1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tự học sửa chữa và nâng cấp máy vi tính: Phần 2

174 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 24,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nối tiếp phần 1, phần 2 của tài liệu Tự học sửa chữa và nâng cấp máy vi tính tiếp tục trình bày các nội dung chính sau: Sử dụng, sửa chữa và cài đặt các phần mềm, cẩn thận với các chương trình phân vùng ổ đĩa, những điều cần biết trong lúc làm phân vùng hay sao lưu ổ cứng, máy bị treo trong lúc đang saving your settings,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.

Trang 1

Vậy thì ở đây nếu bạn b ắ t bệnh được là bệnh gì rồi thì chỉ việc chữa trị thôi ở đây bạn không dùng thuốc mà dùng các phần mềm để sửa Tương ứng với 1001’“ ' " lỗi b ạn cùng có 1001'“ ' chương trìn h để sửa ở đây tôi giói thiệu một sô" phần mềm nhỏ nhẹ nhất, đơn giản n h ất, thông dụng n h ấ t và là công cụ cho các bạn sửa chữa được nhiều lỗi nhất Đơn giản như khi bị lỗi không khởi động bạn phải vào DOS đê kiểm tra 0 đĩa khi này phải dùng phần mềm

NC hoặc vc hoặc Pqm agic

Trang 2

cơ bản và n â n g cao Sử dụng được NC, ta dễ dàng khai thác các trìn h ứng dụng tương tự như Norton U tilities, PC Tools, X tree Gold, File M anager trong Wmdows, v.v

Phiên b ả n N orton Com m m ander được dùng phổ biến hiện nay tạ i V iệt N am là NC version 4.0 và version 5.0 Chúng ta có th ể cài đ ặt toàn bộ hay một p h ần chương trìn h H ai file q u a n trọng n h ấ t của NC là NC.EXE và MCMAIN.EXE Thường NC được cài trong p h ần P a th của Autoexec.bat

Để đi vào NC, từ dấu nhắc của DOS, ta gõ NC rồi n h ấn

E nter Edii đó, trê n m àn hình sẽ x u ất hiện hai cửa sổ gọi là Panels, n h ư sau;

Panel làm việc của Norton Commander

P anel có viền sán g được gọi là cửa sổ làm việc hiện

Trang 3

thời Muôh chuyển cưa sô làm việc ta dùng phím Tab Trên các panels, có thể đọc được các thông tin:

• Nội dung của các th ư mục và files hiện thòi

• Cấu trúc th ư mục trên đĩa

• Các thông tin về chương trìn h , bộ nhớ, file trông trên đĩa hiện h àn h

• Dòng cuối cùng là các phím nóng (HotKey) chỉ dẫn các thao tác nhanh

F l Help: Hướng dẫn

F2 Menu: Gọi thực đơn của người sử dụng

F3 View: Xem nội dung file có vệt sáng hiện h àn h

F4 Edit: Soạn thảo, sửa chữa nội dung file

F5 Copy: Sao chép files sang nơi khác

F6 RenMov: Di chuyển files hoặc đổi tên

F7 Mkdir; Tạo thư mục con

F8 Delete: Xóa files hoặc th ư mục

F9 PullDn: Mở m enu làm việc của NC

F10 Quit: T hoát khỏi chương trìn h

Tổ hỢp phím:

C trl + F l: D ùng để ẩn/ hiện Panel trá i

Ctrl + F2: Đ ùng để ẩn/ hiện Panel phải

phím Tab: Chuyển đổi vệt sáng giữa các cửa sổ

Các thao tác căn bản trong NC

* X em c â y thư m ụ c

N hấn F9 - ta có dòng M enu ở hàng trên, vào Right (Left) nếu muôn cây th ư mục x u ất hiện ỏ Panel P h ải (Trái tương ứng), gõ E nter Một bảng như sau x u ất hiện:

Trang 4

Trong bảng này có nhiều option cho ta lựa chọn, muôn vào mục nào ta kéo vệt sáng (highlight) xuông dòng đó (hoặc n h ấ n phím chữ có đánh dấu m àu) rồi n h ấn E nter.

Ví dụ, m uôn xem cây th ư mục (Tree) thì ta kéo vệt sáng xuông vị trí Tree (hoặc n h ấn phím T) rồi n h ấn Enter

Option của Thực đdn Right

T rên m àn h ìn h sẽ cho ta h ìn h ản h sau:

iTnTnBR 7 r "T."iwỊ 31 íivnn.™ inmtr:

Hình ảnh cây thư mục ờ Panel phải

Trang 5

* Chon th ư m u c là m viêc h o ă c file

Thư mục (Directory) và file là hai đối tượng chính của

NC Thư mục thế hiện bằng chữ in hoa, trong khi file thể hiện bằng chữ thường Ta có thê dùng các phím di chuyển trê n bàn phím như, PageUp, PageDovvn để đi đến các th ư mục và file để chọn Vệt sáng nằm ở th ư mục hay file nào

là NC đang làm việc tại th ư mục hay file đó Khi đưa vệt sán g đến các files có p h ần mở rộng là BAT, COM và EXE

và n h ấn E n ter thì NC sẽ thực hiện ngay lệnh đó trong môi trường của nó Khi hoàn tấ t việc thực th i các file đó, chương trìn h quay trở về NC

-*Khi gõ E nter, tấ t cả các file trong panel sẽ được chọn

Trang 6

và đồng loạt đổi sang mi ■ sáng Nếu ta chỉ muôn chọn

m ột nhóm tập tin có cùng i ột kiểu đ ặt tên nào đó thì có

th ể sử dụng các ký tự đại diệ \ như ? hay * và gõ E n ter khi

đã định xong

* S a o chép, d i c h u y ê n và oá file s

Khi các nhóm file đã được chọn thì ta có th ể sao chép,

di chuyển hoặc xóa bỏ tù y ý ó chế độ mặc định, ĩiles hoặc

th ư mục sẽ theo câu lệnh m à sao chép hoặc di chuyển sang

th ư mục đốì diện Có th ể dùng các thao tác sau:

N h ấn F5 (Copy): Sao chép files qua th ư mục khác

N h ân F6 (RenMov): Đổi tên hay di chuyển files

N h ấn F8 (Delete): Xóa files hay th ư mục

Đe chọn th ư mục đích, ta dùng phím Alt-FlO và các phím m ũi tên để chỉ định đường dẫn hay gõ trực tiếp tên đường dẫn

Để bảo vệ íĩles khi bị xóa hoặc chép đè lên, NC luôn đưa ra các thông báo cần th iế t để người sử dụng k hẳng định lại ý đồ của m ình

* T ạ o thư m ụ c

D ùng phím F7 để tạo th ư mục (Make Directory), sau

đó gõ tên th ư mục và n h ấ n E nter Trường hỢp, gõ tên th ư mục m à không gõ đưòng d ẫ n th ì NC mặc nhiên tạo th ư mục con trong th ư mục của p an el hiện hành

* C h u y ể n thư m ụ c

Cách đdn giản n h ấ t là đưa vệt sáng đến th ư mục cần chuyển và ấn E nter

Tổ hợp phím <Alt + F10> sẽ hiện thị cây th ư mục và ta dùng các phím m ũi tên để di chuyển đến th ư mục cần chuyển và gõ E nter

Trang 7

^ Chuyển ô đ ĩ a

Dùng tổ hỢp phím <Alt + F l> và các phím m ũi tên để chộn 0 đĩa thích hỢp và gõ Enter, khi đó nội dung ổ (ha vừa chọn sẽ x u ất hiện ở panel bên trái Khi dùng tổ hỢp phím

<Alt + F2> thì nội dung ổ đĩa sẽ ở panel phải m àn hình

* T ìm k iế m f ỉle

Để tìm kiếm n h a n h một file nào đó trong th ư mục hiện hành, ta n h ấ n giữ phím Alt và đồng thòi gõ các ký tự đầu tiên của tên file Nếu cho các ký tự đầu của tên file càng nhiều thì mức độ tìm kiếm càng nhanh

Trường hỢp không rõ th ư mục chứa file hoặc tên file nằm ở các th ư mục khác nhau, ta có thể sử dụng tổ hỢp phím <Alt + F7>, sau đó gõ tên file cần tìm và n h ấ n E nter.Khi gõ tên file ta có th ể sử dụng các ký tự ? hoặc * như trê n DOS NC sẽ tìm kiếm cho đến khi ta chọn s và E n ter

đê ngưng Các phím mũi tên được dùng để chọn một file nào đó trong nhóm vừa tìm thấy Nếu chọn tiếp ChDir và

E nter, chương trìn h sẽ đưa ta vào làm việc với th ư mục chứa file vừa tìm được Chức nàng New search của NC cho phép b ắ t đầu lại việc tìm kiếm Chức năng Change drive dùng để chuyển ổ đĩa cần tìm kiếm

*Cài đ ă t th u ộ c tín h cho file s

Trong MS-DOS, các files có thể có các thuộc tín h (attributes) sau:

Archive: Thuộc tín h lưu trữ

Read Only: Thuộc tín h chỉ đọc

Hidden: Thuộc tin h ẩn

System: Thuộc tín h hệ thống

Trang 8

NC có th ể giúp ta th ay đổi thuộc tín h cho file hoặc một nhóm file.

• Đ ánh dấu các files cần đặt/hủv thuộc tín h

• N hấn lần lượt phím F9 và các thực đơn con /File/File

a ttrib u te s Hộp th o ại như sau sẽ x u ất hiện:

m áy của bạn):

Trang 9

ữskỉ Partitíon: Qpetationỉ Joote He^

Hid<ienFAT32 Ex*etxJed NTfS LKw Exl2

LruK Sw4p LWo<n«ỉted

456.8

\319.1 789.4 513.8 15.7 384

0.9 1319.1 43 16.5

0.0

0.0

455.8 Hiddín 0.0 None 785.1 None 497.4 Ncf>e 15.7 None

98 4 l4one

ỒPP<V

piimdiy Ptim^y Logical LogiCởl Logícđi Ptmaiy

p artitio n hiện có trên đĩa cứng

N ú t Apply dùng để ghi các chỉnh sửa của bạn vào đĩa (chỉ khi nào bạn n h ấn Apply thì các thông tin mới thực sự được ghi vào đĩa) N út Exit thì chắc là b ạn biết rồi! N hấn vào Exit sẽ th o át k- chương trình

Nếu b ạn n h ấ n n ú t phải mouse lên 1 mục trong bảnng liệt kê th ì b ạ n sẽ thấy 1 m enu như sau:

Trang 10

F onnat paitition l-opy pattion Nhâp 2 pMation l'im ỉiiôt

Faễm tỉa v à phát l~ưên lồi f’n ếu CÓ'| của piartitiũn

H iễn tiu th ô n g tifi v ề paititiũíi

C h u yền đồi giíja các laều part.ịfaon.''hê ửíấnẹ file

M ô t so thao tiác nâiag cao

H ầu h ế t các th ao tác đều có thể được tru y cập qua

m enu này

C hú ý: T ấ t cả các th ao tác chỉ b ắ t đầu thực sự có hiệu lực (ghi các th ay đổi vào đĩa cứng) khi bạn n h ấn vào n ú t Apply (hoặc chọn lệnh Apply C hanges ở m enu General, hoặc click vào biểu tượng Apply C hanges trê n Tool Bar)

Tạo partition

B ạn có th ể thực hiện th ao tác này bằng cách:

Chọn p h ần đĩa cứng còn trốhg trong bảng liệt kê Vào

m enu O perations rồi chọn C reate

Hoặc click phải m ouse lên phần đĩa cứng còn trốhg tro n g bảng liệt kê rồi chọn C reate trên popup menu.Sau khi b ạn chọn th ao tác Create Một dialog box (hộp thoại) sẽ x u ấ t hiện:

Trang 11

Iníormatlotr PowetQuest recommends backing up youi data beíore

períotming this operation.

[ x |

Canc el Help

Trong phần C reate as bạn chọn p artitio n mới sẽ là

P rim ary Partion hay là Logical P artition

Trong phần P artitio n Type b ạn chọn kiểu hệ thông file (FAT, FAT32 ) cho P artitio n sẽ được tạo P artitio n mói sẽ được tự động íorm at với kiểu hệ thông file mà bạn chọn Nếu bạn chọn là ư n fo rm atte d thì chỉ có P artitio n mới được tạo mà không được form at

Bạn cũng có th ể đ ặt "tên" cho P artitio n mới bằng cách nhập tên vào ô Label

P hần Size là để bạn chọn kích thước cho P artitio n mới Chú ý: Nếu bạn cọn hệ thống file là FAT th ì kích thước của

P artitio n chỉ có th ể tối đa là 2 Gb

Và cuối cùng, nếu như bạn chọn kích thước của partition mới nhỏ hơn kích thước lớn n h ấ t có thê (giá trị lớn n h ấ t trong ô Size) thì bạn có thể chọn để partition mới nằm ở đầu hoặc ở cuối vùng đĩa còn trống Nếu bạn chọn Beginning of íreespace thì phần đĩa còn trông (sau khi tạo partition) sẽ nằm tiếp ngay sau P artitio n mới, còn nếu bạn

Trang 12

chọn End of free space thì phần đĩa còn trông sẽ nằm ngay trước P a rtitio n mới tạo.

Và đến đây b ạn chỉ phải click vào n ú t OK là hoàn tấ t thao tác!

Pormat Partition

Chọn 1 p a rtitio n trong bảng liệt kê rồi vào m enu

O perations, chọn Porm at hoặc right click lên 1 p artitio n trong bảng liệt kê rồi chọn Form at H ộp thoại P orm at sẽ

x u ấ t hiện

Poĩmating Ihis partition wỉll DESTROY ỉhe ỏ à ì ă i( contains!

Selected partkion: C: (FAT)

Bạn chọn kiểu hệ thống file ỏ phần P a rtitio n Type

N hập vào "tên" cho p artitio n ở ô Label (tuỳ chọn, có thể

đê trông),

Gõ chữ OK vào ô Type OK to confirm p aritito n form at (bắt buộc), và n h ấ n OK để hoàn tấ t thao tác!

Chú ý: N ếu như kích thước của p artitio n mà bạn

ío rm at lớn hơn 2Gb thì bạn sẽ không được phép chọn PAT trong p h ần P a rttitio n Type

Trang 13

Xoá Partition

Chọn 1 p artitio n trong bảng liệt kê, vào m enu

O perations rồi chọn Delete hoặc rig h t click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Delete Hộp thoại Delete sẽ x u ấ t hiện

Oetete Partition

Deleting this partition wSI DESTROY Ihe dala it corHáro!

Selected paítition: D (FAT)

Di chuyển/Thay đổi kích thước Partition

Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Resize/Move hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Resize/Move Một hộp thoại sẽ xuất hiện.

Trang 14

Retize ✓ Move Paittion,* SWAP-SPACE (Linux

belote pedoiming thií opaation

B ạn có th ể dùng mouse "nắm và kéo" trực tiếp phần

g rap h biểu th ị cho partition (trên cùng), hoặc nhập trực tiếp các thông sô" vào các ô Free Space Before, New Size và Free Space A fter, nhấn OK để h o àn t ấ t thao tác!

C hú ý: T oàn bộ cấu trú c của p artitio n có th ể sẽ phải được điều ch ỉn h lại nên thòi gian thực hiện thao tác này sẽ

r ấ t lâu nếu n h ư đĩa cứng của b ạn chậm hoặc p artito n có kích thưóc lớn Nếu có thể, b ạn nên backup toàn bộ data của p a rtitio n , xoá p artitio n cũ, tạo lại p artitio n với kích thưóc mới rồi restore d ata th ì sẽ n h a n h hơn r ấ t nhiều

Copy Partition

Chọn một partition trong bảng liệt kê, vào menu

O perations rồi chọn Copy hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Copy Một hộp thoại sẽ xuất hiện

Trang 15

N hấn OK để b ắ t đầu quá trìn h copy.

Chú ý: Để có thể thực hiện được lệnh copy, đĩa cứng của bạn phải có ít n h ấ t 1 p artitio n trông có dung lượng lớn hơn hoặc bằng partition mà bạn định copy Thòi gian copy

n h an h hay chậm tuỳ thuộc vào tốc độ của m áy b ạn và dung lượng cần copy lớn hay bé

Ghép 2 partítion lại thành 1 partítion

Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào m enu Operations rồi chọn Merge hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Merge Một hộp thoại sẽ xuất hiện

Trang 16

Alt (he liles on C; (FAT) MÌII be edded as a toldei al the root ol partition (Hidden

FAT32) Enter (he name of the new loidet.

FBe Sytlem Type

£ancel tí«lp

Bạn có th ể chọn m ột trong các kiểu ghép như sau:

- Partition bạn chọn sẽ được chuyển thành m ột th ư m ục nằm trên m ột p a rtitio n cạnh nó.

- Partiton cạnh p a rtitio n bạn chọn sẽ được chuyển thành một th ư m ục trên p a rtitio n mà bạn đã chọn.

Ta gọi p artitio n bị chuyển th àn h t h ư mục là p artitio n khách; p artitio n còn lại là p artitio n chủ Sau khi chọn kiểu ghép, bạn chọn tên cho t h ư mục sẽ chứa nội dung (phần dữ liệu) của p artitio n khách tro n g ô Folder N am e

Chọn kiểu hệ thông file cho p artitio n kết quả trong

p h ần File System File

N hấn OK để b ắ t đầu quá trìn h ghép

Chú ý;

Bạn chỉ có th ể ghép 2 p artitio n nằn cạnh n h au (2

p artitio n nằm cạnh n h a u trong bảng liệt kê)

Sau khi ghép, p a rtitio n mói sẽ có kích thước bằng tổng kích thước của 2 p a rtitio n con

Trang 17

Backup dữ liệu trước khi thực hiện quá trìn h ghép.Quá trìn h ghép có th ể sẽ được thực hiện trong một thời gian khá dài nếu n hư dữ liệu trong 2 partition ghép và được ghép là lớn.

Chuyển đổi kiểu file hệ thông của partition

Chọn 1 p artitio n trong bảng liệt kê, vào m enu

O perations rồi chọn Convert hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Convert Một m enu con sẽ x u ất hiên

Primary to Logical

Logical to Primary.

Bạn có th ể chọn một trong các kiểu chuyển đổi:

- Từ FAT sang FAT32, H PFS hiặc NTFS;

- Từ FAT32 sanga FAT;

- Từ NTFS sang FAT hoặc FAT32

Ngoài ra b ạn cũng có thể chuyển 1 partition từ Logical

th à n h P rim ary và ngược lại

C h ủ ý;

Backup dữ liệu trước khi thực hiện quá trình chuyển đổi Thòi gian chuyển đổi kiểu hệ thống file có thể sẽ rấ t lâu đối vối p artitio n có dung lượng lớn

Trang 18

Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào m enu Operations rồi chọn Advanced hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Advanced Một menu con sẽ x u ất hiện.

Các thao tác nâng cao

Bad Sector Retest

Hide partion.,, Reslỉe Root ' Set Active

Resize clusters

Bad Sector R etest: Kiểm tra các sector được đánh dấu

là "bad" trê n đĩa cứng xem thử nó có còn sử dụng được nữa hay không

Hide Partition: Làm "ẩn'' partition; partition sau khi làm

ẩn thì hệ điều h àn h sẽ không còn n h ạn ra được nữa Đê làm

"xuất hiện" lại partitioh, bạn chọn lệnh Unhide Partition (nếu bạn chọn Advanced trên 1 partion đã bị ẩn thì lệnh Hide Partition sẽ được thưỹ'bằng lệnh Unhide Partition)

Resize Root: T hay đổi sô" lượng file và th ư mục con mà

th ư mục gốic có thê lưu trữ ~

Set Activẹ; Làm cho partiton "active" Tậi một thòi điểm chỉ có th ể co 1 partion được active, và hệ điều hành nào cài trên partion active sẽ được chọn khởi động lúc b ật máy

Resize iClusters: Thay đổi kích thưóc của 1 cluster

C luster là một nhóm các sector Mỗi lần đọc/ghi đĩa cứng

ta đều tru y x u ấ t từng cluster chứ không - phải là từng sector; làm n h ư th ế sẽ tăn g tốic độ tru y ' x u ấ t đĩa cứng

T hay đổi kích thước cluster chính là th ay đổi số sector trong m ột cluster Sô" sector trong 1 cluster càng lớn thì đĩa cứng tru y x u ấ t càng nhanh; nhưng cũng sẽ gây lãng phí dung lượng đĩa nhiều hơn

Trang 19

Kiển tra lỗkiChọn 1 partition trong bảng liệt ,kê, vào menu Operations rồi chọn Check for Errors ihoặcỊright click lên 1 partition trong bảng liệtikê rồi chọn Check for Errora )il

Thông tin về partition: Chọn 1 partition trong bảng liệt

kê, vào m enu Operations rồi chọn Info hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Info

Tăng tốc độ các thao tác: Bạn vào menu General rồi chọn Preferences Trong phần Skip bad sector checks, bạn hãy đánh dấu chọn tấ t cả các partition trong danh sách Lựa chọn này sẽ làm cho tốc độ của các thao tác n hanh hơn khoảng 30- 50% (xem hình minh hoạ)

, Sj’^emsuppot.lsFAT32; ,Y« ■ ' xỉ : « 1 ' I U- - - ) 4 ,.t, i J 'irl, Ĩ / L i ) ỉ j !•„ • •

ì~ Allow 64K FAT ũusleís fo( Winđows NT

:' Skip bad Sệctọr ohecks , Set as Ffead-Only for PaititionMagic ■

íím:

1 Mi)

) i' ( ■

Trang 20

Một khi các thao tác đã thực sự th i hành, bạn hãy để

nó tự k ết thúc, không nên n g ắ t ngang công việc của

P a rtitio n Magic, nếu không bạn có th ể bị m ất toàn bộ dữ liệu của đĩa cứng

3 Cẩn thận vối các chương trình phân vùng ổ đĩa

Có khá nhiều b ạn đọc hỏi sao khi đang làm P artitio n Magic 805 nử a chừng bị báo lỗi sau đó không còn khởi động vào windows được nữa, làm sao cứu hộ dữ liệu qúi giá đây? Không th ể làm gì cứu hộ được nữa một khi PM ngưng đột ngột báo lỗi như vậy h ay bị cúp điện đột xuất

Bài này r ú t ra những kinh nghiệm cần phải có sẵn mỗi khi b ạ n nào chưa rà n h m à dàm vọc vào các chương trìn h nguy hiểm nh ư là P artitio n Magic 805

B ạn phải b iết mọi chương trìn h n h ằm sắp xếp lại p h ân vùng ổ cứng dù nổi tiếng không m ất dữ liệu như là PM

805, vẫn r ấ t nguy hiểm vối các b ạn chưa rành

Các chương trìn h khác tương tự vậy như Bootm anager BOOTSTAR 90; H arddisk P a rtitio n e r P a rtitio n S tar 1.49;

P arag o n Boot M anager 7.0; P arag o n P artitio n M anager 2000.01; R anish P a rtitio n M anager 2.38; P artitio n

C om m ander 9.0 và phục hồi đĩa cứng như Ghost 83 hoặc

là U pdate BIOS đều gọi chung là chương trìn h tối nguy B ạn không thê chưa rà n h m à sờ tới chúng được

N hững điều m à bạn cần phải; b ắ t buộc phải làm khi

Trang 21

định làm các chương trìn h nguy hiếm nói trên; Luôn luôn bạn nên nhớ những điều căn bản sau đây:

1) Sao lưu ngay toàn bộ các dữ liệu quí giá n h ất của mình

để chung vào 1 thư mục là My Documents và di chuyển thư mục này sang nơi khác nằm ngoài 0 c như là ổ F

Click n ú t chuột phải vào icon My docum ents trên desktop, chọn properties sau đó, chọn move đến nơi khác tuỳ ý

Ngoài ra các th ư từ của bạn cần lưu trữ p h ải làm y vậy cũng đưa vào nơi khác

1) Trước khi chạy các chương trìn h p h ân vùng đĩa cứng, bạn nên chạy NDD (Norton disk doctor 2002) chương trìn h dành cho DOS để xoá hoặc chỉnh lại lại các lost link hay bad cluster trong ổ c, D

Bạn mà lười không chịu làm như th ế sẽ còn lỗi file trong ổ C; mọi chương trình như PM 805, Ghost 82 hay Drive image2002 (Image center 5.6) đều có thể ngưng đột ngột nửa chừng và bạn hết boot trở vào Windows được nữa đấy

2) Nếu bạn thuộc dân "lính mối" (new bie) không bao giò nên đụng vào PM805 dù bạn có th ấy ổ c c h ật chội đến

th ế nào chăng nữa

Muốh phân vùng lại ổ c nên nhờ người có chuyên môn làm giúp cho bạn "đừng táy máy", khó chịu gì cả đừng tự làm

mà chưa sao lưu, có ngày đổ nỢ m ất hết dữ liệu quí giá

Bạn chỉ nên làm PM 8 khi nào biết làm sao lưu bằng ghost 82 hay tôì thiểu là Drive image 2002 còn chưa biết sao lưu ổ đĩa thì tuyệt đôi không bao giờ nên th ử nghiệm

3) Bạn chỉ nên làm Boot Magic 80 để có prim ary

p artitio n (phân vùng chính) là tương đối an toàn n h ấ t vì

dù không còn boot được vẫn còn cách vào ổ khác ngoài

Trang 22

DOS để xoá được n ú t kiểm, nhằm ngưng xài BM80.

Còn các chương trìn h p h ân vùng khác như là P a ra g o n ’

P artitio n M anager; B ootm anager BOOTSTAR 90 tu y ệt đối bạn không n ên th ử qua bao giò, có ngày hối h ậ n khi 2 đĩa mềm khởi động dành cho nó bị hư đột xuất

4) Chỉ làm PM 805 khi đã có m ột đĩa CD, USB-HDD

đã có b ản sao lư u ổ c, hoặc D xong hoặc ít ra là bản lưu ghost tro n g ổ F đã dành cho c và D

5) Bạn chỉ vọc chương trình phân vùng khác như Ranisk Partition trong H iren bootCD vì dù hư vẫn còn cứu hộ lại bằng đĩa CD, ƯSB-HDD này chứ không phải chỉ có đĩa mềm nh ư n g nhớ là vẫn phải có bản sao lưu ổ c, D nhé

4 Những điểu cẩn biết trong lúc làm phân vùng hay sao lưu ổ cứng

1) Đ ang làm PM 805 bạn phải nhố luôn là khi định lại kích thước làm rộng h ay giảm ổ c đi là bạn phải kéo từ chỗ

Trang 23

khác lấp th ậ t đầy chỗ cũ, trưóc khi chọn apply cho nó thực hiện Một khi đã làm rồi mà lỡ để một khoảng trông dù nhỏ, sẽ làm không th ể phục hồi lại được nữa n h ấ t là khi bạn làm trong DOS

«fj.i BSTíi ■ Ư-J*>c«rd

2) Nên chọn thay dỗi kích thưốc phân vùng, chọn ngay bằng Partition Magic

3) 805 bản chọn từ trong Windows: Nó sẽ chui ra DOS tự động làm Nếu nó làm không được, khởi động windows vẫn còn y như cũ, còn làm trong DOS mỗi khi hư đột x u ấ t là

hư luôn và bạn khó lòng trở lại như cũ

4) Phục hồi ổ cứng hay phân vùng bằng ghost, cũng nên chọn từ windows ra DOS làm ít sa chỗ hơn là chỉ làm trong DOS khó lòng sửa chữa và hết khỏi động T rán h dùng chuột dể chọn khi phục hồi bằng G host mà phải tập dùng

4 nút: Tab, n ú t E n ter và 2 n ú t mũi tên lên, xuống đê chọn: Như th ế sẽ ít chạy lung tu n g khi chọn nơi phục hồi lại.5) Phải có bản lưu khác trong ổ cứng thay vì chỉ có một

Trang 24

bản duy n h ất trong đĩa CDRDW\DVDRW Nhó là đĩa này

mà xoá vài chục lần sẽ hư đột xuất , í.n '

Hư nửa chừng bạn sẽ hết khởi động vào windows, còn

một bản lưu khác trong ổ cứng mới cứu nguy, cho bạrì

Không baọ,,giò n ê n để chồng đĩa kên n h a u n h ấ t là loại đĩa

6) Khi nó làm mà nó nói có bất cúí errorrnào đó bạn nên

ngưng làm n g ay và phải chạy ngay N D D /trong DOS để sữa

lỗi Ghạy scandisk của chính windows không h o àn hảo hay

dùng NDĐ32 2006 tro n g xvipdovvs cũng vậy thôi

7) ' 'Nếu 1 bạn chưa th ậ t rành rẻ về saoilưu phân chia ổ cứng, tôi khuyên bạn nên thử dùng đầu tiên Drive image

2002 (hoặc'Im age cen ter 5 6 'trong H iren 81) an toàn gấp

trăm lầni so vói Vì (CÓ s ẵ n n ú t kiểm để dánh dấu *

" ' Và chỉ''hêri Vàí G host 83 khi *nào b ạri‘ đã giỏi dùng

chuột th ậ t siêu m à không còn bị sai'phặm , chết người nữa:

1 f a ' ’ , 1 , I ' i 1 í I r r ị / t r i

h ũ á'ch ừ n g rhà hư vổi đĩà CDRW th ì b ạn m ất luôn tên ô

đ ỉá'(k h ô n g 'p h ải'n líử gh'ost).^B ạ^phẫi dùng PM 805 trong

DOS'cỉể đ ă t tê n th'ứ t ự ‘ô” đĩà' lại mỏi hy vọng phục hồi đúng

y'ĩĩớícũí ooư o ) O'! V ■■Míí' 'ÍO'- ưi/i

9) Cụpi cung, c^ựơng trin h upđate BIOS cũng khá nguy

m 'T k O i ì K a Y ì / ^ V ỉ i f a v à r ^ í - ầ r t í o n v i i ố f y v ì Q o V ỉ i y a

cọí^BĩOS ^ngẩỵ thángjVắ^''sôjhiêu cẺmh xậc trưóc k h i‘cập

n h ậ t PhảiVlậm ụ p d ate BIOS cực n h a n h trong 20- 30 giây

, V ■,' h/i ■ iTniưí.ot 0,' M' (iUv fĩ.'.; (.• tíứiM > p

' f ! U I : ; a i : ” l ư ộ l b - ' d t v n 0 ' I t l : i Í 0 : ọ U i ' Ị r i :■ / l ^ ị i r Ị Ỉ )

Cập nhậ;tiBIOS cho ổ ghi| CDẸ)y\DVDRW m à dỡ có cúp

điện đột x u ấ t cũng coi nh ư tiêu và không nên đê đĩa CD

í ,

Trang 25

trắ n g trong ổ đĩa ghi lúc cập n h ậ t BIOS và bao giò phải làm cho th ậ t n h an h mới an toàn.

5 Notron Ghost

N hư đã biết Việc cài đặt mới một hệ điều h àn h sẽ lấy

đi của b ạn khoảng 45 ph ú t đến 1 tiếng 30 p h ú t tuỳ thuộc vào cấu hìn h m áy tuy nhiên đôi lúc do trụ c trặc nhỏ mà bạn không th ể cài đặt được hệ điều h àn h Windows XP và những lý do nho nhỏ đó được kể đến có r ấ t nhiều và thường gây rắc rối về thòi gian, đôi lúc còn làm cho bạn

p h á t tức Bạn cứ hình dung hệ điều h à n h giông như một con đường dẫn đến một cái kho là ổ đĩa của bạn vậy nều không có con đường thì tấ t nhiên bạn không thể vào được cái kho đó m à làm những công việc cần thiết Tuy nhiên không phải lúc nào khi không có con đường bạn cũng phải làm nó mới tin h từ A đến z sau đây xin giới thiệu cho các bạn một cách mà không cần phải m ất công nhiều mà Dạn vẫn có được con đường (hệ điều hành) đó là sử dụng chương trìn h G h o s t đơn giản chương trìn h Ghost theo nghĩa tiếng Anh được hiểu là ma m à thực t ế cũng như là

m a th ậ t, công việc của chương trìn h là nh ìn một cách tổag

th ể n hư là chụp ản h con đường dẫn vào n h à và sau này

khi con đường gặp sự cố do dù nhỏ hay lớn hoặc bị phá h u /

đi chăng nữa thì chỉ một loáng phù phép b ạ n đã có con đường mới giống h ệ t con đường khi được chụp ảnh Và với

hệ điều h à n h của bạn đưỢc thực hiện n h ư sau: Ghost sẽ chụp ản h p h ân vùng 0 đĩa'’ma bạn chỉ đinh, ở đây là phân vùng chứa hệ điều h àn h sau đó khi hệ điềú h àn h có vấn đề

b ạn có th ể cho bung file ảnh của hệ điều hành đã được chụp bởi Ghost Và như th ế bạn lại có một hệ điều hành mới mà không phải cài đặt Có vẻ như th ậ t hay phải không ?

Trang 26

Tuy nhiên khi chụp ánh phân vùng đĩa có chứa hệ điều

h à n h bạn phải chú ý điểm sau:

Cài đ ặ t các chương trìn h cần th iế t n h ấ t m à lúc nào bạn cũng p h ải cài đ ặt khi cài mới hệ điều hành

Thao tác hết sức cẩn thận và đúng trìn h tự nhằm giữ cho

hệ điều h àn h th ậ t “khoẻ m ạnh” trước khi được lưu giữ lại.Sau khi đã làm xong những công việc cần th iế t bạn khởi động lại m áy bằng đĩa Boot

C h a y c h ư ơ n g t r ìn h G h ost b ả n c h a y tr o n g D O S

G host2003 for Dos chỉ gồm một file Ghost.exe có dung lượng 0,97M, hiện nay các đĩa CD boot chưa có Version này m à chỉ dùng G host Version 7.5, 8.0

G host2003 có th ể đọc được file Im age tạo bởi những

V ersion trước nhưng phiên bản G host cũ không thể đọc được file Im age do G host2003 tạo ra

G host có công dụng copy y nguyên một p h ân vùng ổ cứng th à n h m ột file Im age để từ file đó b ạn có th ể phục hồi lại p h â n vùng đó khi HĐH lỗi một VD đơn giản nhất: Với

m ột m áy tín h tốc độ cao hiện giò th ì việc cài Win98 chỉ

m ấ t cỡ 15 p h ú t th ế n hư ng việc n h ậ n D river th iế t bị và cài

đ ặ t các ứng dụng sẽ khiến bạn m ất r ấ t nhiều thòi gian, vậy để n h a n h chóng trong cài đặt và phục hồi Win bạn hãy cài đ ặ t 98 với đầy đủ các ứng dụng rồi dùng G host để Copy

P a rtitio n to Im age, và sau đó mỗi khi W in lỗi bạn chỉ việc phục hồi lại từ file Im age trong vòng chưa đầy 15 phút

G host là m ột chương trìn h backup r ấ t m ạnh nó có thể

n h ậ n diện mọi p artitio n với p h ân vùng khác n h a u như:

F a tl6 , F at32, NTFS, L inux Khi dùng chương trìn h này

để sao chép, b ạn không cần phải Fdisk và F orm at ổ đĩa đích vì G host sẽ làm cho cấu trúc ổ đĩa đích giống hệt cấu

Trang 27

trúc ổ đĩa nguồn, cho dù dó là F atl6 , Fat32 hay NTFS Khi bạn sao chép đĩa, ô đĩa đích dù có dung lượng khác với ổ cha nguồn nhưng về cấu trúc thì hoàn toàn giông (kề cả

M aster Boot Record) cho nên bạn hoàn toàn có thể sử dụng 0 đĩa đích đê khỏi động, chạy các chương trình có kiểm tra mã

bản quyền và chông sao chép "y hệt" như chạy trên ổ đĩa gốc.

Đ ầu tiên bạn phải khởi động máy vê Dos (Boot CD, đĩa mềm, 0 cứng), nếu bạn đang dùng Win9X thì có thể chạy

G host for Dos luôn Bạn tìm xóa các file không cần th iết trong patition muôn Ghost để cho file Ghost nhẹ hơn và quá trình Ghost sẽ nhanh hơn Khi chạy Ghost.exe sẽ có một bảng giới thiệu xuất hiện và bạn chọn OK ( nếu patition đó mới được tạo bởi Fdisk hay Pqmagic thì có thể Ghost sẽ báo lỗi nhưng bạn không cần lo, chỉ cần OK thoát ra và vào lại

CT là mọi việc lại ôn) Sẽ có một sô" lựa chọn xuất hiện cho bạn chọn, bạn chọn LocalXPatition: P atitio n to Patition để

G host ô qua ổ (bạn phải có 2 ổ cứng thì mới được), P atition

to Im age để tạo file ảnh cho Patition, P atition from Im age

để có th ể phục hồi P atition từ file ảnh (Image)

Trang 28

G h o st P a titio n to Im a g e

Sau khi OK, Ghost sẽ đưa ra danh sách các P atition để bạn chọn lựa, bạn chọn lấy p atition cần Ghost (thường là

p atitio n 1)

B ạn chọn p atitio n muôn G host bằng cách di chuyên

k hung sáng đến P atitio n rồi E n te r tiếp đó bạn n h ấn n ú t Tab rồi E n te r lần nữa để chấp nhận

- ị«^

K ế đó G host sẽ yêu cầu b ạn Save file Ghost vào một chỗ nào đó, b ạ n chọn patition và nơi m uôn save bằng cách dùng n ú t T ab để di chuyển con trỏ, sau khi chọn P atition

và th ư mục save, bạn chuyển đến ô file nam e và gõ tên file

m uôn save (tốt n h ấ t là bạn đ ặ t tên cho đúng trạ n g th á i 0 cần G host VD: X PSP lE ul, XP&DOS, W IN_MẼ chú ý: Bạn phải chọn P atition có dung lượng trống kha khá nha

và phải khác P atition muôn Ghost, bạn chỉ được đ ặt tên file vối 8 kí tự) rồi Enter

Trang 29

0ỉ-ew«0ĩ «9iỉỉ^&PH 6S6.43d;)67 OC-<l(ZeO) ft9>4Sỉl6m

"' \VffeV

à |£ f e l í * ^ I K ^

;-5 S ^ ! i ỊìiifHiỊ^

lĩýk^ỉĩ.:J^:íA.Ĩ!' ĩĩ:Mỉi:.ĩJ:',>ị/ĩ^.í!l'-ỳk<-rÃÍ&k^:!^±ỉĩíyi/2ỉư^rỉiir.^5^:'ỉ

K ế đó một bảng thông báo Comperss Im age File sẽ

x u ất hiện để bạn chọn chê độ Ghost, bạn có th ể chọn chê

độ không nén (No), nén qua loa nhưng tốc độ cao (Fast) và

độ nén cao (High: Có thế nén đến 50% đó, tấ t nh iên tùy vào P atitio n muốía Ghost là Win hay dữ liệu)

j-H^ỷptt foird ?J1H3 y^trloíÍMCỂ^^^

'T'^ :ỳ''' y ' t ' / ’' ~ '" ■ ' ' ‘! ' / • ■ " " ■ - ’ ’:' ,'r} ':‘ Á> ' f?' èyT '-ị

Trang 30

Theo kinh nghiệm của tôi thì bạn nên chọn ch ế độ

G host High để tiê t kiệm dung lượng ố cứng, tôi đã th ử với các chế độ kia và th ấy rằn g tôh độ và thời gian không chênh lệch nhiều lắm

Sau có sẽ một b ản g thông báo hỏi bạn có đồng ý tạo file

G host không (hâm ) b ạ n chọn Yes để tiếp tục Và quá trìn h

G host b ắ t đầu, b ạ n sẽ phải chò lâu nếu Patition cần Ghost

có dung lượng lớn, bây giò bạn có thể đi pha một cốc cà phê để

tự chúc mừng cho th à n h công ban đầu Sau khi quá trình Ghost th àn h công sẽ có một bảng thông báo x u ấ t hiện và

b ạn chọn C ontinute để tiếp tục rồi th o át khỏi Ghost

B u n g G h o st ( P a t i t i o n f ro m Im age)

Sau khi chọn P a titio n from Image, G host sẽ đưa ra một bảng yêu cầu b ạ n chỉ đường dẫn tới íĩle Im age, bạn chỉ việc dùng b à n phím chỉ dẫn đến File đó rồi E n ter

Ghost: Công việc hày

Trang 31

sử dụng Ghost, nếu bạn chọn sai patition để bung Ghost thì cũng có nghĩa là các dữ liệu trên Patition đó cũng vĩnh biệt bạn mà đi, dù bạn có bỏ lOOTr thì cũng chả có kĩ

th u ậ t viên nào dám n h ận cứu dữ liệu trong trường hỢp này Chú ý; Chọn đúng PATITION muôn bung GHOST, thường là Patition đầu tiên cài Win và bạn cũng không thể bung Ghost vào P atitio n có chứa file Image

Sau khi chọn P atition thì Ghost sẽ đưa ra một số cảnh báo đại loại là “Dữ liệu trên P atition đó sẽ tiêu ” bạn chọn Yes đê tiếp tục Sau khi các yêu cầu được chấp n h ận quá trìn h Restore b ắ t đầu;

Tốc độ bung G host sẽ n h an h hơn tốic độ tạo ảnh khá nhiều vì vậy bạn đừng sỢ khi nó lên quá cao: Với một sô" máy tốc độ cao th ì có th ể lên tới hơn IG /Ip h ú t Còn nếu máy bạn xỊn mà tốc độ Ghost r ấ t chậm <100M /Phút thì đó

là tại M ainB oard của bạn, bạn cần phải xem lại Sau khi quá trìn h hoàn tấ t Ghost, sẽ yêu cầu bạn Reset lại

hệ thống để m áy có th ể n h ận lại HĐH

Trang 32

Chú ý:

Bạn có th ể ghi file Im age ra CD để có thể lưu trữ được lâu Chú ý: Khi cần phục hồi bạn nên copy vào 0 đĩa cứng rồi mới tiến h àn h Restore bởi vì khi bung Ghost trên CD tốc độ sẽ râ^t n h a n h và khả n ăn g hư đĩa khá lớn, mà nếu

hư m ột tí trong file Im age là hỏng cả

B ạn có th ể dùng G host để dồn đĩa, khi Restore P atitio n

từ file Im age, G host sẽ chép đè lên Patition cũ vối kiểu

tu ầ n tự từ đầu đĩa trở đi và như vậy cũng đồng nghĩa với việc dồn đĩa chống p h ân m ảnh

M ôt sô c ô n g d ụ n g k h á c

- Đĩa qua đĩa (Patition to Patition): Ghost có th ể giúp

b ạ n sao chép 0 cứng đê tiện dùng cho các cửa hàng có

n h iều m áy với p h ần cứng giốhg nhau

C hú ý: Khi sao chép theo kiểu này, bạn không cần phải Pdisk và P orm at 0 đĩa đích trước

- Tạo file hình án h trên nhiều đĩa (m ultiple volumes):

G host Cho phép bạn tạo file hìn h ảnh của 0 đĩa cứng trên

n hiều 0 đĩa khác nhau Điều nầy rấ t có ích khi bạn cần lưu file hìn h ảnh trê n các đĩa có dung lượng nhỏ hơn tổng dung lượng dữ liệu nguồn, ví dụ trên đĩa mềm hay đĩa JAZ, ZIP, CD G host sẽ giúp b ạ n chia file Ghost nếu th ấy đĩa đích không đủ dung lượng

- Kiểm tra ổ đĩa hoặc file Im age; LocalX Check Disk,

Im age File

C á c t h a m sô c ủ a G h o st

Các th am sô" đó bạn có th ể gõ thêm khi chạy Ghost (VD:Ghost -p w d - r b rồi enter) hoặc th iế t lập luôn cho CT bằng cách vào Options của G host để chỉnh Trong Options còn có một sô" thông sô" nữa:

Trang 33

Misc các thông số" ớ đây khá đơn giản như

-sure: Không hiển th ị nhắc nhở khi làm việc

-fro: Tiếp tục CT bỏ qua C lusters lỗi trên ổ nguồn

-rb: Tự động khởi động lại máy tín h sau khi hoàn

th àn h

-fx: Thoát ra Dos sau khi hoàn th àn h

Im age/Tape cái này tô"t n h ấ t là để D efault không nên chỉnh gì cả

HDD access: Bảng này cho phép tin h chỉnh cách truy

x u ất đĩa của chương trìn h , cái này quá khó hiểu không nên đụng vào

Security (bảo m ật) có một số th iết lập ở p h ần này sẽ

th ay đổi trong BIOS, chỉ nên sài -pwd; Đ ặt PassW ord cho file ghost, bạn sẽ phải n h ập 2 lần Pass trưóc khi tạo Image

Trang 34

64K FAT C lusters: Tự động điều chỉnh p artitio n FAT16 theo ch u ẩn 64K clusters của Windows NT Không

áp dụng được với các hệ điều h à n h khác —f64

FAT Limit: Giới h ạ n kích thước p artitio n FAT16 Xác lập này dùng cho W indows NT

T atlim it

Save Setting: Sau khi chỉnh sửa cho vừa ý b ạn chọn bảng này và save lại th à n h file Ghost.ini Sâu này Ghost

sẽ tự chạy theo th iế t lập đã chọn của bạn

Tạo ản h và phục hồi Windows XP cho mọi m áy tín h bằng N orton G host

Nếu n hư b ạn tạo sao lưu ản h và phục hồi W indows XP HOME I PRO I SERVER trên cùng một m áy thì không có chuyện gì xảy ra và cũng không có gì đáng p h àn n à n với bộ công cụ tu y ệt vòi G host của "đại gia" Sym antec Cái chính

là bạn m uôn chia sẽ cái bạn cài trê n máy của m ình cho một người b ạ n khác một cách n h a n h chóng và tiện lợi, nhưng khi phục hồi lại thì b ạn sẽ không được như ý vì m áy được phục hồi sẽ không làm việc hay còn nói cách khác bạn

sẽ n h ậ n đưực m ột m àn hình đen thui Đe có th ể phục hồi

ản h được tạo ra trên m áy bạn, b ạn cần đến một module tiện ích đi kèm theo Windows XP là Deploy Tiện ích này được MS cung cấp sẵn trên các CD Windows XP b án ra

Nó được n én lại với tên là deploy.cab và được đ ặt trong th ư mục \S u p p o rt\T o o ls

Deploy.cab là một tậ p tin đã được nén sẵn gồm hai phần, trong đó System P re p ara tio n Tool 2.0 - đây là một công cụ chính chúng ta cần để làm việc chung với Ghost

Đe tìm hiễu kỹ về thông tin của các module trong deploy.cab, b ạ n đọc thêm các tập tin .chm đi kèm;)

Trang 35

B ả y g iờ c h ú n g ta sẽ tiế n h à n h là m viêc

- Tạo một th ư mục có tên là Sysprep tại phân vùng đầu

tiên (hay 0 cứng dùng để khởi động Windows XP - mặc định là C :\Sysprep)

- Giải nén deploy.cab sang th ư mục C :\S ysprep và chạy Sysprep.exe

- Khi chạy Sysprep bạn sẽ n h ận một bảng thông báo đầu tiên, chọn OK

- Bước k ế đến ở bảng làm việc* ở p h ần Options chúng

ta không đánh dấu mục nào cả ở phần Shutdow n types bạn nên chọn là R estart, sau đó chúng ta bấm R eseal và chọn OK khi hiện ra bảng thông báo k ế tiếp

Sau khi Reseal, Windows tự động thực hiện các thao tác "bí mật" và khởi động lại m áy (nếu nh ư b ạ n chọn

R estart) vì vậy nếu như các công việc bạn đang làm dở thì nên sao lưu trưóc khi Reseal

Sau khi sao lưu ảnh Windows XP bằng GHOST kết thúc, bạn có th ể tiến h àn h khởi động lại Windows XP và dùng một cách bình thường và có th ể phục hồi ảnh GHOST vừa sao lưu trên m ột m áy b ất kỳ khác

Windows XP và 2000 luôn lưu thông tin về nh iều tín h năng của hệ điều h à n h này trong các tập tin th ư viện liên kết động (Dynamic Link L ibrary - DLL) Trong khi đó, chi tiết về các th ư viện DLL lại được cất giữ tại Windows Registry Nếu thông sô" Registry của một tập tin DLL bị sai lệch thì hệ điều h àn h sẽ gặp khó k h ăn khi mở các tập tin hoặc tra n g web, và th ậm chí x u ất hiện những h à n h xử đầy khó hiểu Khi gặp tìn h huống này, đừng vội hoảng hốt,

Trang 36

bạn hay sử dụng công cụ regsvr32.exe để chép lại các thư

viện DLL vào Registry

O Type r«m e of d pf ogram, í o lứ e t , documeot, or

In tV n e t resc«jfce, and Wryjow5 wJl open K ỉ< ỵ you.

Op«n: re ạ svf3 2 /I shetỉ2.cfll

OK Canccl Brow5«

T h a y thế, c h ỉ n h s ử a R e g ỉ s t r y c ủ a thư viên DLL

b ằ n g l ê n h t r o n g R u n

N gay cả khi không chắc chắn th ư viện DLL nào đang

gặp sự cố (hoặc thiếu), bạn có th ể yên tâm sử dụng công cụ

này để đăng ký lại m ột th ư viện DLL đã được cài đ ặ t cùng

Windows Sau đây là cách khắc phục vài trụ c trặc thường

xảy ra do sai thông sôT tập tin DLL trong Registry

Đổi giao diện: N hiều sự cô" có th ể được khắc phục một

cách đơn giản, chỉ bằng cách đăng ký lại th ư viện

Shell32.dll, lưu giữ thông tin về giao diện của Windows và

được dùng để mở các tậ p tin và tra n g web Ví dụ, việc đăng

ký lại th ư viện DLL này sẽ phục hồi khả n ăn g xem trước

các ả n h JP E G và G IF bên dưới n h ã n D esktop của hộp

th o ại D isplay P ro p erties (nhấn phải chuột lên m àn hình

W indows và chọn Properties) Việc này cũng có th ể sửa lại

k h ả n ăn g khởi chạy trìn h wizard hướng dẫn tạo shorcut

mói là C reate S h o rtcu t W izard (nhấn phải chuột lên m àn

hìn h W indows và chọn New -> Shortcut), cũng như khắc

phục tìn h trạ n g h à n h xử "lạ thường" khi b ạ n n h ấ n đúp

chuột để mở m ột th ư mục

Để phục hồi DLL này, bạn chọn S ta rt -> Run, gõ vào

163

Trang 37

lệnh regsvr32 /i shell32.dll và ấn (Hình 1) Tham sô /i trong lệnh trên đại diện cho chữ "install" Một thông báo

sẽ x u ất hiện để cho biết lệnh này đã hoạt động Cũng có thể, bạn cần khởi động lại Windows

Phục hồi Windows Picture và Fax Viewer (chỉ trong Windows XP): Nếu bạn không th ể xem ản h hoặc b ản fax sau khi đã n h ấ n đúp chuột lên biểu tượng của các tập tin này, hãy đăng ký lại DLL cho tín h n ăn g này: Chọn S ta rt -

> Run, gõ vào lệnh regsvr32 /i shimgvw.dll, và ấn E nter Một hộp thoại sẽ x u ất hiện và cho biết việc đăng ký lại

DLL đã khắc phục được sự cố hay chưa.

Thông báo cho biết việc ghi lại một thư viện DLL đã thành công

Làm tỉn h lại Add Netvvork Places W izard (chỉ trong Windows XP): Đôi khi việc khôi phục một tín h năng bị hỏng nào đó đòi hỏi bạn phải thực hiện lệnh regsvr32 /i nhiều lần, mỗi lần cho một thư viện DLL khác nhau Ví

dụ, nếu n h ấ n vào mục Add a netw ork place trong khung bên trá i của th ư mục My Network Places ■''^à không th ấy gì xảy ra, bạn có th ể khắc phục lỗi này bằng cách thực hiện lần lượt 3 lệnh sau: Regsvr32 /i netplwiz.dll, regsvr32 /i

m shtm l.dll và regsvr32 /i shell32.dll

Hồi sinh Quick Launch; Nếu n h ấ n phải chuột lên

th a n h tác vụ và chọn Toolbars -> Quick Launch nhưng chỉ

n h ậ n được thông báo lỗi cho biết không th ể tạo th a n h công

cụ này, có lẽ hệ thống thiếu th ư mục Quick Launch, thông

Trang 38

số Registry, hay vài tậ p tin q u an trọng nào đó Thư mục

Quick L aunch thường nằm trong th ư mục C :\D ocum ents

và S e ttin g s\p ro file nameXApplication DataXInternet Explorer (vâi profile name là tài khoản đăng nhập vào hệ thông) N ếu không có, b ạ n hãy tạo mới th ư mục này một cách th ủ công (chọn trìn h đơn File -> New -> Folder trong

th ư mục được đề cập ở trên , đ ặt tên là Quick Launch, sau

đó ấ n ), hoặc yêu cầu W indows thực hiện (chọn S ta rt ->

R un, gõ vào lệnh ie4uinit.exe, và ấn E nter) Đến đây, hãy

th ử mở lại th a n h Quick Launch

N ếu vẫn không th à n h công, b ạn chọn S ta rt -> Run, gõ lệnh regsvr32 /i shell32.dll và ấn E nter Lặp lại bước trên với lệnh regsvr32 /i brow seui.dll

7 SYSTEM FILE CHECKER (SFC)

Đ ây là m ột tiện ích r ấ t hay có sẵn trong Windows XP Professional B ất cứ khi nào b ạ n muôn kiểm tra các file hệ

th ố n g hoặc khi m áy có sự cô" vói các file hệ thông vì lý do nào đó th ì hãy sử dụng tiện ích này Công việc của SFC là

rà soát và th ay th ế n h ữ n g íĩle hỏng, lỗi H ầu h ết các íĩle

m à SFC kiểm tr a là EXE, DLL, TTF, SYS, FON

L ư u ý: Thực c h ất đây là quá trìn h so sánh íĩle hiện có

vối fíle gốc trong đĩa cài đ ặ t Windows XP nên b ạn cần đa đĩa vào khi quá trìn h kiểm tr a ílle b ắ t đầu

Thực hiện:

Vào S tart-> R un, gõ vào cmd Khi cửa sổ đen hiện ra,

b ạ n gõ tiếp SFC ngay d ấu nháy Một danh sách hiện ra: /SCANNOW

Q uét h ế t các file hệ thống ngay tức thì

/SCANONCE

Trang 39

Q uét hết các file hệ thông vào lẩn khỏi động kế tiếp /SCANBOOT

Q uét hết các file hệ thông mỗi khi khởi động máy

8 Không thể xóa một tập tin

Làm cách nào để xóa một tập tin khi Windows khăng khăng là nó đang được sử dụng bởi một người khác hoặc một chương trình khác? R ất dễ thực hiện việc này trong Windows 98: Chọn StartXShut D ow n\R estart in MS-DOS mode, và sau đó dùng lệnh del hlename để xóa tập tin đó từ dấu nhắc DOS Để làm việc này, bạn phải biết rõ đường dẫn đến tập tin đó trên 0 đĩa cứng Và phải nhố tập tin có tên gọi 'Photo of Mary.jpg' trong Windows có thể m ang tên photoo~l.jpg trong DOS Bạn phải khởi động máy từ đĩa mềm khởi động để thực hiện công việc tương tự trong Windows Me Nếu không có đĩa khởi động, bạn chọn S tart.S ettin g s.C o n tro l Panel,

n h ấ n đúp Add/Remove P ro g ram s.S tartu p Disk và sau đó làm theo các nhắc nhở (phải có sẵn một đĩa mềm trông và

đã được format) Nếu khởi động lại máy tính bằng đĩa khởi

Trang 40

độnsí, bạn sẽ th ấ y x u ấ t hiện dấu nhắc DOS để có th ể tiến

h àn h xóa tập tin từ đó

Một trỏ ngại là bạn không thể thoát ra DOS khi đang dùng Windows 2000 hoặc XP, cho nên phải cố xóa tập tin đó trong Safe Mode: B ạn chọn StartXTurn OỉT ComputerX

R estart Trong quá trìn h khỏi động lại này và ngay trước khi nạp Windows - b ạ n ấ n <F8> (cần chú ý đê chọn đúng thòi điểm) Chọn Safe Mode, và sau đó tiến h àn h xóa tập tin

9 Windows XP vói lỗi Shutdovvn

XP sẽ tự động khởi động lại máy khi hệ thống bị lỗi C hính

vì thế có b ấ t cứ sự cố nào của hệ thông sẽ làm cho m áy

tính khởi động lại khi t ắ t máy Để khắc phục hiện tượng " Khỏi động lại m áy k h i hệ thông có lỗi" thì hãy bấm chuột phải vào My C om puter/Properties/T ab Advanced/dưới hộp Startup& Recover bỏ đi câu "System Reboot"

S a u đ â y l à m ô t s ố h i ệ n tươn g l à m m á y t í n h khở i đệng l a i t h a y vi là t ắ t đ i

Hiện nay phần mềm Roxio/Adaptect Easy CD/ Direct CD đtợc xem như là một p h ần mềm gây ra lỗi Shutdovvn chủ yếu rhất, giải pháp đôi với phần mềm này là bạn phải tải về J»hần mềm sửa lỗi cho cả hai phiên bản Platium và Basic ỉdition of Easy CD C reator 5 Với phần mềm sửa lỗi này bạn 3Ó thể giảm được một nửa nguy cơ bị lỗi Shutdown

Một trong nh ữ n g cảnh báo đốì với những người phải sử

Ngày đăng: 05/06/2020, 01:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w