NHỮNG YÊU CẦU CỦA XÃ HỘI TRI THỨC ĐỐI VỚI GIÁO DỤC Giáo dục cần giải quyết mâu thuẫn tri thức ngày càng tăng nhanh mà thời gian đào tạo có hạn Giáo dục cần đào tạo con người đáp ứng
Trang 1HỘI THẢO TẬP HUẤN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THÔNG QUA PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY
HỌC MỚI
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - DỰ ÁN PHÁT TRIỂN PTTH
GS Bernd Meier - TS Nguyễn Văn Cường
Hà nội 2005
Trang 2NỘI DUNG HỘI THẢO TẬP HUẤN
Phần 1.: Một số cơ sở của dạy và học trong xã hội tri thức
Phần 2: Dạy và học với Phương pháp dạy học mới
Phần 3: Dạy và học với Phương tiện
dạy học mới
Phần 4: Chất lượng dạy học và chuẩn giáo dục
Trang 3– các lý thuyết học tập 1.4 Phương pháp điều phối – Một ứng dụng lý thuyết kiến tạo
Hà nội 2005
Trang 41.1 XÃ HỘI TRI THỨC VÀ GIÁO DỤC
Khỏi niệm: Xó hội tri thức là một hỡnh thỏi xó hội-Kinh
tế, trong đú tri thức trở thành yếu tố quyết định đối với
nền kinh tế hiện đại và cỏc quỏ trỡnh sản xuất, quan hệ sản xuất của nú, cũng như đối với cỏc nguyờn tắc tổ
chức của xó hội
Đặc điểm của xó hội tri thức:
• Tri thức là yếu tố then chốt của lực l ợng kiến tạo xã hội
hiện đại, của lực l ợng sản xuất và tăng tr ởng KT
• Thông tin và tri thức tăng lên một cách nhanh chóng
kéo theo sự lạc hậu nhanh của tri thức, công nghệ cũ
• Sự trao đổi thông tin và tri thức đ ợc hỗ trợ bởi công
nghệ thông tin, đ ợc toàn cầu hoá
Trang 5XÃ HỘI TRI THỨC VÀ GIÁO DỤC
Những đặc điểm của xó hội tri thức (tiếp)
• Thay đổi tổ chức và tính chất lao động nghề nghiệp
Ng ời lao động luôn phải thích nghi với những tri thức và công nghệ mới
• Con ng ời là yếu tố trung tâm trong XH tri th c, là chủ ức, là chủ thể kiến tạo xã hội
• Đối với con ng ời cá thể, tri thức là một cơ sở để xác
định vị trí xã hội, khả năng hành động và ảnh h ởng mới
• Giáo dục đóng vai trò then chốt trong việc đào tạo con
ng ời, do đó đóng vai trò then chốt trong sự phát triển
• XH tri th c là xã hội toàn cầu hoá Trình độ giáo dục ức, là chủ trở thành yếu tố tranh đua quốc tế
Trang 6NHỮNG YÊU CẦU CỦA XÃ HỘI TRI THỨC
ĐỐI VỚI GIÁO DỤC
Giáo dục cần giải quyết mâu thuẫn tri thức ngày càng tăng nhanh mà thời gian đào tạo có hạn
Giáo dục cần đào tạo con người đáp ứng được những đòi hỏi của thị trường lao động và nghề nghiệp cũng
như cuộc sống, có khả năng hoà nhập và cạnh tranh quốc tế, đặc biệt là:
• Năng lực hành động
• Tính sáng tạo, năng động,
• Tính tự lực và trách nhiệm
• Năng lực cộng tác làm việc
• Năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp
• Khả năng học tập suốt đời
Trang 71.2 LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Khái niệm năng lực
Khái niệm năng lực: Khái niệm năng lực có nguồn gốc
tiếng la tinh „competentia“, có nghĩa là gặp gỡ Ngày
nay khái niệm năng lực được hiểu nhiều nghĩa khác nhau
Năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội
tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức
Năng lực là những khả năng và kỹ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ,
xã hội …và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt “ (WEINERT 2001)
Trang 81.2 LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Khái niệm năng lực
Có nhiều loại năng lực khác nhau Năng lực
hành động là một loại năng lực.
Khái niệm phát triển năng lực ở đây cũng được hiểu đồng nghĩa với phát triển năng lực hành
động
Năng lực hành động là khả năng thực hiện
có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ
sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động
Trang 9Năng lực Phương pháp Năng lực
Xã hội
Trang 10Mễ HèNH CẤU TRÚC NĂNG LỰC HÀNH ĐỘNG (tiếp)
Năng lực chuyờn mụn:
Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng
nh đánh giá kết quả một cách độc lập, có ph ơng pháp
và chính xác về mặt chuyên môn
(Bao gồm cả khả năng t duy logik, phân tích, tổng hợp
và trừu t ợng, khả năng nhận biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình)
Năng lực phương phỏp:
- Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch,
định h ớng mục đích trong việc giải quyết các nhiêm vụ
và vấn đề
- Trung tâm của năng lực ph ơng pháp là những ph ơng
thức nhận thức, xử lý, đánh giá, truyền thụ và giới thiệu
Trang 11Mễ HèNH CẤU TRÚC NĂNG LỰC HÀNH ĐỘNG (tiếp)
Năng l c x h i: ực xã hội: ã hội: ội: Là khả năng đạt đ ợc mục đích trong
những tình huống xã hội cũng nh trong những nhiệm vụ khác nhau với sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác Trọng tâm là:
- ý thức đ ợc trách nhiệm của bản thân cũng nh của những
ng ời khác, tự chịu trách nhiệm, tự tổ chức
- Cú khả năng thực hiện các hành động xã hội, khả năng
cộng tác và giải quyết xung đột
Năng l c cá th : ực xã hội: ể: Khả năng xác định, suy nghĩ và đánh
giá đ ợc những cơ hội phát triển cũng nh những giới hạn của mình, phát triển đ ợc năng khiếu cá nhân cũng nh xây dựng kế hoạch cho cuộc sống riêng và hiện thực hoá
kế hoạch đó; Những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và
động cơ chi phối các hành vi ứng xử.
Trang 12VẬN DỤNG LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Xác định mục đích học tập theo quan điểm phát triển năng
lực:
Mô tả yêu cầu trình độ đầu ra một cách rõ
ràng theo các thành phần năng lực
Xác định nội dung dạy học, Mô tả nội dung đầu vào theo
mô hình cấu trúc năng lực:
học nội dung chuyên môn, học PP- Chiến
lược, học giao tiếp, học tự phát triển
Trang 13• Các ph ơng phỏp nhận thức.
• Thu thập, Xử
lý chế biến thông tin, trình bày tri thức
• Làm việc trong
nhóm, tạo điều kiện cho sự hiểu biết về ph ơng diện xã hội, cỏch ứng xử, tinh thần trách nhiệm và khả
năng giải quyết xung đột
• Tự đánh giá
điểm mạnh và yếu, kế hoạch
PT cỏ thể
• Thái độ tự
trọng, trân trọng các giá
trị, các chuẩn
đạo đức, các giá trị văn hoá
Năng lực
chuyờn mụn Năng lực phương phỏp Năng lực xó hội Năng lực cỏ thể
Trang 14Giáo viên là chuyên gia của việc dạy và học
Các năng lực nòng cốt:
• Năng lực dạy học
• Năng lực giáo dục
• Năng lực chẩn đoán, đánh giá, t vấn
• Năng lực phát triển nghề nghiệp (riêng) và năng
lực phát triển tr ờng học.
NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIấN
Trang 15• Sơ lược về các lý thuyết học tập
• Lý thuyết phản xạ có điều kiện Pavlov
• Thuyết hành vi
• Thuyết nhận thức
• Thuyết kiến tạo
1.3 CƠ SỞ TÂM LÝ HỌC DẠY HỌC
Các lý thuyết học tập
Trang 16để truyền thụ cho người học
2) Người học tiếp thu những
kiến thức đó và hiểu giống
nhau
3) Giáo viên giúp học viên tiếp
thu những nội dung của của tri
thức khách quan về thế giới
vào cấu trúc tư duy của họ
1) Không có tri thức kháchquan(?) Mỗi người hiểu và giải thích thế giới theo kinh nghiệm riêng của mình
2) Các chủ thể nhận thức có thể hiểu một cách khác nhau đối với cùng một hiện thực.3) Nhiệm vụ của giáo viên là giúp học viên tăng cường tự trải nghiệm và biết đặt vấn đề,từ đó giúp họ có thể tựxây dựng tri thức cho mình
HAI THÁI CỰC CỦA TRIẾT HỌC DẠY HỌC
Trang 17LÝ THUYẾT PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN CỦA PAVLOV
Cơ sơ của thuyết hành vi
• Năm 1889 nhà sinh lý học Nga Pavlov nghiên cứu
thực nghiệm phản xạ tiết nước bọt của chó khi đưa
các kích thích khác nhau Ban đầu dùng thức ăn kích thích, chó có phản ứng tiết nước bọt đó là phản xạ
bẩm sinh Sau đó kích thích đồng thời bằng ánh đèn
và thức ăn Sau một thời gian luyện tập, con chó có
phản xạ tiết nước bọt khi chỉ có kích thích ánh đèn, đó
Trang 18THUYẾT HÀNH VI (BEHAVORISM)
• Các lý thuyết hành vi giới hạn việc nghiên cứu cơ chế học tập vào các hành vi bên ngoài có thể quan sát khách quan bằng thực nghiệm
• Không quan tâm đến các quá trình tâm lý bên trong như tri giác, cảm giác, tư duy, ý thức, vì không thể quan sát
khách quan được Bộ não được coi là một hộp đen
• Thuyết hành vi cổ điển (Watson): học tập là tác động qua lại giữa kích thích và phản ứng (S-R)
• Thuyết hành vi Skiner: Nhấn mạnh mối quan hệ giữa
hành vi và hệ quả của chúng (S-R-C)
Hộp đen
Trang 19Khi thao tác đúng thì được thưởng: Thức ăn.
Thao tác sai thì bị phạt: Điện giật
Trang 20CÁC NGUYấN TẮC CỦA THUYẾT HÀNH VI
1) Dạy học đ ợc định h ớng theo các hành vi đặc tr ng có thể
quan sát đ ợc
2) Các quá trình học tập phức tạp đ ợc chia thành một chuỗi
các b ớc học tập đơn giản, trong đó bao gồm cỏc hành
vi cụ thể Những hành vi phức tạp được xây dựng thông qua sự kết hợp các b ớc học tập đơn giản
3) Giáo viên hỗ trợ và khuyến khích hành vi đúng đắn
của ng ời học, tức là sẽ sắp xếp giảng dạy sao cho ng ời học đạt đ ợc hành vi mong muốn mà sẽ đ ợc đáp lại trực tiếp (khen th ởng và công nhận)
4) Giáo viên th ờng xuyên điều chỉnh và giám sát quá
trình học tập để kiểm soát tiến bộ học tập và điều chỉnh
Trang 21Khen hay khiển trách
GV quan sát đầu ra Khen hay khiển trách
Ứng dụng: Các hình thức ứng dụng:
• Trong dạy học chương trình hoá
• Trong dạy học có hỗ trợ bằng máy vi tính
• Trong học tập thông báo tri thức và trong huấn luyện
Hạn chế/ Phê phán:
• Quá trình học tập không chỉ do kích thích từ bên ngoài
mà còn là quá trình chủ động bên trong của chủ thể nhận thức
• Việc chia quá trình học tập thành chuỗi các hành vi đơn giản không phản ánh hết được các mối quan hệ tổng
thể…
Trang 22THUYẾT NHẬN THỨC
(Cognitivism)
• Cỏc lý thuyết nhận thức nghiờn cứu quỏ trỡnh nhận thức bờn trong với tư cỏch là một quỏ trỡnh xử lý thụng tin Bộ nóo xử lý cỏc thụng tin tương tự như một hệ thống kỹ
thuật
• Quỏ trỡnh nhận thức là quỏ trỡnh cú cấu trỳc, và cú ảnh
hưởng quyết định đến hành vi Con người tiếp thu cỏc
thụng tin bờn ngoài, xử lý và đỏnh giỏ chỳng, từ đú quyết định cỏc hành vi ứng xử
• Trung tâm của các lý thuyết nhận thức là các hoạt động trớ
tuệ : xác định, phân tích và hệ thống hóa các sự kiện và
các hiện t ợng, nhớ lại những kiến thức đã học, giải quyết các vấn đề và phát triển, hỡnh thành các ý t ởng mới
Trang 23• Cấu trúc nhận thức của con người không phải bẩm
sinh mà hình thành qua kinh nghiệm
• Mỗi người có cấu trúc nhận thức riêng Vì vậy muốn
có sự thay đổi đối với một người thì cần có tác động
phù hợp nhằm thay đổi nhận thức của người đó
• Con người có thể tự điều chỉnh quá trình nhận thức:
tự đặt mục đích, xây dựng kế hoạch và thực hiện
Trong đó có thể tự quan sát, tự đánh giá và tự hưng
phấn, không cần kích thích từ bên ngoài
THUYẾT NHẬN THỨC (tiếp)
HỌC SINH (Quá trình nhận thức:
Phân tích - Tổng hợp Khái quát hoá, Tái tạo…)
HỌC SINH (Quá trình nhận thức:
Phân tích - Tổng hợp Khái quát hoá, Tái tạo…)
Trang 24CÁC NGUYấN TẮC CỦA THUYẾT NHẬN THỨC
1) Không chỉ kết quả học tập (sản phẩm) mà quá trình
học tập và quá trình t duy cũng là điều quan trọng
2) Nhiệm vụ của ng ời dạy là tạo ra môi tr ờng học tập
thuận lợi, th ờng xuyên khuyến khích các quá trình t duy 3) Các quá trình t duy không thực hiện thông qua các vấn
đề nhỏ, đ a ra một cách tuyến tính, mà thông qua việc đ a
ra các n i dung học tập phức h p ội dung học tập phức hợp ợp
4) Cỏc PP học tập cú vai trũ quan quan trọng
5) Việc học tập thực hiện trong nhóm cú vai trũ quan
trọng , giỳp tăng c ờng những khả năng về mặt xã hội
6) C n cần c ú sự cân bằng giữa những n i dung do giáo viên ội dung học tập phức hợp truyền đạt và những nhi m v tệm vụ t ụ t ự lực
Trang 25ỨNG DỤNG CỦA THUYẾT NHẬN THỨC 05-03-09
Ứng dụng: Thuyết nhận thức được thừa nhận
và ứng dụng rộng rãi trong dạy học Đặc biệt là:
• Dạy học Giải quyết vấn đề
• Dạy học định hướng hành động
• Dạy học khám phá
• Làm việc nhóm
• Hạn chế : Việc dạy học nhằm phát triển tư duy,
giải quyết vấn đề, dạy học khám phá đòi hỏi
nhiều thời gian và đòi hỏi cao ở sự chuẩn bị
cũng như năng lực của giáo viên Cấu trúc quá
trình tư duy không quan sát trực tiếp được nên
chỉ mang tính giả thuyết
Nhiệm vụ, vấn
Trang 26THUYẾT KIẾN TẠO (Constructionalism)
• Tư tưởng cốt lõi của các lý thuyết kiến tạo là: Tri thức được xuất hiện thông qua việc chủ thể nhận thức tự
cấu trúc vào hệ thống bên trong của mình, tri thức
mang tính chủ quan
• Với việc nhấn mạnh vai trò chủ thể nhận thức trong
việc giải thích và kiến tạo tri thức, thuyết kiến tạo thuộc
lý thuyết chủ thể
• Cần tổ chức sự tương tác giữa người học và đối
tượng học tập, để giúp người học xây dựng thông tin
mới vào cấu trúc tư duy của chính mình, đã được chủ thể điều chỉnh Học không chỉ là khám phá mà còn là sự giải thích, cấu trúc mới tri thức
Trang 2705-03-09
CÁC NGUYấN TẮC CỦA THUYẾT KIẾN TẠO
1) Không có kiến thức khách quan tuyệt đối Kiến thức là một quá trình và sản phẩm đ ợc kiến tạo theo từng cá
nhân (t ơng tác giữa đối t ợng học tập và ng ời học).
2) Về mặt nội dung, dạy học phải định h ớng theo những
lĩnh vực và vấn đề phức hợp, gần với cuộc sống và
nghề nghiệp, đ ợc khảo sỏt một cách tổng thể
3) Việc học tập chỉ có thể đ ợc thực hiện trong một quá
trình tích cực, vì chỉ từ những kinh nghiệm và kiến thức
mới của bản thân thì mới có thể thay đổi và cá nhân hóa những kiến thức và khả năng đã có
4) Học tập trong nhóm cú ý nghĩa quan trọng, góp phần
cho người học tự điều chỉnh sự học tập của bản thân
mình
Trang 28CÁC NGUYấN TẮC CỦA THUYẾT KIẾN TẠO (tiếp)
5) Học qua sai lầm là điều rất có ý nghĩa
6) Các lĩnh vực học tập cần định h ớng vào hứng thỳ
người học, vì có thể học hỏi dễ nhất từ những kinh
nghiệm mà ng ời ta thấy hứng thỳ hoặc có tính thách thức
7) Thuyết kiến tạo không chỉ giới hạn ở những khía
cạnh nhận thức của việc dạy và học Sự học tập hợp tác
đòi hỏi và khuyến khớch phỏt triển không chỉ có lý trí, mà
cả về mặt tỡnh cảm, giao tiếp
8) Mục đớch học tập là xây dựng kiến thức của bản thân,
nên khi đánh giá các kết quả học tập không định h ớng
theo các sản phẩm học tập, mà cần kiểm tra những tiến
bộ trong quá trình học tập và trong những tình huống
học tập phức tạp
Trang 29NỘI DUNG học tập
Trang 30• Quan điểm cực đoan trong thuyết kiến tạo phủ nhận sự tồn tại của tri thức khách quan là không thuyết phục
• Một số tác giả nhấn mạnh quá đơn phương rằng chỉ có
có thể học tập có ý nghĩa những gì mà người ta quan tâm Tuy nhiên cuộc sống đòi hỏi cả những điều mà khi còn đi học người ta không quan tâm
• Việc đưa các kỹ năng cơ bản vào các đề tài phức tạp mà không có luyện tập cơ bản có thể hạn chế hiệu quả học tập
• Việc nhấn mạnh đơn phương việc học trong nhóm cần được xem xét Năng lực học tập cá nhân vẫn luôn luôn đóng vai trò quan trọng
NHỮNG HẠN CHẾ CỦA THUYẾT KIẾN TẠO
Trang 31• Xu hướng chung là các nhà khoa học ngày nay không tìm kiếm môt lý thuyết tổng quát mà chỉ xây dựng những
mô hình riêng lẻ Một trong những xu hướng đó là nghiên cứu cơ chế học tập trên cơ sở sinh lý thần kinh với trợ giúp của công nghệ mới
• Trong công việc dạy và học hàng ngày và trong cải cách giáo dục thì việc vận dụng kết hợp một cách thích hợp các lý thuyết học tập khác nhau là cần thiết.
KẾT LUẬN VỀ CÁC LÝ THUYẾT HỌC TẬP
Trang 32Khái niệm
Tiến trình
Quy tắc điều phối
Cấu trúc quá trình giải quyết vấn đề
1.4 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU PHỐI
TRONG ĐIỀU KHIỂN THẢO LUẬN
M ột ứng dụng của thuyết kiến tạo
Trang 33• Ph ơng pháp điều phối đ ợc sử dụng để điều
khiển sự làm việc phối hợp tích cực giữa các
thành viên trong nhóm trong việc thảo luận về
một chủ đề.
• Nó có mục đích cấu trúc hoá tiến trình và huy
động sự tham gia tích cực của tất cả các thành viên tham gia vào quá trình làm việc, giải quyết vấn đề và quyết định
• Người điều phối cú vai trũ điều khiển và phối
hợp sự tham gia của cỏc thành viờn mà khụng can thiệp vào nội dung và quyết định của nhúm
KHÁI NIỆM PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU PHỐI
Trang 346 Kết thúc
5 Định h ớng
hành động
4 Xử lý chủ đề
3 Sắp xếp chủ đề
2 Định h ớng chủ đề
Trang 35* Hãy chỉ ra những điều nổi trội trong nhóm!
* Làm rõ b ớc tiến trong
học tập!
* Chú ý duy trì không khí thoải mái!
* Mỗi một thành viên
đều phải tham gia!
* Tóm tắt ý nghĩ của tất cả thành viên tham gia!
* Thu thập chủ đề, vấn
đề!
* Trình bày một cách hình ảnh!
* Nói ngắn gọn!
QUY TẮC ĐIỀU PHỐI
Trang 36Chủ đề thảo luận: Chúng ta gặp những vấn đề nào
khi áp dụng một ph ơng pháp dạy học mới?
Xác định các
vấn đề
Xác định các
vấn đề
Đào tạo giáo viên
Bồi d ỡng giáo viên
Vấn đề thời nội dung dạy học
gian-Vấn đề tổ chức
Kiểm tra học tập
VÍ DỤ VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU PHỐI
Trang 37Vị trí
ĐiểmChủ đề/vấn đề
Trang 382 Tr¹ng th¸i hiÖn t¹i:
• T×nh tr¹ng hiÖn nay thÕ nµo?
Trang 39Hà nội 2005
Phần 2 DẠY VÀ HỌC VỚI PHƯƠNG PHÁP
Trang 402.1 CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
DẠY HỌC
Các bình diện lý luận dạy học
Mối quan hệ giữa các thành phan của quá
trình dạy học
Khái niệm phương pháp dạy học
Các bình diện và thành phần của PPDH