Tự học sửa chữa và nâng cấp máy vi tính: Phần 1 trình bày các nội dung chính sau: Tìm hiểu về máy vi tính, tìm hiểu và sửa chữa, cài đặt hệ điều hành, sửa chữa và khắc phục sự cố trên Windows XP, can thiệp hệ điều hành Windows Registry,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 3T ự H Ọ C SỬA CHỮA VÀ N Â N G C Ấ P
M Ả Y VI T ÍN H
Trang 4HÀ ĐẢN(;
(Sưu tầm, biên soạn)
Trang 5Máy tín h được lắp ghép bởi các th àn h phần có thể thực hiện các chức năng đơn giản đã định nghĩa trưốc Quá trình tác động tương hỗ phức tạp của các thành phần này tạo cho máy tính một khả năng xử lý thông tin Nếu được thiết lập chính xác (thông thường bởi các chương trình máy tính) máy tính có thể mô phỏng lại một sô" khía cạnh của một vấn đề hay của một hệ thông Trong trường hỢp này khi được cung cấp một bộ dữ liệu thích hỢp nó có th ể tự động giải quyết vấn đề hay dự đoán trước sự th ay đổi của hệ thông.
Khoa học nghiên cứu về lý thuyết, th iế t k ế và ứng dụng của m áy tín h được gọi là khoa học máy tính, hay khoa học điện toán
Từ "máy tính" (computers), đầu tiên, được dùng cho
Trang 6hoàn toàn Đầu tiên má.y tính chỉ íỊiái các bài toán số học
nhùn^ các máy tính hiện đại làm được nhiều hơn thê Máy tính có thể m ua ỏ Anh đầu tiên là máy P errani sta r theo
đề cương "bé."
2 Các nguyên lý cơ bản
Máy tín h có thể làm việc thông qua sự chuyên động của các bộ phận cơ khí, electron, photon, h ạ t lượng tử hay các hiện tưỢng vật lý khác đã biết Mặc dù máy tính được xây dựng từ nhiều công nghệ khác n h au song gần như tấ t
cả các máy tính hiện nay là m áy tín h điện tử
Máy tính có thể trực tiếp mô hình hóa các vấn đề cần được giải quvết, trong khả năng của nó các vấn đề cần được giải quyết sẽ được mô phỏng gần giông n h ất với những hiện tượng vật lý đang khai thác Ví dụ, dòng chuyển động của các điện tử (electron) có thể được sử dụng đê mô hình hóa sự chuyển động của nước trong đập Những chiếc máy tính tương tự (analog Computer) giống như thê đã rấ t phổ biến trong th ập niên 1960 nhưng hiện nay còn r ấ t ít
Trong phần lớn các m áy tín h ngày nay, trưốc hết, mọi vấn đề sẽ được chuvển th àn h các yếu tô" toán học bằng cách diễn tả mọi thông tin liên quan th à n h các sô" theo hệ nhị phân (hệ thông đếm dựa trên các sô" 0 và 1 hay còn gọi
là hệ đếm cơ sô" 2) Sau đó, mọi tín h toán trên các thông tin này được tính toán bằng đại sô Bool (Boolean algebra).Các mạch điện tử được sủ dụng để m iêu tả các phép tính Bool Vì phần lớn các phép tín h toán học có thế chuyển th àn h các phép tính Bool nên máy tín h điện tử đủ
n h anh đê xử lý phần lớn các vấn đề toán học (và phần lớn thông tin của vấn đề cần giải quyết đã được chuyên th àn h các vấn đề toán học) Ý tưởng cơ bản này, được n h ận biết
Trang 7và nghiên cứu bởi Claude E Sliannon, người đã làm cho
m áy tín h kỹ th u ậ t số (digital Computer) hiện đại trở th àn h
th iế t bị x u ấ t như: Bóng đèn, m àn hình, m áy in,
N hững người mới sử dụng m áy tính, đặc biệt là trẻ em, thường cảm th ấy khó hiểu về ý tưởng cơ bản là máy tính chỉ là m ột cái máy, nó không th ể "suy nghĩ" hay "hiểu"
nh ữ n g gì nó hiển thị Máy tín h chỉ đơn giản thi h àn h các tìm kiếm cơ khí trên các bảng m ầu và đường th ẳn g đã lập trìn h trước, rồi sau đó nó được chuyến đổi th à n h các m ẫu
tù y ý của án h sáng bởi th iế t bị đầu ra Chỉ có bộ não của con người n h ậ n thức được các m ẫu này tạo th à n h các chữ hay sô" và gắn ý nghĩa cho chúng Trong quan điểm của
m áy tín h th ì mọi th ứ mà nó "nhận thấy" (kê cả khi máy tín h được coi là tự n h ậ n biết) chỉ là các h ạ t electron tương đương với các sô" 0 và 1
3 Sự phát triển lũy thừa của công nghệ máy tính
Các th iế t bị tính^toán tăn g gấp đôi năng lực (được định nghĩa là sô" phép tính thực hiện trong một giây cho mỗi 1.000 USD chi phí) sau mỗi 18 đến 24 th án g kể từ năm
1900 Gordon E Moore, người đồng sáng lập ra Intel, lần đầu tiên đã miêu tả tính chất này của sự p h á t tidển vào
Trang 8tương tự Những chiếc máy tính điện tử cìẩu tiên như ENIAC (ra đòi năm 1946) là một thiết bị khống lồ nặng hàng tấn, tiêu thụ nhiều điện năng, chiếm một diện tích lớn, thực hiện được ít phép tính và đòi hỏi nhiều người điều khiên đê có thê hoạt động được Chúng đắt đến mức chỉ có các chính phủ hay các viện nghiên cứu lốn mới có đủ điều kiện đê duy trì hoạt động của chúng Ngược lại, các máy tính ngày nay có nhiều sức m ạnh hơn, rẻ tiền hơn, có kích thước nhỏ hơn, tiêu th ụ ít điện năng hơn và phô biến ở mọi nơi.
4 Phương thức hoạt dộng
Trong khi các công nghệ sử dụng trong m áy tín h không ngừng th ay đổi kể từ những chiếc máy tín h có mục đích không n h ấ t định đầu tiên của th ập niên 1940 th ì p h ần lớn các máy tín h vẫn còn sử dụng kiến trúc Von N eum ann.Kiến trúc Von N eum ann chia máy tín h ra làm bôn bộ phận chính: Đơn vị sô học và lôgic (ALU), mạch điều khiển (control circuitry), bộ nhớ và các th iế t bị ra/vào (I/O) Các
bộ phận này được kết nốì với n h au bằng các bó dây điện (được gọi là các bus khi mỗi bó hỗ trỢ nhiều hơn m ột đường
dữ liệu) và thường được điều khiển bởi bộ đếm thòi gian hay đồng hồ (mặc dù các sự kiện khác cũng có th ể điều vận mạch điều khiển)
5 Bộ nhó
Trong hệ thống này bộ nhớ là sự nốì tiếp của các ô
đánh số thứ tự, mỗi ô chứa một p h ần nhỏ của thông tin
Thông tin có thể là chỉ thị cho máy tính Mỗi ô cũng có thê chứa dữ liệu mà máy tính cần để thi h àn h chỉ thị Nội dung của một ô nhớ có th ể thay đổi ở b ất kỳ thời điểm nào.Kích thước một ô nhớ cũng như sô" lượng ô nhớ th ay đổi8
Trang 9theo từng máy tính giông như công nghệ sử dụng trong việc chê tạo bộ nhớ, từ relay cơ-điện tới ông chứa thủy ngân, từ băng từ tới tra n sisto r hay IC.
6 Bộ xử lý (CPU)
Đđn vị lôgic và số học, (tiếng Anh là Arithm etic and Logic U nit, viết tắ t ALƯ), là th iế t bị thực hiện các phép tín h cơ bản như các phép tín h sô" học (cộng, trừ, nhân, chia ), các phép tín h lôgic (AND, OR, NOT ) cũng như các phép so sán h (ví dụ; So sán h nội dung của hai byte xem có bằng nhau) Đơn vị này là nơi mà các "công việc thực sự" được thực thi
Đơn vị kiểm soát theo dõi các byte trong bộ nhó có chứa chỉ thị đê m áy tín h thực thi, cung cấp cho ALU một chỉ thị cần phải thực th i cũng như chuyển kết quả th u đưỢc tói các vị trí thích hỢp trong bộ nhớ Sau khi điều đó diễn ra, đơn vị kiểm soát chuyển tới chỉ thị kê tiếp (thông thường nằm tại địa chỉ ngay sau), nếu không thì chỉ thị sẽ
là chỉ thị n h ảy thông báo cho m áy tín h là chỉ thị tiếp theo nằm tại một địa chỉ khác Khi th am chiếu tới bộ nhó, chỉ
thị hiện thời có th ể sử dụng một số phương thức đánh địa
chỉ (addressing mode) đê xác định địa chỉ liên quan trong
bộ nhớ Một sô" bo m ạch chủ trong máy tín h có th ể gắn được hai hay nhiều bộ xử lý Các loại máy tính phục vụ thường có hai hay nhiều bộ xử lý
7 Thiết bị đầu/cuôi (ỉ/0)
T hiêt bị đầu/cuốì (còn gọi là th iế t bị vào/ra) cho phép
m áy tín h th u n h ận thông tin từ bên ngoài và gửi kết quả công việc của nó ngược trở lại Có rấ t nhiều chủng loại
th iế t bị đầu cuối như b àn phím, m àn hình, ổ đĩa mềm,
Trang 10máy in, ổ USB, ổ cứng di động tới những th iê t bị không thông dụng như webcam,
Công việc của th iết bị đầu vào (input) là mã hóa (chuyên đổi) thông tin từ nhiều định dạng sang dạng dữ liệu mà máy tín h có thể xử lý tiếp Các th iế t bị đầu ra (output) th ì ngược lại, thực hiện công việc giải mã dữ liệu
th àn h thông tin mà người sử dụng có thể hiểu được Với ý nghĩa này thì hệ thông máy tín h có thê coi như một hệ thống xử lý dữ liệu
8 Các chỉ thị
Tập hỢp các ngôn ngữ dùng cho chỉ thị của m áy tính thì không nhiều như ngôn ngữ của con người Máy tín h có một tập hỢp hữu hạn gồm các chỉ thị đơn giản đã được định nghĩa trước Nó chỉ có thê thực thi hai nhiệm vụ là đếm và so sánh Các loại chỉ thị điển hình mà p h ần lớn máy tín h có th ể hỗ trỢ, chuyển sang ngôn ngữ con người,
là "sao chép nội dung ô 123, đ ặt b ản sao đó vào ô 456",
"thêm nội dung của ô 666 vào nội dung ô 042, đưa kết quả vào ô 013", "nếu kết quả của ô 999 là 0, chỉ th ị tiếp theo nằm tại ô 345"
Các chỉ thị trong m áy tính tương ứng với mã trong hệ nhị phân - hệ đếm cơ sô" 2 Ví dụ mã của chỉ thị sao chép ("copy") có th ể là 001 Tập hỢp các chỉ th ị m à một m áy tín h
hỗ trỢ được gọi là ngôn ngữ máy của m áy tính Trong thực
tế, người ta thông thường không viết các chỉ thị cho máy tính bằng ngôn ngữ máy mà sử dụng các ngôn ngữ lập trìn h "bậc cao" để sau đó chúng được dịch sang ngôn ngữ máy một cách tự động bởi các chương trìn h m áy tín h đặc biệt (trình thông dịch (interpreter) và trìn h biên dịch
(compiler)) Một số ngôn ngữ lập trìn h r ấ t gần với ngôn
10
Trang 11ngữ máy như assernbler gọi là ngôn ngữ bậc thấp; ngược lại các ngôn ngữ lập trìn h như Prolog, Basic, Delphi dựa trên các nguyên lý trừ u tượng r ấ t xa với hoạt động thực sự của máy gọi là ngôn ngữ bậc cao.
9 Câu trúc
Các m áy tín h hiện đại ghép chung ALƯ và đơn vị kiểm soát vảo trong một IC gọi là đơn vị xử lý tru n g tâm hav CPU Thông thường, bộ nhớ m áy tính nằm ti'ong một sô" IC nhỏ gần CPU P h ần lớn trọng lượng máy tính la các bộ
p h ận phụ thuộc như hệ thông cung cấp điện hay các th iết
bị đầu/cuổi (I/O)
Một sô' m áy tín h lốn khác biệt với mô hình trên ở điểm chính sau - chúng có nhiều CPU và đơn vị kiểm soát hoạt
động đồng bộ Ngoài ra, một số máy tính, sử dụng chủ yếu
trong nghiên cứu và tín h toán khoa học, khác biệt rấ t đáng kể vối mô h ìn h trên , nhưng chúng ít có ứng dụng thương m ại vì mô h ìn h lập trìn h chúng vẫn chưa được chuẩn hóa
Vì vậy, h o ạt động của m áy tính thì không phức tạp trê n nguyên lý Thông thường, trong mỗi nhịp đồng hồ,
m áy tín h sẽ n h ậ n được các chỉ thị và dữ liệu từ bộ nhớ của
nó Các chỉ thị được thực thi, kết quả được lưu lại và chỉ
th ị tiếp theo được n h ậ n về Quá tiành này tiếp diễn cho đến khi gặp chỉ thị dừng
10, Chương trình
Chương tiành m áy tín h đơn giản chỉ là một danh sách các chỉ thị đê m áy tín h thực thi, có th ể với các bảng dữ liệu R ất nhiều chương trìn h máy tính chứa hàng triệu chỉ thị và rấ t nhiều chỉ th ị được lặp đi lặp lại Một chiếc máy
Trang 12tính thônef thường ngày nay (năm 2003) có thê thực hiện 2-3 tỷ chỉ thị trong một giây Máy tín h không có các kha năng đặc biệt thông qua việc thực thi các chỉ thị ])hức tạp
mà cơ bản là nó chỉ thực thi các chỉ thị đơn giản do lập trìn h viên đưa ra Một sô" lộp trìn h viên giỏi p h át triến các tập hỢp chỉ thị dùng cho một sô" công việc chung (như vẽ một điểm trên m àn hình) và cung cấp các tập hỢp chỉ thị
đó cho các lập trìn h viên khác Một sô" lập trìn h viên khác chỉ p h át triển các ứng dụng thực tế dựa trên các nền tảng
mà các lập trìn h viên kia cung cấp cho họ
Hiện nay, phần lớn máy tính có th ể thực hiện cùng một lúc vài chương trình Điều này được gọi là đa nhiệm (m ultitasking) T rên thực tế, CPU thực thi các chỉ thị của một chương trình, sau một khoảng thời gian ngắn, nó chuyển sang thực thi các chỉ thị của chương trìn h thứ hai Khoảng thòi gian ngắn đó được xem như là sự phân chia thời gian của CPU và nó tạo ảo giác như là các chương trìn h được thực thi đồng thời Điều này cũng tương
tự như phim là sự chuyển động đơn giản của các ảnh kế tiếp nhau Hệ điều h àn h là chương trìn h thông thường kiểm soát sự phân chia thòi gian đó
11 Hệ điều hành
Máy tín h thường* xuyên cần ít n h ấ t một chương trìn h luôn luôn chạy để đảm bảo sự hoạt động của nó Trong điều kiện hoạt động bình thường (đốì với các m áy tín h tiêu chuẩn) chương trìn h này được gọi là hệ điều hành (operating System) Hệ điều h àn h sẽ quyết định chương trìn h nào được thi hành, khi nào và bao nhiêu tài nguyên (như bộ nhớ hay đầu vào/đầu ra) chúng được cấp Hệ điều
h àn h cũng cung cấp một lớp trừ u tượng trên phần cứng và
12
Trang 13cho phép tru y nhập bang cá ■ dịch vụ cung cấp cho các chương trìn h khác, nhu' mã ("driver") cho phép lập trìn h viên viêt chương trìn h cho máy tính mà không cần thiết phái biết các chi tiết thuộc bản ch ất của các th iết bị điện
tử đính kèm
P h ần lớn các hệ điều hành có các lớp trừ u tượng phần cứng dều có một giao diện người dùng (user interíace) chuân hóa Hệ điều h àn h phô biến n h ấ t hiện nay là các Windows
12 Thành phần câu tạo máy tính
Các cơ p h ận (vật lý) cụ thể của m áy tín h hay hệ thông
m áy tín h nhu là m àn hình, chuột, bàn phím, máy in, máy quét, vỏ máy tính, đơn vị vi xử lý CPU, bo mạch chủ, các
Dựa trê n chức n ăn g và cách thức hoạt động người ta còn p h ân biệt p h ần cứng ra thành;
N hập hay đầu vào (Input); Các bộ phận th u nhập dữ liệu hay m ệnh lệnh như là bàn phím, chuột
Xuâd hay đầu ra (Output); Các bộ phận trả lòi, p h át tín hiệu, hay thực th i lệnh ra bên ngoài như là m àn hình, máy
in, loa,
Ngoài các bộ phận nêu trên liên quan tới phần cứng của m áy tín h còn có các khái niệm quan trọng sau đây:Bus: Chuyển dữ liệu giữa các th iết bị phần cứng
BIOS: Còn gọi là hệ thông x u ất nhập cơ bán nhằm khởi động, kiểm tra, và cài đ ặt các m ệnh lệnh cơ bán cho phần
CPU: Bộ phân vi xử lý điều khiển toàn bộ máy tínhKlio lưu trữ dữ liệu: Lưu giữ, cung cấp, thu nhận dữ liệu
Trang 14Các loại chíp hỗ trỢ: Nằm bên trong bo mạch chủ hay nằm trong các th iết bị ngoại vi của máy tính các con chip quan trọng sẽ giữ vai trò điều khiển th iế t bị và liên lạc vói
hệ điều h àn h qua bộ điều vận hay qua phần sụn
Bộ nhớ: Là thiết bị bên trong bo mạch chủ giữ nhiệm vụ trung gian cung cấp các mệnh lệnh cho CPU và các dữ liệu từ các bộ phận như là BIOS, phận mêVa, kho lưu trữ, chuột đồng thời tải về cho các bộ phận vừa kể kết quả các tính toán, các phép toán hay các dữ liệu đã/đang được xử lý
Các cổng vào/ra (I/O)
14
Trang 15- Thực hiện các lệnh theo yêu cầu của người sử dụng máy.
- Q uản lý, p h ân phối và th u hồi bộ nhố
- Điều khiển các th iế t bị ngoại vi như ổ đĩa, máy in,
h ãn g M icrosoft được cài đặt h ầu h ế t trê n các m áy IBM PC
Trang 16và các máy tương thích Phiên bán cuôi cùng của DOS hiện nav là version 7.0 Tuy nhiên, hệ điều hành MS-DOS version 6.0 - 6.22 vẫn còn được nhiều người tiếp tục sử dụng.Một máy tính có thể có 1 hoặc 2 ổ đĩa mềm và 1 hoặc vài
chia làm nhiều ổ đĩa logic nhỏ có các tên khác nhau
Có 3 cách để khỏi động máy:
• B ật công tắc khỏi động khi máy chưa vào điện
• N hấn n ú t RESET khi m áy đã hoạt động và cần khởi dộng lại
• N hấn tổ hỢp 3 phím đồng thòi là Ctrl-Alt-Del để khởi động lại máy
Sau khi thực thi các lệnh khởi động, trên m àn hình máv tín h sẽ x u ất hiện dấu đợi lệnh (prompt) có dạng:
C :\>_hoặc A :\>_
của DOS, qui ước này có thế thay đổi Điếm nháy sáng _ gọi
là con trỏ (cursor) cho ta biết điểm làm việc hiện tại trên màn hình Các ký tự gõ trên bàn phím sẽ hiện ra tại vị trí con trỏ
Môt sô qu i ước g o i lênh t r o n g D O S
mục con kê tiếp
16
Trang 17<tên>nội dung câu lệnh b ắt buộc cần có
[<tên>] nội dung câu lệnh trong dấu [ ] có thể có hoặc không
Dấu E nter, ra lệnh thực hiện lệnh của DOS
Ghi chú: Ta có th ể đánh tên lệnh và dấu /? để n h ận được hướng dẫn (HELP) các chi tiế t sau lệnh Ví dụC :\> D IR /?, DOS sẽ chỉ dẫn về lệnh DIR trên m àn hình
Các k h á i n i ệ m cơ b ả n
Tập tin là nơi lưu trữ thông tin bao gồm chương trìn h ,
dữ liệu, văn bản, Mỗi tập tin có một tên riêng p h ân biệt Tên tập tin thường có 2 phần: P h ần tên (name) và phần
mở rộng (extension) P h ầ n tên là b ắ t buộc phải có của một tập tin, còn p h ần mở rộng th ì có th ể có hoặc không
- P h ần tên là m ột dãy có từ 1 đến tôi đa 8 ký tự có thểlà; Các ký tự chữ từ A đến z, các chữ sô" từ 0 đến 9, các ký
Tên tập tin không chấp n h ậ n các trường hỢp sau:
- Có khoảng ti'ống tro n g tên file
- T rùng tên với các lệnh của DOS và lệnh điều khiển
th iế t bị: CON, PRN,
- Có chứa các ký tự nh ư ., ?, *,:, >, <, /, \ , [, ], +, ;,
P h ần mở rộng có th ể được xem gần như họ trong tênngười Ta có th ế căn cứ vào p h ẩn mở rộng đê xác định kiêu của file:
Trang 18• COM, EXE, BAT: Các file kha thi và lệnh bó chạy trực tiếp được trên MS-DOS
• PAS, BAS, : Các file chương trình PASCAL, BASIC,
• WK1, XLS, : Các file chương trình bảng tính LOTUS, EXCEL
• DBF, DAT, : Các file dữ liệu
Các ký tự đặc b iệt trê n file: DOS dùng các ký tự sao (*) và chấm hỏi (?) để mô tả m ột tậ p hỢp file Ý n g h ĩa như sau:
• Dấu * dùng để đại diện cho m ột chuỗi ký tự b ấ t kỳ và
th ay cho p h ần còn lại của tên file hoặc phần mở rộng của ílle tại vị trí nó x u ấ t hiện trở về sau
2 Hệ điều hành VVindovvs
Microsoít Windows là hệ điều h àn h cho máy tín h cá
n h ân và m áy chủ Chúng được Mici’osoft ra m ắt lần đầu vào năm 1985 để cạnh tran h với giao diện hướng người dùng GUI (graphical user interlace) của hãng Apple Com puters Từ đó đến nay chúng đã chiếm ưu th ế trong thị trường m áy tín h cá n h ân với sô" lượng được cài đặt khoảng 95% Vì lý do này, Microsolt đang có một vị trí độc quyền trong lĩnh vực máy tín h cá nhân T ất cả các phiên bản gần đây của Windows đều có khả năng làm hệ điều hành Windows là p h ần mềm nguồn đóng có b ản quyền do công tv Microsoít giữ và kiêm soát việc p h ân phối
Windows khởi đầu được p h á t triển cho những m áy tín h tương thích với IBM (dựa vào kiến trúc x86 của Intel)., và ngày nay h ầu h ết mọi phiên bản của Windows đều được tạo ra cho kiến trúc này (tuy nhiên Windows NT đã được18
Trang 19viết như là một hệ thông xuyên cấu trúc cho bộ xử lý Intel
và M IPS, và sau này đã x u ất hiện trên các cấu trúc PovverPC và DEC Alpha Sự phổ biến của Windows đã khiến bộ xử lý của Intel trở nên phô biến hơn và ngược lại
T h ật vậy, th u ậ t ngữ W intel đã được sử dụng để miêu tả những m áy tín h cá n h ân đang chạy một phiên bản của Windows
P h i ê n b ả n
T h u ậ t ngữ Windows là tên gọi tập th ể cho vài th ế hệ của sả n p h ẩm p h ầ n mềm có th ể được chia ra các th ể loại sau:
Môi trường làm việc 16 bít Các phiên bản đầu tiên của
W indows chỉ là giao diện đồ họa hay desk, p h ần lớn vì chúng dùng hệ điều hành MS-DOS ở lớp đưối cho các dịch
vụ hệ thông tập tin và các tiến trìn h hệ thống Sau đó, các phiên bản Windows 16 bít đã có dạng tập tin có thể chạy đưỢc và tự cung cấp chương trìn h điều khiển th iết bị (device driver) (cho bo mạch đồ họa, m áy in, chuột, bàn phím , và âm thanh) Khác với DOS, môi trường của
W indows cho phép mọi người dùng thi h àn h nhiều chương trìn h đồ họa Hơn nữa, chúng đã thực thi một phôi họp bộ nhớ ảo theo đoạn (segment) trong phần mềm cho phép GUI th i h àn h các chvíơng trìn h lốn hơn bộ nhớ: Các đoạn
mã nguồn và nguồn lực được đem vào và bị loại bỏ khi không còn giá trị nữa hay khi sô" lượng còn lại trong bộ nhớ
bị th ấ p và các đoạn dữ liệu được đưa vào bộ nhớ khi một chương trìn h nào đó trả quyền điều khiến cho bộ xử lý Các
hệ điều hành này gồm có Windows 1.0, (1985), Windows 2.0 (1987) và Windows/286 (gần giông Windows 2.0)
Môi trường làm việc lai 16/32 bít Windows/386 ra m ắt
h ạ t n h â n hoạt động trong chê độ bảo vệ và một trìn h theo
Trang 20dõi máy áo Tronẹ mọi phiên làm việc của Windows, nó cung cấp các it provided a device vii'tualization cho bộ điều khiển đĩa, bo mạch đồ họa, bàn phím, chuột, bộ định thời
và bộ điều khiển ngắt Kết quả rõ n h ấ t mà người sử dụng nhìn thấy là họ có thể làm việc tạm thòi với nhiều môi trường MS-DOS trong các cửa số riêng (các ứng dụng đồ họa yêu cầu cửa sổ phải được chuyên vê chê dộ toàn m ản hình) Các ứng dụng của Windows vẫn thuộc loại đa nhiệm cộng tác trong môi trường chế độ thực Windows 3.0 (1990) vả Windows 3.1 (1992) đã hoàn thiện th iế t k ế này, đặc biệt là tính năng bộ nhớ ảo và trìn h điều khiển th iế t bị
ảo (VxDs) cho phép họ chia sẻ các th iết bị dùng chung (như đĩa cứng, đĩa mềm ) giữa các cửa số DOS Q uan trọng n h ấ t là các ứng dụng Windows có thê chạy trong chê
độ bảo vệ 16-bit (16-bit protected mode) (trong^ khi Windows đang chạy trong chê độ chuẩn hay chê độ 386
N âng cao), cho phép người sử dụng tru y cập đến một vài
m egabyte bộ nhớ mà không phải th am gia vào quá trìn h quản lý bộ nhớ ảo Các chương trìn h này vẫn chạy trong cùng một không gian địa chỉ, trong đó bộ nhớ đã được phân đoạn để chia th àn h các mức bảo vệ riêng, và vẫn hoạt động đa nhiệm cộng tác Trong phiên bản Windows
assembly, làm cho phiên bản này chạy n h an h hơn và ít tôn
bộ nhổ hơn các phiên bản trưốc đó
Hệ điều hành lai 16/32 bít Bằng việc công bô" khả năng truy cập file 32-bit trong Windows f’or W orkgroups 3.11, Windows cuô"i cùng đã chấm dứt phụ thuộc vào DOS trong việc quản lý file Ngoài ra, Windows 95 cũng đưa ra hệ thông Tên file dài, do vậy hệ thông tên file 8.3 của DOS chỉ còn vai trò trong đoạn mã khởi động nạp hệ điều hành Giò đây MS-DOS được bán kèm với Windows; điều này20
Trang 21làm người sử dụng thấy rõ lợi ích của tên file dài khi các chương trìn h tiện ích đưỢc thực thi trong Windows nhưng lại làm họ bực m ình khi chạy chúng trong DOS Đặc điểm
m ang tín h cách m ạng n h ấ t trong phiên bản này là khả năng chạy các chương trìn h giao diện đồ họa 32-bit đồng thòi, trong khi các chương trìn h này lại chia th àn h các
p h ân tu y ến (thread) chạy song song với nhau Microsoft đã đưa ra 3 phiên bản của Windows 95 (phiên bản đầu tiên năm 1995, các phiên bản sửa lỗi được đưa ra năm 1996 và
1997 chỉ được bán cho nhà sản x u ất máy tính, được bổ sung thêm một vài tính năng mới như hỗ trỢ FAT32) Hệ điều hành tiếp theo của Microsoft's là Windows 98; có 2 phiên bản (bản đầu tiên năm 1998, và bản thứ hai là "Windows 98 Second Edition", năm 1999) Trong năm 2000, Microsolt đưa
ra Windows Me, với mục tiêu cố gắng th u hẹp khoảng cách
giữa Windows 98 SE và Windows NT, bao gồm một vài tính năng mới như System Restore, cho phép người sử dụng đưa máy tính của m ình trở lại trạ n g th ái trước đó Dù vậy, đó vẫn không p h ải là m ột tính n ăn g được chấp n h ận rộng rãi
vì đã có nhiều người sử dụng gặp phải vấn đề ME được coi
là sự th ay th ế tạm thòi trong việc hỢp n h ấ t hai dòng sản phẩm này M icrosolt đã đợi một khoảng thời gian ngắn để Windows M illennium trở nên phô biến trước khi công bô" phiên b ản W indows tiếp theo - Windows XP
Hệ điều h à n h 32 bit ban đầu được th iế t k ế và quảng bá
là các hệ thổng có độ tin cậy cao và đặc biệt là không thừ a
kê từ DOS Phiên b ản đầu tiên được đưa ra là Windows
NT 3.1 vào năm 1993, được đánh sô" "3.1" để chỉ thị ngang
h àn g vói Windows 3.1 và hơn 1 cấp so với hệ điểu hành OS/2 2.1, hệ điều h à n h của IBM do Microsolt đồng p h át triển và là đô"i th ủ chính của dòng Windows NT tại thòi điểm đó P hiên bản tiếp theo là Windows NT 3.5 (1994),
Trang 22NT 3.51 (1995), và cuôi cùng NT 4.0 (1996) đã có giao diện của Wmdows 95 Sau đó Microsoít bắt dầu chuyên sang việc hợp n h ấ t hai dòng hệ điểu h àn h uanh cho cá n h â n và cho doanh nghiệp Thử nghiệm dầu tiên, Windows 2000,
đã th ấ t bại, và được p h ân phôi là một phiên bán dành cho doanh nghiệp Phiên bản Windo\vs 2000 cho cá nhân, tên
mã là "Windows Neptune" bị hủy bỏ và Microsoít đã th ay thê bằng Windows ME Mặc dù vậy, "Neptune" vẫn được tích hỢp vào dự án mới, "VVhistler", để sau đó trở th à n h Windows XP, Sau đó, hệ điều hành mới, Windows Server
2003, đã mở rộng dòng sản phẩm cho doanh nghiệp này Cuôl cùng, hệ điều h àn h sắp được ra m ắt Windows Vista
sẽ hoàn thiện các tính năng còn thiếu của các sản phẩm trên Vối Windows CE, Microsoít cũng đã ngắm tói thị trường di động và các th iết bị cầm tay, cũng là một hệ điều
h àn h 32-bit
Hệ điều h àn h 64 bit, một loại hệ điểu h àn h mới nhất, được th iế t k ế cho kiến trúc AMD64 của AMD, IA-64 của
Technology) Dòng sản phẩm Windows 64-bit bao gồm
"Windows XP Itanium ", "Windows Professional x64 Edition", và "Windows Server 2003" "Windows XP Proíessional" và "Windows Server 2003 x64 Edition" được
ra m ắt vào 25 th án g 4 năm 2005 Windows XP Itan iu m đã được đưa ra trước đố, năm 2002 Một sô" dấu hiệu cho th ấy Windows Vista, được coi là sự kế vị của Windows XP, sẽ có
cả hai phiên bản 32-bit và 64-bit
Giao d iê n
Đặc điểm rõ n h ấ t của các phiên bản gần đây của Windows (từ Windows 95 và NT 4.0) là bàn giấy, tương đương với "Workplace Shell" được IBM ra m ắt cho OS/222
Trang 232.0 trong năm 1992, một GUI hướng đô'i tượng cho OS/2 Bàn giấy của W indows đã đổi thay cách tác động giữa người và máy; người dùng có thế thực h àn h nhiều việc trong máy mà không cần có kiến thức về máy tính, kê cả các tác động phức tạp.
Một đặc điểm q u an trọng khác của Windows từ Windows 95 là n ú t và m enu S tart, cho người dùng tru y
n h ập các chương trìn h đã cài đặt và nhiều chức năng khác của hệ điều hành
Windows XP ra m ắt một kiểu thị giác được gọi là
"Luna", cập n h ậ t từ kiểu cũ của Windows Kiểu mới có
m àu đậm và n ú t S ta r t và th a n h tiêu đề lón hơn, là
n h iều người liên tưởng đến đồ chơi cho trẻ em Người dùng vẫn có th ể dùng kiểu cũ của Windows 95/2000 trong Windows XP
Có người cho rằn g một hệ điều h àn h hiện đại phải phục vụ cho nh ữ n g người dùng mới không có kiến thức về
m áy tín h ngày càng phức tạp Vì thế, một số người có kiến thức sử dụng m áy tín h cho rằng giao diện của Windows che giấu cách h o ạt động của máy tính, làm khó việc sửa đổi một số chức năng
nữ a (MS-DOS đã không còn hỗ trỢ, một sô' chương trìn h như Open Qffice có th ể tạo ra và đọc được tài liệu dạng
Trang 24Microsoít Office, và một số trò chơi quan trọng đã được tải đến Apple M acintosh và Linux), các yếu tố đó đã giúp tạo
ra một th ế hệ người dùng quan trọng ban đầu
Vì Microsoít là một trong ít công ty cho phép các công
ty phần cứng cài hệ điều h àn h của họ vào máy, các hệ điều
h àn h của Microsoft đồng thòi cũng được lợi T rái lại Apple Com puter và Sun M icrosystems không cho phép ai khác cài đ ặt hệ điều h àn h Mac o s X và Solaris của họ Trước
đó, công ty nào muốn th am gia vào thị trường buôn bán máy tín h đều phải tự th iết k ế lấy hệ điều h àn h riêng (như Amiga) hoặc dùng một hệ điều h àn h không có GUI (như MS-DOS hay CP/M); ngay cả tiền b ản quyền cho bán kèm
hệ điều h à n h cùng máy tín h cũng vẫn rẻ hơn đáng kể so với việc p h á t triển hệ điều h à n h với các p h ần mềm kèm theo Do vậy, Microsoít đã có sự hỗ trỢ lớn từ đó
Do Microsoít đã kí kết nhiều hỢp đồng bản quyền vối nhiều n h à cung cấp máy tính, W indows thường được bán kèm với m áy tín h và sớm trở th à n h sự lựa chọn chuẩn cho
th ị trường H ầu h ết người sử dụng không gỡ bỏ Windows
để cài hệ điều h à n h khác Đốì vói m ột vài khách hàng, Windows chỉ là lựa chọn duy n h ấ t vì môi trường tín h toán quanh họ đều là Windows; ngoài ra, sự không thông thạo đôi với p h ần lớn hệ điều h àn h khác cũng giới h ạ n khả năng chuyển đổi hệ điều h àn h của người sử dụng Hơn nữa, sự phổ cập của m áy tính cũng giới h ạn kiến thức về
kỹ th u ậ t cần th iế t đôi với p h ần lớn người sử dụng để cài một hệ điều h àn h mới
Cuối cùng, hệ thông phần mềm khổng lồ được th iế t k ế cho Windows (lớn hơn tấ t cả các hệ điều h à n h khác cộng lại) là nguyên n h ân chính yếu cho sự phô biến rộng rãi của Windows Trong những năm gần đây, nhiều công ty đã b ắt24
Trang 25đầu kinh doanh vdi một mục đích duy n h ấ t là p h át triển các p h ần mềm cho Windows; sự thực là vì đã có sẵn một thị trường khách hàng rộng lớn nên những công ty này chỉ đầu tư tà i nguyên và n h ân lực vào việc p h á t triển phần mềm cho Windows Ngược lọi, sự thực là cũng chính vì có nhiều công ty hỗ trỢ Windows mà hầu hết người sử dụng lựa chọn Windows.
C á c hê t h ố n g t â p tin
FAT12
FAT16: Với HĐH MS-DOS, hệ thông tập tin FAT (File Allocation Table IGbit), (FAT16 - để phân biệt với FAT32) được công bổ^ vào năm 1981 đưa ra một cách thức mới về việc tô chức và quản lý tập tin trên đĩa cứng, đĩa mềm Tuy nhiên, khi dung lượng đĩa cứng ngày càng tăng
n h an h , FAT16 đã bộc lộ nhiều h ạn chế Với không gian địa chỉ 16 bit, FAT16 chỉ hỗ trỢ đến 65.536 liên cung (clusters) trên m ột p artitio n , gây ra sự lãng phí dung lượng đáng kể (đến 50% dung lượng đôi với những ổ đĩa cứng trên 2 GB).FAT32: Được giới th iệu trong phiên bản Windows 95 Service Pack 2 (OSR 2), được xem là phiên bản mở rộng của FAT16 Do sử dụng không gian địa chỉ 32 bit nên FAT32 hỗ trỢ nhiều clu ster trên một p artitio n hơn, do vậy không gian đĩa cứng được tậ n dụng nhiều hơn Ngoài ra với k h ả n ăn g hỗ trỢ kích thước của phân vùng từ 2GB lên 2TB và chiều dài tôi đa của tên tập tin được mở rộng đến
255 ký tự đã làm cho FAT16 n h an h chóng bị lãng quên Tuy nhiên, nhược điểm của FAT32 là tín h bảo m ật và khả
n ăn g chịu lỗi (Fault Tolerance) không cao
N TFS (New Technology File System): Được giới thiệu cùng với phiên bản Windows NT 3.1 (phiên bản này cũng
hỗ trỢ FAT32) Với không gian địa chỉ 64 bit, khả năng
Trang 26thay đổi kích thước của cluster độc lập với dung lượng đĩa cứng, NTFS hầu như đã loại trừ được những h ạn chê vê sô" cluster, kích thước tối đa của tập tin trên một phân vùng đĩa cứng.
3 Cài mòi hệ điều hành
Một điều tâm niệm n h ắn nhủ các bạn, n h ấ t là các bạn mới m ua máy vi tính và có hào hứng học hỏi rằng: Đừng bao giò cầu toàn quá ! Tại sao tôi lại nhắc các bạn th ế bởi suy từ tôi ra thoi khi mới m ua máy kiến thức tin học chỉ ngắn như cái điện thoại Samsung E900 của bà chị tôi thôi vậy mà lúc nào cũng nghĩ mình phải biến cái máy th àn h của mình một cách triệt đê th ế nên cái gì cần đê đây thì cho vào
đó, cái gì không cần thì hô biến nó đi th ế là ôi thôi vừa được ông anh con nhà bác hướng dẫn đôi chút về Windows về ẩn
và hiện thư mục vậy là sau khi thực hành có một đông những file mờ mò ảo ảo trông cứ như trêu ngươi vậy th ế là một p h át
ăn ngay tôi liền quét sạch rồi DELETE Chưa h ết lại còn
ra ngoài th ù n g rác làm p h á t “Em pty Recycle Bin” mà m ấy
ung dung ngồi vắt chân cảm n h ậ n sự xung sướng chả là ngày chưa có máy cũng từng được nghịch máy của ông anh
mà ông ấy dặn là tu y ệt đối không được ấn phím DELETE nên giờ được ấn nó kể cũng sướng
T hế rồi kết quả th ế nào chắc các bạn cũng biết (hic hic ) sau khi ung dung khởi động lại máy nghe tiếng Bip xong là m àn hình lại đen ngòm vối mấy dòng chữ trắn g trông như ma Cay cú vì m áy mới m ua về mà đã hỏng, lại
lo là m ình đã làm gì mà sao máy lại không lên Xin th ư a là
m ất mấy file khởi động rồi thì chỉ còn cách ngồi chơi ngắm
nó ngủ thôi thê là sau khi được cài lại Win ông anh mới
26
Trang 27nhắc đừng xoá đi m ấy cái file “ban b ẩn ” nằm trong ổ đĩa c
vì đó là mấy file khởi động Ong địa ơi sao anh không nói sớm làm em cứ sỢ máy bị hỏng Tôi hy vọng các bạn sẽ khôn hơn tôi Nên học những cái cơ bản trước nhé Sau đây
sẽ hướng dẫn các bạn cài Windows XP để khi m áy gặp sự cô" thì tự m ình cũng có th ể trở th à n h bác sĩ sửa chữa và điều trị bệnh cho máy vi tín h của mình
Cho đĩa Windows XP vào trong ổ CD-ROM và khởi động lại máy tín h của bạn Windows sẽ tự động kiểm tra phần cứng và câ"u hình của máy bạn
Trang 28W indows c h u ẩn bị cài đ<ặt vào m áy bạn.
P ress FZ to rmi íìutonated System Rccouerụ (fìSR )
Bạn nhấn "ENTER" dể bắt đầu quá trình cài đặt
Uỉndovs xip Hone £ d itlpn Setup
'to Setup* ' lihis ^ r t l o i ỉ o ỉ the Setup progren preparee t1icrosoft(RV
Vỉndous<B> XP to run on your Computer ,
« • To te t, up Uindovs RP flou> :pres8* EHTSR.
!- ' • .» To > e j^ ỉr ar Wỉiídoi^^RP l ^ s t t t ỉ l a í l ^ ĩ i é i n g ! ' '
• ' ,'Recoverir Consọle prees ,R ,
•>X a q u ỉt Setup v ỉthout In c te ỉỊỉn g Uỉnđovs XP> preoe P3.
ENTER-Continue R"Repair F3*Quit
Nếu đồng ý với thông báo của Windows bạn nhấn F8 để tiếp tục còn nếu không đồng ý bạn nhấn "ESC" để thóat Nêu bạn không đồng ý, quá trình cài đặt sẽ kết thúc
28
Trang 29Bây giờ bạn chọn nơi mà bạn muôn cài đặt Win XP Bạn n h ấ n "ENTER" để xác nhận phân vùng mà bạn muốn cài đ ặt Win.
E d ltỉo n 8«tup •>
Ỹonowỉng ỉ l s t Bhous thtt exictỉỉiỉr ì
iị^unỊtiartUỉaned 'iỉpacB on th i« GBi«putcir.>^ 4
tN IE R * ln sc aÌl C»Cỉ*eate P a r t i t i o n F3=Quit
Bây giờ bạn cẩn phải định dạng (format) ổ cứng, NTES
Trang 30được khuvến khích sử dụng Bạn củng có thô chọn FAT32 sau đó bạn nhấn ENTER.
HÌiăìiri
EMTER*Continue ESC*Cancel
Ô cứng sẽ được format
30
Trang 31Và sau đó Windows sẽ bắt đầu copy những file cần thiết cho quá trình cài đặt.
UlndoM XP, H opmí.Sditỉón Setup'
Copylng: tuinpc.exe
Wiridows sẽ nhận cấu hình của Win XP
lỉindoM XP H o m Edỉtloo Setup
' ĩo re tta i^ youp conputerJ'prásé ENTER ị ’-' 'A y
^ IHien your :coii{iuter! restaiPtÌB# Setup « fiỉl tontỉnue««>.'' V^V'^ <r V
4 , ỉ ,-^ụ v c , : , , ị * r
i - , : * 1 ' , - ;■■ -«.-• ' A c { ,• » >■■>.• -.
Vour conputẹr MỈll reboot ỉn 11 -spconds
ENTER«ResCai*t Conputei*
Trang 32Giò là lúc đế khơi động lại Win XP, bạn nhấn "ENTER"
đê quá trình xảv ra nhanh chóng nếu không VVindovvs sẽ tự
+ ^ 1 1 1 _ -I r* _ _
động khơi dộng lại sau 15 giây
Khi khơi động lại, màn hình có hiện thông báo nhấn một phím bất kì để khởi động bằng ố CD-ROM, bạn đừng làm gì
cả hãy để nó trôi qua
Windows đang được khởi động
Trang 33Windows đang được khởi động
Quá trình cài đặt đưỢc tiếp tục
Regional and Language Op)cns alow you to change the nim betỉ daleỉ
cưiencie$ and the time ate diỉpiayed Vou can also add ỉuppcKl to( additional langi>ages and cfw ig « youí localon satlmg
- ' k ' k
' V "k;'"T'' .
1 0 dianọe these íe tln g í cbck CuĩtonKỉe Cutlomce- I
1 e»t ir.put Languaij«:; a*ow yơJ lo enteí text í í tnarv diHetent languages Uing
8 vaoaty ol It'f>ũl mãltiứdỉ and deviceỉ
Vủ u deiaiit (exi r p u l language and rriethod lỉ us keyboaid lạyout
ĩo v«w o( change yoư ciAtenl coníigutalion , ciick Dnlatfỉ Qelailỉ j
Trang 34Bây giờ bạn chọn định dạng chuẩn khu vực của bạn và nhấn OK.
Regcnd OpUons Ị Languageí Ị Advanced Ị Stand«dt and íamatt
Thit option aííeciỉ how ỉome progíann toítnal rumbett cuiienciej
dales and lime Selact an item to match ịls pteleienceí Oí d c k Ccntorrue lo choose you own foma(t
T 0 Ket tenàcet ptovide you vv«h local míormabor such ai newỉ and kveathet teleci you pieỉẽrt kication
[uruled Slaiet
harge the way mimbert daleỉ
I alỉõ add ĩupport loi adÁiond gkỉh (Unted Siateil and the
Cuỉtoaúe
1 many dểíetcnl languages uting
us keyboatd iaycKi clckOelaỉị [^eiaix I
Bây giờ bạn nhấn vào Deltails
R e g io n a l a n d L a n g u a g e O p lio ns
You can cusiomiM Wndowĩ XP lo( (Mlerenl tegions and languages.
Regional and Languaga Oplions alovv you lo chanoe the way numbets date$
cunenaet and the Iime are diĩplayed You can ako add ỉupport loi addilional languaget and chanọe you localion telting
The Standatdt ard lormatt seltingit setlo Englith (United States) and the tocatnn lỉ tei to Unried State*.
Tochangethesesetiin0$, clickCuỉiomỉe Qutiorvite
T exl Inpul Languageỉ alovv you to entei lext in many tetent languages using
a vatieiy ot inpũl mẽthods and devices You detaiit text irput language and melhod ti: us keyboaid layoul
To viewor changeycxa curtenl con(igu>alan ckck Delaỉs Qetaílỉ
<gack |r- ' 1
34
Trang 35Tiếp đó chọn ngôn ngữ mặc định sau đó nhấn "OK" để thoát ra.
g e t l s e w a y n u m b e t s , d e t e s ' â d đ ỉ i p p o t l <0( a d đ i l i o n e l
Trang 36Bây giờ là lúc ghi ihỏiig tm cá nhân của bạn Bạn điền tên và có thể điển thêm nơi công tác, làm việc Bạn nhấn
ĩ vpe youí lu l n«me arvd the name ot yout compari}i 01 0(g4n24tion
Tiếp đó bạn điền vào khóa sản phẩm Sau khi điền chính xác xong bạn nhấn NEXT
36
Trang 37Bảy giờ bạn đặt tên cho máy tính của bạn và pasvvọrd của admin Xác nhận lại passvvord và nhấn "NEXT".
Hệ thống giò và ngày là phần tiếp theo, bạn thay đổi nếu thấy cần thiết, và n h ấn "NEXT"
Trang 38Windows sẽ tiếp tục được cài đặt ngay sau đó.
Nếu card mạng được tìm thấy trong máy của bạn thì bảng sau sẽ hiện ra Bạn chọn "TYPICAL SETTINGS" và nhấn NEXT
38
Trang 39Thay đổi tên nhóm làm việc nếu bạn thấy cần thiết và nhấn "NEXT".
W o tk ọ to u p o t C o m p u le t D oirid tn
A M Oikgicupiỉ a colieclcn d compuleti Ihđl M v e liie S 4 me v ^ k g n x ip name A
dom«iì tỉ a ccAection oí c orrpuietỉ delined by 4 netvvcxk adrranisiiđloi
Doyo<J W 4 nt Ih ii cotnpute* (obe 4 metnbei 4 dcmain?
(Voú may ne»d lo o b ta r ihi} ria m ab on íio tr youí nelMotk M m n iỉlia lo t)
^ No t h ỉ compUei ú not on a r»ỉ«w ik, 0( h on a neti*«otk vvkhout a doman Make Ih iỉ córrcutet a mambet 0< the loloMÌng Moricgiot^
Windows sẽ tiếp tục cài đặt
- '1
113 ■
sSMbm
Trang 40UỉndoMS XP Hone Editỉon Setup
ĩh is portion « f Setup itas conpletêìl « u c ce ttfu ỉỉp '
‘ l f th erà i s '« f.loppv disk ỉii đrỉoa -Aỉ* rem ve i t , '
-‘To t ‘e s ta rt youi‘',cOBputei‘, piHBse ENTER • • ,r\ ■
Vhen your coMputep r e s t a r t s , Setup w lỉl contỉnue., - *:
~ V ■ • ^ ,ĩ \ \
FNT£R«KestAỉ-t C o n puter
40