- Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân và các sự vật, hiện tượng gần gũi quen thuộc.. - Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau bằng hành động, hình ảnh, lời nói....
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH GDMN
Trang 2I Mục đích bài học
Sau bài học này học viên nắm được:
• Mục tiêu, nội dung, kết quả mong đợi ở
từng độ tuổi của trẻ.
• Những điểm mới của lĩnh vực PTNT trong
CT GDNT và CT GDMG.
• Cách thiết kế và tổ chức hoạt động GD
PTNT ở NT và MG.
Trang 3Những điểm mới về mục tiêu
• Mục tiêu của lĩnh vực PTNT được đặt ra đối với
trẻ ở cuối độ tuổi nhà trẻ và cuối độ tuổi mẫu
giáo (CT cũ không phân chia theo lĩnh vực)
• Coi trọng việc tạo hứng thú cho trẻ trong các
hoạt động nhận thức
• Chú ý việc phát triển các KN cho trẻ chú ý PT
tính sáng tạo, tạo cho trẻ cách học, cách suy
nghĩ, tư duy như thế nào?
• Q uan tâm hình thành và phát triển khả năng
biểu đạt, suy nghĩ của trẻ ( b ng hành b ng hành ằng hành động, ằng hành động, động, động, ng, ng, hình nh, l i nói) ảnh, lời nói) ời nói)
hình nh, l i nói) ảnh, lời nói) ời nói) ( (CT cũ chưa chú ý đúng mức tới hình thành và phát triển khả năng này)
Trang 41/ Mục tiêu lĩnh vực PTNT
- Thích tìm hiểu, khám phá thế
giới xung quanh
- Có sự nhạy cảm của các giác
quan
- Có khả năng QS, NX, ghi nhớ
và diễn đạt hiểu biết bằng
những câu nói đơn giản
- Có một số hiểu biết ban đầu
về bản thân và các sự vật, hiện
tượng gần gũi quen thuộc
- Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật, hiện tượng XQ
- Có khả năng QS, SS, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định
- Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo những cách khác nhau.
- Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau (bằng hành động, hình ảnh, lời nói ) với ngôn ngữ nói là chủ yếu.
- Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng XQ và 1 số khái niệm sơ đẳng về toán.
Trang 5Nội dung (xem chi tiết tài liệu CT)
a) L.tập và ph.hợp các g.quan:
Nhìn, nghe, sờ, ngửi, nếm.
b) Nhận biết:
- Tên gọi, chức năng một số bộ phận
cơ thể của con người
- Tên gọi, đặc điểm nổi bật, công dụng
và cách sử dụng một số ĐDĐC, PTGT
quen thuộc với trẻ.
- Tên gọi và đặc điểm nổi bật của một
số con vật, hoa, quả quen thuộc.
- 1 số màu cơ bản (đỏ, vàng, xanh),
kích thước (to - nhỏ), hình dạng (tròn,
vuông), số lượng (một - nhiều) và vị trí
trong không gian (trên - dưới, trước -
sau) so với bản thân trẻ.
- Bản thân và những người gần gũi.
a) Khám phá khoa học
- Các bộ phận của cơ thể con người.
- Đồ vật.
- Động vật và thực vật.
- Một số hiện tượng tự nhiên.
b) LQ với một số KN sơ đẳng về toán:
- Tập hợp, số lượng, số thứ tự và đếm.
- Xếp tương ứng.
- So sánh, sắp xếp theo qui tắc.
- Đo lường.
- Hình dạng.
- Định hướng trong K.Gian, T.Gian.
c) Khám phá xã hội
- Bản thân, gia đình, họ hàng và cộng đồng
- Trường mầm non
- Một số nghề phổ biến.
- Danh lam, thắng cảnh và các ngày lễ, hội.
Trang 6Những điểm mới về nội dung
• Nội dung lĩnh vực PTNT ở NT bao gồm 2 phần:
+ Luyện tập và phối hợp các giác quan;
+ Nhận biết
• Nội dung lĩnh vực PTNT ở mẫu giáo bao gồm 3 phần:
+ Khám phá khoa học: 5 ND
+ Làm quen với 1 số biểu tượng sơ đẳng về toán: 6 ND
+ Khám phá xã hội: 4 ND
ND kiến thức chia theo mức độ của các độ tuổi
Tên gọi: thể hiện coi trọng các hoạt động K.phá, tự trải nghiệm Các kỹ năng: QS, SS, P.loại, giải quyết VĐ được coi trọng, đặc
biệt là kỹ năng QS và phát hiện MQH giữa các SVHT, giữa các hình, các số.
Trang 7Kết quả mong đợi (xem cụ thể tài liệu CT)
- Khám phá thế
giới xung quanh
bằng các giác
quan
- Thể hiện sự
hiểu biết về các
sự vật, hiện
tượng gần gũi
bằng cử chỉ, lời
nói
a Khám phá khoa học
- Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các SV, hiện tượng
- Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng
và giải quyết vấn đề
- Thể hiện hiểu biết về đ.tượng bằng các cách khác nhau
b Làm quen với khái niệm toán sơ đẳng
- Nhận biết số đếm, số lượng
- Sắp xếp theo qui tắc
- So sánh hai đối tượng
- Nhận biết hình dạng
- Nhận biết vị trí trong không gian và đ.hướng thời gian
c Khám phá xã hội
- Nhận biết bản thân, gia đình, trường lớp MN và CĐồng
- Nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thống ở địa phương
- Nhận biết một số lễ hội và danh lam, thắng cảnh
Trang 8Nội dung và kết quả mong đợi (nhà trẻ)
a) Luyện tập và phối hợp các giác quan:
Thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác, vị giác.
b) Nhận biết:
- Tên gọi, chức năng một số bộ phận cơ thể của con
người
- Tên gọi, đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử
dụng một số đồ dùng, đồ chơi, phương tiện giao thông
quen thuộc với trẻ.
- Tên gọi và đặc điểm nổi bật của một số con vật, hoa,
quả quen thuộc với trẻ.
- Một số màu cơ bản (đỏ, vàng, xanh), kích thước (to -
nhỏ), hình dạng (tròn, vuông), số lượng (một - nhiều)
và vị trí trong không gian (trên - dưới, trước - sau) so
với bản thân trẻ.
- Bản thân và những người gần gũi.
- Khám phá thế giới xung quanh bằng các giác quan
- Thể hiện sự hiểu biết về các
sự vật, hiện tượng gần gũi bằng cử chỉ, lời nói
Trang 9Nội dung và kết quả mong đợi (MG)
a) Khám phá khoa học
- Các bộ phận cơ thể con
người
- Đồ vật
- Động vật và thực vật
- Một số hiện tượng tự nhiên
b) LQ với KN toán sơ đẳng
- Tập hợp, SL, số TT và đếm
- Xếp tương ứng
- So sánh, sắp xếp theo qui tắc
- Đo lường
- Hình dạng
- Định hướng KG và TGian
a Khám phá khoa học
- Xem xét và tìm hiểu ĐĐ các SVHT
- Nhận biết mối q.hệ đơn giản của SVHT và gq VĐ đơn giản
- Thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các cách khác nhau
b Lquen với KN toán sơ đẳng
- Nhận biết số đếm, số lượng
- Sắp xếp theo qui tắc
- So sánh hai đối tượng
- Nhận biết hình dạng
- Nhận biết vị trí trong KG và định hướng TG
Trang 10Nội dung và kết quả mong đợi (MG- tt)
c) Khám phá xã hội
- Bản thân, gia đình, họ
hàng và cộng đồng
- Trường mầm non
- Một số nghề phổ biến.
- Danh lam, thắng cảnh và
các ngày lễ, hội.
c Khám phá xã hội
- Nhận biết bản thân, gia đình, trường lớp mầm non
và cộng đồng
- Nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thống ở địa phương
- Nhận biết một số lễ hội và danh lam, thắng cảnh
Trang 11Kết quả mong đợi - điểm mới
thực hiện được nhằm định hướng cho GV tổ chức hướng dẫn có hiệu quả các HĐGD PTNT, chuẩn bị tốt cho trẻ khi nhập học ở trường phổ thông.
nói cách khác, tổ chức các hoạt động GDPTNT để hình
thành và phát triển ở trẻ các KN nhận thức.
để có 1 kỹ năng nhận thức nào đó.
kết quả của quá trình đó
Trang 12Phương pháp, cách tiếp cận
được tổ chức thực hiện trong một CĐề
GD nhất định.
lĩnh vực khác và ngược lại.
GD, khả năng phát hiện và tận dụng các
cơ hội GD của mỗi GV
với một số p tiện công nghệ hiện đại.
- HĐ LQVT và LQMTXQ được SXếp thành các bài theo trình tự thời gian và giai đoạn, mang tính chất đồng loạt ở mọi lớp, mọi trường và mọi vùng miền.
môn học được tổ chức một cách độc lập, riêng rẽ, không cần theo một CĐ giáo dục chung
- Chưa chú trọng
- Không đề cập
- Không đề cập trong CT
Trang 13Đánh giá sự phát triển của trẻ
hàng ngày GV có thể điều chỉnh
KH, BPháp, cách tổ chức các HĐ GD
nhận thức
18, 24, 36 tháng, và cuối các tuổi 3
tuổi, 4 tuổi, 5 tuổi
theo dõi quá trình, quan tâm tới diễn
biến của quá trình đó KQ cuối cùng
của quá trình HĐ chỉ là 1 trong những
căn cứ để đánh giá trẻ
ngày, GV tiến hành bài học theo trình tự có sãn, không cần điều chỉnh kế hoạch.
- Không có chủ đề
BT đo
- Quan tâm đến kết quả cuối cùng, không quan tâm tới quá trình.
Trang 14Thiết kế 1 hoạt động PTNT như thế nào?
* Để XD 1HĐ PTNT cần trả lời các câu hỏi sau:
a) MĐ của HĐ này là gì? Có thể tích hợp với HĐ ở lĩnh
vực nào?
b) Tiến hành ntn để đạt được MĐ đề ra? (thực hiện trong
CĐ nào, độ tuổi, cho nhóm hay cá nhân,…)
c) Cần chuẩn bị gì để tiến hành HĐ
d) Đặt tên HĐ là gì? (ngắn gọn, hấp dẫn, thể hiện được
ND)
* Cách trình bày:
1 Mục tiêu
2 Chuẩn bị
3 Tiến hành