Các nuclêôtit giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau thành từng cặp theo NTBS: A liên kết với T; G liên kết với X... Trong quá trình tự nhân đôi, các nuclêôtit nào liên kết với nhau thành từn
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
CÂU HỎI:
1.Vị trí của ADN trong tế bào? Trình bày cấu trúc không gian
của phân tử ADN?
2 Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự
sắp xếp như sau:
- A – T – G – X – X – T – G – A – T - G – Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó?
TRẢ LỜI:
1 Cấu trúc không gian của phân tử ADN: ADN là một chuỗi xoắn
kép gồm 2 mạch song song, xoắn đều từ trái sang phải Các nuclêôtit giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau thành từng cặp theo NTBS: A liên kết với T; G liên kết với X.
2 Đoạn mạch đơn bổ sung:
- A – T – G – X – X – T – G – A – T - G – (Mạch gốc)
- T - A – X – G – G – A – X – T – A – X - (Mạch bổ sung)
Trang 3MỜI CÁC EM NGHE BÀI
HÁT SAU
Trang 4- Bài hát tên là gì?
- Bài hát nói lên điều gì về hiện tượng di truyền học?
Trang 5TIẾT 17: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN.
I ADN tự nhân đôi theo
những nguyên tắc nào?
- ADN nhân đôi trong
nhân tế bào, tại các NST
vào kì trung gian.
ADN có trong nhân tế bào, tại các NST.
Vậy ADN nhân đôi ở đâu và vào thời điểm nào?
CẤU TRÚC CỦA NHIỄM SẮC THỂ
Trang 6TIẾT 17: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN.
I ADN tự nhân đôi theo những
nguyên tắc nào?
- ADN nhân đôi trong nhân tế
bào, tại các NST vào kì trung
gian.
Quan sát hình 16 SGK về quá trình tự nhân đôi của ADN, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:
? Quá trình tự nhân đôi diễn ra trên mấy mạch AND mẹ?
? Trong quá trình tự nhân đôi, các nuclêôtit nào liên kết với nhau thành từng cặp?
? Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN con diễn
ra như thế nào?
? Có nhận xét gì về cấu tạo giữa 2 ADN con
và ADN mẹ?
Trang 7HS XEM BĂNG HÌNH DIỄN BIẾN SỰ
TỰ NHÂN ĐÔI CỦA PHÂN TỬ ADN TIẾT 17: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN
Trang 8- Diễn biến quá trình tự nhân đôi:
+ Phân tử ADN mẹ tháo xoắn, tách dần nhau thành hai mạch đơn
TIẾT 17: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN.
I ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?
Trang 9+ Các nuclêôtít trên 2 mạch đơn lần lượt liên kết với các nuclêôtít tự do trong môi trường nội bào theo NTBS để hình thành mạch mới (A liên kết với T và ngược lại; G liên kết với X và ngược lại)
TIẾT 17: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN.
I ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?
? Trong quá trình tự nhân đôi, các nuclêôtit nào liên kết với nhau thành từng cặp?
Các Nu tự do trong môi trường nội bào liên kết với các Nu trong mạch đơn củaADN
Trang 10+ 2 phân tử ADN con dần hình thành theo mạch khuôn của ADN mẹ và ngược chiều nhau
TIẾT 17: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN.
I ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?
? Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN
con diễn ra như thế nào?
Trang 11=> Kết quả: Qua quá trình tự nhân đôi, từ 1 ADN mẹ ban đầu tạo ra 2 ADN con giống nhau và giống với ADN mẹ.
TIẾT 17: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN.
I ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?
? Có những nhận xét gì về cấu tạo giữa 2 ADN con với ADN mẹ ?
Trang 12- Nguyên tắc chi phối sự tự nhân đôi:
+ Nguyên tắc bổ sung.
+ Nguyên tắc giữ lại một nửa (nguyên tắc bán bảo toàn).
TIẾT 17: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN.
I ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?
? Hãy cho biết: Quá trình tự nhân đôi của phân
Trang 13TIẾT 17: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN.
I ADN tự nhân đôi theo những nguyên
tắc nào?
- ADN nhân đôi trong nhân tế bào, tại
các NST ở kì trung gian
- Quá trình tự nhân đôi:
+ Phân tử ADN tháo xoắn, tách dần nhau
thành hai mạch đơn
+ Các nuclêôtít trên 2 mạch đơn lần lượt
liên kết với các nuclêôtít tự do trong môi
trường nội bào theo NTBS để hình thành
mạch mới
+ 2 phân tử ADN con dần hình thành rồi
đóng xoắn
=> Kết quả: Qua quá trình tự nhân đôi, từ 1
ADN mẹ ban đầu tạo ra 2 ADN con
giống nhau và giống với ADN mẹ
- Nguyên tắc chi phối sự tự nhân đôi:
-Nguyên tắc bổ sung: là nguyên tắc
liên kết giữa một Bazơ lớn với một Bazơ bé, cụ thể các Nu ở mạch khuôn liên kết với các Nu tự do trong môi trường nội bào: A liên kết với T, G liên kết với X.
- Thế nào là nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn)?
-Nguyên tắc giữ lại một nửa :Trong
mỗi ADN con có một mạch của ADN
mẹ, mạch còn lại được tổng hợp mới
Trang 14TIẾT 17: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN.
I ADN tự nhân đôi theo những nguyên
tắc nào?
- ADN nhân đôi trong nhân tế bào, tại
các NST ở kì trung gian
- Quá trình tự nhân đôi:
+ Phân tử ADN tháo xoắn, tách dần nhau
thành hai mạch đơn
+ Các nuclêôtít trên 2 mạch đơn lần lượt
liên kết với các nuclêôtít tự do trong môi
trường nội bào theo NTBS để hình thành
mạch mới
+ 2 phân tử ADN con dần hình thành rồi
đóng xoắn
=> Kết quả: Qua quá trình tự nhân đôi, từ 1
ADN mẹ ban đầu tạo ra 2 ADN con
giống nhau và giống với ADN mẹ
- Nguyên tắc nhân đôi:
+ Nguyên tắc bổ sung
+ Nguyên tắc giữ lại một nữa (bán bảo
toàn)
II Bản chất của gen:
- Gen là 1 đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định.
- Gen cấu trúc: mang thông tin quy định cấu trúc của một loại Prôtêin.
III Chức năng của ADN:
- ADN là nơi lưu giữ thông
tin di truyền.
- ADN truyền đạt thông tin di
truyền qua các thế hệ tế bào và
cơ thể.
Đọc SGK, quan sát hình vẽ hãy cho biết: Bản chất của gen là gì?
Đọc SGK, quan sát hình vẽ hãy cho biết: Bản chất của gen là gì?
Trang 15BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1: (Bài 4 SGK trang 50)
Một đoạn mạch ADN có cấu trúc như sau: Mạch 1: - A – G – T – X – X – T –
Mạch 2: - T – X – A – G – G – A –
Viết cấu trúc của 2 đoạn ADN con
được tạo thành sau khi đoạn mạch
ADN nói trên kết thúc quá trình
tự nhân đôi?
Trang 16Bài 2: Một phân tử ADN tự nhân
đôi liên tục 3 lần Hỏi có bao
nhiêu phân tử ADN con được
tạo thành sau khi phân tử
ADN nói trên kết thúc quá
trình tự nhân đôi?
Trả lời: Số phân tử ADN con
được tạo ra sau khi phân tử
ADN tự nhân đôi liên tục 3
Trang 17A G
T
X
T
A G X
T
A G X
T
A G
T
X A G A
T
X G A
T
X G A
T
X G A
T
X G
T
X G
A
T
X G A
Trang 182
3
4 5
9 9 14
1 0 5
1 Có 9 chữ cái: Tên gọi chung của các đơn phân cấu
tạo nên phân tử ADN?
2 Có 9 chữ cái: Nhận xét hai phân tử ADN con tạo
ra sau nhân đôi?
3 Có 14 chữ cái: Nêu rõ thuật ngữ Menden đã dùng
mà sau này được gọi là “gen” ?
4 Có 10 chữ cái: Nguyên tắc chi phối quá trình tạo ra
Phân tử ADN con có một mạch của ADN mẹ, một mạch
mới tổng hợp?
5 Có 5 chữ cái : Loại liên kết giữa các Nucleotit giữa hai
Mạch đơn của phân tử ADN?
Trang 19Để nhận dạng và chứng minh quan hệ huyết thống người ta thường làm gì? Điều này có tác dụng gì trong phòng chống tội
phạm?