1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP MÁY ĐÁ VIÊN

34 354 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước đá có vai trò rất quan trọng trong đời sống và trong công nghiệp. Trong công nghiệp người ta sử dụng nước đá để ướp lạnh bảo quản thực phẩm, rau quả chống hư hỏng. Trong đời sống vai trò nước đá càng quan trọng hơn như phục vụ giải khát, giải trí. Nước đá còn có vai trò quan trọng như tạo sân băng trượt băng nghệ thuật. Trong công nghiệp chế biến thực phẩm nước đá thường được sử dụng dưới nhiều dạng dạng: đá cây, đá vảy, đá tấm, vv... Chúng đều được sử dụng để ướp đá thực phẩm trong quá trình chế biến. Chất lượng nước đá chịu tác động của rất nhiều yếu tố: Các thành phần trong nước, phương pháp làm lạnh. Thông thường nước đá được lấy từ mạng nước thuỷ cục, các tạp chất và vi sinh vật trong nước không được vượt quá các giá trị qui định ở các bảng dưới đây.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA CÔNG NGHỆ NHIỆT LẠNH

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA CÔNG NGHỆ NHIỆT LẠNH

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Từ lâu con người đã biết tận dụng lạnh của thiên nhiên như băng tuyết

để ướp lạnh bảo quản thực phẩm Từ thế kỷ thứ 19 phương pháp làm lạnhnhân tạo đã ra đời và phát triển đến đỉnh cao của khoa học kỹ thuật hiện đại

Ngày nay kỹ thuật lạnh đã đi sâu vào nhiều lĩnh vực khoa học như:Công nghệ thực phẩm, công nghệ cơ khí chế tạo máy, luyện kim, y học vàngay cả kỹ thuật điện tử Lạnh đã được phổ biến và đã gần gũi với đờisống con người Trong đời sống vai trò nước đá và đặc biệt là đá viên ngàycàng quan trọng hơn như phục vụ giải khát, giải trí Điều này nói lên đượctầm quan trọng của kỹ thuật lạnh trong đời sống con người

Trang 4

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 6

1.1 GIỚI THIỆU CỐI ĐÁ 6

1.1.1 Vai trò và nồng độ các tạp chất cho phép 6

1.1.2 Ảnh hưởng của tạp chất đến chất lượng nước đá 6

1.1.3 Phân loại nước đá 8

1.1.3.1 Phân loại theo màu sắc 8

1.1.3.2 Phân loại theo hình dạng 10

1.1.3.3 Phân loại theo nguồn nước sản xuất đá 11

1.2 HỆ THỐNG MÁY ĐÁ VIÊN 12

1.2.1 Cấu tạo 12

1.2.2 Sơ đồ nhiệt máy đá viên 14

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT MÁY VÀ THIẾT BỊ 15

2.1 KHẢO SÁT MÁY NÉN 15

2.1.1 Định nghĩa 15

2.1.2 Cấu tạo 15

2.1.3 Nguyên lý hoạt động 16

2.2 KHẢO SÁT THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT 16

2.2.1 Thiết bị ngưng tụ 16

2.2.1.1 Vai trò thiết bi ngưng tụ 16

2.2.1.2 Phân loại thiết bị ngưng tụ 16

2.2.1.3 Bình ngưng môi chất Frêôn 17

2.2.2 Thiết bị bay hơi 19

2.2.2.1 Vai trò, vị trí của thiết bị bay hơi 19

2.2.2.2 Phân loại thiết bị bay hơi 20

2.3 KHẢO SÁT THIẾT BỊ PHỤ VÀ THIẾT BỊ ĐƯỜNG ỐNG 21

2.3.1 Bình chứa cao 21

2.3.2 Bình tách dầu 23

2.3.3 Tháp giải nhiệt 26

2.3.4 Thiết bị đường ống 27

2.3.4.1 Van tiết lưu tự động 27

2.3.4.2 Van chặn 30

2.3.4.3 Van 1 chiều 30

2.3.4.3 Kính xem ga 31

2.3.4.5 Van nạp ga 32

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN1.1 GIỚI THIỆU CỐI ĐÁ

1.1.1 Vai trò và nồng độ các tạp chất cho phép

Nước đá có vai trò rất quan trọng trong đời sống và trong công nghiệp.Trong công nghiệp người ta sử dụng nước đá để ướp lạnh bảo quản thựcphẩm, rau quả chống hư hỏng Trong đời sống vai trò nước đá càng quantrọng hơn như phục vụ giải khát, giải trí Nước đá còn có vai trò quan trọngnhư tạo sân băng trượt băng nghệ thuật

Trong công nghiệp chế biến thực phẩm nước đá thường được sử dụngdưới nhiều dạng dạng: đá cây, đá vảy, đá tấm, vv Chúng đều được sử dụng

để ướp đá thực phẩm trong quá trình chế biến

Chất lượng nước đá chịu tác động của rất nhiều yếu tố: Các thành phầntrong nước, phương pháp làm lạnh Thông thường nước đá được lấy từ mạngnước thuỷ cục, các tạp chất và vi sinh vật trong nước không được vượt quácác giá trị qui định ở các bảng dưới đây

Bảng 1-1: Hàm lượng tạp chất trong nước đá công nghiệp

- Độ cứng chung của nước

- Độ đục (theo hàm lượng chất lơ lửng)

1.1.2 Ảnh hưởng của tạp chất đến chất lượng nước đá

Tạp chất hoà tan trong nước làm cho chất lượng và thẩm mỹ của đá bịbiến đổi Các tạp chất có thể tạo ra màu sắc, màu đục không trong suốt Một

số tạp chất làm cho đá dễ bị nứt nẻ Một số tạp chất tách ra được khi đông đátạo thành cặn bẫn nằm ở đáy, như ng một số tạp chất lại không tách ra được

Trang 7

trong quá trình đóng băng, có tạp chất khi hoà tan trong nước làm cho đá khóđông hơn, do nhiệt độ đóng băng giảm

Dưới đây là ảnh hưởng của một số tạp chất đến chất lượng đá

Bảng 1-2: ảnh hưởng của tạp chất đến chất lượng nước đá

chế biến

CaCO3

- Tạo thành chất lắng bẫn ở dưới hoặc ở giữa cây

Tách ra được2

Cacbonat

magiê

MgCO3

- Tạo thành chất lắng bẫn và bọt khí,làm nứt đá ở nhiệt độ thấp

Tách ra được

- Tạo chất lắng màu vàng hay nâu vànhuộm màu chất lắng canxi và magiê

Tách ra được

được5

Sunfat natri

clorua

và sunfat canxi

- Tạo các vết trắng ở lõi, làm đục lõi

và tăng thời gian đóng băng Không tạo chất lắng

Tách ra được6

Biến đổi thànhsunfua canxi7

Biến đổi thànhsunfua canxi

Biến đổi thànhclorua canxi

Biến đổi thànhcacbonat natri

Trang 8

1.1.3 Phân loại nước đá

Có rất nhiều loại nước đá khác nhau tuỳ thuộc vào màu sắc, nguồn nước, hìnhdáng và mục đích của chúng

1.1.3.1 Phân loại theo màu sắc

Theo màu sắc người ta phân ra 03 loại đá: đá đục, đá trong và đá pha lê.a) Nước đá đục

Nước đá đục là nước đá có màu đục, không trong suốt, màu sắc như vậy

là do có tạp chất ở bên trong Về chất lượng, nước đá đục không thể sử dụngvào mọi mục đích được mà chỉ sử dụng trong kỹ thuật, công nghiệp nên gọi lànước đá kỹ thuật Các tạp chất trong nước đá đục có thể ở dạng rắn, lỏng hoặckhí

tan khí với hàm lượng đến 29,2 mg/l, tức cỡ 0,03% thể tích

Khi đóng băng các chất khí tách ra tạo thành bọt khí và bị ngậm ở giữa tinhthể đá Dưới ánh nắng, các bọt khí phản xạ toàn phần nên nhìn không trongsuốt và có màu trắng đục

Các chất tan và chất rắn: Trong nước thường chứa các muối hoà tan, nhưmuối canxi và muối magiê Ngoài các muối hoà tan còn có các chất rắn lơlửng như cát, bùn, đất, chúng lơ lửng ở trong nước

Trong quá trình kết tinh nước đá có xu hướng đẩy các chất tan, tạp chất,cặn bẫn và không khí ra Quá trình kết tinh thực hiện từ ngoài vào trong nêncàng vào trong tạp chất càng nhiều Sau khi toàn bộ khối đã được kết tinh, cáctạp chất, cặn bẫn thường bị ngậm lại ở tâm của khối đá Các tạp chất này làmcho cây đá không trong suốt mà có màu trắng đục

b) Nước đá trong

Nước đá trong là nước đá trong suốt, dưới tác dụng của các tia sáng phản

xạ màu xanh phớt Để có nước trong suốt cần loại bỏ các chất tan, huyền phù

và khí trong nước Vì vậy khi tan không để lại chất lắng Có thể loại bỏ cáctạp chất ngay trong quá trình kết tinh của đá bằng cách vớt bỏ tạp chất nổitrên bề mặt đá khi kết tinh, tránh cho không bị ngậm giữa các lớp tinh thể

Để sản xuất đá trong bắt buộc phải sử dụng nguồn nước chất lượng tốtthoả mãn các điều kiện nêu trong bảng 1-3 Khi chất lượng nước không tốt, để

Trang 9

tạo ra đá trong có thể thực hiện

bằng cách:

Làm mềm nước: tách cacbônat canxi, magiê, sắt, nhôm bằng vôi

Trong quá trình tách các thành phầnnày các chất hữu cơ lơ lửng trongnước cũng đọng lại với các hợp chất cacbônat Quá trình tách các hợp chấtcacbônat kết tủa có thể thực hiện bằng cách lọc

Bảng 1-3: Hàm lượng cho phép của các chất trong nước

Sử dụng vôi sống không khử được iôn sắt nên thường cho ngậm khí

Có thể lọc nước bằng cát thạch anh hay bằng nhôm sunfat Phương phápnày không những đảm bảo làm mềm nước , tích tụ các hợp chất hữu cơ và vôi

mà còn chuyển hoá bicacbonat thành sunfat, làm giảm độ dòn của đá Vì thế

có thể hạ nhiệt độ cây đá xuống thấp mà không sợ bị nứt

c) Nước đá pha lê

Khi nước được sử dụng để làm đá được khử muối và khí hoàn toàn thì đátạo ra là đá pha lê Đá pha lê trong suốt từ ngoài vào tâm và khi tan không đểlại cặn bẫn Nước đá pha lê có thể được sản xuất từ nước cất, như ng như vậygiá thành sản phẩm quá cao Nước đá pha lê khi xay nhỏ ít bị dính nên rấtđược ưa chuộng

Nước đá pha lê có thể sản xuất ở các máy sản xuất đá nhỏ như ng phảiđảm bảo tốc độ trên bề mặt đóng băng lớn và khử muối sạch Khối lượng

Trang 10

riêng của đá pha lê cỡ 910 đến 920 kg/m3

1.1.3.2 Phân loại theo hình dạng

Theo hình dạng có thể phân ra nhiều loại đá khác nhau như sau:

- Máy đá cây: Đá cây có dạng khối hộp, để thuận lợi cho việc lấy cây đá rakhỏi khuôn ít khi người ta sản xuất dưới dạng khối hộp chữ nhật mà dướidạng chóp phía đáy thường nhỏ hơn phía miệng Đá cây được kết đông trongcác khuôn đá thường có các cỡ sau: 5; 12,5 ; 24; 50 ; 100; 150 ; 200; 300 kg.Khi rót nước vào khuôn, chỉ nên duy trì nước chiếm khoảng 90% dung tíchkhuôn, như vậy dung tích thực sự của khuôn lớn hơn dung tích danh địnhkhoảng 10% Sở dỉ như vậy là vì khuôn phải dự phòng cho sự giãn nở của đákhi đông và nước trong khuôn phải đảm bảo chìm hoàn toàn trong nước muối.Máy đá cây có thời gian đông đá tương đối dài vì khi đông đá, các lớp đá mớitạo thành là lớp dẫn nhiệt kém nên hạn chế truyền nhiệt vào bên trong Ví dụmáy đá với khuôn 50 kg có thời gian đông đá khoảng 18 giờ

Đá cây được sử dụng trong sinh hoạt để phục vụ giải khát, trong côngnghiệp và đời sống để bảo quản thực phẩm Hiện nay một số lượng lớn đá câyđược sử dụng cho ngư dân bảo quản cá khi đánh bắt xa bờ và lâu ngày Hiệnnay ở nước ta người dân vẫn quen sử dụng đá cây để cho giải khát với sốlượng khá lớn

- Máy đá tấm: Có dạng hình tấm được sản xuất bằng cách phun nước lên bềmặt dàn lạnh dạng tấm Kích cỡ của đá tấm: dài từ 3 ÷ 6 m, cao 2 ÷ 3 m, dày

Ngày nay nó đã trở thành thiết bị tiêu chuẩn, bắt buộc phải có ở các xínghiệp đông lạnh, vì chỉ có sử dụng đá vảy mới đảm bảo yêu cầu vệ sinh

Trang 11

Ngoài ra đá vảy cũng có rất nhiều ưu điểm khác như giá thành rẻ, chi phí vậnhành, đầu tư nhỏ

Nước đá vảy có chiều dày rất khác nhau từ 0,5 đến 5mm tuỳ thuộc vàothời gian làm đá Độ dày này có thể điều chỉnh được nhờ thay đổi tốc độ quaycủa cối đá hoặc dao cắt đá

- Máy đá viên (máy đá dạng ống): Nước đá có dạng các đoạn hình trụ rỗngđược sản xuất trong các ống F57 x 3,5 và F38 x 3mm, nên đường kính củaviên đá là F50 và F32 Khi sản xuất đá tạo thành trụ dài, như ng được cắt nhỏthành những đoạn từ 30 ÷ 100mm nhờ dao cắt đá Máy đá viên được sử dụngkhá phổ biến trong đời sống, hiện nay nhiều quán giải khát, quán cà phê có sửdụng đá viên

- Máy đá tuyết: Đá sản xuất ra có dạng xốp như tuyết

Đá tuyết có thể được ép lại thành viên kích thước phù hợp yêu cầu sử dụng 1.1.3.3 Phân loại theo nguồn nước sản xuất đá

Theo nguồn nước sử dụng làm đá thì có hai loại máy: Làm đá từ nước ngọt vànước mặn

- Đá nước ngọt được sử dụng trong nhiều mục ích khác nhau: Bảo quản thựcphẩm, giải khát, sinh hoạt

- Đá nước mặn sử dụng bảo quản thực

phẩm, đặc biệt sử dụng bảo quản cá khi

đánh bắt xa bờ Nguyên liệu sản xuất đá là

nước biển có độ mặn cao Nhiệt độ đông

đặc khá thấp nên chất lượng bảo quản tốt

và thời gian bảo quản có thể kéo dài hơn

Để sản xuất đá mặn nhất thiết phải sử dụng

Trang 12

xuất đá dạng viên trụ tròn rỗng dùng trong sinh hoạt Có rất nhiều hãng khácnhau sản xuất máy đá viên, nhưng phổ biến là các hãng: Linde, Doelz, vàAstra (Đức), Vogt và escher (Mỹ), Trespaud (Pháp)

Đá được sản xuất trong ống có kích thước thường được sử dụng là Φ57,Môi chất lạnh sôi bên ngoài ống, trong quá trình làm việc môi chất lạnh ngậpbên ngoài ống Máy làm việc theo chu kỳ và chia thành 2 giai đoạn: Giai đoạnkết đông đá và giai đoạn tan giá

Cấu tạo của máy đá viên giống như bình ngưng ống chùm đặt bên trông

có nhiều ống bên trên có khay chứa nước, nước từ khay chảy bên trong ống

và được làm lạnh và đóng băng lên bề mặt bên trong của ống theo thời gianchiều dày lớp đá tăng lên, lượng nước thừa được một thùng đặt phía dướihứng và tiếp tục được bơm tuần hoàn lên khay cấp nước phía trên để tiếp tụcđông đá Khi chiều dày đá đạt từ 10 – 15 mm thì kết thúc quá trình đông đá vàchuyển sang quá trình tan giá

Để quá trình tan gián thuận lợi và dễ dàng lấy đá ra khỏi ống tạo đá, cácống phải có bề mặt bên trong nhẵn, phẳng sử dụng gas nóng đi vào bình đẩylỏng trong bình vào bình chưa thu hồi,và làm tan một lớp mỏng của thanh đá

và nó rời khỏi ống rơi xuống Khi rời xuống nó được dao cắt thành các đoạnngắn theo yêu cầu sau đó tiếp tục quá trình đông đá Trong quá trình tan giá,bơm nước ngừng hoạt động

Thời gian làm đá phụ thuộc vào độ dày của đa, nhiệt độ bay hơi Thờigian tan đá khoản 2 phút và độ dày tan đá khoản 0,5 mm

Hiên nay đá viên được sử dụng trong kinh doanh giả khát rất phổ biên ở nước

ta Đá viên vừa thẩm mỹ vừa đảm bảo vệ sinh nên rất được ưa chuộng

Trang 13

1.2.2 Sơ đồ nhiệt máy đá viên

Hình 1.2 Sơ đồ nguyên lý máy đá viên

Trang 14

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT MÁY VÀ THIẾT BỊ

Thông thường máy nén có từ 2 đen 8 xylanh, có thể đến 16 xylanh

Máy nén hở là loại máy nén được dẫn động bằng môtơ được dẫn độngbằng dây cuaroa trên khớp nối cứng trong tất cả các máy nén hở đều có đệmkín Máy nén nữa kín là máy nén không có bộ đệm kín giữa máy nén và môtơđiện

Trong một vài loại máy nén điểm thuận lợi của máy nén nữa kín là dễ lắpđặt, không có vấn đề đối với bộ đệm kín, không tổn thất công suất trên khớpnối trong máy nén hở thông thường có bộ giảm tải trên một số xylanh

Máy nén được xem là trái tim của hệ thống lạnh và nó cũng dễ bị mài mòn,

hư hỏng nhất, để bảo vệ máy nén được trang bị thiết bị điều khiển năng suấtlạnh và thiết bị bảo vệ vì vậy việc bảo trì máy nén là cần thiết

2.1.2 Cấu tạo

Hình 2.1 cấu tạo máy nén piston bán kín

Trang 15

2.1.3 Nguyên lý hoạt động

Môi chất lạnh (refrigerant) trở thành gas ở dàn bay hơi vào trong phinlọc cặn qua van chặn hút của máy nén, Ở đây cặn được loại ra nhờ lưới sắt đặttrong phin lọc cặn Kế đến, gas đi qua bộ lọc hút vào trong buồng hút cacste.Khi piston bắt đầu hành trình hút áp suất trong xy lanh tụt xuống để gas trongbuồng hút vào trong xylanh sau khi đẩy van hút lên Khi piston bắt đầu đẩy,van hút đóng gas bị nén Khi áp suất gas cao hơn áp suất bên xả thì van xảđẩy lên và và gas được nén qua van xả, qua ống xả tới bộ ngưng tụ

2.2 KHẢO SÁT THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT

2.2.1 Thiết bị ngưng tụ

2.2.1.1 Vai trò thiết bi ngưng tụ

Thiết bị ngưng tụ có nhiệm vụ ngưng tụ gas quá nhiệt sau máy nén thànhmôi chất lạnh trạng thái lỏng Quá trình làm việc của thiết bị ngưng tụ có ảnhhưởng quyết định đến áp suất và nhiệt độ ngưng tụ và do đó ảnh hưởng đếnhiệu quả và độ an toàn làm việc của toàn hệ thống lạnh Khi thiết bị ngưng tụlàm việc kém hiệu quả, các thông số của hệ thống sẽ thay đổi theo chiềuhướng không tốt, cụ thể là:

- Năng suất lạnh của hệ thống giảm, tổn thất tiết lưu tăng

- Nhiệt độ cuối quá trình nén tăng

- Công nén tăng, mô tơ có thể quá tải

- Độ an toàn giảm do áp suất phía cao áp tăng, rơle HP có thể tác động ngừngmáy nén, van an toàn có thể hoạt động

- Nhiệt độ cao ảnh hưởng đến dầu bôi trơn như cháy dầu

2.2.1.2 Phân loại thiết bị ngưng tụ

Thiết bị ngưng tụ có rất nhiều loại và nguyên lý làm việc cũng rất khácnhau Người ta phân loại thiết bị ngưng tự căn cứ vào nhiều đặc tính khácnhau

- Theo môi trường làm mát:

+ Thiết bị ngưng tụ làm mát bằng nước Để làm mát bằng nước cấu tạo củathiết bị thường có dạng bình hoặc dạng dàn nhúng trong các bể

Trang 16

+ Thiết bị ngưng tụ làm mát bằng nước và không khí Một số thiết bị ngưng tụtrong đó kết hợp cả nước và không khí để giải nhiệt, trong thiết bị kiểu đó vaitrò của nước và không khí có khác nhau: nước sử dụng để giải nhiệt cho môichất lạnh và không khí giải nhiệt cho nước

Ví dụ như dàn ngưng tụ bay hơi, dàn ngưng kiểu tưới vv

+ Thiết bị ngưng tụ làm mát bằng không khí Không khí đối lưu cưỡng bứchoặc tự nhiên qua thiết bị và trao đổi nhiệt với môi chất

+ Thiết bị ngưng tụ làm mát bằng chất khác Có thể thấy thiết bị kiểu nàytrong các hệ thống máy lạnh ghép tầng,ở đó dàn ngưng chutrình dưới đượclàm lạnh bằng môi chất lạnh bay hơi của chu trình trên

- Theo đặc điểm cấu tạo:

+ Bình ngưng tụ giải nhiệt bằng nước

+ Dàn ngưng tụ bay hơi

+ Dàn ngưng kiểu tưới

+ Dàn ngưng tụ làm mát bằng không khí

+ Dàn ngưng kiểu ống lồng ống

+ Thiết bị ngưng tụ kiểu tấm bản

- Theo đặc điểm đối lưu của không khí:

+ Thiết bị ngưng tụ làm mát nhờ đối lưu tự nhiên

+ Thiết bị ngưng tụ làm mát nhờ đối lưu cưỡng bức

Ngoài ra có thể có rất nhiều cách phân chia theo các đặc điểm khác như : theochiều chuyển động của môi chất lạnh và môi trường giải nhiệt Về cấu tạocũng có nhiệt kiểu khác nhau như kiểu ngưng tụ bên ngoài bề mặt ống traođổi nhiệt, bên trong ống trao đổi nhiệt hoặc trên các bề mặt phẳng

2.2.1.3 Bình ngưng môi chất Frêôn

Bình ngưng có ống trao đổi nhiệt bằng thép có thể sử dụng cho hệ thốngfrêôn, nhưng cần lưu ý là các chất frêôn có tính tẩy rửa mạnh nên phải vệ sinhbên trong đường ống rất sạch sẽ và hệ thống phải trang bị bộ lọc cơ khí

Đối với frêôn an toàn và hiệu quả nhất là sử dụng bình ngưng ống đồng,vừa loại trừ vấn đề tắc bẩn, vừa có khả năng trao đổi nhiệt tốt hơn, nên kíchthước bình gọn

Trên hình 2.2 giới thiệu các loại bình ngưng ống đồng có cánh sử dụng cho

Trang 17

môi chất frêôn Các cánh được làm về phía môi chất frêôn

a) Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng của bình ngưng ống chùm nằm ngang

1-nắp bình; 2,6-nắp bình; 3-ống trao đổi nhiệt; 4-lỏng ra; 5-không gian giữacác ống

Hình 2.2: Bình ngưng frêôn

* Ưu điểm

- Bình ngưng ống chùm nằm ngang, giải nhiệt bằng nước nên hiệu quả giải

thay đổi tốc độ nước trong bình để có tốc độ thích hợp nhằm nâng cao hiệuquả trao đổi nhiệt, bằng cách tăng số pass tuần hoàn nước

- Hiệu quả trao đổi nhiệt khá ổn định, ít phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường

- Cấu tạo chắc chắn, gọn và rất tiện lợi trong việc lắp đặt trong nhà, có suất

hình dạng đẹp phù hợp với yêu cầu thẩm mỹ công nghiệp

- Dễ chế tạo, lắp đặt, vệ sinh, bảo dưỡng và vận hành

- Có thể sử dụng một phần của bình để làm bình chứa, đặc biệt tiện lợi trongcác hệ thống lạnh nhỏ, ví dụ như hệ thống kho lạnh

- ít hư hỏng và tuổi thọ cao: Đối với các loại dàn ngưng tụ kiểu khác, các ốngsắt thường xuyên phải tiếp xúc môi trường nước và không khí nên tốc độ ănmòn ống traođổi nhiệt khá nhanh Đối với bình ngưng, do thường xuyên chứa

Ngày đăng: 03/06/2020, 20:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w