1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THÔNG TIN ĐỊA LÝ – QUY TẮC CHO LƯỢC ĐỒ ỨNG DỤNG

45 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 672 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ dữ liệu được gửi trong một định dạng chuyển đổi; - Trong mô hình tương tác, ứng dụng người dùng giao tiếp với ứng dụng cung cấp thông quamột giao thức truyền thông.Trong kịch bản này,

Trang 1

TCVN ISO 19109:2016 ISO 19109:2005Xuất bản lần 1

THÔNG TIN ĐỊA LÝ – QUY TẮC CHO LƯỢC ĐỒ ỨNG DỤNG

HÀ NỘI – 2017

TCVN

Trang 3

1Phạm vi áp dụng 10

2Tài liệu viện dẫn 10

3Thuật ngữ và định nghĩa 10

4Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt 12

5Tổng quan lược đồ ứng dụng dữ liệu thông tin địa lý 13

5.1Mục đích của lược đồ ứng dụng dữ liệu thông tin địa lý 13

5.2Lược đồ ứng dụng hỗ trợ trao đổi dữ liệu 13

5.2.1.Giới thiệu 13 5.2.2.Trao đổi dữ liệu bằng việc chuyển đổi 14

5.2.3.Trao đổi dữ liệu bằng các giao dịch 14

6Quy tắc xác định các đối tượng địa lý 15

6.1Đối tượng địa lý 15

6.2Đối tượng địa lý và lược đồ ứng dụng 15

6.3Mô hình đối tượng địa lý tổng quát (GFM) 17

6.3.1.Mục đích của GFM 17

6.3.2.Cấu trúc chính của GFM 17

6.3.3.Các kiểu đối tượng địa lý, kiểu thuộc tính của đối tượng địa lý, mối quan hệ giữa các kiểu đối tượng địa lý, các ràng buộc 18

7Quy tắc biểu diễn lược đồ ứng dụng 25

7.1Quy trình mô hình hóa ứng dụng 25

7.2Lược đồ ứng dụng 25

7.2.1.Ngôn ngữ khái niệm cho lược đồ ứng dụng 25

7.2.2.Các quy tắc chính 25

7.2.3.Xác định một lược đồ ứng dụng 25

7.2.4.Tài liệu của một lược đồ ứng dụng 26

7.2.5.Tích hợp lược đồ ứng dụng và các lược đồ chuẩn khác 26

7.2.6.Sử dụng lược đồ ứng dụng để xây dựng lược đồ ứng dụng mới 27

7.3Quy tắc cho lược đồ ứng dụng bằng ngôn ngữ mô hình hóa (UML) 27

7.4Hồ sơ của lược đồ chuẩn trong ngôn ngữ mô hình hóa 29

Trang 4

7.4.2.Quy tắc giản lược lược đồ chuẩn 29

8Quy tắc biểu diễn các thành phần sử dụng trong lược đồ ứng dụng 30

8.1Quy tắc cho việc sử dụng từ lược đồ siêu dữ liệu 30

8.2Quy tắc chất lượng lượng dữ liệu 30

8.2.1.Quy tắc báo cáo thông tin chất lượng cho thể hiện dữ liệu 30

8.2.2.Quy tắc báo cáo thêm thông tin chất lượng 31

8.2.3.Báo cáo thông tin chất lượng cho thuộc tính của thể hiện đối tượng địa lý 31

8.3Quy tắc thời gian 32

8.3.1.Quy tắc chung 32

8.3.2.Thuộc tính thời gian 32

8.3.3.Quan hệ thời gian 32

8.4 Quy tắc không gian 34

8.4.1.Quy tắc chung 34

8.4.2.Thuộc tính không gian 34

8.4.3.Sử dụng kết tập hình học và phức hợp không gian để biểu diễn giá trị thuộc tính không gian của đối tượng địa lý 35

8.4.4.Quan hệ không gian giữa các đối tượng địa lý 37

8.5Quy tắc danh mục 38

8.6Tham chiếu không gian sử dụng định danh địa lý 38

PHỤ LỤC A 39

Bộ kiểm thử lý thuyết 39

A.1 Các kiểu đối tượng địa lý trong lược đồ ứng dụng 39

A.2 Xác định các đối tượng địa lý 39

A.3 Tạo lược đồ ứng dụng trong UML 40

PHỤ LỤC B 44

Kiến trúc 4 - ớp và thuật ngữ “đối tượng địa lý” 44

45

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 6

Hình 1 - Trao đổi dữ liệu sử dụng lược đồ ứng dụng bằng phương pháp chuyển đổi 14

Hình 2 - Trao đổi dữ liệu sử dụng lược đồ ứng dụng bằng phương pháp giao dịch 15

Hình 3 - Từ thế giới thực tới dữ liệu địa lý 16

Hình 4 - Chiết xuất từ mô hình đối tượng địa lý tổng quát 18

Hình 5 - Thuộc tính đối tượng địa lý 22

Hình 6 - Mối quan hệ giữa các kiểu đối tượng địa lý 23

Hình 7 - Hành vi của đối tượng địa lý 24

Hình 8 - Ví dụ về việc tích hợp lược đồ ứng dụng 27

Trang 7

Bảng 1- Kiểu con của DQ_Element 31

Bảng 2 - Danh sách các đối tượng địa lý thời gian trong một lược đồ ứng dụng 32

Bảng 3 - Danh sách các đối tượng địa lý không gian trong lược đồ ứng dụng 34

Bảng 4 - Thuật ngữ “đối tượng địa lý” sử dụng ở các mức khác nhau 44

Trang 8

TCVN-xxx: 201x được biên soạn dựa trên cơ sở chấp thuận áp dụng chuẩnISO 19109:2005 – Geographic information – Rules for application schema.TCVN-xxx: 201x do Trung tâm Công nghệ phần mềm và GIS – Trung tâmChuyển giao công nghệ biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị,Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lượng Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học vàCông nghệ công bố.

Trang 10

Phạm vi của tiêu chuẩn bao gồm:

- Định nghĩa một lược đồ ứng dụng dữ liệu thông tin địa lý

- Sử dụng ngôn ngữ lược đồ khái niệm cho lược đồ ứng dụng

- Chuyển đổi các khái niệm trong mô hình khái niệm sang kiểu dữ liệu trong lược đồ ứng dụng

- Tích hợp các lược đồ được chuẩn hóa từ các chuẩn khác với lược đồ ứng dụng

2 Tài liệu viện dẫn

[1] ISO/TS 19103, Geographic information — Conceptual schema language (Thông tin địa lý – Ngônngữ lược đồ khái niệm)

[2] ISO 19107:2003, Geographic information — Spatial schema (Thông tin địa lý - Lược đồ khônggian)

[3] ISO 19108:2002, Geographic information — Temporal schema (Thông tin địa lý - Lược đồ thờigian)

[4] ISO 19112:2003, Geographic information — Spatialreferencing by geographic identifiers (Thông tinđịa lý – Tham chiếu sử đụng định danh địa lý)

[5] ISO 19113:2002, Geographic information —Quality principles (Thông tin địa lý – Các nguyên tắcchất lượng)

[6] ISO 19115:2003, Geographic information — Metadata (Thông tin địa lý – Siêu dữ liệu)

[7] ISO/IEC 19501, Information technology — Open Distributed Processing — Unified ModelingLanguage (UML) Version 1.4.2 (Công nghệ thông tin – Quy trình phân phối mở - Ngôn nữ mô hìnhhóa)

3.1

Bộ dữ liệu (dataset)

Trang 11

Diễn giải hệ thống không gian (universe of discourse)

Quan điểm của thế giới thực hoặc thế giới giả định đối với mọi vật được quan tâm

3.4

Dữ liệu địa lý (geographic data)

Dữ liệu tham chiếu ẩn hoặc rõ ràng tới vị trí tương đối trên bề mặt trái đất

3.5

Đối tượng địa lý (feature)

Sự trừu tượng hóa hiện tượng trong thế giới thực

CHÚ THÍCH: Một đối tượng địa lý có thể được hiểu là một kiểu hoặc một thể hiện cụ thể Kiểu đối tượng địa lý hoặc thể hiện

của đối tượng địa lý nên được sử dụng khi có cùng một nghĩa.

3.6

Đối tượng địa lý phức hợp (complex feature)

Đối tượng địa lý được kết hợp bởi các đối tượng địa lý khác

3.7

Liên kết đối tượng địa lý (feature association)

Mối quan hệ liên kết các thể hiện của kiểu đối tượng địa lý với các thể hiện của cùng một kiểu đối tượng

địa lý hoặc kiểu đối tượng địa lý khác

3.8

Lược đồ khái niệm (conceptual schema)

Mô tả chính thức của mô hình khái niệm

3.9

Lược đồ ứng dụng (application schema)

Lược đồ khái niệm của dữ liệu được yêu cầu bởi một hoặc nhiều ứng dụng

3.10

Trang 12

Mô hình (model)

Sự trừu tượng hóa một vài khía cạnh thế giới thực

3.11

Mô hình khái niệm (conceptual model)

Mô hình định nghĩa các khái niệm trong diễn giải hệ thống không gian

Thao tác đối tượng địa lý (feature operation)

Thao tác thực hiện được trên tất cả các thể hiện của kiểu đối tượng địa lý.

3.15

Thuộc tính đối tượng địa lý (feature attribute)

Đặc trưng của đối tượng địa lý

Thao tác và xử lý dữ liệu trong việc hỗ trợ các yêu cầu người dùng

4 Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt

CSL Ngôn ngữ lược đồ khái niệm

GFM Mô hình đối tượng địa lý tổng quát

OCL Ngôn ngữ ràng buộc đối tượng

UML Ngôn ngữ mô hình hóa

Trang 13

5 Tổng quan lược đồ ứng dụng dữ liệu thông tin địa lý

Lược đồ ứng dụng là lược đồ khái niệm về dữ liệu được yêu cầu bởi một hoặc nhiều ứng dụng Mộtlược đồ ứng dụng xác định:

- Nội dung và cấu trúc của dữ liệu;

- Đặc tả các thao tác tính toán và xử lý dữ liệu của ứng dụng

5.1 Mục đích của lược đồ ứng dụng dữ liệu thông tin địa lý

- Hỗ trợ trao đổi dữ liệu

5.2 Lược đồ ứng dụng hỗ trợ trao đổi dữ liệu

5.2.1 Giới thiệu

Việc trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống thông tin có thể làm theo hai cách:

- Trong mô hình chuyển đổi dữ liệu truyền thống, tổ chức (bên cung cấp dữ liệu) tạo ra một bộ

dữ liệu chuyển giao cho người dùng Cấu trúc và nội dung dữ liệu được miêu tả trong lược đồứng dụng cho bộ dữ liệu Bộ dữ liệu được gửi trong một định dạng chuyển đổi;

- Trong mô hình tương tác, ứng dụng người dùng giao tiếp với ứng dụng cung cấp thông quamột giao thức truyền thông.Trong kịch bản này, người dùng gọi các dịch vụ, kết quả đượctruyền từ tổ chức dịch vụ tới ứng dụng người dùng Lược đồ ứng dụng không chỉ mô tả cấu trúc

và nội dung của dữ liệu chuyển đổi mà còn mô tả cấu trúc của giao diện gọi trong một phiênlàm việc

Có sự khác nhau cơ bản giữa một chuyển đổi dữ liệu và một phiên dữ liệu Trong chuyển đổi dữ liệu,một tập dữ liệu được định nghĩa trước trong một lược đồ ứng dụng Thành phần không gian mở rộng

và các quy tắc của các thể hiện đối tượng địa lý cũng được định nghĩa trước Người dùng yêu cầu và

nhận về một bản sao của bộ dữ liệu Trong một phiên dữ liệu, yêu cầu đầu tiên là xác định tiêu chí lựa

chọn, như là thành phần không gian mở rộng và thể hiện của đối tượng địa lý bao gồm các quy tắc cho

dữ liệu từ kho dữ liệu của nhà sản xuất Dữ liệu đáp ứng các tiêu chí lựa chọn sẽ được lấy về từ kho

dữ liệu và cung cấp cho người dùng

Trang 14

Trao đổi dữ liệu bằng việc chuyển đổi

Hình 1 - Trao đổi dữ liệu sử dụng lược đồ ứng dụng bằng phương pháp chuyển đổi

Hình 1 trên chỉ ra mô hình chuyển đổi dữ liệu truyền thống cho tổ chức dữ liệu và người dùng dữ liệuCấu trúc và nội dung dữ liệu được cung cấp bởi một tổ chức (bên cung cấp) và được nhận bởi ngườidùng được mô tả trong lược đồ ứng dụng Để có thể truyền được dữ liệu thì phải đảm bảo đầy đủ 3điều kiện:

- Thứ nhất, người dùng và tổ chức phải đồng ý về việc tạo lược đồ ứng dụng cho dữ liệu đượctrao đổi theo quy định của tiêu chuẩn này Để thuận lợi cho việc trao đổi dữ liệu, lược đồ ứngdụng này được phát triển bằng cách sử dụng lược đồ ứng dụng từ người dùng và tổ chức Mộtánh xạ từ lược đồ ứng dụng của tổ chức tới lược đồ ứng dụng cho việc thay đổi dữ liệu Ánh xạthứ 2 là từ lược đồ ứng dụng này tới lược đồ ứng dụng của người dùng

- Thứ hai, tổ chức phải có khả năng chuyển đổi dữ liệu ứng dụng được xác định tới lược đồ ứngdụng trong một bộ dữ liệu chuyển đổi được xác định theo lược đồ ứng dụng cho việc trao đổi

Trang 15

Hình 2 - Trao đổi dữ liệu sử dụng lược đồ ứng dụng bằng phương pháp giao dịch

Ứng dụng người dụng tạo một yêu cầu cho dữ liệu từ ứng dụng của tổ chức, trong phản hồi ứngdụng của tổ chức trả về một bộ dữ liệu kết quả, cả yêu cầu và bộ dữ liệu kết quả được định nghĩatheo một lược đồ ứng dụng chung Ứng dụng của tổ chức có trách nhiệm trong việc chuyển đổi dữliệu trong hệ thống A vào dữ liệu trong bộ dữ liệu chuyển đổi Sau khi tiếp nhận, ứng dụng ngườidùng có trách nhiệm chuyển đổi dữ liệu từ bộ dữ liệu chuyển đổi vào trong dữ liệu của hệ thống B

6 Quy tắc xác định các đối tượng địa lý

6.1 Đối tượng địa lý

Đơn vị cơ bản của thông tin địa lý được gọi là đối tượng địa lý Tiêu chuẩn ISO 19110 cung cấp mộtkhung chuẩn cho việc tổ chức, báo cáo phân loại các đối tượng địa lý

Tiêu chuẩn này đưa ra các quy tắc để tạo lược đồ ứng dụng, bao gồm các nguyên tắc định nghĩa đối

tượng địa lý Thuật ngữ “đối tượng địa lý ” được sử dụng trong các bối cảnh khác nhau mang ý nghĩa

khác nhau, xem Phụ lục B

Lược đồ ứng dụng sử dụng khái niệm đối tượng địa lý, các thuộc tính, thao tác đối tượng địa lý đưa ratrong mô hình đối tượng địa lý tổng quát, xem mục 6.3

6.2 Đối tượng địa lý và lược đồ ứng dụng

Tiêu chuẩn này hỗ trợ xác định các đối tượng địa lý liên quan đến việc biểu diễn các đối tượng trongcấu trúc dữ liệu thông qua lược đồ ứng dụng

Trang 16

Hình 3 - Từ thế giới thực tới dữ liệu địa lý

Hình 3 biểu diễn quá trình cấu trúc hóa dữ liệu từ các hiện tượng trong thế giới thực tới bộ dữ liệu địa

lý Các định nghĩa về kiểu đối tượng địa lý và các thuộc tính của chúng được hiểu trong ngữ cảnh củatừng lĩnh vực ứng dụng tương ứng trong thế giới thực Các kiểu đối tượng địa lý được tài liệu hóatrong danh mục đối tượng địa lý

Một lược đồ ứng dụng xác định cấu trúc logic của dữ liệu, xác định các thao tác thực hiện trên dữ liệu.Khi xây dựng lược đồ ứng dụng, sử dụng các định nghĩa đối tượng địa lý từ danh mục đối tượng địa lý.Lược đồ ứng dụng được biểu diễn bằng ngôn ngữ lược đồ khái niệm, mỗi ngôn ngữ lược đồ khái niệm

có các thuật ngữ và các khái niệm riêng Khi tạo lược đồ ứng dụng các khái niệm của GFM được ánh

xạ tới các khái niệm trong ngôn ngữ lược đồ khái niệm đã được lựa chọn để biểu diễn lược đồ ứngdụng Trong tiêu chuẩn này sử dụng ngôn ngữ UML, các quy tắc biểu diễn được mô tả cụ thể trongmục 7

Diễn giải hệ thống không gian

Lược đồ ứng dụng

Mô hình các kiểu đối tượng địa lý

Cấu trúc và nội dung dữ

liệu được biểu diễn

bằng ngôn ngữ lược đồ

khái niệm

Mô hình thế giới thực

được biểu diễn bằng các

khái niệm trong mô hình

đối tượng địa lý

Cấu trúc logic của dữ

liệu được biểu diễn bởi

lược đồ ứng dụng Dữ liệu

Danh mục đối tượng địa lý

Trang 17

6.3 Mô hình đối tượng địa lý tổng quát (GFM)

Mục này xác định và mô tả các khái niệm sử dụng để định nghĩa các đối tượng địa lý và mối quan hệgiữa các khái niệm Sự mô tả được trình bày trong mô hình khái niệm, gọi là mô hình đối tượng địa lýtổng quát

GFM thiết lập một cơ sở cho việc phân loại các đối tượng địa lý;

Ánh xạ từ GFM tới UML là ánh xạ một chiều;

GFM chỉ đặc tả cấu trúc và khái niệm các đối tượng địa lý Cấu trúc của GFM phải được lưu giữ trongmỗi khi tạo lược đồ ứng dụng

Kiểu đối tượng địa lý bao gồm một tên, mô tả, và các thuộc tính của chúng như:

- Các đặc trưng đối tượng địa lý;

- Vai trò liên kết đặc trưng cho kiểu đối tượng địa lý;

- Định nghĩa hành vi của kiểu đối tượng địa lý

Các khái niệm bổ sung

- Liên kết đối tượng địa lý giữa kiểu đổi tượng và chính nó hoặc các kiểu đối tượng địa lý khác;

- Mối quan hệ tổng quát hóa và chi tiết hóa của một kiểu đối tượng địa lý với một kiểu đối tượngđịa lý khác;

- Ràng buộc trên kiểu đối tượng địa lý

Trang 18

Hình 4 - Chiết xuất từ mô hình đối tượng địa lý tổng quát

Hình 4 trên là chiết xuất từ mô hình đối tượng địa lý tổng quát, mô hình đối tượng địa lý tổng quát baogồm kiểu đối tượng địa lý (GF_FeatureType), các thuộc tính của đối tượng địa lý (GF_PropertyType),thuộc tính có ba kiểu đó là GF_Operation, GF_AttributeType, và GF_AssociationRole Các quan hệ kếthừa (GF_InheritanceRelation), các liên kết đối tượng địa lý (GF_AssociationType), có ba kiểu liên kếtđối tượng địa lý GF_AggregationType, GF_SpatialAssociationType, GF_TempralAssociationType

Các kiểu đối tượng địa lý, kiểu thuộc tính của đối tượng địa lý, mối quan hệ giữa các kiểu đối tượng địa lý, các ràng buộc

GF_FeatureType: Là siêu lớp được biểu diễn như là các lớp để thể hiện các kiểu đối tượng địa lý khác

nhau Một kiểu đối tượng địa lý nhất định là lớp bao gồm các phần tử chứa tất cả các thể hiện của kiểu đối tượng địa lý đó Những thể hiện của lớp đại diện cho một kiểu đối tượng địa lý riêng là các thể hiện

của kiểu đối tượng địa lý đó

CHÚ THÍCH Trong mô hình hướng đối tượng, kiểu đối tượng địa lý tương đương với lớp, và thể hiện đối tượng địa lý tương

đương với các đối tượng (objects)

Trang 19

con của GenericName, là một thành phần của định nghĩa NameSpace Nó có thể là đốitượng đích của GenericName hoặc là một con trỏ tới một không gian tên khác (mộtGenericName mới).

definition

Định nghĩa mô tả kiểu đối tượng địa lý

isAbstract

Thuộc tính có kiểu logic (Boolean), là đúng (True) nếu kiểu đối tượng địa lý hoạt động như kiểu

cơ sở (supertype) thuộc loại trừu tượng

includes

Vai trò liên kết chỉ rõ rằng thể hiện của một liên kết đối tượng địa lý có thể bao gồm một số lượng bất kỳ các thể hiện của các kiểu đối tượng địa lý.

GF_PropertyType: Là siêu lớp về thuộc tính của kiểu đối tượng địa lý, mô tả các đặc trưng đối tượng

địa lý, hành vi đối tượng địa lý, hoặc các vai trò liên kết mà đối tượng địa lý tham gia; GF_PropertyType

là kiểu cơ sở (supertype) của GF_Operation, GF_AttributeType, và GF_AssociationRole;

GF_AttributeType: Là siêu lớp nhằm định nghĩa các thuộc tính của đối tượng địa lý.

Trang 20

GF_Operation: Là siêu lớp diễn tả về hành vi đối tượng địa lý thông qua các thao tác;

CHÚ THÍCH 1: GF_Operation chỉ áp dụng cho mô hình có khả năng tương tác và không áp dụng cho mô hình chuyển đổi dữ liệu như mô tả trong phụ lục A.2

CHÚ THÍCH 2: Các thể hiện của lớp GF_Operation gồm ba loại: các thao tác quan sát (observer operation), các thao tác biến

đổi (mutato operation), các thao tác khởi tạo (constructor operation) Các thao tác quan sát trả về giá trị hiện thời của thuộc

tính, các thao tác biến đổi gồm các hành đồng thay đổi các giá trị này, một thao tác biến đổi tạo một thể hiện của một lớp theo

cách mà nó được định nghĩa.Thao tác khởi tạo cho giá trị ban đầu của một đối tượng địa lý.

signature

Mô tả cho biết tên, các tham số và giá trị trả về của một thao tác

CHÚ THÍCH 3: Trong UML signature có dạng operation_name(thamsố đầu vào 1, tham số đầu vào 2, …): kiểu giá trị đầu ra, ví

Vai trò cụ thể được gán cho GF_AssociationType

GF_Constraint: Là lớp mô tả các ràng buộc đối tượng địa lý và ràng buộc thuộc tính đối tượng địa lý;

Trang 21

GF_InheritanceRelation: Là lớp mô tả mối quan hệ giữa một kiểu đối tượng địa lý tổng quát hơn

(supertype – kiểu cơ sở) và một kiểu đối tượng địa lý chi tiết (subtype – kiểu con) Bất kỳ một thể hiện của kiểu đối tượng địa lý chi tiết cũng là thể hiện của kiểu đối tượng địa lý tổng quát.

Vai trò của kiểu đối tưởng chi tiết hơn một hoặc nhiều kiểu đối tượng địa lý khác

GF_AssociationType: Là siêu lớp diễn tả các liên kết giữa các kiểu đối tượng địa lý;

Một liên kết đối tượng địa lý có thể có các thuộc tính vì GF_AssociationType là kiểu con củaGF_FeatureType

Trang 22

linkBetween

Vai trò liên kết linkBetween đặc tả rằng một lớp GF_AssociationType là một liên kết từ một thể hiện tới một thể hiện của cùng kiểu đối tượng địa lý hoặc thể hiện của kiểu đối tượng địa lý khác.

a Thuộc tính đối tượng địa lý

Thuộc tính mang theo tất cả các thông tin tĩnh về đối tượng địa lý, bao gồm thuộc tính không gian vàthuộc tính phi không gian, các kiểu thuộc tính này được biểu diễn ở Hình 5 bên dưới

Hình 5 - Thuộc tính đối tượng địa lý GF_SpatialAttributeType: Là lớp biểu diễn thuộc tính không gian, diễn tả các đặc trưng không gian

của đối tượng địa lý, một thuộc tính không gian có kiểu giá trị là GM_Object hoặc TP_Object Cấu trúccủa GM_Object và TP_Object định nghĩa trong ISO 19107- Mô hình khái niệm dữ liệu không gian [2];

GF_TemporalAttributeType : Là lớp biểu diễn thuộc tính thời gian, diễn tả các tham chiếu thời gian

đặc trưng của đối tượng địa lý, một thuộc tính thời gian có kiểu giá trị là TM_Object Cấu trúc củaTM_Object định nghĩa trong ISO 19108- Mô hình khái niệm dữ liệu thời gian [3];

GF_QualityAttributeType: Là lớp biểu diễn các thuộc tính về thông tin chất lượng, diễn tả các đặc

trưng chất lượng của đối tượng địa lý, một thuộc tính chất lượng có kiểu giá trị DQ_Element được địnhnghĩa trong chuẩn siêu dữ liệu ISO 19115;

GF_LocationAttributeType: Là lớp biểu diễn thuộc tính tham chiếu không gian bởi định danh địa lý,

thuộc tính này có kiểu giá trị định nghĩa bởi SL_LocationInstance trong ISO 19112 [4];

Ngày đăng: 04/06/2020, 08:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w