm: cháy chậm hơn bông, khi đốt sợi tơ co lại thành cục, cháy có mùi khét như đốt tóc, và bị vón lại thành cục nhỏ màu nâu đen, lấy ngón tay bóp thì tan

- Len lông cừu : bắt cháy không nhanh,bốc khói và tạo thành những bọt phồng phồng, rồi vón cục lại, có màu sắc đen hơi óng ánh và giòn, bóp tan ngay

Có mùi tóc cháy khi đốt

- Sợi vitco : bắt cháy nhanh và có ngọn lửa vàng, có mùi giấy đốt, rất ít tro có màu xẫm

- Sợi axetat : khi đốt có hoa lửa, bắt cháy chậm và cháy thành giọt dẻo màu nâu đậm, không bốc cháy, sau đó nhanh chóng kết tụ thành cục màu đen,

dễ bóp nát

- Sợi poliamit (nylon): khi đốt không cháy thành ngọn lửa mà co vón lại

và cháy thành từng giọt dẻo màu trắng, có mùi của rau cần, khi nguội biến thành cục cứng màu nâu nhạt khó bóp nát

* Dưới đây là bảng phân loại hiện tượng chất liệu vải sau khi đốt:

LOẠI

VẢI COTTON 100%

CVC 65% Cotton

TC 35% Cotton

PE 100% PE

Trang 11

Vật liệu thời trang 2018

5 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

Mùi

cháy

Có mùi như giấy cháy

Có mùi thơm tựa hành tây Hình

Không có tro, phần cháy keo lại cứng

1.2 Giới thiệu quá trình sản xuất vải

Quy trình dệt nhuộm bao gồm rất nhiều công đoạn sản xuất, thông thường quy trình dệt nhuộm đi qua ba công đoạn cơ bản là: Kéo sợi; Dệt vải – Xử lý hóa học (Nấu, tẩy); Nhuộm – Hoàn thiện vải

1.2.1 Kéo sợi

Trang 12

Vật liệu thời trang 2018

6 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

Trong quá trình thu hoạch bông vải, chúng được đóng lại dưới dạng những kiện bông thô chứa các sợi bông có kích thước khác nhau cùng với tạp chất tự nhiên như hạt, bụi, đất….Nguyên liệu bông thô sẽ được đánh tung, làm sạch và bông được thu dưới dạng các tấm phẳng, đều Các sợi bông tiếp tục được kéo sợi thô để tăng kích thước, độ bền và được đánh thành từng ống Sau khi được kéo thành sợi hoàn chỉnh sẽ đến quá trình hồ sợi dọc, đây là quá trình

sử dụng hồ tinh bột, tinh bột biến tính và một số các loại hồ nhân tạo như polyvinynalcol PVA, polyacrylat….để tạo màng hồ bao quanh sợi bông, tăng bộ bền, độ trơn và độ bóng của sợi để tiến hành dệt vải

Quá trình này biến đổi các xơ thô thành sợi hoặc chỉ Đối với loại sợi tư nhiên, xơ thô sau khi qua bước chuẩn bị (xé tơi, pha trộn, chải thô và hoặc chải kỹ) được kéo duỗi và xoắn lại thành thành sợi, sau đó được cuốn vào ống sợi hoặc ống côn

Trong khi đó, xơ nhân tạo và tổng hợp thường được nhập về dưới dạng xơ cắt ngắn và có thể đưa vào se sợi ngay, hoặc dạng tơ đơn sử dụng được trực tiếp hay dùng để tạo hình hoặc tạo cấu trúc xơ chéo Có 3 phương pháp xe sợi nhân tạo và tổng hợp là xe sợi ướt (vật liệu polyme dưới dạng dung dịch cho đi qua dung môi dạng lỏng), xe sợi khô (vật liệu polyme hòa tan được đẩy qua môi trường dung môi dạng bay hơi) và xe sợi nóng chảy (làm nóng chảy polyme sang dạng lỏng đưa qua máy xe sợi và làm lạnh bằng không khí)

Sợi se 2 lần: 2 hay nhiều sợi đơn được se thành một sợi sau đó chúng được chập đôi bằng quá trình xoắn ngược, phần lớn dùng để dệt dọc

1.2.2 Dệt vải – Xử lý hóa học

Quá trình dệt vải được tiến hành chủ yếu bằng máy móc để kết hợp các sợi ngang và sợi dọc tạo thành tấm vải Tiếp đó, vải sẽ được nấu ở áp suất và nhiệt độ cao trong các dung dịch hóa học và các chất phụ trợ để tách, loại bỏ

Trang 13

Vật liệu thời trang 2018

7 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

phần hồ và các tạp chất thiên nhiên có trong sợi Sau đó, những tấm vải tiếp tục được làm bóng để cho sợi cotton trương nở, tăng khả năng thấm nước và bắt màu của sợi nhuộm Cuối cùng là tẩy trắng vải để làm cho vải mất đi màu tự nhiên, sạch vết dầu mỡ và có độ trắng như yêu cầu để bước vào quá trình nhuộm màu

1.2.3 Nhuộm – Hoàn thiện vải

Sợi vải được xử lý bằng thuốc nhuộm, dung dịch các chất phụ gia hữu cơ

để làm tăng khả năng gắn màu Quá trình nhuộm vải phải sử dụng các loại thuốc nhuộm tổng hợp cùng nhiều hóa chất phụ khác để tạo điều kiện cho sự bắt màu của màu nhuộm Sau mỗi quá trình trên thì công đoạn giặt vải được tiến hành nhiều lần nhằm tách các hợp chất, chất bẩn còn bám lại trên vải Cuối cùng, để hoàn thiện vải sẽ phải thực hiện giai đoạn wash vải nhằm mục đích làm mềm vải, tăng độ bền, chống co rút, ra màu….của vải

1.3 Các kiểu dệt vải khác nhau

Quy trình dệt của vải

Vải là sản phẩm phổ biến của ngành dệt, là vật liệu trang phục chủ yếu nó có dạng tấm, bề dày mỏng, chiều rộng hạn chế theo khổ máy dệt và được tạo nên từ

ít nhất hai hệ thống sợi ( dọc, ngang) và phổ biến là đan vuông góc với nhau Vải được sản xuất bằng nhiều phương pháp như dệt thoi, dệt kim, cấy lông nhung và không dệt, trong đó, dệt thoi và dệt kim là hai phương pháp phổ biến hơn

Trang 14

Vật liệu thời trang 2018

8 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

- Vải không bị quăn mép và bị tuột vòng

- Đa dạng và phong phú về kiểu dệt, chất liệu

- Vải dệt thoi được sử dụng nhiều trong lĩnh vực y tế, may mặc, kỹ thuật và sinh hoạt…

Dệt thoi là phương pháp sản xuất vải thông dụng nhất, trong đó, các sợi theo chiều dài (sợi dọc) được kết lại với các sợi theo chiều rộng (sợi ngang) Trong quá trình dệt kim, vải được tạo nên bởi hàng loạt mắt sợi cài vào nhau và được thực hiện bởi các máy móc phức tạp có tốc độ cao

Kết cấu, hình thức bề mặt vải là do kiểu dệt quyết định đồng thời kiểu dệt còn ảnh hưởng đến tính chất của vải

Kiểu dệt là qui luật đan kết giữa các sợi dọc và sợi ngang trong vải Khỉ đan nhau chúng tạo thành điểm nổi ( nổi dọc, nổi ngang ) Tập hợp một chu kỳ các điểm nổi ít nhất được lặp lại trên vải chính là hình kiểu dệt nhỏ nhất được lặp lại trên vải (rappo kiểu dệt )

Ngoài ra, còn phải kể đến hiệu ứng kiểu dệt Nó phản ánh trạng thái bề mặt, phụ thuộc vào tỷ lệ giữa số điểm nổi dọc và số điểm nổi ngang có trong rappo

Tùy theo cách đan kết, tất cả các loại vải dệt được xếp thành 4 nhóm

1.3.1 Nhóm kiểu dệt cơ bản

Nhóm này bao gồm các kiểu dệt phổ biến nhất, và là kiểu dệt cơ bản để hình thành các kiểu khác Ở phạm vi một rappo mỗi sợi dọc chỉ đan lên một sợi ngang ( nổi đơn dọc ) hoặc mỗi sợi ngang chỉ đan lên một sợi dọc ( nổi đơn ngang ) ở mặt vải ngược lại, đồng thời số sợi dọc và số sợi ngang trong rappo bằng nhau ( Rd = Rn )

Kiểu dệt vân điểm, là kiểu dệt trơn đơn giản và phổ biến nhất Trên hai mặt vải, điểm nổi phân bố đều Dệt kiểu này, vài bền nhưng hơi cứng Thường gặp ở vài bông, vải len, lụa như mặt hàng phin, pôpơlin, ximili, calicô, katê, voan…

Kiểu dệt vân chéo thường gặp ở vải chéo, hoa chéo, kaki, gin, sơviôt, đơnim Trên mặt vải thấy có những đường chéo song song với nhau do các điểm nổi tạo thành Thông thường đường chéo nghiêng 45 độ, nhưng cũng có thể có góc xiên khác tùy theo độ nhỏ sợi (chi số sợi) và mật độ phân bố sợi Hai mặt vải không giống nhau (chéo phải hoặc chéo trái) Vải dày hơn nhưng khá mềm mại

Kiểu dệt vân đoạn, là kiểu dệt có số sợi trong rapppo lớn ( Rd = Rn > 5), phổ biến là 5,8 và 10 Vải dệt này có hai mặt phân biệt rõ rệt Mặt phải của vải thường láng bóng, lì, phẳng do các sợi bị uốn và thường phủ thành đoạn dài Vải

Trang 15

Vật liệu thời trang 2018

9 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

dày dặn, nhưng mềm mại, chịu ma sát và trơn, thích hợp làm vải lót Vải vân đoạn hay gặp có hiệu ứng dọc – láng và hiệu ứng ngang – satanh

Trên hình biểu diễn các kiểu dệt vân diểm ( a ), kiểu dệt vân chéo ( b ), kiểu dệt vân đoạn satanh (c) và láng (d)

Ví dụ, vân điểm tăng dọc Rd = 2, Rn = 4; vân điểm tăng ngang Rd = 4,

Rn = 2 và vân điểm tăng đều Rd = Rn = 4 Còn vân chéo, biến đổi bằng cách tăng thêm các điểm nổi dọc theo chiều dọc hoặc theo chiều ngang

Ví dụ, chéo 1/3 biến đổi thành chéo 2/2 do tăng điểm nổi dọc…

Kiểu dệt liên hợp là do sự kết hợp hai hoặc nhiều kiểu dệt theo các phương pháp khác nhau tạo nên

Hai loại vải dệt kiểu liên hợp hay gặp là crêp và sọc Ở kiểu dệt crêp, trên mặt vải có dạng nổi hạt lấm gợn sóng ( còn gọi là hiệu ứng crêp ) Còn ở kiểu dệt có sọc, người ta tạo sọc dọc, sọc ngang, sọc ô, nhưng phổ biến vẫn là sọc dọc

1.3.3 Nhóm kiểu dệt phức tạp

Kiểu dệt phức tạp là kiểu dệt có nhiều hệ thống sợi dọc ( > 2 hệ thống) đan với một hay nhiều hệ thống sợi ngang hoặc ngược lại Về mặt cấu tạo, khác với kiểu dệt đơn giản, ngoài sự phân bố sợi này cạnh sợi kia còn có lớp này trên lớp kia

a Vải kép :

Trang 16

Vật liệu thời trang 2018

10 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

Bao gồm vải hai mặt, vải hai lớp, Vải ngang hoặc ngược lại Ở hai mặt vải

có kiểu dệt khác nhau, thường sử dụng sợi và màu sắc khác nhau Vải dày, nặng, chủ yếu dùng máy quần áo rét Còn vải hai lớp cần hai hệ thống sợi dọc và hai

hệ thống sợi ngang đan kết với nhau Hình bên giới thiệu mặt cắt ngang loại vải hai lớp, có sợi dọc lớp dưới ( Dd) trên sợi ngang lớp trên ( Nt )

b Vải nhung

Cấy lông nhung là quá trình móc thêm sợi vào vải để tạo ra các loại vải có tuyết lông Vải nền có thể là vải mỏng hoặc rất dày, có thể là các loại vải khác nhau như dệt thoi, dệt hoặc mạng

Trên mặt vải hình thành các lông tuyết từ xơ do sợi bị cắt Tuyết nhung tập trung thành sọc vạch trên bề mặt vải

Đối với nhung ngang, vải có một hệ thống sợi dọc và hai hệ thống sợi ngang ( một hệ thống dệt nền, một tạo nhung tuyết) Vải có mật độ ngang lớn

Tỷ lệ tuyết so với nền quyết định chất lượng và độ dày của nhung Loại nhung trơn (nhung the) có tuyết phân bố đều trên mặt vải Loại nhung kẻ thì tuyết tập trung tạo đường sọc Còn nhung hoa có tuyết nhô trên mặt vải tập trung theo hình mẫu nhất định Để sợi nhung không bị tuột khỏi vải, ngoài yếu tố công nghệ dệt, còn có nguyên công phủ lượt hồ mỏng ở mặt trái của vải nhung

Trang 17

Vật liệu thời trang 2018

11 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

Trên hình là mặt cắt ngang vải mộc trước và sau cắt tuyết nhung

Đối với nhung dọc, tùy theo phương pháp sản xuất, có loại gồm một hệ thống sợi ngang và hai hệ thống sợi dọc, trên mặt vải có những vòng sợi khép kín ( từ một hệ sợi dọc ) hình thành nên nhung vòng hoặc vòng được cắt tạo tuyết nhô bởi đầu xơ Loại nhung dệt từ vải hai lớp tự cắt có hai hệ thống sợi dọc và hai hệ thống sợi ngang để tạo vải hai lớp và có một hệ thống sợi dọc thực hiện việc liên kết hai lớp Hb Dao trên máy này tách thành hai tấm, như vậy có tấm nhung dọc Hc

1.3.4 Nhóm kiểu dệt hoa lớn (Giăcca)

Rappo của vải nhóm này thường lớn, từ 25 đến 100 sợi hoặc vài trăm sợi Kiểu dệt được thực hiện trên loại máy dệt Giăcca, hoạt động trên cơ sở điều khiển trên cơ sở từng sợi dọc hay nhóm sợi dọc Thường gặp kiểu dệt này ở vải lụa hoa dây, chích cẩm , hình trang trí….

Trang 18

Vật liệu thời trang 2018

12 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

hạ xuống và kết hợp đóng mở kim của hệ thông kim dệt và cam dệt trên máy dệt kim

Vải dệt kim bao gồm các hàng ngang gọi là hàng vòng (course) và cột dọc gọi là cột vòng (Wale) Cấu trúc vòng sợi làm cho vải dệt kim đàn hồi và xốp, mang những đặc trưng kỹ thuật hoàn toàn khác với vải dệt thoi

Trong vải dệt thoi, sợi là luôn luôn thẳng, chạy song song hai chiều doc (warp) hoặc ngang (fill) Ngược lại, trong vải dệt kim sợi chạy được uốn cong tạo thành các vòng đối xứng trên và dưới Các vòng uốn cong này có thể dễ dàng kéo dài theo các hướng khác nhau làm cho các loại vải dệt kim đàn hồi nhiều hơn nhiều so với các loại vải dệt thoi

Vì lý do này, vải dệt kim được phát triển rất nhanh cho hàng may mặc mà yêu cầu phải có tính đàn hồi hoặc kéo giãn cao đáp ứng với chuyển động của người mặc, như tất và hàng thun hoặc cho áo quần bó sát cơ thể So với hàng dệt thoi, chỉ có thể kéo căng rất ít hoặc theo hứơng nghiêng với hướng dọc hoặc hướng ngang của vải hoặc trừ khi nó được dệt từ các chất liệu co giãn như spandex.;Tính đàn hồi của vải dệt kim cho phép nó được sử dụng thích hợp hơn

để tạo ra những kiểu thời trang cho phụ nữ và trẻ em Do đó, nhu cầu tiêu thụ vải dệt kim trong cuộc sống ngày càng chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với vải dệt thoi

* Các tính chất căn bản của vải dệt kim:

– Bề mặt thoáng, mềm, xốp

Trang 19

Vật liệu thời trang 2018

13 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

– Tính co dãn, đàn hồi lớn, thuận tiện cho các hoạt động của con người trong sinh hoạt hoặc thể thao

– Giữ nhiệt tốt mà vẫn không cản trở quá trình thoáng khí giữa cơ thể người và môi trường xung quanh (Breathable)

– Tính thẩm thấu tốt

– Ít nhàu, dễ bảo quản và giặt sạch

– Tính vệ sinh trong may mặc tốt

– Tạo cảm giác mặc dễ chịu

Phân loại vải dệt kim:

Căn cứ vào cơ chế tạo vòng sợi trong công nghệ dệt kim, người ta phân biệt thành hai loai: Vải dệt kim đan ngang và vải dệt kim đan doc (Weft and warp knitting)

Trong vải dệt kim đan ngang (Weft knitting), cột vòng (wales) vuông góc với hàng vòng (Course) của sợi

Trong vải dệt kim đan dọc, các cột vòng (wales) và các hàng vòng của sợi chạy hầu như song song Trong vải dệt kim đan ngang về lý thuyết, vải có thể được sản xuất từ một sợi duy nhất, bằng cách dệt từng hàng lần lượt Ngược lại, ở vải dệt kim đan dọc, một sợi là chỉ cho mỗi cột Bởi vậy, một mảnh vải dệt kim dọc có thể có hàng trăm cột vòng (wales), hay đòi hỏi hàng trăm cối sợi Vải dệt kim đan dọc thường được thực hiện bằng máy, trong khi vải đệt kim đan ngang được thực hiện có thể bằng tay hoặc bằng máy Vải dệt kim đan dọc như tricot có khả năng ổn định hình dáng rất tốt bên cạnh tính đàn hồi và thường được sử dụng trong đồ lót

Trang 20

Vật liệu thời trang 2018

14 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

Trong thực tế thì vải dệt kim đan ngang được dệt từ rất nhiều tổ sợi tương ứng với số kim, tất cả đều tham gia tạo vòng đồng thời tạo ra vải

Các loại vải dệt kim đan dọc thông dụng:

Kiểu Tricot :

Tricot sủ dụng phổ biến để may đồ lót Mặt phải của vải có những gân sọc dọc nổ rõ, trong khi ngược lại mặt trái là những gân ngang Các loại vải này có một kết cấu draft (mềm rủ) và soft (mềm) và có thể kéo căng theo chiều dọc và hầu như không có giãn ngang

 Kiểu Milan:

Milan có cấu trúc mạnh hơn, ổn định hơn, mượt mà hơn và đắt hơn tricot

Do đó, được sử dụng trong đồ lót tốt hơn Các loại vải dệt kim dọc kiểu này được dêt từ hai sợi dệt kim theo đường chéo, kết quả trên vải mặt có sườn gân dọc rõ rệt và mặt trái có cấu trúc đường chéo Các loại vải này thường là nhẹ ( lightweight ), mượt mà ( Smooth), và ổ định hình dáng tốt

Kiểu Raschel :

Trang 21

Vật liệu thời trang 2018

15 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

Raschel là kiểu vải dệt kim đan dọc mà độ giãn là không đáng kể và có cấu trúc cồng kềnh Chúng thường được sử dụng như một vật liệu lưới thông gió cho

áo khoác, áo jacket, ba- lô, túi xách…Nó có thể được thiết kế từ dạng mật độ rất cao, không co giãn hoặc rất thưa như mắt lưới, hai mặt gần như nhau

Một số kiểu dệt cơ bản như: vải một mặt phải Single jersey, vải dệt hai mặt như Rib, Interlock…

Vải Single Jersey

Là vải một mặt phải , được dệt ra trên máy môt giường kim Vải có 2 mặt khác nhau rõ rệt, một mặt trái và một mặt phải Nhìn mặt trái ta có thể thấy rõ các hàng vòng, nhìn mặt phải nổi rõ các trụ vòng Vải có tính quăn mép, dễ tuột

vòng sợi

Vải rib:

Hai mặt vải đều giống nhau và đều là mặt phải Nếu kéo giãn theo chiều ngang sẽ thấy rõ các cột vòng phải nằm xen kẽ các cột vòng trái Các cột vòng phải và trái sẽ tạo thành hai lớp cột vòng nằm trên hai mặt phẳng song song, áp sát với nhau Không quăn mép, độ giãn lớn, độ dày lớn

Trang 22

Vật liệu thời trang 2018

16 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

Vải Interlock:

Là vải hai mặt phải Hai mặt vải đều giống nhau và đều là mặt phải Các cột vòng phải của lớp vải này chồng khít lên và che lấp hoàn toàn các cột vòng phải của lớp vải kia Không quăn mép, vải bóng mịn, không tuột vòng, độ giãn thấp

1.4 Xử lý vải (xử lý ướt)

Giai đoạn xử lý vải nhằm làm cải thiện và đa dạng hóa hình thức vải cũng như tăng tính tiện dụng của vải Các bước của giai đoạn này bao gồm tiền xử lý (rũ hồ, tẩy trắng, làm bóng, vv), nhuộm (để tạo màu sắc cho vải), in (tạo hoa văn cho vải) và hoàn tất (sấy để loại bỏ độ ẩm, văng khổ để có kích thước yêu cầu, cán láng để tạo bề mặt bóng láng và làm mềm vải để loại bỏ độ cứng do bước cán láng tạo nên)

1.4.1 Phân loại theo nguyên liệu

Theo thành phần nguyên liệu, thường gọi là vài bông, vải len, vải lanh, vải vixco, lua tơ tằm, lụa vixco, lụa nilông Loại vải dệt từ hai hệ thống sợi sản xuất từ nguyên liệu xơ khác nhau được gọi là vải không đồng nhất; loại dệt từ sợi có hai hoặc nhiều thành phần xơ gọi là vải hỗn hợp Trên thị trường, người ta gọi chung cả hai loại vải không đồng nhất và vải hỗn hợp là vải pha Ví dụ, vải

Trang 23

Vật liệu thời trang 2018

17 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

polyeste pha bông 65/35 là loại vải dệt từ sợi pha 65% xơ polyeste và 35% xơ bông Thường sử dụng sợi này dệt vải phin, pôpơlin, ximili để may quần, áo sơ

mi Vải pha kết hợp được ưu điểm của từng loại nguyên liệu pha trộn

1.4.2 Phân loại theo công dụng

Theo mục đích sử dụng và công dụng ấn định khi sản xuất vải, có vải dùng cho may mặc; vải dùng cho sinh hoạt dân dụng như vải khăn bàn, vải ga trải giường, vải màn, vải ô dù; vải dùng trong lĩnh vực văn hóa như vải may băng, cờ; vải dùng trong kỹ thuật như vải hoa, vải mành lót lốp ôtô, xe đạp, vải đai, vải lót đường (vải kỹ thuật); vải dùng cho mục đích y tế, v.v

Tùy theo điều kiện mỗi nước mà tỷ lệ sử dụng vào các mục đích trên có khác nhau, nhưng trong mọi trường hợp phần dành cho may mặc vẫn là lớn nhất (30 – 40%)

1.4.3 Phân loại theo sản xuất

- Theo phương pháp sản xuất và hình thức xử lý hoàn tất vải, chia ra

+ Vải mộc là vải lấy trực tiếp từ máy dệt

+ Vải tẩy trắng là vải đã qua nấu, tẩy, được loại tạp chất, mềm mại và trắng bóng

+ Vải màu là vải qua xử lý nhuộm

+ Vải in hoa là vải được in hình hoa lá hoặc các họa tiết trên nên trắng hoặc nền màu

+ Vải hoa là vải có hình hoa hoặc họa tiết dệt từ sợi màu

+ Vải trộn màu là vải dệt từ sợi màu trộn hoặc sợi hoa, sợi kiểu (sợi fancy)

- Theo trạng thái bề mặt vải, có vải mặt nhẵn, vải cào bông, vải nổi tuyết, vải nổi vòng ( sẽ được đề cập tới ở phần phân tích kiểu dệt ) Còn các vải mặt bông không nhẵn, vải mài, vải cán nổi… thường là vải bông được xử lý bề mặt ở công đoạn hoàn tất bằng các tác dụng cơ lý hóa Trạng thái bề mặt này được được duy trì khi sử dụng

1.4.4 Phân loại theo khối lượng

Trong cắt may và sử dụng, còn phân loại vải nhẹ, vải trung bình và vải nặng căn cứ vào khối lượng tính ra gam của 1m2 vải (xem bảng)

Bảng: Nguyên liệu

Vật liệu Loại nhẹ Loại trung bình Loại nặng

Trang 24

Vật liệu thời trang 2018

18 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

Vải bông và lụa

nhân tạo

CÂU HỎI

1 Tìm hiểu về nguồn gốc của một số vật liệu may từ sơ tự nhiên và sơ hóa học

2 Tìm một số các chất liệu ít nhất 5 loại, phân biệt các chất liệu vải , tên gọi

3 Cách nhận biết các loại chất liệu vải (Coton 100%, vải 65/35%, vải 35/65%, vải PE 100%)

4 Thế nào là vải dệt kim

5 Thế nào là vải dệt Thoi

6 Sự khác nhau giữa dệt kim và dệt thoi khi sử dụng

Trang 25

Vật liệu thời trang 2018

19 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

CHƯƠNG II: MỘT SỐ NHỮNG LÀNG NGHỀ DỆT VẢI TRUYỀN THỐNG Mục tiêu:

Giúp sinh viên hiểu cách dệt vải của một số làng nghề truyền thống, hiểu các chất liệu từ tơ tầm và các chất liệu tự nhiên…

Từ các sợi tơ ở trên, tùy theo cách dệt người ta có được những loại tơ lụa khác nhau

Kiểu dệt cổ truyền của Việt Nam là phối hợp, pha trộn các loại sợi dọc và ngang để tạo ra những mặt hàng khác nhau Người thợ khi dệt phải dùng tay đưa, chân dận cùng lúc

Suốt là ống cuốn chỉ, nằm trong ruột con thoi để nhả sợi Dụng cụ sản xuất căn bản là khung cửi gỗ “ con cò “, dệt ra loại hàng vuông, thô, mỏng, chừng 40 hay 60 cm ( Con cò đặt ở trên và chính giữa khung dệt để thẳng sợi, làm chuẩn cho cái go khỏi lệch ) Những vuông lụa mới dệt xong gọi là lụa mộc, chỉ có màu trắng ngà hay vàng mỡ gà của tơ, được đem nhuộm sau

Khung dệt dệt lụa Theo phương pháp thủ công, lụa mộc sẽ được ngâm trong nước trà, nước trầu không, nhựa cây … rồi xả, nhuộm màu, phơi khô, nhuộm lại lần thứ hai để

ra đúng màu sắc như ý muốn Màu nhuộm được pha chế với nguyên liệu hoàn toàn tự nhiên như: hột rành rành ( Gardenia augusta, tiếng Hán là Chi tử ), lá

bàng (Terminalia catappa, tiếng Hán là Lãm nhân thụ ) than, gạch

Trang 26

Vật liệu thời trang 2018

20 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

2.1 Lụa Mỹ A

Tân Châu đã nổi tiếng với nghề ươm tơ dệt lụa Đây cũng chính là nơi sáng tạo nên loại lụa Mỹ A nổi tiếng một thời

Ngày xưa, chị em phụ nữ mà có được một bộ quần áo may bằng lãnh Mỹ

A thì thật là sang trọng Bộ quần áo ấy chỉ dành để mặc vào những ngày lễ, tết

So với lãnh Mỹ A, vải "xá xị Xiêm" - một loại lụa Thái Lan nổi tiếng thời đó - cũng không sánh bằng

Màu thông dụng là màu đen (thâm và màu nâu) Người ta nhuộm nâu bằng củ nâu Củ nâu ( Dioscorea cirrhosa - Evergreen yam) đem về, gọt vỏ xắt mỏng, giã cho chảy nhựa, đổ thêm nước mà nhuộm Nhuộm vài nước thì được màu nâu non, nhiều nước thì có màu nâu già (nâu đậm) Các loại lụa nhuộm cho màu gụ nâu Nhuộm bằng củ nâu vừa bền màu lại vừa chắc sợi Ngâm nước bùn

để có màu thâm Màu tam giang là màu nâu tím Người ta còn dùng cánh kiến (một loại sâu ở mạn Sơn La, Lai Châu) để nhuộm màu nâu đỏ Có khi chuội (trụng nước sôi) lụa mộc để lấy màu trắng Trong miền Nam dùng trái mặc nưa

để nhuộm lụa đen Tân Châu (lãnh Mỹ A) (Mặc nưa được trồng nhiều ở Campuchia Cây cao vài ba thước Lá nhỏ, hình thuẫn, xanh láng Trái giống như trái olive, khi còn sống màu xanh, khi chín chuyển màu đen )

Nhuộm lụa lãnh Mỹ A

Trang 27

Vật liệu thời trang 2018

21 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

Có một thời, lụa Tân Châu từng có mặt ở Singapore, Philippine và cả quốc gia nổi tiếng về nghề dệt vải là Ấn Độ, bởi nó được giới thượng lưu và hoàng tộc thời đó rất yêu thích

Thời kỳ đầu của nghề ươm tơ, dệt lụa ở Tân Châu, người ta dệt lụa theo khung dệt cổ Khổ vải dệt ra chỉ rộng khoảng bốn tấc, khi may quần áo phải nối vải nên không đẹp Dần dần, làng nghề tạo ra khung dệt khổ 8 tấc, rồi 9 tấc, đồng thời nghiên cứu làm cho lụa đẹp hơn, bền hơn với nhiều hoa văn tinh xảo như: cẩm tự, hoa dâu, hoa cúc, mặt võng, mặt đệm v.v

Độc đáo nhất có lẽ là kỹ thuật nhuộm lụa từ trái mặc nưa, một kỹ thuật làm cho lụa Tân Châu đen tuyền, óng ả, quần áo mặc đến rách mà vải vẫn không

bị xuống màu Đây chính là phát kiến của người làng nghề xưa, nền tảng khiến cho lụa Tân Châu nổi tiếng một thời Nhưng cho đến bây giờ, không ai biết chính xác người nào đã tìm ra cách nhuộm này Chỉ biết rằng hồi đó, mỗi năm, người làng nghề phải qua Campuchia mua hàng trăm tấn trái mặc nưa mới đủ dùng Sau này, người Việt trồng thử, thấy được nên trồng nhiều đến ngày nay

Theo tư liệu thì trước năm 1945, ở Tân Châu đã có "nhà tằm" lớn của tư nhân, thu hút nhiều thợ ươm tơ, thợ dệt, thợ nhuộm vào làm Rồi từ "nhà tằm" này, những người thợ học hỏi, trao đổi kinh nghiệm tay nghề cho nhau Đến thập niên 1960 thì ở Tân Châu đã có hàng trăm nhà dệt quy mô lớn nhỏ khác nhau Nhiều nhà dệt tiếng tăm còn mãi đến bây giờ như Đỗ Phước Hòa, Trần Văn Tôn, Trịnh Thế Nhân, Trần Văn Nho v.v Một số con cháu của họ vẫn còn nối nghiệp gia đình đến ngày nay

Lụa Tân Châu nổi tiếng nhờ dệt bằng tơ tằm Để có những cuộn tơ vàng óng ả, người Tân Châu đã phải trải qua những tháng ngày trồng dâu nuôi tằm vất vả quanh năm Có những năm, ruộng dâu trồng đến hơn 10.000 hecta, trải

Trang 28

Vật liệu thời trang 2018

22 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

dài từ Tân Châu, Chợ Mới đến tận biên giới Campuchia, mới đủ cung cấp cho tằm ăn

Nghề nào cũng vất vả, cũng phải chịu gian nan, khổ cực mới gặt hái được thành công Với người Tân Châu, nghề trồng dâu nuôi tằm cũng khá vất vả Từng có câu tục ngữ : "Làm ruộng ăn cơm nằm, làm tằm ăn cơm đứng" Tằm phải được chăm sóc suốt ngày đêm, nhất là trong giai đoạn đưa tằm lên bủa giăng tơ Tuy nhiên, đây cũng là giai đoạn vui nhất của làng nghề, cũng giống như ngày nông dân ra đồng thu hoạch vụ mùa

Sau những bước thăng trầm, làng nghề tơ lụa Tân Châu nay lại được vực dậy, con tằm lại tiếp tục nhả tơ Ruộng dâu, vườn mặc nưa sống lại Không những vậy, làng nghề phải nhập thêm kén ươm từ Bảo Lộc, Lâm Đồng về mới

đủ cung cấp cho nhu cầu sản xuất Tuy nhiên, nếu đem so sánh với các mặt hàng vải vóc hiện đại và đa dạng ngày nay, tơ lụa Tân Châu tỏ ra là một loại hàng khiêm tốn Nó kén chọn người tiêu dùng, hoặc chủ yếu đáp ứng cho các trào lưu

Đối với các nhà thiết kế thời trang chuyên nghiệp thì lụa Tân Châu là một sản phẩm thuần Việt, đậm đà tính dân tộc và là niềm tự hào của người Việt nếu chúng ta biết sử dụng chính lụa Việt Nam để tô đẹp thêm nét duyên dáng của phụ nữ Việt Nam

Lãnh Mỹ A là loại lụa được dệt, gia công bằng những công thức rất độc đáo Nó chỉ có một màu đen huyền, bóng loáng Đặc biệt không bao giờ phai màu, không co giãn và không hút ẩm, mặc mùa hè thì mát, mặc vào mùa đông lại rất ấm

Nghệ nhân Tám Lăng say sưa giới thiệu về sản phẩm lụa “độc nhất vô nhị” lãnh Mỹ A

Trang 29

Vật liệu thời trang 2018

23 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

Ngày nay, lụa Tân Châu đang từng bước tìm lại sức sống xưa của mình

So với thập niên 50 - 60 thì sản lượng còn kém xa, nhưng chất lượng tơ lụa thì

đã ngang tầm với những quốc gia có ngành tơ lụa phát triển Những sản phẩm bền và đẹp như hiện nay là kết quả của cả một quá trình người làng nghề không ngừng học hỏi, đổi mới công nghệ và luôn tìm ý tưởng sáng tạo nên những mẫu

mã mới, đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Xưởng dệt của HTX làng nghề dệt Tân Châu hôm nay

Để có được một lụa Tân Châu, phải mất nhiều thời gian và công sức với nhiều công đoạn như: chải cửi, xe tơ, chọn tơ, từng sợi tơ được lựa chọn kỹ lưỡng bởi chỉ một sợi to hơn cũng sẽ làm tấm lụa không còn mịn màng nữa

“Sau khi dệt thành tấm, lụa sẽ được ngâm, xả, phơi khô, ủ nhựa cây rừng, nhuộm, phơi nắng rồi lại nhuộm Ngay cả nắng phơi lụa cũng phải là nắng dịu chứ không gắt Nhựa cây rừng dùng để ngâm ủ lụa cũng phải được lấy đúng mùa, lụa mới ra đúng màu sắc đã ấn định”,

Do các công đoạn được làm hoàn toàn thủ công, không hề sử dụng chất hóa học nên lụa Tân Châu không chỉ rất bền chắc mà còn óng ả và không phai màu

Trang 30

Vật liệu thời trang 2018

24 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

Hong tơ trong nắng nhẹ và gió, một công đoạn khá quan trọng trong qui trình

dệt một tấm lụa Tân Châu

Những người làm nghề đã tìm tòi thêm những kỹ thuật nhuộm đa màu sắc, nhằm phục vụ cho nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng Đây chính là cơ hội quý báu để làng lụa Tân Châu tiếp tục một cuộc hành trình của sáng tạo cùng với những giá trị nghệ thuật truyền đời

Sản phẩm lụa Tân Châu hôm nay đã đa dạng về màu sắc, đáp ứng

thị hiếu người tiêu dùng

Trang 31

Vật liệu thời trang 2018

25 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

Nhà thiết kế Võ Việt Chung đã mất hơn sáu năm tìm tòi, nghiên cứu và đã nhuộm thành công những thước vải lụa mặc nưa đầu tiên cách đây hai năm

"Nhưng lúc đó vẫn chưa hoàn thiện lắm! Tôi đã nghiên cứu để màu nhuộm được đều và bền hơn Ngoài ra tôi cũng áp dụng kỹ thuật in hoa văn hiện đại lên những thước lụa mặc nưa thế hệ mới, mang đến một hình thức hoàn toàn mới

mẻ và thời trang cho chất liệu truyền thống này"

Đặc điểm nổi bật của lụa mặc nưa đen huyền sang trọng là dai, ít nhàu, nhìn như da nhưng mặc vào vẫn thấy mát, mịn

2.2 Lụa Hà Đông

Làng Vạn Phúc vốn có tên Vạn Bảo, do kị húy nhà Nguyễn nên đã đổi thành Vạn Phúc Theo truyền thuyết, cách đây khoảng hơn 1100 năm, bà A Lã Thị Nương là vợ của Cao Biền, thái thú Giao Chỉ, từng sống ở trang Vạn Bảo Trong thời gian ở đây, bà đã dạy dân cách làm ăn và truyền nghề dệt lụa Sau khi mất, bà được phong làm thành hoàng làng

Lụa Vạn Phúc được giới thiệu lần đầu ra quốc tế tại các hội chợ Marseille (1931] và Paris (1932), được người Pháp đánh giá là loại sản phẩm tinh xảo của vùng Đông Dương thuộc Pháp.Từ 1958 đến 1988, sản phẩm lụa Vạn Phúc hầu hết được xuất sang các nước Đông Âu; từ 1990 xuất khẩu ra nhiều quốc gia trên thế giới, thu ngoại tệ về cho Việt Nam

Năm 2009, làng Vạn Phúc có khoảng 1000 khung dệt, sản xuất nhiều loại lụa cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước, trong đó có các loại lụa cao cấp như lụa vân quế hồng diệp, lụa vân lưỡng long song phượng

Năm 2010, để kỉ niệm Đại lễ 1000 năm Thăng Long - Hà Nội, nghệ nhân Nguyễn Hữu Chỉnh, Chủ tịch Hiệp hội làng nghề dệt lụa Vạn Phúc, đã thiết kế mẫu lụa Long Vân với hoa văn mang hình tượng lưỡng long chầu Khuê Văn Các được cách điệu trong hình ảnh hoa sen

Để có được những sản phẩm gấm tinh xảo như trên, phải trải qua rất nhiều công đoạn từ chọn tơ, ngâm tơ cho đến nhuộm trước khi dệt bằng thuốc riêng của nước Pháp chứ không giống như cách làm ngược lại của những sản phẩm dệt hiện đại Vì vậy màu rất bền và bằng chứng tấm gấm còn lại sau gần 100 năm chất màu vẫn lì, xỉn xuống một ít, chứ chất màu thì không phai, không thay đổi Cộng thêm với khung dệt phải được làm bằng tre già, khi dệt phải cần đến hai người, một ngưòi ở trên cao kéo hoa còn một người ở dưới đưa thoi cả ngày có khi chỉ làm ra được một vài tấc, nhưng sản phẩm ra lò rất tinh xảo và bền chắc Những vải tấm lụa sang trọng, mềm mại, cần đầu tư biết bao nhiêu công sức và thời gian Chất liệu thiên nhiên tuyệt vời này đem lại cho chúng ta

sự thoải mái, an toàn, dễ chịu khi sử dụng và được đánh giá cao

Trang 32

Vật liệu thời trang 2018

26 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

Có tuổi đời gần 1.000 năm, lụa Vạn Phúc có đặc điểm mềm, mỏng, nhẹ, thoáng mát nhưng không rạn, nhăn; qua thời gian màu không phai, hoa văn vẫn sắc nét, sợi lụa không bị xê dịch Bởi vậy, lụa Vạn Phúc xưa kia chỉ dành để may y phục cho vua chúa và các gia đình quan lại quyền quý

Hiện nay làng Vạn Phúc còn rất ít người dệt lụa Đáng kể nhất là xưởng dệt lớn của nghệ nhân Triệu Văn Mão và một xưởng nhỏ của phường lụa Vạn Phúc Trước kia làng lụa Vạn Phúc cũng trồng dâu nuôi tằm kéo tơ nhưng hiện nay bà con đã bỏ hẳn công đoạn tự sản xuất tơ vì việc trồng dâu phụ thuộc rất nhiều vào mùa vụ, không đáp ứng được nhu cầu sản xuất Nguồn tơ bây giờ chủ yếu được thu mua từ các làng nghề chuyên trồng dâu nuôi tằm ở các tỉnh lân cận Hình ảnh những dải lụa dài nhiều màu sắc được căng ra phơi dọc theo dòng sông Nhuệ cũng đã lùi vào quá khứ Toàn bộ các công đoạn dệt, sấy, hấp, phơi đều được thực hiện bằng máy móc ngay trong xưởng dệt Hình ảnh những người phụ nữ cần mẫn ngồi quay tơ dệt lụa thủ công lùi sâu vào dĩ vãng Chỉ khi đi sâu vào bên trong làng, người ta mới có thể tìm thấy những guồng quay tơ thủ công

mà nhiều gia đình làng lụa còn lưu giữ như một kỷ niệm đáng tự hào

Điều đáng buồn là hiện nay không ít chủ cửa hàng trong làng dùng lụa Trung Quốc để làm giả lụa Vạn Phúc Điều này ảnh hưởng rất lớn đến uy tín lụa Vạn Phúc Một nghệ nhân lâu năm tâm sự, lụa giả ồ ạt chiếm thị trường khiến cho hàng thật khó cạnh tranh về mặt giá cả Hiện nay, giá bán lụa 100% tơ tằm truyền thống khoảng 350.000 đồng/m, lụa 70% tơ tằm giá khoảng 120.000 đồng/m

Mặt hàng dệt tơ lụa Vạn Phúc có nhiều loại: Lụa, là, gấm, vóc, vân, the, lĩnh, bằng, quế, đoạn, sa, kỳ, cầu, đũi Khổ vải thường là 90–97 cm Theo ca dao truyền miệng, nổi tiếng nhất trong các loại lụa Vạn Phúc có lẽ là lụa vân - loại lụa mà hoa văn nổi vân trên mặt lụa mượt

The La, lĩnh Bởi, chồi Phùng Lụa vân Vạn Phúc, nhiễu vùng Mỗ Bôn

Lụa vân nói riêng và lụa Vạn Phúc nói chung có đặc điểm ấm áp vào mùa đông và mát mẻ vào mùa hè Hoa văn trang trí trên vải lụa rất đa dạng như mẫu Song hạc, mẫu Thọ Đỉnh, mẫu Tứ Quý

Nắng Sài Gòn anh đi mà chợt mát Bởi vì em mặc áo lụa Hà Đông Anh vẫn yêu màu áo ấy vô cùng Thơ của anh vẫn còn nguyên lụa trắng

Trang 33

Vật liệu thời trang 2018

27 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

* Một số hình ảnh làng lụa Vạn Phúc:

Tơ được mua từ các tỉnh lân cận

Trang 34

Vật liệu thời trang 2018

28 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

Việc cuốn tơ vào con thoi cũng được thực hiện ngay trên giàn cửi Mỗi một lõi

tơ này khi lắp vào con thoi sẽ dệt được một gang tay lụa với khổ ngang 1m

Con thoi đã được hiện đại hóa để phù hợp với khung cửi chạy bằng động cơ điện

Trang 35

Vật liệu thời trang 2018

29 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

Các hoa văn trên lụa được tạo nên từ những mẫu như thế này

Để ra được một khổ lụa, những người thợ lành nghề phải căng lên khung dệt đến 8.000 sợi tơ

Trang 36

Vật liệu thời trang 2018

30 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

Công việc căng rồi luồn 8.000 sợi tơ như vậy qua một dàn kim tiêu

tốn mất 3 ngày làm liên tục

Tuy đã được cơ giới hóa nhưng máy móc không thể thay thế hoàn toàn những bàn tay khéo léo của nghệ nhân sửa từng đường tơ rối khi dệt

Trang 37

Vật liệu thời trang 2018

31 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

Hoa văn tinh tế và sắc sảo trên lụa Hà Đông

Sản phẩm khăn được dệt từ chất liệu đũi, rất nhẹ và thoáng mát

Trang 38

Vật liệu thời trang 2018

32 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

Trang 39

Vật liệu thời trang 2018

33 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

Lụa Hà Đông còn được dùng để tạo nên các sản phẩm bình dân như

ví lụa thổ cẩm, túi xách, khăn cho giới trẻ, khăn cho người trung niên…

Những ngày cuối tuần, ngoài những đoàn khách trong nước còn có một lượng lớn khách quốc tế đến thăm và mua lụa về làm quà

Trang 40

Vật liệu thời trang 2018

34 Giảng viên Nguyễn Thị Thanh Hà

Phố lụa san sát, không hiếm những cửa hàng dùng lụa Trung Quốc để giả lụa Hà Đông

Cách duy nhất để phân biệt lụa Trung Quốc và lụa Hà Đông

là xem dấu hiệu trên mép cuộn lụa

Ngày đăng: 06/06/2020, 16:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Kỹ thuật tạo mốt và vật liệu thời trang – NXB khoa học và kỹ thuật năm 1992 Khác
2. Giáo trình vật liệu may – Tác giả Trần Thủy Bình NXB Giáo dục 2005 3. Khoa học vật liệu may (Tiếng Nga 1986) Khác
4. Vật liệu may – Võ Phước Tấn - phần 1,2 nhà xuất bản lao động 2006 Khác
5. Giáo trình vật liệu dệt may – Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh 6. Một số tạp chí về thời trang Khác
7. Một số tài liệu trên trang Web Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w