1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án toán cấp 1

39 416 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu về đơn vị đo khối lượng kilôgam
Trường học Trường Tiểu học Nguyễn Cơng Sáu
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án toán cấp 1
Năm xuất bản 2006
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 207,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính - Kết luận về cách thực hiện phép cộng 6+5 - Nghe và phân tích đề toán... - Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn sau đó cho điểm HS..

Trang 1

Thứ………ngày……… tháng……….năm 2006

KILÔGAM

I. MỤC TIÊU :

Giúp HS :

Có biểu tượng về nặng hơn, nhẹ hơn

Làm quen với cái cân, quả cân, cách cân

Nhận biết được đơn vị đo khối lượng kilôgam, tên gọi và ký hiệu ( kg )

Biết làm phép tính cộng, trừ số đo khối lượng có đơn vị là kg

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 chiếc cân đĩa

Các quả cân : 1 kg; 2 kg; 5 kg

Một số đồ vật dùng để cân : túi gạo 1 kg, cặp sách

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1 Giới thiệu bài :

Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ làm quen với đơn vị đo khối lượng kilôgam Đơn vị này cho chúng ta biết độ nặng, nhẹ của một vật nào đó

2 Dạy – học bài mới :

2.1 Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn :

- Đưa ra 1 quả cân ( 1 kg ) và một quyển

vở Yêu cầu HS dùng một tay lần lượt nhấc

2 vật lên và trả lời vật nào nhẹ hơn, nặng

hơn

- Cho HS làm tương tự với 3 cặp đồ vật

khác nhau và nhận xét “ vật nặng – vật

nhẹ ”

- Kết luận : Muốn biết vật nặng nhẹ thế

nào ta cần phải cân vật đó

- Quả cân nặng hơn quyển vở

- Thực hành ước lượng khối lượng

2.2 Giói thiệu cái cân và quả cân :

- Cho HS xem chiếc cân đĩa Nhận xét về

hình dạng của cân

- Giới thiệu : Để cân các vật ta dùng đơn vị

đo là kilôgam Kilôgam được viết tắt là kg

- Cân có 2 đĩa, giữa 2 đĩa có vạch thăng bằng, kim thăng bằng Ti

ết 32

Trang 2

- Viết lên bảng : Kilôgam – kg

- Yêu cầu HS đọc

- Cho HS xem các quả cân1 kg, 2 kg, 5 kg à

đọc số đo ghi trên quả cân

- Kilôgam

2.3 Giới thiệu cách cân và thực hành cân :

- Giới thiệu cách cân thông qua cân 1 bao

gạo

- Đặt 1 bao gạo ( 1 kg) lên một đĩa cân, phía

bên kia là quả cân 1 kg ( vừa nói vừa làm ).

- Nhận xét cho cô vị trí của kim thăng bằng.

- Vị trí 2 đĩa cân như thế nào ?

- Kết luận : Khi đó ta nói túi gạo nặng 1 kg

- Xúc một ít gạo từ trong bao ra và yêu cầu

nhận xét về vị trí kim thăng bằng, vị trí 2

đĩa cân.

- Kết luận : túi gạo nhẹ hơn 1 kg

- Đổ thêm vào bao gạo một ít gạo ( bao gạo

nặng hơn 1 kg ) tiếp tục hướng dẫn HS

nhận xét đề rút ra kết luận : Bao gạo nặng

hơn 1 kg

- Quan sát

- Kim chỉ đúng giữa ( đúng vạch thăng bằng )

- Hai đĩa cân ngang bằng nhau

- Yêu cầu HS nhắc lại

- Kim thăn bằng lệch về phía quả cân Đĩa cân có túi cao hơn so với đĩa cân có quả cân

- HS nhắc lại kết quả cân

2.4 Luyện tập – thực hành :

Bài 1 :

- Yêu cầu HS tự làm bài - 5 kg ; ba kilôgam

Bài 2 :

- Viết lên bảng : 1 kg + 2 kg = 3 kg

- Hỏi tại sao 1 kg cộng 2 kg lại bằng 3 kg ?

- Nêu cách cộng số đo khối lượng có đơn vị

- HS làm bài 1HS đọc chữa bài, 2

HS ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Trang 3

Bài 3 :

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết những gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Muốn biết cả hai bao nặng bao nhiêu

kilôgam ta làm như thế nào ?

- Yêu cầu HS giải bài tập vào Vở bài tập 1

HS làm bài trên bảng lớp Sau đó nhận xét

và cho điểm HS

- Yêu cầu HS kiểm tra lại số đã ước lượng.

- Đọc đề bài

- Bao to nặng 25 kg, bao bé nặng 10

kg

- Cả hai bao nặng bao nhiêu kilôgam

- Thực hiện phép tính 25kg + 10kg

Tóm tắt Bao to : 25 kg Bao bé : 10 kg Cả hai bao : kg ?

Bài giải Cả hai bao nặng là :

25 + 10 = 35 ( kg ) Đáp số : 35 kg

2.5 Củng cố , dặn dò :

- Hỏi HS về cách viết tắt đơn vị đo khối lượng kilôgam.

- Cho HS đọc số đo của một số quả cân

- Quan sát cân, nhận xét độ nặng, nhẹ của vật

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC :

………

………

………

………

………

Thứ………ngày……… tháng……….năm 2006 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU : Giúp HS :Làm quen với cân đồng hồ Thực hành với cân đồng hồ Giải bài toán có kèm theo số đo khối lượng có đơn vị là kilôgam II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :Một chiếc cân đồng hồ Ti ế t 33

Trang 4

1 túi gạo, đường, chồng sách vở

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :

+ Kể tên đơn vị đo khối lượng vừa học

+ Nêu cách viết tắt của kilôgam

+ GV đọc, HS viết các số đo : 1 kg, 9 kg, 10 kg

+ GV viết 3 kg, 20 kg, 35 kg, HS đọc : ba kilôgam, hai mươi kilôgam, ba lăm kilôgam

2 Dạy học bài mới :

2.1 Giới thiệu bài :

Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ làm quen với 1 loại cân khác là cân đồng hồ

Đồng thời, sẽ giải một số bài toán liên quan đến số đo khối lượng có đơn vị là kilôgam

2.2 Luyện tập :

Bài 1 : Giới thiệu cân đồng hồ

- Cho HS xem chiếc cân đồng hồ

- Hỏi : cân có mấy đĩa cân

- Nêu : Cân đồng hồ chỉ có 1 đĩa cân Khi

cân, chúng ta đặt vật cần cân lên đĩa này

Phía dưới đĩa cân có mặt đồng hồ boa số đo

của vật cần cân Mặt đồng hồ có một chiếc

kim quay được và trên đó ghi các số tương

ứng với các vạch chia Khi đĩa cân chưa có

vật gì kim chỉ số 0 ( Bài 1 )

- Cách cân : Đặt vật cần cân lên trên đĩa

cân, khi đó kim sẽ quay Kim dừng lại tại

vạch nào thì số tương ứng với vạch ấy cho

biết vật đặt trên đĩa cân nặng bấy nhiêu kg

- Có 1 đĩa cân

Thực hành cân

- Gọi 3 HS lần lượt lên bảng, thực hành

- Sau mỗi lần HS cân, GV cho cả lớp đọc số - HS 1 cân 1 túi gạo 2 kg - HS 2 cân 1 túi đường 1 kg

Trang 5

chỉ trên mặt đồng hồ - HS 3 cân chồng sách vở 3 kg

Bài 2 :

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận

và làm bài

- Gọi 1 HS đọc kết quả

- Tại sao nói “ Quả cam nặng hơn 1 kg ” là

sai ?

- Hỏi tương tự với các câu khác

- Làm bài

- Đọc chữa bài HS khác nhận xét

- Vì kim nghiêng về phía quả cân, đĩa cân có quả cân thấp hơn nên quả cam nhẹ hơn 1kg chứ không nặng hơn 1 kg

Bài 3 :

- Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết quả

- Có thể yêu cầu HS nhắc lại cách cộng, trừ

số đo khối lượng

- Gọi 1 HS đọc đề toán Đặt câu hỏi yêu cầu

HS phân tích rồi yêu cầu các em tự giải Gạo Tẻ và Nếp : 26 kg gạo Tóm tắt :

Gạo Tẻ : 16 kg gạo Gạo Nếp : kg gạo ?

Bài giải Số kilôgam gạo nếp mẹ mua là :

26 – 16 = 10 ( kg )

Trang 6

Đáp số : 10 kg

Bài 5 :

Gọi HS đọc đề Xác định dạng bài toán sau

đó yêu cầu các em tự tóm tắt và làm

Tóm tắt : Gà : 2 kg Ngỗng nặng hơn gà : 3 kg Ngỗng nặng : kg ?

Bài giải Ngỗng cân nặng số kilôgam là :

2 + 3 = 5 ( kg ) Đáp số : 5 kg

2.3 Củng cố , dặn dò :

- Yêu cầu HS nhắc lại cách sử dụng cân đồng hồ, cách thực hiện phép tính cộng trừ với đơn vị đo khối lượng

- Nhận xét tiết học

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC :

………

………

………

………

Trang 7

Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng dạng 6 + 5

Tự lập và học thuộc bảng các công thức 6 cộng với một số

Củng cố về điểm ở trong và ngoài hình; so sánh số

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

Que tính, bảng gài

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1 Giới thiệu bài :

GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên bài lên bảng.

2 Dạy – học bài mới :

2.1 Giới thiệu phép cộng 6 + 5 :

Bước 1 : Giới thiệu

- Nêu bài toán : Có 6 que tính, thêm 5 que tính nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính ?

- Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm phép tính gì ?

Bước 2 : Đi tìm kết quả

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả

- 6 que tính thêm 5 que tính là bao nhiêu que tính ?

- Yêu cầu HS nêu cách làm

Bước 3 : Đặt tính và hiện phép tính

- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính

- Kết luận về cách thực hiện phép cộng 6+5

- Nghe và phân tích đề toán

- Phép cộng 6 + 5

Ti

ế t 34

Trang 8

- Thao tác trên que tính

2.2 Bảng công thức 6 cộng với một số :

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết

quả các phép tính sau đó điền vào bảng

- Xoá dần bảng các công thức cho HS học

- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự làm bài Sau đó, 2 em ngồi

cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau

Bài 2 :

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, các HS làm

bài vào Vở bài tập

- Làm bài

Trang 9

- Hỏi HS về cách đặt tính và thực hiện

phép tính : 6 + 4 ; 7 + 6 - Trả lời (cách nêu tương tự như với phép tính 6 + 5).

Bài 3 :

- Hỏi : bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Viết lên bảng : 6 + = 11

Hỏi : số nào có thể điền vào ô trống , vì

sao ?

- Yêu cầu HS làm tiếp bài tập

- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn sau đó

cho điểm HS

- Điền số thích hợp vào ô trống

- Điền 5 vào ô trống, vì 6 + 5 = 11

- HS làm bài 1 em làm trên bảng lớp

- Nhận xét: bài bạn làm đúng /sai

Bài 4 :

- Vẽ lên bảng 1 vòng tròn và yêu cầu 1 HS

lên bảng chỉ phía bên trongvà phía bên

ngoài hình tròn

- Chấm điểm theo nội dung sách

- Hỏi: Có bao nhiêu điểm ở phía trong hình

tròn ?

Tương tự , yêu cầu HS đếm số điểm bên

ngoài và yêu cầu thực hiện phép tính 6 + 9

để tìm tổng số điểm

- Theo dõi và xác định phía bên trong và phía bên ngoài của hình tròn.

- Có 6 điểm HS trả lời và chỉ vào các điểm phía trong hình tròn, trên bảng lớp .

-Có 9 điểm ở ngoài hình tròn Vậy có tất cả 9 + 6 = 15 điểm

Bài 5

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS giải thích vì sao không cần

làm phép tính cũng biết 7 + 6 = 6 + 7 ;

- HS 2: vì 8 = 8 : 8 > 7 nên 8 + 8> 8 + 7

- 6 cộng 9 bằng 15, 15 trừ 5 bằng 10 ,

10 bé hơn 11

2.4 Củng cố , dặn dò :

Trang 10

- Dặn dò HS về nhà học thuộc bảng các công thức 6 cộng với một số

- Nhận xét tiết học

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC :

………

………

………

………

Thứ………ngày……… tháng……….năm 2006 26 + 5 I. MỤC TIÊU : Giúp HS :Biết đạt tính và thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 26 + 5 Áp dụng kiến thức về phép cộng trên để giải các bài toán có liên quan Cũng cố cách giải bài toán về nhiều hơn Đo độ dài đoạn thẳng cho trước II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :Que tính Nội dung bài toán 2, 4 cho trước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : 1 Kiểm tra bài cũ : - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau : + HS 1 : đọc thuộc lòng bảng các công thức 6 cộng với 1 số + HS 2 tính nhẩm : 6 + 5 + 3; 6 + 9 +2 ; 6 + 7 + 4 - Nhận xét và cho điểm HS 2 Dạy – học bài mới : 2.1 Giới thiệu bài : GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên bảng 2.2 Phép cộng 26 + 5 : Bước 1 : Giới thiệu -Nêu bài toán : Có 26 que tính, thêm 5 que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ? - Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm thế nào ? Bước 2 : Đi tìm kết quả :

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả ( đếm ) Bước 3 : Đặt tính và thực hiện phép tính Ti ết 35

Trang 11

- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính Các HS khác làm vào nháp

- Hỏi : Em đã đặt tính như thế nào ?

- Em thực hiện phép tính như thế nào ?

- Yêu cầu HS nhắc lại

- Nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép cộng 26+ 5

- Thao tác trên que tính và đưa ra kết quả : 31 que tính

- Viết 26 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột với 6.Viết dấu + và kẻ vạch ngang.

- Thực hiện phép tính từ phải sang trái : 6 cộng 5 bằng 11, viết 1, nhớ 1 2 thêm 1 là 3 Vậy 26 cộng 5 bằng 31.

2.3 Luyện tập – Thực hành :

Bài 1 :

- Yêu cầu HS tự làm bài , 3 HS lên bảng

làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

- Làm bài cá nhân

- Nhận xét bạn về đặt tính, thực hiện phép tính

Trang 12

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực

hiện phép tính 16 + 4; 56 + 8; 18 + 9

- Nhận xét và cho điểm HS

- 3 HS lần lượt trả lời

Bài 2 :

- Hướng dẫn : Trong bài này chúng ta phải

thực hiện liên tiếp các phép cộng

- Gọi 1 HS đọc chữa (có nhẩm các kết quả ).

- Yêu cầu HS khác nhận xét GV chính xác

lại các kết quả

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bài làm

- Làm bài vào Vở bài tập

- Chữa : 10 cộng 6 bằng 16, 16 cộng 6 bằng 22, 22 cộng 6 bằng 28, 28 cộng 6 bằng 34

- Nhận xét bài bạn

- HS cả lớp đọc bài ( giống như trên).

Bài 3 :

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng nào ?

- Yêu cầu HS tự tóm tắt ( bằng lời hoặc sơ đồ ) rồi giải

- Nhận xét và cho điểm HS

- Nhận xét và cho điểm HS

Trang 13

- Đọc đề bài

- Bài toán về nhiều hơn

- Ghi tóm tắt và trình bày bài giải

Tóm tắt

16 điểm mười

Tháng trước 5

Tháng này ? điểm mười Bài giải Tháng này tổ em đạt được : 16 + 5 = 21 ( điểm mười ) Đáp số : 21 điểm mười Bài 4 : - Vẽ hình lên bảng - Yêu cầu HS sử dụng thước để đo - Hỏi : khi đã đo được độ dài AB và BC, không cần thực hiện phép đo có biết AC dài bao nhiêu không ? Làm thế nào để biết ? - Nhận xét và cho điểm HS - HS đo và báo cáo kết quả : Đoạn thẳng AB dài 6 cm; BC dài 5 cm; AC dài

- Không cần đo Vì độ dài AC bằng độ dài AB cộng độ dài BC và bằng 6 cm + 5 cm = 11 cm 2.4 Củng cố , dặn dò : - Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 26 + 5 - Nhận xét tiết học, biểu dương các học sinh học tốt Nhắc nhở các em còn chưa chú ý - Dặn dò HS về nhà luyện thêm về phép tính 26 + 5 IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC : ………

………

………

………

………

Thứ………ngày……… tháng……….năm 2006 Ti ế t 36

Trang 14

36 + 15

I. MỤC TIÊU :

Giúp HS :

Biết đặt tính và thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 36 + 15

Áp dụng phép cộng để tính tổng các số hạng đã biết; giải bài toán có lời văn bằng một phép tính cộng

Làm quen với bài toán trắc nghiệm 4 lựa chọn

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

Que tính, bảng gài

Hình vẽ bài tập 3

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau :

+ HS 1 : Đặt tính và tính : 46 + 4; 36 + 7; 48 + 6

Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính 46 + 4

+ HS 2 : Tính nhẩm : 36 + 5 + 4; 96 + 7 + 2; 58 + 6 + 3.

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy – học bài mới :

2.1 Giới thiệu bài :

GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên bảng

2.2 Giới thiệu phép cộng 36 + 15 :

Bước 1 : Nêu bài toán

- Có 36 que tính, thêm 15 que tính, hỏi tất cả có bao nhiêu que tính ?

- Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm như thế nào ?

Bước 2 :

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả

Bước 3 : Đặt tính và thực hiện phép tính

- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính sau đó yêu cầu trình bày cách đặt tính và thực hiện phép tính

Trang 15

- Yêu cầu cả lớp nhận xét sau đó chính xác ( kết luận ) về cách đặt tính, thực hiện phép tính rồi yêu cầu HS khác nhắc lại

- Nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép cộng 36 + 15

36

15

51

+

Viết 36 rồi viết 15 dưới 36 sao cho 5 thẳng cột với 6, 1 thẳng cột với

3 Viết dấu cộng và kẻ vạch ngang

Thực hiện tính từ phải sang trái : 6 cộng 5 bằng 11, viết 1 nhớ 1, 3 cộng 1 bằng 4, 4 thêm 1 bằng 5, viết 5

2.3 Luyện tập – thực hành :

Bài 1 :

- Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 3 HS lên

bảng làm bài

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực

hiện phép tính 26 + 38 và 36 + 47.

- Nhận xét và cho điểm HS

- HS làm bài, nhận xét bài bạn, tự kiểm tra bài của mình

- 2 HS trả lời

Bài 2 :

- Yêu cầu HS nêu đề bài

- Hỏi : Muốn tính tổng các số hạng đã biết

ta làm gì ?

- Đọc đề bài

- Thực hiện phép cộng các số hạng với nhau

Trang 16

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, yêu cầu các

HS khác làm bài vào Vở bài tập

- Nhận xét và cho điểm HS

- Làm bài, nhận xét bài của bạn, kiểm tra bài của mình

Bài 3 :

- Treo hình vẽ lên bảng

- Hỏi : Bao gạo nặng bao nhiêu kilôgam ?

- Bao ngô nặng bao nhiêu kg ?

- Bài toán muốn chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu HS đọc đề bài hoàn chỉnh

- Yêu cầu HS giải và trình bày bài giải, 1

HS lên bảng làm bài

- Bao gạo nặng 46 kg

- Bao ngô nặng 27 kg

- Tính xem cả hai bao nặng bao nhiêu

kg ?

- Bao gạo nặng 46 kg, bao ngô nặng

27 kg Hỏi cả 2 bao nặng bao nhiêu kilôgam ?

- Làm bài, nhận xét bài bạn

Bài 4 :

- Hướng dẫn HS : nhẩm kết quả của từng

phép tính và trả lời

- Các phép tính có kết quả bằng 45 là

40 + 5; 18 + 27; 36 + 9

2.4 Củng cố , dặn dò :

- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 36 + 15

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà luyện tập phép cộng có dạng 36 + 15

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC :

………

………

………

………

Thứ………ngày……… tháng……….năm 2006 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU : Giúp HS cũng cố về :Phép cộng có nhớ dạng : 6 + 5; 26 +5; 36 + 15 Tìm tổng khi biết các số hạng Giải bài toán có lời văn ( bài toán về nhiều hơn ) Biểu tượng về hình tam giác Ti ế t 37

Trang 17

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

Viết sẳn lên bảng nội dung bài tập 3, 5

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng giải bài toán : Thùng đường trắng nặng 48 kg, thùng đường đỏ nặng hơn thùng đường trắng 6 kg Hỏi thùng đường đỏ nặng bao nhiêu kilôgam ?

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy học bài mới :

2.1 Giới thiệu bài :

GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi lên bảng

- Hỏi : để biết tổng ta làm thế nào ?

- Yêu cầu HS tự làm bài Nêu cách thực

hiện phép tính 26 + 9 và 15 + 36

- Cộng các số hạng đã biết với nhau

- Làm bài Trả lời các câu hỏi của GV

16

- Số 6 được nối với số nào đầu tiên ?

- Mũi tên của số 6 thứ nhất chỉ vào đâu ?

- Như vậy chúng ta đã lấy 6 cộng 4 bằng 10

và ghi 10 vào dòng thứ 2 trong bảng ( 6 + 4

- Số 4

- Số 10

Trang 18

= 10 )

- 10 được nối với số nào ?

- Số 6 thứ 2 có mũi tên chỉ vào đâu ?

- Hãy đọc phép tính tưng ứng

- Ghép 2 phép tính với nhau ta có :

4 + 6 + 6 = 16 Như vậy trong bài tập này

chúng ta lấy số ở hàng đầu cộng với mấy ?

- Dòng thứ 2 trong bảng ghi cái gì ?

- Dòng thứ 3 ghi gì ?

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, các HS khác

làm bài vào Vở bài tập

- Gọi HS nhận xét bài của bạn Nhận xét

và cho điểm HS

- Nối với số 6 thứ 2

- Chỉ vào số 16

- 10 + 6 = 16

- Cộng với 6 rồi lại cộng với 6

- Kết quả trung gian ( kết quả bước tính thứ nhất )

- Kết quả cuối cùng

- Làm bài tập

- Nhận xét bài của bạn, tự kiểm tra bài của mình

Bài 4 :

- Yêu cầu HS đọc tóm tắt Dựa vào tóm tắt

đọc đề bài

- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét và cho điểm HS

- Đội 1 trồng được 46 cây, đội 2 trồng nhiều hơn đội 1 là 5 cây Hỏi đội 2 trồng được bao nhiêu cây ?

- Bài toán về nhiều hơn

Bài giải Số cây đội 2 trồng được là :

46 + 5 = 51 ( cây ) Đáp số : 51 cây

Trang 19

- Có mấy hình tam giác ?

- Có mấy hình tứ giác Đó là những hình

nào ?

- Nhận xét và cho điểm HS

- Có 3 hình tam giác

- Hình 2, hình ( 2 + 3 ), hình (1 + 2)

Có 3 tứ giác

2.3 Củng cố , dặn dò :

- GV tổng kết tiết học, biểu dương các em học tốt Nhắc nhở các em còn chưa chú

ý

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC :

………

………

………

………

Thứ………ngày……… tháng……….năm 2006 BẢNG CỘNG I. MỤC TIÊU : Giúp HS :Tái hiện và ghi nhớ bảng cộng ( có nhớ ) trong phạm vi 20 Vận dụng bảng cộng để giải các bài toán có liên quan II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : Hình vẽ bài tập 4 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU : 1 Giới thiệu bài : GV giới thiệu ngắn gọn tên bài rồi ghi lên bảng 2 Dạy – học bài mới : Bài 1 : - Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi nhanh kết quả các phép tính trong phần bài học - Yêu cầu HS báo cáo kết quả - Nhẩm và ghi kết quả - HS nối tiếp nhau ( theo bàn hoặc theo tổ ) báo cáo kết quả của từng phép tính Ti ết 38

Ngày đăng: 03/10/2013, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng của cân . - giáo án toán cấp 1
Hình d ạng của cân (Trang 1)
Bảng làm bài . - giáo án toán cấp 1
Bảng l àm bài (Trang 15)
- Kể tên các hình tam giác . - Hình 1, hình 3, hình ( 1 + 2 + 3 ) . - giáo án toán cấp 1
t ên các hình tam giác . - Hình 1, hình 3, hình ( 1 + 2 + 3 ) (Trang 18)
BẢNG CỘNG - giáo án toán cấp 1
BẢNG CỘNG (Trang 19)
- Hình 2, hình ( 2 + 3 ), hình (1 +  2) - giáo án toán cấp 1
Hình 2 hình ( 2 + 3 ), hình (1 + 2) (Trang 19)
Bảng phụ ghi :      Mẫu :   60 + 40 = ? - giáo án toán cấp 1
Bảng ph ụ ghi : Mẫu : 60 + 40 = ? (Trang 24)
Bảng làm bài . - giáo án toán cấp 1
Bảng l àm bài (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w