LUẬT SỬDỤNG NĂNG LƯỢNG TKHQ Bao gồm 12 Chương, 48 Điều Chương I. Những quy định chung Chương II. Sử dụng năng lượng TKHQ trong SX công nghiệp Chương III. Sử dụng năng lượng TKHQ trong XD và chiếu sáng công cộng Chương IV. Sử dụng năng lượng THHQ trong giao thông vận tải Chương V. Sử dụng năng lượng TKHQ trong SX nông nghiệp Chương VI. Sử dụng năng lượng TKHQ trong hoạt động dịch vụvà hộ gia đình gia đình Chương VII. Sử dụng năng lượng TKHQ trong dự án đầu tư, cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước Chương VIII.Quản lý việc sửdụng năng lượng của cơsở sử dụng năng lượng trọng điểm Chương IX. Quản lý phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng Chương X. Biện pháp thúc đẩy sử dụng năng lượng TKHQ Chương XI. Trách nhiệm quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng TKHQ Chương XII. Điều khoản thi hành
Trang 1TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG DÀNH CHO
QUẢN LÝ CẤP CAO
Trang 2GIỚI THIỆU LUẬT SỬ DỤNG
NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ
HIỆU QỦA & CÁC VĂN BẢN
LIÊN QUAN
Trang 3NỘI DUNG
LUẬT SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM
VÀ HIỆU QUẢ
CHÍNH SÁCH VÀ LỘ TRÌNH DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
Trang 4LUẬT SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TK&HQ
Bao gồm 12 Chương, 48 Điều
Chương I Những quy định chung
Chương II Sử dụng năng lượng TK&HQ trong SX công nghiệp
Chương III Sử dụng năng lượng TK&HQ trong XD và chiếu sáng côngcộng
Chương IV Sử dụng năng lượng TH&HQ trong giao thông vận tải
Chương V Sử dụng năng lượng TK&HQ trong SX nông nghiệp
Chương VI Sử dụng năng lượng TK&HQ trong hoạt động dịch vụ và hộ gia đình
Chương VII Sử dụng năng lượng TK&HQ trong dự án đầu tư, cơ quan, đơn
vị sử dụng ngân sách nhà nước
Chương VIII.Quản lý việc sử dụng năng lượng của cơ sở sử dụng nănglượng trọng điểm
Chương IX Quản lý phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng
Chương X Biện pháp thúc đẩy sử dụng năng lượng TK&HQ
Chương XI Trách nhiệm quản lý nhà nước về sử dụng năng lượngTK&HQ
Trang 54 Khuyến khích sử dụng phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng; thực hiện lộ trình áp dụng nhãn năng lượng; từng bước loại bỏ phương tiện, thiết
bị có công nghệ lạc hậu, hiệu suất năng lượng thấp.
5 Khuyến khích phát triển dịch vụ tư vấn ; đầu tư hợp lý cho công tác tuyên truyền, giáo dục, hỗ trợ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Trang 6CHƯƠNG II SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TK&HQ
TRONG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
Cơ sở sản xuất, chế biến, gia công sản phẩm hàng hóa
Cơ sở chế tạo, sửa chữa phương
tiện, thiết bị
Khuyến kích hoặc bắt buộc áp dụng các biện pháp quản lý và công nghệ theo hướng tiện, thiết bị
(Chi tiết tại các Điều 9,11, 12, 13,14 Luật Sử dụng NL
TK&HQ)
Trang 7- Áp dụng tiêu chuẩn, quychuẩn kỹ thuật, định mức
về sử dụng năng lượng
- Áp dụng quy trình và
mô hình quản lý sản xuất
TRÁCH NHIỆM SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TK&HQ CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
mô hình quản lý sản xuất tiên tiến, sử dụng các biện pháp công nghệ phù hợp
và thiết bị có hiệu suấtcao
chống tổn thất nănglượng
Chính phủ
Trang 8CHƯƠNG VIII QUẢN LÝ VIỆC SỬ DỤNG NL
CỦA CƠ SỞ SỬ DỤNG NL TRỌNG ĐIỂM
Bao gồm 5 Điều
Điều 32 Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
Điều 33 Trách nhiệm của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
Điều 34 Kiểm toán năng lượng đối với cơ sở sử dụng năng lượng
trọng điểm
Điều 35 Điều kiện, nhiệm vụ của người quản lý năng lượng tại cơ sở
sử dụng năng lượng trọng điểm
Điều 36 Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với cơ sở sử dụng năng
lượng trọng điểm
Trang 9a) Cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, đơn vị vận tải, cơ sở hoạt động dịch
vụ, tiêu thụ 1000 tấn dầu tương đương trở lên trong 1 năm.
b) Tòa nhà, cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước tiêu thụ 500 tấn dầu tương
đương trở lên trong 1 năm
(Điều 6: Xác định cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm) – NĐ 21/2011/NĐ-CP
Kiểm toán năng lượng (Điều 34)
Trách nhiệm của cơ sở sử dụng
năng lượng trọng điểm (Điều 33)
Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Điều 32): cơ sở sử dụng năng
lượng hằng năm với khối lượng lớn theo quy định của Chính phủ
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch hàng năm
và năm năm; Báo cáo với cơ quan có thẩm
quyền kết quả và kế hoạch sử dụng năng
lượng TK&HQ
- Chỉ định người quản lý năng lượng
- Thực hiện kiểm toán năng lượng bắt buộc
- Quy định các điều kiện về tổ chức KTNL
- Bộ Công Thương quy định trình tự, thủ tục thực hiện KTNL, nôi dung, chương trình đào tạo, thẩm quyền cấp, công nhận, thu hồi chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng
năng lượng trọng điểm (Điều 33)
Trang 10CHƯƠNG VIII QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN,
THIẾT BỊ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
Phương tiện, thiết bị thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán
nhãn năng lượng phải được dán nhãn trước khi đưa ra thị trường.
Điều 39: Dán nhãn năng lượng
Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập
khẩu phương tiện, thiết bị thực hiện
việc dán nhãn năng lượng đối với
phương tiện, thiết bị sau khi được cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy chứng
nhận dán nhãn năng lượng
Giấy chứng nhận dán nhãn nănglượng được cấp sau khi phươngtiện, thiết bị đã được thử nghiệmphù hợp với tiêu chuẩn hiệu suấtnăng lượng tại phòng thử nghiệm
Trang 11CHƯƠNG VIII QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN,
THIẾT BỊ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
a) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục phươngtiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng và lộ trình thực hiện;
b) Quy định nội dung, quy cách nhãn năng lượng;
c) Quy định phòng thử nghiệm có đủ điều kiện được cấp giấy chứngnhận thử nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng;
d) Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng
đối với phương tiện, thiết bị;
đ) Quy định việc công nhận nhãn năng lượng của phương tiện, thiết bị
nhập khẩu
Trang 12CÁC LOẠI NHÃN
Nhãn so sánh: cung cấp thông tin về mức tiêu thụ NL, hiệu suất NL và các thông tin khác giúp cho người tiêu dùng so sách với các sản phẩm trên thị trường để lựa chọn
- Có các tiêu chuẩn về HSNL: phù hợp,
ĐIỀU KIỆN TRIỂN KHAI DÁN NHÃN
Điều 15: Phân loại nhãn năng lượng – NĐ 21/2011/NĐ-CP
Nhãn xác nhận: chứng nhận
phương tiện, thiết bị có hiệu suất
lượng cao nhất so với phương
- Có các tiêu chuẩn về HSNL: phù hợp, hài hòa
- Có tiêu chuẩn đo HSNL
- Có các cơ sở thử nghiệm HSNL: đủ thiết bị, đủ nhân lực, được công nhận phép đo
- Ban hành đủ các quy định: thủ tục, thanh tra và quản lý thị trường, xử lý vi
Trang 13HIỆN TA ĐÃ ĐỦ ĐIỀU KIỆN CHƯA ?
Từ năm 2009, BCT đã triển khai thí điểm, cũng
như thực hiện điều tra thị trường, khảo sát năng lực của các tổ chức kiểm định.
Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 1 và 3 (Quatest 1 và 3): Thiết bị chiếu sáng
lượng 1 và 3 (Quatest 1 và 3): Thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao như bóng đèn huỳnh quang dạng
ống, quạt điện, bình đun nước nóng có dự trữ,
bóng đèn sodium cao áp, nồi cơm điện, chóa đèn chiếu sáng đường phố, động cơ điện không đồng bộ
ba pha
Trang 14HIỆN TA ĐÃ ĐỦ ĐIỀU KIỆN CHƯA ?
Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng TP.HCM : Quạt điện; Nồi cơm điện
Trung tâm thử nghiệm - Kiểm định công nghiệp thuộc Viện Cơ khí năng lượng và mỏ (Vinacomin) :
Tủ lạnh, tủ kết đông lạnh và máy điều hòa không khí.
Về văn bản, quy định pháp luật :
Quyết định 51/2011/QĐ-TTg : Quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng
lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu
và lộ trình thực hiện.
Trang 15HIỆN TA ĐÃ ĐỦ ĐIỀU KIỆN CHƯA ?
Về văn bản, quy định pháp luật :
Thông tư 07/2012/TT-BCT : Quy định dán nhãn năng lượng cho các phương tiện và thiết bị sử dụng năng lượng (Chương 3: Trình tự thủ tục)
Nghị định 21/2011/NĐ-CP : Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (Chương 5: Dán NNL)
Nghị định 73/2011/NĐ-CP : Quy định xử phạt vi phạm hành chính về sử dụng NL TK&HQ (Chương 2: Hành vi vi phạm, hình thức xử lý …)
Quyết định 03/2013/QĐ-TTg : Sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 51/2011/QĐ –TTg
Trang 16HIỆN TA ĐÃ ĐỦ ĐIỀU KIỆN CHƯA ?
Về tiêu chuẩn quốc gia:
1 số sản phẩm chưa có TCVN như: Màn hình
Trang 17Số TCVN (bấm vào
link để tham khảo)
Tên Tiêu chuẩn
1. Đèn huỳnh quang
ống thẳng
TCVN 8249:2009 Bóng đèn huỳnh quang dạng ống – Hiệu
suất năng lượng
Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu
Phương pháp xác định hiệu suất năng
TCVN 7896:2008 Bóng đèn huỳnh quang compact – Hiệu
suất năng lượng
đèn huỳnh quang
TCVN 8248:2009 Balats điện từ - Hiệu suất năng lượng
đèn huỳnh quang
TCVN 7897:2008 Balat điện tử dùng cho bóng đèn huỳnh
quang – Hiệu suất năng lượng
độ
TCVN 7830:2007 Điều hòa không khí – Hiệu suất năng
lượng
định hiệu suất năng lượng
Trang 18định hiệu suất năng lượng
11. Máy giặt TCVN 8526:2010 Máy giặt – Hiệu suất năng lượng tối thiểu và
phương pháp xác định
điện
TCVN 8252:2009 Nồi cơm điện – Hiệu suất năng lượng
14. TCVN 7827:2007 Quạt điện – Phương pháp xác định hiệu suất
năng lượng
Trang 19TCVN 8525:2010 Máy biến áp phân phối – Hiệu suất năng
lượng tối thiểu và phương pháp xác định
16. Động cơ điện TCVN 7450-1:2005 Động cơ điện không đồng bộ ba pha roto
lồng sóc hiệu suất cao – Phần 1: Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu
lồng sóc hiệu suất cao – Phần 2: Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
Trang 20CÁC SẢN PHẨM NGOÀI DANH MỤC QUY ĐỊNH
TẠI LỘ TRÌNH CÓ TIÊU CHUẨN HSNL
Bình đun nước nóng có dự trữ – Hiệu suất năng lượng
Trang 21DÁN NHÃN TỰ NGUYỆN VÀ BẮT BUỘC
Tự nguyện:
• Hiện nay đang là tự nguyện
• Chưa áp dụng bắt buộc mức MEPS
• Chỉ một số nhà sản xuất và 1 số sản phẩm có nhãn
năng lượng (đèn của Rạng Đông, Điện Quang, Quạt
điện ASIA…)
Bắt buộc – giống như dấu hợp quy “CR”:
• Tất cả các sản phẩm (sản xuất, nhập khẩu) lưu thông phải có nhãn năng lượng
• Các sản phẩm dưới mức quy chuẩn MEPS không
được lưu thông
Trang 22LỘ TRÌNH DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
1 Đối với nhóm thiết bị gia dụng và nhóm thiết bị công nghiệp:
a) Việc dán nhãn năng lượng tự nguyện được khuyến khích thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012;
b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 thực hiện dán nhãn năng lượng theo hình thức bắt buộc.
2 Đối với nhóm thiết bị văn phòng và thương mại:
a) Khuyến khích thực hiện việc dán nhãn năng lượng tự nguyện đối với nhóm thiết bị này;
b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 thực hiện dán nhãn năng lượng theo hình thức bắt buộc đối với tủ giữ lạnh thương mại.
3 Đối với nhóm phương tiện giao thông vận tải:
a) Việc dán nhãn năng lượng tự nguyện được khuyến khích thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2014;
b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 thực hiện dán nhãn năng lượng theo hình thức bắt buộc.
4 Khuyến khích thực hiện việc dán nhãn năng lượng tự nguyện đối với phương tiện, thiết bị không thuộc danh mục quy định tại Điều 1 Quyết định
Trang 23LỘ TRÌNH ÁP DỤNG MỨC HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG TỐI THIỂU
1 Đối với nhóm thiết bị gia dụng:
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2014, không được phép nhập khẩu và sản xuất các thiết bị có hiệu suất năng lượng thấp hơn mức hiệu suất năng lượng tối thiểu.
2 Đối với các nhóm thiết bị công nghiệp, thiết bị văn phòng và thương mại:
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, không được phép nhập khẩu và sản xuất các thiết bị có mức hiệu suất năng lượng thấp hơn mức hiệu suất năng lượng tối thiểu.
3 Đối với các sản phẩm đèn tròn (đèn sợi đốt):
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2013, không được nhập khẩu, sản xuất và lưu thông loại đèn có công suất lớn hơn 60 W.
Trang 24(Quyết định 51/2011/QĐ-TTg, 12/09/2011)
LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
Trang 25Quyết định số 03/2013/QĐ-TTg, 14/01/2013
ĐIỀU CHỈNH LỘ TRÌNH THỰC HIỆN DÁN NHÃN NL
Đã giãn thời gian thực hiện dán nhãn năng lượng theo
hình thức bắt buộc, cụ thể như sau :
Từ ngày 01/07/2013 đối với các thiết bị gia dụng : Đèn huỳnh quang ống thẳng, đèn huỳnh quang compact, chấn lưu điện từ và điện tử cho đèn huỳnh quang, máy
điều hòa nhiệt độ, máy giặt lồng đứng sử dụng trong gia đình, nồi cơm điện, quạt điện.
Từ ngày 01/01/2014 đối với các thiết bị gia dụng : Tủ lạnh, máy giặt lồng ngang, máy thu hình.
Từ ngày 01/07/2013 đối với nhóm thiết bị công nghiệp : Máy biến áp phân phối ba pha, động cơ điện.
Trang 26ĐIỀU CHỈNH LỘ TRÌNH ÁP DỤNG
MỨC HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG TỐI THIỂU
Đối với nhóm thiết bị gia dụng:
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2014, không được phép nhập khẩu và sản xuất các thiết bị có hiệu suất năng lượng thấp hơn mức hiệu suất năng lượng tối thiểu.
Quyết định số 03/2013/QĐ-TTg, 14/01/2013
lượng thấp hơn mức hiệu suất năng lượng tối thiểu.
Trang 27HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
Hồ sơ đăng ký gồm:
- Các thông số kỹ thuận của phương tiện, thiết bị
- Kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng
Điều 17: Hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng và thẩm quyền
cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị – NĐ 21/2011/NĐ-CP
- Kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng
- Giấy đề nghị dán nhãn năng lượng
Bộ Công Thương tổ chức thực
hiện việc cấp Giấy chứng nhận
dán nhãn năng lượng
Bộ Tài Chính quy định lệ phí cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng
Trang 28Doanh nghiệp tự lấy mẫu; số
lượng và phương pháp lấy mẫu
Phiếu kết quả
Trang 292 Giấy phép kinh doanh (bản sao có
06 tháng)
7 Hồ sơ, tài liệu, quy trình quản lýchất lượng của doanh nghiệp
8 Hồ sơ, chứng chỉ quản lý chấtlượng liên quan
Trang 30Đánh giá năng lực Doanh nghiệp
Kiểm tra KQTN so với TCVN
Đánh giá thực tế tại
Doanh nghiệp
Kiểm tra KQTN so với TCVN
Xác định mức tiêu thụ năng lượng
so với các tiêu chuẩn đã công bố
Quyết định chứng nhận
Trang 31TRÌNH TỰ THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ VÀ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN
(CHƯƠNG IV – THÔNG TƯ 07/2012/TT-BCT)
Cấp giấy
DN nhập khẩu : Giấy CN có giá trị
đối với lô hàng Nếu có sự thay đổi
(model, thông số, nhà sản xuất …)phải nộp Hồ sơ để chứng nhận lại
Cấp giấy
chứng nhận
Với nhà sản xuất : Giấy CN có thờihạn tối đa 3 năm 3 tháng trước khihết hiệu lực DN phải nộp Hồ sơ đểchứng nhận lại
Ghi chú : Trường hợp Kết quả đánh giá không đạt, BCT sẽ có
công văn trả lời và nêu rõ lý do.
Trang 32được Bộ Công Thương cấp trong giấy chứng nhận;
Trang 33d) Sử dụng nhãn năng lượng cho đối tượng khác với phương tiện, thiết bị đã được đăng ký và cấp giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng;
đ) Sử dụng giấy chứng nhận đã hết hạn hoặc bị tẩy xóa;
e) Có các thay đổi về thiết kế và chế tạo phương tiện, thiết
bị làm giảm chỉ tiêu năng lượng nhưng không đăng ký lại với Tổng cục Năng lượng;
g) Không thực hiện việc chế độ báo cáo theo quy định;
h) Có kết quả thử nghiệm thực tế không đúng với hiệu suất năng lượng của phương tiện, thiết bị đã đăng ký.
Trang 35TRÁCH NHIỆM CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
• Hàng năm cơ sở sản xuất/nhập khẩu thiết bị thuộc Danh
mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn NL hàng năm gửi báo cáo Sở Công Thương về: loại thiết bị sản xuất, số lượng SX/nhập khẩu và tiêu thụ, HSNL từng loại thiết bị
• Sở tổng hợp báo cáo Bộ Công Thương trước 31/3 năm sau.
• Tỉnh/Sở phối hợp với Bộ CT kiểm tra việc thực hiện thử
nghiệm, in, dán nhãn năng lượng, kiểm tra định kỳ hoặc bất thường phương tiện được dán nhãn năng lượng đang lưu thông
Trang 36TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP
1 Lập báo cáo định kỳ gửi về Sở Công Thương.
2 Kịp thời báo cáo Bộ Công Thương các chỉ tiêu công nghệ thay
đổi, các tác động tăng hoặc giảm các chỉ tiêu tiêu thụ năng lượng
3 Chủ động báo cáo về Bộ Công Thương và cơ quan chức năng tại địa phương các biểu hiện không phù hợp với tiêu chuẩn đánh giá tương ứng.
4 Ngừng ngay việc dán nhãn năng lượng khi có quyết định đình chỉ sử dụng nhãn năng lượng.
5 Thường xuyên thực hiện và duy trì các biện pháp đảm bảo phương tiện, thiết bị đạt tiêu chuẩn sử dụng năng lượng tiết kiệm như đã đăng ký và được xác nhận trong Giấy chứng nhận.
6 Thu hồi các phương tiện, thiết bị của doanh nghiệp đã dán nhãn năng lượng không đúng quy định đang lưu thông trên thị
Trang 37HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
Hồ sơ đăng ký gồm:
- Các thông số kỹ thuận của phương tiện, thiết bị
- Kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng
Điều 17: Hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng và thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị – NĐ 21/2011/NĐ-CP
- Kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng
- Giấy đề nghị dán nhãn năng lượng
Bộ Công Thương tổ chức thực
hiện việc cấp Giấy chứng nhận
dán nhãn năng lượng
Bộ Tài Chính quy định lệ phí cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng
Trang 38CÁC SẢN PHẨM ĐÃ CÓ TIÊU CHUẨN HSNL
1 Động có điện: ban hành 2005
2 Các sản phẩm chiếu sáng: đèn tuýp, balat, đèn compact, đèn
sodium cao áp - ban hành 2006-2009
3 Tủ lanh, tủ đông: ban hành 2007
4 Điều hòa không khí: ban hành 2007
5 Nồi cơm điện: 2009
5 Nồi cơm điện: 2009
6 Quạt điện: ban hành 2007
7 Máy giặt: ban hành 2010
8 Bình đun nước có dự trữ: ban hành 2009
9 Một số thiết bị công nghiệp (nồi hơi, máy biến áp phân phối…):
ban hành 2010
Trang 39DÁN NHÃN TỰ NGUYỆN VÀ BẮT BUỘC
Tự nguyện:
• Hiện nay đang là tự nguyện
• Chưa áp dụng bắt buộc mức MEPS
• Chỉ một số nhà sản xuất và 1 số sản phẩm có nhãn năng lượng
Bắt buộc – giống như dấu hợp quy “CR”:
• Tất cả các sản phẩm (sản xuất, nhập khẩu) lưu thông phải có nhãn năng lượng
• Tất cả các sản phẩm (sản xuất, nhập khẩu) lưu thông phải có nhãn năng lượng
• Các sản phẩm dưới mức quy chuẩn MEPS không được lưu thông
• Tiếp tục dán nhãn trên cơ sở tự nguyện giai đoạn 2011-2013 cho: điều hòa, tủ lạnh, nồi cơm điện, máy giặt, một số thiết bị văn phòng…
• TTCP quyết định lộ trình tiến tới dán nhãn bắt buộc: Đã trình dự thảo.
LỘ TRÌNH DÁN NHÃN
Trang 40QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TK&HQ
Nghị định 73/2011/NĐ-CP ngày 24/08/2011 của Chính phủ quy định : 4 chương và 34 điều
•Chương 1: Những qui định chung
•Chương 2: Hành vi vi phạm, hình thức xử lý, mức phạt
- Vi phạm qui định về kiểm toán năng lượng
- Vi phạm qui định về sử dụng NL TK&HQ trong sản xuất công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, sản xuất nông nghiệp
- Vi phạm qui định về quản lý và sử dụng NL TK&HQ trong cơ sở sử dụng
NL trọng điểm.
- Vi phạm qui định về nhãn năng lượng
- Vi phạm qui định về loại bỏ phương tiện, thiết bị
- Hành vi cản trở hoạt động công vụ trong sử dụng NL TK&HQ
Chương 3: Thẩm quyền, thủ tục xử phạt