1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PHAT TRIEN NANG LUC THONG QUA PHUONG THUC DAY HOC

199 681 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Năng Lực Thông Qua Phương Pháp Dạy Học
Tác giả GS. Bernd Meier, TS. Nguyễn Văn Cường
Trường học Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Thể loại Hội thảo tập huấn
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 199
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG YÊU CẦU CỦA XÃ HỘI TRI THỨC ĐỐI VỚI GIÁO DỤC  Giáo dục cần giải quyết mâu thuẫn tri thức ngày càng tăng nhanh mà thời gian đào tạo có hạn  Giáo dục cần đào tạo con người đáp ứng

Trang 1

HỘI THẢO TẬP HUẤN

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THÔNG QUA PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY

HỌC MỚI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - DỰ ÁN PHÁT TRIỂN PTTH

GS Bernd Meier - TS Nguyễn Văn Cường

Hà nội 2005

Trang 2

NỘI DUNG HỘI THẢO TẬP HUẤN

 Phần 1.: Một số cơ sở của dạy và học trong xã hội tri thức

 Phần 2: Dạy và học với Phương pháp dạy học mới

 Phần 3: Dạy và học với Phương tiện

dạy học mới

 Phần 4: Chất lượng dạy học và chuẩn giáo dục

Trang 3

– các lý thuyết học tập 1.4 Phương pháp điều phối – Một ứng dụng lý thuyết kiến tạo

Hà nội 2005

Trang 4

1.1 XÃ HỘI TRI THỨC VÀ GIÁO DỤC

Khỏi niệm: Xó hội tri thức là một hỡnh thỏi xó hội-Kinh

tế, trong đú tri thức trở thành yếu tố quyết định đối với

nền kinh tế hiện đại và cỏc quỏ trỡnh sản xuất, quan hệ sản xuất của nú, cũng như đối với cỏc nguyờn tắc tổ

chức của xó hội

Đặc điểm của xó hội tri thức:

• Tri thức là yếu tố then chốt của lực l ợng kiến tạo xã hội

hiện đại, của lực l ợng sản xuất và tăng tr ởng KT

• Thông tin và tri thức tăng lên một cách nhanh chóng

kéo theo sự lạc hậu nhanh của tri thức, công nghệ cũ

• Sự trao đổi thông tin và tri thức đ ợc hỗ trợ bởi công

nghệ thông tin, đ ợc toàn cầu hoá

Trang 5

XÃ HỘI TRI THỨC VÀ GIÁO DỤC

Những đặc điểm của xó hội tri thức (tiếp)

Thay đổi tổ chức và tính chất lao động nghề nghiệp

Ng ời lao động luôn phải thích nghi với những tri thức và công nghệ mới

• Con ng ời là yếu tố trung tâm trong XH tri th c, là chủ ức, là chủ thể kiến tạo xã hội

• Đối với con ng ời cá thể, tri thức là một cơ sở để xác

định vị trí xã hội, khả năng hành động và ảnh h ởng mới

• Giáo dục đóng vai trò then chốt trong việc đào tạo con

ng ời, do đó đóng vai trò then chốt trong sự phát triển

• XH tri th c là xã hội toàn cầu hoá Trình độ giáo dục ức, là chủ trở thành yếu tố tranh đua quốc tế

Trang 6

NHỮNG YÊU CẦU CỦA XÃ HỘI TRI THỨC

ĐỐI VỚI GIÁO DỤC

 Giáo dục cần giải quyết mâu thuẫn tri thức ngày càng tăng nhanh mà thời gian đào tạo có hạn

 Giáo dục cần đào tạo con người đáp ứng được những đòi hỏi của thị trường lao động và nghề nghiệp cũng

như cuộc sống, có khả năng hoà nhập và cạnh tranh quốc tế, đặc biệt là:

• Năng lực hành động

• Tính sáng tạo, năng động,

• Tính tự lực và trách nhiệm

• Năng lực cộng tác làm việc

• Năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp

• Khả năng học tập suốt đời

Trang 7

1.2 LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Khái niệm năng lực

 Khái niệm năng lực: Khái niệm năng lực có nguồn gốc

tiếng la tinh „competentia“, có nghĩa là gặp gỡ Ngày

nay khái niệm năng lực được hiểu nhiều nghĩa khác nhau

 Năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội

tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức

Năng lực là những khả năng và kỹ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ,

xã hội …và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt “ (WEINERT 2001)

Trang 8

1.2 LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Khái niệm năng lực

 Có nhiều loại năng lực khác nhau Năng lực

hành động là một loại năng lực.

 Khái niệm phát triển năng lực ở đây cũng được hiểu đồng nghĩa với phát triển năng lực hành

động

Năng lực hành động là khả năng thực hiện

có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ

sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động

Trang 9

Năng lực Phương pháp Năng lực

Xã hội

Trang 10

Mễ HèNH CẤU TRÚC NĂNG LỰC HÀNH ĐỘNG (tiếp)

Năng lực chuyờn mụn:

Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng

nh đánh giá kết quả một cách độc lập, có ph ơng pháp

và chính xác về mặt chuyên môn

(Bao gồm cả khả năng t duy logik, phân tích, tổng hợp

và trừu t ợng, khả năng nhận biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình)

Năng lực phương phỏp:

- Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch,

định h ớng mục đích trong việc giải quyết các nhiêm vụ

và vấn đề

- Trung tâm của năng lực ph ơng pháp là những ph ơng

thức nhận thức, xử lý, đánh giá, truyền thụ và giới thiệu

Trang 11

Mễ HèNH CẤU TRÚC NĂNG LỰC HÀNH ĐỘNG (tiếp)

Năng l c x h i: ực xã hội: ã hội: ội: Là khả năng đạt đ ợc mục đích trong

những tình huống xã hội cũng nh trong những nhiệm vụ khác nhau với sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác Trọng tâm là:

- ý thức đ ợc trách nhiệm của bản thân cũng nh của những

ng ời khác, tự chịu trách nhiệm, tự tổ chức

- Cú khả năng thực hiện các hành động xã hội, khả năng

cộng tác và giải quyết xung đột

Năng l c cá th : ực xã hội: ể: Khả năng xác định, suy nghĩ và đánh

giá đ ợc những cơ hội phát triển cũng nh những giới hạn của mình, phát triển đ ợc năng khiếu cá nhân cũng nh xây dựng kế hoạch cho cuộc sống riêng và hiện thực hoá

kế hoạch đó; Những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và

động cơ chi phối các hành vi ứng xử.

Trang 12

VẬN DỤNG LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

 Xác định mục đích học tập theo quan điểm phát triển năng

lực:

Mô tả yêu cầu trình độ đầu ra một cách rõ

ràng theo các thành phần năng lực

 Xác định nội dung dạy học, Mô tả nội dung đầu vào theo

mô hình cấu trúc năng lực:

học nội dung chuyên môn, học PP- Chiến

lược, học giao tiếp, học tự phát triển

Trang 13

Các ph ơng phỏp nhận thức.

• Thu thập, Xử

lý chế biến thông tin, trình bày tri thức

• Làm việc trong

nhóm, tạo điều kiện cho sự hiểu biết về ph ơng diện xã hội, cỏch ứng xử, tinh thần trách nhiệm và khả

năng giải quyết xung đột

• Tự đánh giá

điểm mạnh và yếu, kế hoạch

PT cỏ thể

• Thái độ tự

trọng, trân trọng các giá

trị, các chuẩn

đạo đức, các giá trị văn hoá

Năng lực

chuyờn mụn Năng lực phương phỏp Năng lực xó hội Năng lực cỏ thể

Trang 14

Giáo viên là chuyên gia của việc dạy và học

Các năng lực nòng cốt:

• Năng lực dạy học

• Năng lực giáo dục

• Năng lực chẩn đoán, đánh giá, t vấn

• Năng lực phát triển nghề nghiệp (riêng) và năng

lực phát triển tr ờng học.

NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIấN

Trang 15

• Sơ lược về các lý thuyết học tập

• Lý thuyết phản xạ có điều kiện Pavlov

• Thuyết hành vi

• Thuyết nhận thức

• Thuyết kiến tạo

1.3 CƠ SỞ TÂM LÝ HỌC DẠY HỌC

Các lý thuyết học tập

Trang 16

để truyền thụ cho người học

2) Người học tiếp thu những

kiến thức đó và hiểu giống

nhau

3) Giáo viên giúp học viên tiếp

thu những nội dung của của tri

thức khách quan về thế giới

vào cấu trúc tư duy của họ

1) Không có tri thức kháchquan(?) Mỗi người hiểu và giải thích thế giới theo kinh nghiệm riêng của mình

2) Các chủ thể nhận thức có thể hiểu một cách khác nhau đối với cùng một hiện thực.3) Nhiệm vụ của giáo viên là giúp học viên tăng cường tự trải nghiệm và biết đặt vấn đề,từ đó giúp họ có thể tựxây dựng tri thức cho mình

HAI THÁI CỰC CỦA TRIẾT HỌC DẠY HỌC

Trang 17

LÝ THUYẾT PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN CỦA PAVLOV

Cơ sơ của thuyết hành vi

• Năm 1889 nhà sinh lý học Nga Pavlov nghiên cứu

thực nghiệm phản xạ tiết nước bọt của chó khi đưa

các kích thích khác nhau Ban đầu dùng thức ăn kích thích, chó có phản ứng tiết nước bọt đó là phản xạ

bẩm sinh Sau đó kích thích đồng thời bằng ánh đèn

và thức ăn Sau một thời gian luyện tập, con chó có

phản xạ tiết nước bọt khi chỉ có kích thích ánh đèn, đó

Trang 18

THUYẾT HÀNH VI (BEHAVORISM)

• Các lý thuyết hành vi giới hạn việc nghiên cứu cơ chế học tập vào các hành vi bên ngoài có thể quan sát khách quan bằng thực nghiệm

• Không quan tâm đến các quá trình tâm lý bên trong như tri giác, cảm giác, tư duy, ý thức, vì không thể quan sát

khách quan được Bộ não được coi là một hộp đen

• Thuyết hành vi cổ điển (Watson): học tập là tác động qua lại giữa kích thích và phản ứng (S-R)

• Thuyết hành vi Skiner: Nhấn mạnh mối quan hệ giữa

hành vi và hệ quả của chúng (S-R-C)

Hộp đen

Trang 19

Khi thao tác đúng thì được thưởng: Thức ăn.

Thao tác sai thì bị phạt: Điện giật

Trang 20

CÁC NGUYấN TẮC CỦA THUYẾT HÀNH VI

1) Dạy học đ ợc định h ớng theo các hành vi đặc tr ng có thể

quan sát đ ợc

2) Các quá trình học tập phức tạp đ ợc chia thành một chuỗi

các b ớc học tập đơn giản, trong đó bao gồm cỏc hành

vi cụ thể Những hành vi phức tạp được xây dựng thông qua sự kết hợp các b ớc học tập đơn giản

3) Giáo viên hỗ trợ và khuyến khích hành vi đúng đắn

của ng ời học, tức là sẽ sắp xếp giảng dạy sao cho ng ời học đạt đ ợc hành vi mong muốn mà sẽ đ ợc đáp lại trực tiếp (khen th ởng và công nhận)

4) Giáo viên th ờng xuyên điều chỉnh và giám sát quá

trình học tập để kiểm soát tiến bộ học tập và điều chỉnh

Trang 21

Khen hay khiển trách

GV quan sát đầu ra Khen hay khiển trách

Ứng dụng: Các hình thức ứng dụng:

• Trong dạy học chương trình hoá

• Trong dạy học có hỗ trợ bằng máy vi tính

• Trong học tập thông báo tri thức và trong huấn luyện

Hạn chế/ Phê phán:

• Quá trình học tập không chỉ do kích thích từ bên ngoài

mà còn là quá trình chủ động bên trong của chủ thể nhận thức

• Việc chia quá trình học tập thành chuỗi các hành vi đơn giản không phản ánh hết được các mối quan hệ tổng

thể…

Trang 22

THUYẾT NHẬN THỨC

(Cognitivism)

• Cỏc lý thuyết nhận thức nghiờn cứu quỏ trỡnh nhận thức bờn trong với tư cỏch là một quỏ trỡnh xử lý thụng tin Bộ nóo xử lý cỏc thụng tin tương tự như một hệ thống kỹ

thuật

• Quỏ trỡnh nhận thức là quỏ trỡnh cú cấu trỳc, và cú ảnh

hưởng quyết định đến hành vi Con người tiếp thu cỏc

thụng tin bờn ngoài, xử lý và đỏnh giỏ chỳng, từ đú quyết định cỏc hành vi ứng xử

• Trung tâm của các lý thuyết nhận thức là các hoạt động trớ

tuệ : xác định, phân tích và hệ thống hóa các sự kiện và

các hiện t ợng, nhớ lại những kiến thức đã học, giải quyết các vấn đề và phát triển, hỡnh thành các ý t ởng mới

Trang 23

• Cấu trúc nhận thức của con người không phải bẩm

sinh mà hình thành qua kinh nghiệm

• Mỗi người có cấu trúc nhận thức riêng Vì vậy muốn

có sự thay đổi đối với một người thì cần có tác động

phù hợp nhằm thay đổi nhận thức của người đó

• Con người có thể tự điều chỉnh quá trình nhận thức:

tự đặt mục đích, xây dựng kế hoạch và thực hiện

Trong đó có thể tự quan sát, tự đánh giá và tự hưng

phấn, không cần kích thích từ bên ngoài

THUYẾT NHẬN THỨC (tiếp)

HỌC SINH (Quá trình nhận thức:

Phân tích - Tổng hợp Khái quát hoá, Tái tạo…)

HỌC SINH (Quá trình nhận thức:

Phân tích - Tổng hợp Khái quát hoá, Tái tạo…)

Trang 24

CÁC NGUYấN TẮC CỦA THUYẾT NHẬN THỨC

1) Không chỉ kết quả học tập (sản phẩm) mà quá trình

học tập và quá trình t duy cũng là điều quan trọng

2) Nhiệm vụ của ng ời dạy là tạo ra môi tr ờng học tập

thuận lợi, th ờng xuyên khuyến khích các quá trình t duy 3) Các quá trình t duy không thực hiện thông qua các vấn

đề nhỏ, đ a ra một cách tuyến tính, mà thông qua việc đ a

ra các n i dung học tập phức h p ội dung học tập phức hợp ợp

4) Cỏc PP học tập cú vai trũ quan quan trọng

5) Việc học tập thực hiện trong nhóm cú vai trũ quan

trọng , giỳp tăng c ờng những khả năng về mặt xã hội

6) C n cần c ú sự cân bằng giữa những n i dung do giáo viên ội dung học tập phức hợp truyền đạt và những nhi m v tệm vụ t ụ t ự lực

Trang 25

ỨNG DỤNG CỦA THUYẾT NHẬN THỨC 05-03-09

Ứng dụng: Thuyết nhận thức được thừa nhận

và ứng dụng rộng rãi trong dạy học Đặc biệt là:

• Dạy học Giải quyết vấn đề

• Dạy học định hướng hành động

• Dạy học khám phá

• Làm việc nhóm

• Hạn chế : Việc dạy học nhằm phát triển tư duy,

giải quyết vấn đề, dạy học khám phá đòi hỏi

nhiều thời gian và đòi hỏi cao ở sự chuẩn bị

cũng như năng lực của giáo viên Cấu trúc quá

trình tư duy không quan sát trực tiếp được nên

chỉ mang tính giả thuyết

Nhiệm vụ, vấn

Trang 26

THUYẾT KIẾN TẠO (Constructionalism)

• Tư tưởng cốt lõi của các lý thuyết kiến tạo là: Tri thức được xuất hiện thông qua việc chủ thể nhận thức tự

cấu trúc vào hệ thống bên trong của mình, tri thức

mang tính chủ quan

• Với việc nhấn mạnh vai trò chủ thể nhận thức trong

việc giải thích và kiến tạo tri thức, thuyết kiến tạo thuộc

lý thuyết chủ thể

• Cần tổ chức sự tương tác giữa người học và đối

tượng học tập, để giúp người học xây dựng thông tin

mới vào cấu trúc tư duy của chính mình, đã được chủ thể điều chỉnh Học không chỉ là khám phá mà còn là sự giải thích, cấu trúc mới tri thức

Trang 27

05-03-09

CÁC NGUYấN TẮC CỦA THUYẾT KIẾN TẠO

1) Không có kiến thức khách quan tuyệt đối Kiến thức là một quá trình và sản phẩm đ ợc kiến tạo theo từng cá

nhân (t ơng tác giữa đối t ợng học tập và ng ời học).

2) Về mặt nội dung, dạy học phải định h ớng theo những

lĩnh vực và vấn đề phức hợp, gần với cuộc sống và

nghề nghiệp, đ ợc khảo sỏt một cách tổng thể

3) Việc học tập chỉ có thể đ ợc thực hiện trong một quá

trình tích cực, vì chỉ từ những kinh nghiệm và kiến thức

mới của bản thân thì mới có thể thay đổi và cá nhân hóa những kiến thức và khả năng đã có

4) Học tập trong nhóm cú ý nghĩa quan trọng, góp phần

cho người học tự điều chỉnh sự học tập của bản thân

mình

Trang 28

CÁC NGUYấN TẮC CỦA THUYẾT KIẾN TẠO (tiếp)

5) Học qua sai lầm là điều rất có ý nghĩa

6) Các lĩnh vực học tập cần định h ớng vào hứng thỳ

người học, vì có thể học hỏi dễ nhất từ những kinh

nghiệm mà ng ời ta thấy hứng thỳ hoặc có tính thách thức

7) Thuyết kiến tạo không chỉ giới hạn ở những khía

cạnh nhận thức của việc dạy và học Sự học tập hợp tác

đòi hỏi và khuyến khớch phỏt triển không chỉ có lý trí, mà

cả về mặt tỡnh cảm, giao tiếp

8) Mục đớch học tập là xây dựng kiến thức của bản thân,

nên khi đánh giá các kết quả học tập không định h ớng

theo các sản phẩm học tập, mà cần kiểm tra những tiến

bộ trong quá trình học tập và trong những tình huống

học tập phức tạp

Trang 29

NỘI DUNG học tập

Trang 30

• Quan điểm cực đoan trong thuyết kiến tạo phủ nhận sự tồn tại của tri thức khách quan là không thuyết phục

• Một số tác giả nhấn mạnh quá đơn phương rằng chỉ có

có thể học tập có ý nghĩa những gì mà người ta quan tâm Tuy nhiên cuộc sống đòi hỏi cả những điều mà khi còn đi học người ta không quan tâm

• Việc đưa các kỹ năng cơ bản vào các đề tài phức tạp mà không có luyện tập cơ bản có thể hạn chế hiệu quả học tập

• Việc nhấn mạnh đơn phương việc học trong nhóm cần được xem xét Năng lực học tập cá nhân vẫn luôn luôn đóng vai trò quan trọng

NHỮNG HẠN CHẾ CỦA THUYẾT KIẾN TẠO

Trang 31

• Xu hướng chung là các nhà khoa học ngày nay không tìm kiếm môt lý thuyết tổng quát mà chỉ xây dựng những

mô hình riêng lẻ Một trong những xu hướng đó là nghiên cứu cơ chế học tập trên cơ sở sinh lý thần kinh với trợ giúp của công nghệ mới

• Trong công việc dạy và học hàng ngày và trong cải cách giáo dục thì việc vận dụng kết hợp một cách thích hợp các lý thuyết học tập khác nhau là cần thiết.

KẾT LUẬN VỀ CÁC LÝ THUYẾT HỌC TẬP

Trang 32

Khái niệm

Tiến trình

Quy tắc điều phối

Cấu trúc quá trình giải quyết vấn đề

1.4 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU PHỐI

TRONG ĐIỀU KHIỂN THẢO LUẬN

M ột ứng dụng của thuyết kiến tạo

Trang 33

• Ph ơng pháp điều phối đ ợc sử dụng để điều

khiển sự làm việc phối hợp tích cực giữa các

thành viên trong nhóm trong việc thảo luận về

một chủ đề.

• Nó có mục đích cấu trúc hoá tiến trình và huy

động sự tham gia tích cực của tất cả các thành viên tham gia vào quá trình làm việc, giải quyết vấn đề và quyết định

• Người điều phối cú vai trũ điều khiển và phối

hợp sự tham gia của cỏc thành viờn mà khụng can thiệp vào nội dung và quyết định của nhúm

KHÁI NIỆM PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU PHỐI

Trang 34

6 Kết thúc

5 Định h ớng

hành động

4 Xử lý chủ đề

3 Sắp xếp chủ đề

2 Định h ớng chủ đề

Trang 35

* Hãy chỉ ra những điều nổi trội trong nhóm!

* Làm rõ b ớc tiến trong

học tập!

* Chú ý duy trì không khí thoải mái!

* Mỗi một thành viên

đều phải tham gia!

* Tóm tắt ý nghĩ của tất cả thành viên tham gia!

* Thu thập chủ đề, vấn

đề!

* Trình bày một cách hình ảnh!

* Nói ngắn gọn!

QUY TẮC ĐIỀU PHỐI

Trang 36

Chủ đề thảo luận: Chúng ta gặp những vấn đề nào

khi áp dụng một ph ơng pháp dạy học mới?

Xác định các

vấn đề

Xác định các

vấn đề

Đào tạo giáo viên

Bồi d ỡng giáo viên

Vấn đề thời nội dung dạy học

gian-Vấn đề tổ chức

Kiểm tra học tập

VÍ DỤ VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU PHỐI

Trang 37

Vị trí

ĐiểmChủ đề/vấn đề

Trang 38

2 Tr¹ng th¸i hiÖn t¹i:

T×nh tr¹ng hiÖn nay thÕ nµo?

Trang 39

Hà nội 2005

Phần 2 DẠY VÀ HỌC VỚI PHƯƠNG PHÁP

Trang 40

2.1 CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

DẠY HỌC

 Các bình diện lý luận dạy học

 Mối quan hệ giữa các thành phan của quá

trình dạy học

 Khái niệm phương pháp dạy học

 Các bình diện và thành phần của PPDH

Ngày đăng: 26/10/2013, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ - PHAT TRIEN NANG LUC THONG QUA PHUONG THUC DAY HOC
SƠ ĐỒ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ (Trang 38)
Hình thúc tổ chức - PHAT TRIEN NANG LUC THONG QUA PHUONG THUC DAY HOC
Hình th úc tổ chức (Trang 43)
Hình  thức  XH - PHAT TRIEN NANG LUC THONG QUA PHUONG THUC DAY HOC
nh thức XH (Trang 50)
Hình thức  TCDH - PHAT TRIEN NANG LUC THONG QUA PHUONG THUC DAY HOC
Hình th ức TCDH (Trang 52)
HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - PHAT TRIEN NANG LUC THONG QUA PHUONG THUC DAY HOC
HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC (Trang 59)
HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - PHAT TRIEN NANG LUC THONG QUA PHUONG THUC DAY HOC
HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC (Trang 60)
Hình thức chữ viết, âm thanh, hình - PHAT TRIEN NANG LUC THONG QUA PHUONG THUC DAY HOC
Hình th ức chữ viết, âm thanh, hình (Trang 136)
Hình dung về  quá trình học - PHAT TRIEN NANG LUC THONG QUA PHUONG THUC DAY HOC
Hình dung về quá trình học (Trang 143)
Hình ảnh động – mô phỏng - - PHAT TRIEN NANG LUC THONG QUA PHUONG THUC DAY HOC
nh ảnh động – mô phỏng - (Trang 153)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w