Mục tiêu: Giúp HS : - Biết cách thực hiện phép cộng số đo thời gian - Vận dụng giải các bài toán đơn giản.. + Nhận xét gì về số đo của đơn vị bé hơn * GV: Khi số đo lớn hơn ta nên chuyển
Trang 1BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
A Mục tiêu: Giúp HS :
- Ôn lại các đơn vị thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng Quan hệ giữa thế kỉ và năm, năm và ngày, số ngày trong các tháng, ngày và giờ, giờ và phút, phút và giây
1 Giới thiệu bài:
HĐ1: Bảng đơn vị đo thời gian
* GV hướng dẫn HS nhớ các ngày của từng tháng dựa vào
2 nắm tay hoặc 1 nắm tay
+ HS thực hành nhóm đôi
HĐ2: Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian.
* GV treo bảng phụ, mỗi tổ giải quyết 1 nhiệm vụ
+ Một năm rưỡi là bao nhiêu năm? Nêu cách làm
+ 2/3 giờ là bao nhiêu phút? Nêu cách làm
+ 216 phút là bao nhiêu giờ ? Nêu cách làm
3 Luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài sau: Cộng số đo thời gian
+ Yêu cầu HS luận nhóm về thông tin trong bảng
+ 2 HS nhắc lại toàn bảng đơn vị đo
- HĐ nhóm
- Các nhóm trình bày
- HS làm miệng
- Lớp nhận xét+ HS làm bài vào vở+ Gọi HS chữa bài trên bảng
-HĐ nhóm
- Các nhóm trình bày
Trang 2Toán (Tiết 123): CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
A Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết cách thực hiện phép cộng số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
1 Giới thiệu bài: Cộng số đo thời gian
2.Giảng bài: Hình thành kĩ năng cộng số đo thời gian
a) Ví dụ 1:
* GV: nêu bài toán SGK
+ Bài toán yêu cầu gì?
+ Hãy nêu phép tính tương ứng
+ Hãy thảo luận cách đặt tính
+ 1 HS lên bảng đặt phép tính, lớp làm nháp
+ HS nhận xét và thực hiện phép tính
* GV: kết luận
b) Ví dụ 2:
* GV nêu bài toán SGK
+ Yêu cầu HS nêu phép tính
+ HS thảo luận nhóm đôi tìm cách đặt tính và tính
+ HS trình bày cách tính
+ Nhận xét gì về số đo của đơn vị bé hơn
* GV: Khi số đo lớn hơn ta nên chuyển sang đơn vị lớn
+ Hãy so sánh cách đặt tính và tính các số đo thời gian
với cách đặt tính và tính với số tự nhiên? (giống? Khác?)
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài Tóm tắt
+ Để trả lời câu hỏi của bài toán ta thực hiện phép tính
nào?
- HS trả lời
- 3giờ 15phút + 2giờ 35phút = ? 3giờ 15phút
2giờ 35phút 5giờ 50phút
- 22phút58giây + 23phút25giây= 22phút 58giây
23phút 25giây 45phút 83giây
- Số đo lớn hơn hệ số giữa 2 đơn
vị (83 > 60)
- 83 giây = 1phút 23giây
- HS trình bài cách đặt tính và cách tính
- HS làm bài
- HS trả lời
- HS đọc đề và tóm tắt
- 35phút + 2giờ 20phút
Trang 3+ HS làm bài vào vở 1HS làm bảng
+ HS nhận xét
* GV lưu ý HS: Trong giải toán có lời văn, ta chỉ viết kết
quả cuối cùng vào phép tính, bỏ qua các bước đặt tính
(chỉ ghi ra nháp) Viết kèm đơn vị đo với số đo và không
cần đặt đơn vị đo nào vào ngoặc đơn
- Biết cách thực hiện phép trừ số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
B Các hoạt động dạy học:
Thờ
i
gian
I/ Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng, lớp làm nháp
* 1 ngày = giờ 1 năm = tháng
1 giờ = phút 1 phút = giây
* Đặt tính rồi tính
8 năm 9 tháng + 6 năm 7 tháng
+ Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và cách tính
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trừ số đo thời gian
2.Giảng bài: Hình thành kĩ năng trừ số đo thời gian
a) Ví dụ 1: * GV: nêu bài toán SGK
+ Yêu cầu nêu phép tính của bài toán
+ 1 HS lên bảng đặt phép tính, lớp làm nháp
+ HS nhận xét - Nêu cách đặt tính và cách tính
* GV: nhận xét, đánh giá
b) Ví dụ 2: * GV nêu bài toán SGK
+ Yêu cầu HS nêu phép tính
+ HS thảo luận nhóm đôi tìm cách đặt tính và tính
+ HS trình bày cách tính Nêu cách tính
* GV: Trường hợp số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé
hơn số đo tương ứng ở số trừ thì cần chuyển đổi 1 đơn vị
hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện
Trang 4+ 3 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở
+ HS nhận xét
* GV đánh giá
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài Tóm tắt
+ Làm thế nào để tìm thời gian đi từ A đến B không kể
thời gian nghỉ Hãy nêu phép tính của bài toán
- Rèn luyện kĩ năng cộng và trừ số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán thực tiễn
+ Gọi HS đọc kết quả và giải thích
+ Hãy nêu cách trừ hai số đo thời gian trong bài này có gì
cần chú ý?
- 1 HS
- HS làm bài
- HS đọc kết quả
- Chuyển từ đơn vị lớn sang đơn
vị nhỏ ta lấy số đo của đơn vị ớn nhân với hệ số giữa hai đơn vị
- 1 HS
- HS làm bài
- Cộng các số đo theo từng loại đơn vị Trường hợp số đo đơn vị
bé lớn hơn hệ số giữa hai đơn vị
đo thì đổi sang đơn vị lớn hơn
Trang 5+ HS nhận xét
* GV đánh giá
Bài 4:
Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS nêu phép tính của bài toán
- Bài sau: Về nhà xem lại bài
của số trừ thì cần chuyển đổi 1 đơn vị hàng lớn hơn sang hàng nhỏ hơn
- Biết cách thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số tự nhiên
- Vận dụng giải các bài toán thực tiễn đơn giản có liên quan
1 Giới thiệu bài: Nhân số đo thời gian
2.Giảng bài: Hình thành kĩ năng nhân số đo thời gian
a) Ví dụ 1: * GV: nêu bài toán SGK
+ Yêu cầu nêu phép tính của bài toán
+ 1 HS lên bảng đặt phép tính, lớp làm nháp
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm cách tính
+ 1 HS lên bảng tính và nêu cách tính
+ HS nhận xét
* GV: nhận xét, đánh giá: Đặt tính như phép nhân các số
tự nhiên đã biết Thực hiện tính tương tự Chú ý sau mỗi
kết quả tính phải ghi đơn vị đo tương ứng
b) Ví dụ 2: * GV nêu bài toán SGK
+ Yêu cầu HS nêu phép tính
+ HS thảo luận nhóm đôi tìm cách đặt tính và tính
+ HS trình bày cách tính Nêu cách tính
+ 1 HS lên bảng trình bày
+ Yêu cầu HS nhận xét số đo ở kết quả
+ Yêu cầu HS đổi
* GV: Trong khi nhân các số đo thời gian có đơn vị là
phút, giây, nếu phần đo nào lớn hơn 60 thì thực hiện
chuyển sang đơn vị lớn hơn liền trước
Trang 63 Luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ 2 HS lên bảng làm 2 phép tính, HS ở lớp làm vở
+ Y/cầu HS nêu cách nhân số đo thời gian với số tự nhiên
+ Yêu cầu HS nối tiếp đọc kết quả phần còn lại
+ HS nhận xét
* GV nhận xét đánh giá :
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS nêu phép tính
+ 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở
+ HS nhận xét cách trình bày phép tính số đo thời gian
trong bài giải
- Biết cách thực hiện phép chia số đo thời gian với một số
- Vận dụng giải các bài toán thực tiễn
1 Giới thiệu bài: Chia số đo thời gian với một số
2.Giảng bài: Hình thành kĩ năng chia số đo thời gian
a) Ví dụ 1: * GV: nêu bài toán SGK
+ Muốn biết thời gian trung bình phải đấu 1 ván cờ ta làm
phép tính gì?
* GV: giới thiệu đây là phép chia số đo thời gian.
+ Gọi HS lên bảng làm (Nếu HS không làm được GV
mới giảng)
- Ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng đơn vị cho
số chia Sau mỗi kết quả ta viết kèm đơn vị đo ở thương
- Đây là trường hợp các số đo ở từng đơn vị chia hết cho
số chia
b) Ví dụ 2: * GV nêu bài toán SGK
+ Yêu cầu HS nêu phép tính cần thực hiện
+ HS thảo luận nhóm đôi tìm cách đặt tính và tính
+ 1 HS lên bảng trình bày và tính từng bước (HS nhận xét
Trang 7* GV: Đây là trường hợp số đo thời gian của đơn vị đầu
không chia hết cho số chia Khi đó ta chuyển sang đơn vị
nhỏ hơn rồi tiếp tục chia
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Muốn biết làm 1 dụng cụ hết bao nhiêu thời gian cần
biết yếu tố nào?
+ Tính thời gian làm hết 3 dụng cụ bằng cách nào?
- Rèn luyện kĩ năng nhân và chia số đo thời gian
- Vận dụng tính giá trị biểu thức và giải các bài toán thực tiễn đơn giản có liên quan
* GV gợi ý cho HS TB, yếu: Hãy nêu thứ tự thực hiện các
phép tính trong mỗi ý (a); (b); (c); (d)
b) Thực hiện phép nhân trước phép cộng sau…
Trang 8* GV đánh giá
Bài 3:
Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Thảo luận nhóm đôi tìm cách làm
Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài toán yêu cầu gì?
+ 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở
+ HS nối tiếp nhau trình bày và giải thích kết quả
+ HS nhận xét
* GV đánh giá: Muốn so sánh các số đo thời gian, ta phải
đưa về cùng đơn vị đo để so sánh chính xác
- Rèn luyện kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán thực tiễn đơn giản
Trang 9+ HS nhận xét, chữa bài
+ Hãy so sánh hai dãy tính trong mỗi phần
+ Vì sao kết quả khác nhau?
+ Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong các dãy tính
* GV đánh giá: Khi thực hiện tính giá trị biểu thức phải
chú ý quan sát các phép tính và dấu ngoặc để thực hiện
Bài 3:
Yêu cầu HS đọc đề bài Tóm tắt
+ Thảo luận nhóm đôi tìm cách làm
+ HS đọc thời gian đến và đi của từng chuyến tàu
+ HS thảo luận đôi làm 1 trường hợp
+ HS trình bày và giải thích kết quả cho mỗi trường hợp
ở dấu ngoặc và kết quả khác nhau
- Vì thứ tự thực hiện các phép tính trong mỗi dãy là khác nhau
- Có biểu tượng về khái niệm vận tốc, đơn vị vận tốc
- Biết tính vận tốc của một chuyển động đều
I/ Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm nháp.
Trang 101 Giới thiệu bài: GV treo tranh vẽ và đặt câu hỏi dẫn
dắt giới thiệu: Vận tốc
2 Giảng bài: Khái niệm vận tốc
a) Bài toán 1: GV nêu bài toán trong SGK
+ HS suy nghĩ tìm cách giải
+ 1 HS lên bảng, lớp làm nháp
* GV gợi ý: Đây thuộc dạng toán gì đã học
+ Muốn tính trung bình mỗi giờ ô tô đi được bao nhiêu
km ta làm thế nào?
* GV nói mỗi giờ ô tô đi được 42,5km Ta nói vận tốc
trung bình, hay nói vắn tắt vận tốc của ô tô là bốn mươi
hai phẩy năm ki-lô-mét giờ, viết tắt là: 42,5km/giờ
+ HS nhắc lại
*** Vậy, vận tốc của ô tô là:
170 : 4 = 42,5km/giờ
Quãng đường Thời gian Vận tốc
+ Nhìn vào cách làm trên hãy nêu cách tính vận tốc của
+ Vận tốc của chuyển động cho biết gì?
* GV chốt ý, nhấn mạnh: Bài toán trên vận tốc của ô tô
được tính với đơn vị là km/giờ
a) Bài toán 2: GV nêu bài toán trong SGK
+ Gọi HS đọc lại đề toán
+ HS dựa vào công thức tính vận tốc vừa học để giải
+ HS nhận xét
+ Đơn vị của vận tốc trong bài toán này là gì?
+ Hôm nay ta đã biết vận tốc của 1 chuyển động và làm
quen được với dơn vị vận tốc nào?
+ HS nhắc lại cách tính vận tốc và ý nghĩa của khái niệm
+ Đơn vị vận tốc trong bài là gì?
- HS quan sát tranh và trả lời
- HS nhắc lại cách tìm và công thức tính vận tốc
- Mức độ nhanh hay chậm của một chuyển động trong 1 đơn vị thời gian
Trang 11Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở
+ HS nhận xét, chữa bài
* GV đánh giá:
+ Nêu công thức tính vận tốc?
+ Đơn vị vận tốc trong bài là gì?
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Y/cầu HS gạch 1 gạch dưới yếu tố đã biết; gạch 2 gạch
dưới điều đề bài hỏi
+ Bài này có điểm gì khác so với 2 bài trên?
+ Có thể thay vào công thức ngay được không? Phải làm
gì trước tiên?
+ 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở
+ HS nhận xét
* GV đánh giá
+ Đơn vị vận tốc của bài này là gì?
+ Yêu cầu HS nhắc lại công thức và cách tính vận tốc
+ Ý nghĩa của đại lượng vận tốc?
+ xác định đơn vị đo vận tốc cần dựa vào đâu?
- Thời gian cho trong bài có đơn
vị phức hợp; đề bài yêu cầu tính vận tốc bằng m/giây
- Đổi đơn vị của số đo thời gian
là giây: 1phút 20giây = 80giây
- HS làm bài
- m/giây
- HS nêu
- Dựa vào đơn vị quãng đường
và của thời gian
Toán (Tiết 131): LUYỆN TẬP
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Muốn tính vận tốc ta làm thế nào? - 1 HS-Lấy quãng đường chia thời gian
Trang 12+ 1 HS (yếu) làm bảng, HS ở lớp làm vở
+ HS nhận xét
+ Đơn vị vận tốc trong bài là gì?
+ Yêu cầu HS về nhà tính bằng đơn vị m/giây
+ Vận tốc đà điểu 1050m/phút cho biết gì?
+ Vận tốc 35m/giây cho biết điều gì?
+ Đổi đơn vị vận tốc trường hợp (c) ra m/giây?
* GV đánh giá:
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Muốn tìm vận tốc ô tô ta làm thế nào?
+ Quãng đường người đó đi được tính bằng cách nào?
+ Thời gian đi bằng ô tô là bao nhiêu?
+ 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở
+ HS nhận xét
* GV đánh giá
Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ HS gạch 1 gạch dưới yếu tố đã biết, 2 gạch dưới yếu tố
- Lấy vận tốc nhân với 60
- Quãng đường mà chuyênr động
đó đi được trong 1 đơn vị thời gian
Toán (Tiết 132): QUÃNG ĐƯỜNG
Trang 13+ Yêu cầu làm bài tập 1/139 Tính vận tốc đà điểu theo m/
giây
+ HS nhận xét
* GV nhận xét đánh giá
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Quãng đường
2 Giảng bài: a) Bài toán 1:
+ HS đọc bài toán 1 trong SGK trang 140
+ Bài toán hỏi gì?
a) Bài toán 2: HS đọc bài toán trong SGK
+ Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để giải
+ 1 HS lên bảng, lớp làm nháp
+ HS nhận xét
*** Có thể đổi số đo thời gian dưới dạng phân số
+ 2giờ 30phút bằng bao nhiêu giờ?
+ Quãng đường người đi xe đạp đi được là bao nhiêu?
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Có nhận xét gì về số đo thời gian và vận tốc trong bài
tập?
+ Có thể thay thế các số đo đã cho vào công thức tính
ngay chưa? Trước hết phải làm gì?
+ 2 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở
+ HS nhận xét, chữa bài
* GV đánh giá:
+ Giải thích cách đổi 12,6 km/giờ = 0,21 km/phút.
+ Khi tính quãng đường, ta cần lưu ý điều gì về đơn vị
thời gian trong số đo thời gian và số đo vận tốc?
- Lấy quãng đường ô tô đi được (hay vận tốc của ô tô) nhân với thời gian đi
- Lấy vận tốc nhân với thời gian
- Số đo thời gian và vận tốc phảicùng đơn vị đo
Trang 14Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài toán yêu cầu gì?
Trang 15* GV đánh giá: Với những dạng bài này (khi có hai cách
đổi đơn vị) ta phải chọn cách nào cho kết quả chính xác
và nhanh nhất
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở
+ Nhận xét gì về đơn vị đo thời gian trong số đo thời gian
và trong số đo vận tốc.? Cách đổi?
- Có 2 cách đổi
- 1 HS
- HS làm bài
-Vì vận tốc có đơn vị là m/giây, nên đổi 1 phút 15 giây ra giây là tiện hơn cả
- HS nêu
Toán (Tiết 134): THỜI GIAN
A Mục tiêu: Giúp HS :
Trang 16- Hình thành cách tính thời gian của một chuyển động
- Thực hành tính thời gian của một chuyển động
II/ Bài mới: 1 Giới thiệu bài: Thời gian
2 Giảng bài: a) Bài toán 1:
+ HS đọc bài toán 1 trong SGK trang 140
+ Bài toán hỏi gì?
+ Vận tốc 42,5 km/giờ cho biết điều gì?
+ Để biết ô tô đi quãng đường 170km trong mấy giờ ta
làm thế nào?
+ Để tính thời gian đi của ô tô ta làm gì?
t = s : v
a) Bài toán 2: GV nêu bài toán trong SGK
+ Yêu cầu HS dựa vào công thức để giải
+ 1 HS lên bảng, lớp làm nháp
+ HS nhận xét
+ Từ công thức tính vận tốc, ta có thể suy ra các công
thức còn lại không? Tại sao?
GV nhận xét và viết sơ đồ lên bảng:
+ Ở mỗi trường hợp, HS đổi giờ ra cách gọi thông thường
+ HS nêu lại công thức tính thời gian
+ Có nhận xét gì về đơn vị của thời gian?
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
- T gian ô tô đi quãng đường đó
- 1 giờ ô tô đi được 42,5 km
Trang 17Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ HS gạch 1 gạch dưới yếu tố đã biết, 2 gạch dưới yếu tố
+ HS nêu mối quan hệ giữa 3 đại lượng: vận tốc, quãng
đường và thời gian Nêu công thức
- Khi biết 2 trong 3 đại lượng, ta
có thể tính được đại lượng thứ 3
Trang 18Toán (Tiết 135): LUYỆN TẬP
A Mục tiêu: Giúp HS :
- Củng cố kĩ năng tính thời gian của chuyển động
- Củng cố mối quan hệ giữa thời gian với vận tốc và quãng đường
+ HS nhắc lại công thức tính thời gian của 1 chuyển động
+ HS trình bày cách rút ra công thức tính vận tốc, quãng
đường từ công thức tính thời gian và giải thích
+ HS nhận xét
* GV nhận xét đánh giá
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Luyện tập
+ HS nêu cách đổi thời gian ở câu (a), (b).
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ HS gạch 1 gạch dưới yếu tố đã biết, 2 gạch dưới yếu tố
+ HS nêu lại công thức tính thời gian.
Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài
Trang 19* GV đánh giá
+Khi tính thời gian của chuyển động đều cần lưu ý gì?
III/ Nhận xét - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Về nhà xem lại bài
- Ghi rõ tên đơn vị thời gian
Toán (Tiết 136): LUYỆN TẬP CHUNG
A Mục tiêu: Giúp HS :
- Rèn luyện kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo đọ dài, đơn vị đo thời gian
+ HS nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian của
chuyển động Viết công thức tính: v, s, t
+ HS nhận xét
* GV nhận xét đánh giá
II/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Luyện tập chung
2 Thực hành - Luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Đề bài yêu cầu gì ?
+ 1 HS làm bảng, HS dưới lớp làm vở
+ HS đọc bài làm
+ HS nhận xét
* GV nhận xét đánh giá : Trên cùng 1 quãng đường thì
vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài toán thuộc dạng nào ? (dùng công thức nào ?)
+ Đơn vị vận tốc cần tìm là gì ?
+ HS ở lớp làm vở, 1 HS làm bảng
+ HS nhận xét, chữa bài
* GV đánh giá:
+ Vận tốc của xe máy là 37,5km/giờ cho ta biết điều gì ?
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ 1 HS lên bảng, HS ở lớp làm vở
+ Nhận xét gì về đổi đơn vị
+ HS nhận xét
* GV đánh giá
Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ HS gạch 1 gạch dưới yếu tố đã biết, 2 gạch dưới yếu tố
- 2 HS
- 1 HS đọc
- Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn
xe máy bao nhiêu km?