1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN the inversion – câu đảo ngữ

34 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 201 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiênkhi đề cập đến phần ngữ pháp về câu đảo ngữ giáo viên thường lướt qua vì đây làphần ngữ pháp tương đối khó và không hệ thống đầy đủ các qui tắc về phần bài tập “Câu đảo ngữ” mà

Trang 1

MỤC LỤC

1 Lời giới thiệu… ……… ……… ………….

2 Tên sáng kiến………… ……….…… …

3 Mục đích ghiên cứu……… ……… ………

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ……….……….… …

5 Phương pháp, kế hoạch và thời gian nghiên cứu… ………… ………….

6 Khả năng ứng dụng thực tế… ……… ….…….

7 Hiệu quả ……… ……… …

CHƯƠNG 1 ………….……… ………

THỰC TRẠNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG CÂU ĐẢO NGỮ CỦA HỌC SINH LỚP 11 - TRƯỜNG THPT YÊN LẠC – YÊN LẠC – VĨNH PHÚC 1 Về học sinh…… ………….………

2 Về giáo viên ……… ……… ……

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG….……… … ……

THE INVERSION – CÂU ĐẢO NGỮ 4.1 Thiết kế lý thuyết và bài tập ……… …… ……….

4.2 Các giai đoạn hướng dẫn học sinh sử dụng Câu đảo ngữ………… ……

4.3 Phân tích kết quả ……… ………… ………

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN ……….

1 Kết luận……… … ……… ………

2 Ưu điểm và hạn chế của sáng kiến kinh nghiệm ……… …

3 Một số kiến nghị……… ………

8 Danh sách những tổ chức/ cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu …… ……….…

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… …… ………….…

1 2 2 3 3 4 4 5

5 5 7

7 8 29 31 31 31 31 32 33

Trang 2

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ,ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 Lời giới thiệu

1.1 Khách quan

Ngày nay, tiếng Anh đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng

ta Nó đã và đang trở thành một nhu cầu cần thiết trong giao tiếp hàng ngày, trongcông việc và trong quá trình nghiên cứu khoa học Tiếng Anh là ngôn ngữ được sửdụng rộng rãi trên thế giới Nhờ có tiếng Anh mà con người trên khắp hành tinh hiểubiết lẫn nhau, trao đổi cho nhau những thành tựu khoa học, văn hoá thể thao, nghệthuật, văn minh tiến bộ của loài người Đất nước ta đang trên đà hội nhập và pháttriển, vì vậy mà Tiếng Anh chính là chìa khoá để mở cánh cửa hội nhập giữa nước tavới các nước trên thế giới

Xác định rõ tầm quan trọng của tiếng Anh trong tiến trình hội nhập và pháttriển đất nước, những năm gần đây Đảng, Nhà nước, Chính phủ và Bộ giáo dục vàĐào tạo đã luôn quan tâm và chú trọng đến việc đổi mới phương pháp dạy học, đổimới sách giáo khoa để việc dạy và học Tiếng Anh đạt hiệu quả cao nhất

Để việc dạy và học Tiếng Anh đạt hiệu quả thì giáo viên phải cung cấp cho họcsinh một vốn kiến thức ngữ pháp và vốn từ vựng phong phú Trong thực tế giảng dạygiáo viên cũng đã chú trọng dạy học sinh ngữ pháp và kỹ năng làm bài tập Tuy nhiênkhi đề cập đến phần ngữ pháp về câu đảo ngữ giáo viên thường lướt qua vì đây làphần ngữ pháp tương đối khó và không hệ thống đầy đủ các qui tắc về phần bài tập

“Câu đảo ngữ” mà thường chỉ gặp trường hợp nào thì nhắc học sinh ghi nhớ điều nàydẫn đến việc khi làm bài tập trong các đề thi và giao tiếp đa phần học sinh vẫn lúngtúng với các câu rất đơn giản và không hiểu tại sao lại sai Vì vậy giúp các em rút rađược các qui tắc một cách có hệ thống về câu đảo ngữ là vô cùng quan trọng đòi hỏimỗi giáo viên Tiếng Anh cần phải quan tâm, chú trọng tới

1.2 Chủ quan

Là giáo viên Tiếng Anh với 22 năm trực tiếp giảng dạy tại trường THPT Yên

Trang 3

của mình ngại làm các bài tập về câu đảo ngữ và thậm chí làm những câu đảo ngữ rấtđơn giản lại sai Điều này thể hiện rõ ở những câu kiểu bắt đầu bằng “Little, Only,Not, ” trong khi các em làm các dạng bài tập về các phần ngữ pháp khác lại rất tốt

Thông qua quá trình giảng dạy và nghiên cứu tôi đã nhận ra rằng việc làm bàitập và sử dụng câu đảo ngữ trong làm bài tập và giao tiếp ngoài những qui tắc thôngthường ra còn có những qui tắc riêng cho từng trương hợp, bởi vậy việc hệ thốngđược các qui tắc sẽ giúp học sinh giải quyết được các loại bài tập và giao tiếp về câuđảo ngữ hiệu quả hơn

Từ những băn khoăn, trăn trở trên tôi đã tham khảo các loại tài liệu, bạn bè,đồng nghiệp,tìm hiểu tâm lí học sinh… nghiên cứu, ứng dụng những kiến thức mình

có vào quá trình nghiên cứu rút ra hệ thống những qui tắc về “Câu đảo ngữ”.

Trang 4

trong việc hình thành nhân cách học sinh đó là lòng yêu nước, yêu nhân loại, có ýthức trau rồi kiến thức, tiếp cận với khoa học kỹ thuật công nghệ cao đáp ứng đượcyêu cầu thực tế cuộc sống.

Môn ngoại ngữ mang sắc thái riêng khác biệt với môn học khác Nó không chỉdạy kiến thức ngôn ngữ mà còn bao gồm cả kiến thức xã hội sâu sắc, phong tục, tậpquán, lối sống văn hoá của nhân loại được thông qua ngôn ngữ, qua hệ thống từvựng Nghiên cứu để tìm ra những phương pháp hay và có hiệu quả giúp học sinhlàm bài tập hiệu quả từ đó giúp các em ham học và thích học Tiếng Anh hơn

7.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Bài nghiên cứu đã được triển khai với học sinh của hai lớp 11E – khối A1(43HS) và 11I – khối D (49HS) trường THPT Yên Lạc – Yên Lạc - Vĩnh Phúc Đây

là hai lớp cơ bản tương đương về trình độ, các em ngoan, có ý thức học tập tốt

7.3 Phương pháp và thời gian nghiên cứu

7.3.1 Phương pháp nghiên cứu

- Với chuyên đề này tôi đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

+ Sử dụng các loại bài tập+ Quan sát học sinh làm bài+ Tổ chức thảo luận

+ Kiểm tra và đối chiếu kết quả học tập của học sinh

+ Thảo luận với giáo viên và tham khảo SGK, sách ngữ pháp

Sau mỗi đơn vị bài học có kiểm tra đánh giá rút kinh nghiệm về những hìnhthức thực hiện ở từng tiết học, phân tích ưu điểm sau đó duy trì ưu điểm bổ sung vàcải tiến những tồn tại để tiếp tục thử nghiệm ở những bài học tiếp theo

Qua nhiều đơn vị bài học mà tôi đã lựa chọn và tìm ra những hình thức haynhất đúc rút thành kinh nghiệm

7.3.2 Thời gian nghiên cứu:

- Đề tài này đã đươc tiến hành trong 6 tháng từ tháng 09 năm 2019 đến tháng

02 năm 2020

Trang 5

7.3.3 Kế hoạch nghiên cứu:

- Từ tháng 09 đến tháng 10 năm 2019: Khảo sát thực trạng học và sử dụng câuđảo ngữ và xây dựng đề tài

- Từ tháng 10 năm 2019 đến tháng 2 năm 2020: Áp dụng thử nghiệm trong dạyhọc phát triển kỹ năng ở các giai đoạn khác nhau và áp dụng đại trà ở các lớp

- Tháng 2 năm 2020: Thảo luận đúc rút kinh nghiệm và hoàn thành SKKN

7.5 Khả năng phát triển, ứng dụng thực tế

Với đề tài này chúng ta có thể ứng dụng vào thực tế giảng dạy Tiếng Anh chohọc sinh ở các trường THPT, HSG và ôn thi ĐH

7 6 Hiệu quả

Học sinh đã có hứng thú học môn tiếng Anh hơn Những học sinh trước kia thờ

ơ với bài học nay cũng chăm chú theo dõi và tham gia phát biểu xây dựng bài

Khả năng làm bài tập và sử dụng câu đảo ngữ của học sinh tốt hơn

7.7 Về nội dung của sáng kiến:

Nội dung của sáng kiến gồm 3 phần:

Chương 1: Thực trạng

Chương 2: Nội dung, cách thức thực hiện

Chương 3: Kết luận

Trang 6

CHƯƠNG 1

THỰC TRẠNG CỦA VIỆC GIẢNG DẠY VÀ HỌC TIẾNG ANH

TẠI TRƯỜNG THPT YÊN LẠC – YÊN LẠC – VĨNH PHÚC

1.1 Về học sinh

Với đặc thù là học sinh nông thôn, phần lớn bố mẹ các em đều làm nôngnghiệp vì vậy họ không có nhiều thời gian quan tâm đến việc học tập của các con, cơhội để thực hành giao tiếp bằng tiếng Anh không có Hơn nữa, thực trạng hiện nay ởcác trường THPT là chú trọng tới các môn thi Đại học của khối A Nếu có thi khối Dcác em chỉ quan tâm đến học giải các bài tập Chính vì vậy mà phong trào học TiếngAnh ở trường THPT là rất hạn chế Cơ sở vật chất còn nghèo nàn, thiếu thốn, chưađồng bộ, chưa có chất lượng cao…vì vậy việc dạy và học bộ môn tiếng Anh còn gặprất nhiều khó khăn

Các em học sinh đã được làm quen với Tiếng Anh từ khi các em còn học tiểuhọc và THCS nhưng kiến thức của các em còn nhiều hạn chế, các em chưa xác địnhphương pháp học hiệu quả.Vì thực tế là khi còn học tiểu học và THSC các em chưađược chú trọng đến học Tiếng Anh Trong các giờ học nghe các em càng ngại học vì

kỹ năng nghe là rất khó và lại không ứng dụng trong các kỳ thi quan trọng như kỳ thiTHPT Quốc gia Bản chất của hầu hết học sinh Việt Nam là nhút nhát và ngại giaotiếp do đó rất ít em có nghe hiểu những câu nói đơn giản bằng Tiếng Anh (Kết quảkhảo sát – bảng 1 trang 18)

1.2 Về giáo viên

Như tôi nhận thấy, hầu hết giáo viên ở THCS hay THPT cũng không quan tâmchủ trọng nhiều tới việc dạy học sinh một cách bài bản về câu đảo ngữ, đa phần chỉgiới thiệu khái quát và cách thức chung của câu đảo ngữ chứ không hướng dẫn chohọc sinh một cách chi tiết, cụ thể và có hệ thống Phần lớn các giáo viên chưa coiphần câu đảo ngữ là quan trọng lên cũng không giảng nhiều cho học sinh Và giáoviên trường THPT Yên Lạc cũng không nằm ngoài quy luật này

Trang 7

Với 22 năm đứng lớp, tôi luôn trăn trở về kết quả học tập không cân đối củahọc sinh, vì vậy mà tôi luôn cố gắng nghiên cứu tài liệu, trao đổi với đồng nghiệp đểtìm ra phương pháp giúp học sinh yêu thích môn học và phát triển toàn diện hơn.Bên cạnh đó, tôi còn thường xuyên trao đổi với học sinh để hướng dẫn các em cáchhọc, xác định rõ nguyên nhân dẫn đến kết quả sủ dụng câu đảo ngữ của các em cònthấp, khả năng sử dụng câu đảo ngữ trong giao tiếp kém từ đó giúp các em khắc phụcđược nhược điểm của môn học và điểm yếu của bản thân.

Trang 8

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG CHÍNH VÀ TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU

Như chúng ta đã biết khi nói đến câu đảo ngữ, người ta thường “né tránh”, bởi

đây là một dạng ngữ pháp tương đối khó, ít đề cập trong tiếng anh cơ bản nhưng lạixuất hiện dày đặc trong các bài thi tiếng anh Vậy đảo ngữ là gì? Nó sử dụng như thếnào? Qua quá trình dạy để giúp học sinh làm tốt loại bài tập chia động từ tôi đã chia

ra 3 giai đoạn: Presentation, Practice and, Production

Trong phần Presentation có 4 giai đoạn cơ bản:

Giai đoạn 1: Giới thiệu bài tập

Giai đoạn 2: Thực hành luyện tập

Giai đoạn 3: Kiểm tra

Giai đoạn 4: Củng cố và rút ra các qui tắc

Quá trình nghiên cứu được chia làm 4 giai đoạn, tôi đã áp dụng các phươngpháp dưới đây để hướng dẫn cho học sinh

1 Giai đoạn 1: Tôi sử dụng các hình thức bài tập về câu đảo ngữ cho học sinh

tự làm không có hướng dẫn

+ Mục đích: Rèn luyện kỹ năng làm bài và phát huy khả năng tư duy, suy luậncủa học sinh

+ Cách làm: Giáo viên chuẩn bị bài tập

Bước 1: Để học sinh tự làm bài tập và đưa ra đáp án

Bước 2: Kiểm tra đánh giá kết quả ban đầu

* Với việc để học sinh tự làm bài tập và cho thảo luận, tôi đã quan sát thấy họcsinh tích cực hơn trong học tập, nhiều học sinh đã mạnh dạn thể hiện quan điểm củamình

- Bằng hình thức cho học sinh làm bài tập, giáo viên cần chú ý lựa chọn bài tậpphù hợp và sát

- Cách làm bài tập theo các bước sau:

+ Làm bài có kiểm soát (controlled practice)

Trang 9

+ Làm bài tự do (Free practice)

Bằng phương pháp kiểm tra tôi đã cho học sinh làm bài kiểm tra và thu đượckết quả (Bảng 2 trang)

Sau giai đoạn 1 thông qua hình thức cho học sinh làm bài tập và tự đưa ra đáp

án tôi đã thu được kết quả như bảng thống kê trên Kết quả của các em đã cho thấy đã

có sự tiến bộ nhưng chưa cao Số lượng học sinh khá, giỏi đã tăng lên trong khi đó sốlượng học sinh yếu đã giảm nhưng không đáng kể

2 Giai đoạn 2: Thảo luận nhóm

Tôi đã tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm để tự các em thảo luận và đưa

ra đáp án

- Mục đích: Giúp học sinh tự tìm ra các qui tắc, đồng thời giúp các em nângcao vốn từ và khả năng tư duy, kỹ năng làm việc theo nhóm

- Thực hiện

*Bước 1: Cho bài tập.

Bước 2: Hướng dẫn cách thảo luận.

* Bước 3: Tổ chức thảo luận giữa các nhóm.

- Kết quả thu được sau khi nghiên cứu giai đoạn 2 (Bảng 3 trang)

3 Giai đoạn 3: Hướng dẫn học sinh các qui tắc về “Câu đảo ngữ”

Sau khi tiến hành 2 giai đoạn đầu tôi thấy kết quả sử dụng câu đảo ngữ của họcsinh có nhiều tiến bộ Tôi đã trao đổi với học sinh để hiểu thêm về tâm lí, tinh thần,thái độ của các em sau khi đã được học qua 2 giai đoạn theo phương pháp thửnghiệm Tôi cũng đã cùng đồng nghiệp thảo luận và tiến hành hướng dẫn cho họcsinh

* Mục đích: Giúp học sinh rút ra các qui tắc về “Câu đảo ngữ” để các em nhớtheo hệ thống logic và dễ vận dụng

* Cách tiến hành: Sử dụng các hình thức bài tập để giải thích và phân tích

* Qui tắc về “Câu đảo ngữ”

THE INVERSION – CÂU ĐẢO NGỮ

Trang 10

I ĐỊNH NGHĨA CÂU ĐẢO NGỮ.

Đảo ngữ là hiện tượng đảo ngược vị trí động từ hoặc trợ động từ lên trước chủ ngữnhằm mục đích nhấn mạnh một thành phần hay ý nào đó trong câu Trong trường hợp

đó ngữ pháp của câu sẽ thay đổi, đằng sau phó từ đứng đầu câu là trợ động từ rồi mớiđến chủ ngữ và động từ chính:

Ví dụ:

Mark has never felt happy.

 Never has Mark felt happy.

She not only sings well, but she also looks beautiful.

 Not only does she sing well, but she also looks beautiful.

II CÁC DẠNG CÂU ĐẢO NGỮ.

1 Hình thức câu đơn (simple sentence)

1.1 Đảo ngữ trong câu đơn có chứa trạng từ phủ định:

- Never have I been more insulted!

- Seldom has he seen anything stranger.

- Rarely can he have had such a suitable solution to his problems.

Trang 11

- Little did he say about it.

- No longer have I smoked.

1.2 Đảo ngữ trong câu đơn có chứa các trạng từ tần suất, phân từ, tính từ, các tiểu từ (particles), Verb-phrase, từ chỉ nơi chốn và cụm giới từ chỉ nơi chốn:

a Phó từ tần suất:

+ Twice within my lifetime have world wars taken place

b Phân từ và tính từ:

+ Gone were the days.(Textbook 12)

+ Lucky was she.

+ Beautiful are the trees on their colors.

+ Coming in last in the race was Joe "Elephant Legs" Blow.

c Các tiểu từ (particles): away, down, off, in, out, over, round, up

+ Away went the runners.

+ Down fell a dozen of apples.

+ Off took the plane.

d Verb-phrase:

+ As can be seen from the chart, women received a much higher level of

education in Someland in 1995 than thay did in 1945.

e Các từ chỉ nơi chốn và cụm giới từ chỉ nơi chốn:

+ Here comes the bus.

+ There goes the man.

+ On the table stands a boy.

+ In the room sing the children.

* Note: Trong trường hợp này chủ ngữ phải là ngữ danh từ thì mới đảo ngữ được,

còn chủ ngữ đại từ nhân xưng thì không đảo

- Here he comes.

- There she is.

- Away he goes.

Trang 12

- Up the wall he climbed.

- Over the fence she jumped.

1.3 Câu đảo ngữ trong tiếng anh với No và Not

- No money shall I lend you from now on

- Not any money shall I lend you from now on

- Not for one minute do we feel peace.

- Not a word did he say.

- Not once has he kept his promises.

- At no time did she come late.

-On no condition are they to open fire without a warning.

- On no account can you treat her badly like this.

Trang 13

- For no reason will you play truant.

- Under no circumstances should you travel alone.

- In no way can you refuse to answer my question.

- By no means does he intend to criticize your idea.

- No where do I feel as comfortable as I do at home.

1.5 Đảo ngữ trong câu đơn có chứa các từ và cụm từ với : Only

Only once

Only in this/ that way

Only then/ later

Only by + Ving/N

Only with + Ving/N

Only in + Adv of time/place

+ Auxiliary + S + V…….

Ví dụ:

- Only once did I meet her.

- Only in this way could the problem be solved.

- Only then did I understand the problem.

- Only by practicing English everyday can you speak it fluently.

- Only with the bank’s loan could he buy the car.

- Only in central Vietnam have I seen such scenery like that.

* Note: Nếu “Only” bổ nghĩa cho chủ từ thì trong câu không có đảo ngữ Ví dụ:

- Only he can speak English.

- Only the special members can enter the club on Sundays.

- Only my little friend realized that the answer was correct.

2 Câu ghép (compound sentence)

2.1 Câu ghép chính phụ: Đảo ngữ thường xảy ra ở vế chính của câu ghép chính

phụ

- Một số liên từ chính phụ: after, although, as, because, before, how, if, once, since,

than, that, though, till, until, when, where, whether, while

Trang 14

a) Đảo ngữ trong câu ghép chính phụ có chứa cụm trạng từ phủ định:

“hardly/scarcely /barely , no sooner và not until/ till” trong các cấu trúc câu:

- Câu đảo ngữ chứa trạng ngữ hardly/scarcely /barely , no sooner thường được

dùng để diễn đạt hai sự kiện xảy ra trong quá khứ Trong trường hợp này chúng tathường sử dụng thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành

Hardly

Scarcely

Barely

+ had + S + V(pp)…… when + S +V(simple past)……

Ví Dụ:

+ Scarcely had I got out of bed when the doorbell rang.

+ Hardly had I left when the trouble started.

+ Barely had they won the match when the coach had a heart attack.

+ No sooner had he finished dinner than she walked in the door.

+ Not until she left did I realize that how much I love her.

b) Đảo ngữ trong câu ghép chính phụ có chứa các từ và cụm từ với : Only

Only after + N/Ving/ Clause

Only when + clause

Ví dụ:

- Only after all guests had gone home could we relax.

- Only after posting the letter did I realize that I had forgotten to put on a

stamp.

- Only when you grow up can you understand it.

- Only if you tell me the truth can I forgive you.

Trang 15

c) Đảo ngữ trong câu bắt đầu bằng “so” trong cấu trúc “So… that” và “such” trong

+ He drove so carelessly that his car crashed into a tree.

=> So carelessly did he drive that his car crashed into a tree.

Đảo ngữ với “Such”:

Such + To be + Danh từ ……

Ví dụ:

+ Such is the stuff of dreams.

+ She is so poor that she can’t go to school.

=> So poor is she that she can’t go to school.

=>Such is her poverty that she can’t go to school.

=> Her poverty is such that she can’t go to school.

* So great/ So much -> Such

Ví dụ:

+ The response to our appeal was so great that we had to take on more staff.

 Such was the response to our appeal that we had to take on more staff.

+ There is so much uncertainty that will not invest my money.

 Such is there uncertainty that will not invest my money.

d) Đảo ngữ trong câu điều kiện:

Trang 16

Đảo ngữ trong điều kiện loại 1: Câu điều kiện loại 1 có sử dụng “Should”

thay hiện tại không xác định chỉ khả năng xáy ra ít hơn ở tương lai Đảo

“should” lên đầu câu thay “If”

- If + S + (should) + V… + O, S + will + V…

=> Should + S + V + O, S + will + V…

Ví dụ:

+ If it should rain tonight, I will stay at home.

=> Should it rain tonight, I will stay at home.

Note: Điều kiện loại 1 có sử dụng thời hiện tại hoàn thành thì ta lấy “Should” thay

“If” sau đó để nguyên thể hoàn thành với “have done” ở tất cả các ngôi

Ví dụ:

+ If she has finished the work, she can go home.

=> Should she have finished the work, she can go home.

 Đảo ngữ trong điều kiện loại 2:

- If + S + were + C/Adj/Adv, S + would + V…

=> Were + S + C/Adj/Adv, S + would + V…

Or - If + S + V(past simple) + O, S + would + V…….

=> Were + S + To-V + O, S + would + V…………

Ví dụ:

+ If I were you, I would love him

=> Were I you, I would love him.

+ If I knew her, I would invite her to the party

=> Were I to know her, I would invite her to the party.

+ If it weren’t for your progress, I wouldn’t be here

=> Were it not for your progress, I wouldn’t be here.

 Đảo ngữ trong điều kiện loại 3:

- If + S + had + Vpp + O, S + would have + Vpp

=>Had + S + Vpp + O, S + would have + Vpp.

Trang 17

Ví dụ:

+ If my parents hadn’t encouraged me, I wouldn’t have passed my exam

=> Had my parents not encouraged me, I wouldn’t have passed my exam.

Note: Mệnh đề điều kiện loại 3 đặc biệt có sử dụng “were to have done” thay quá

khứ hoàn thành

Ví dụ:

If she had driven carefully, she wouldn’t have caused the accident.

=>Were she to have driven carefully, she wouldn’t have caused the accident.

c) Đảo ngữ trong câu so sánh:

Ví dụ: You speak Chinese better than do I.

Jessica is more interested in Computer Science than is Benjamin.

I like carrots more than do I like potatoes.

The closer an object is to another object, the greater is the gravity between the two

objects.

2.2 Câu ghép đẳng lập:

- Đảo ngữ thường xảy ra ở vế sau của câu ghép đẳng lập.

+ Một số liên từ đẳng lập: for, and, nor, but, or, yet, so (FANBOYS)

a) Đảo ngữ với “Nor”

Ví dụ:

+ Sheila did not arrive late for work, nor did she leave early

+ We cannot clean up our polluted rivers and seas overnight, nor can we stop

the appearance of plants and animals (Textbook 10)

+ They can neither read nor write, nor can they understand such difficult

things (page 183 – workbook 11)

+ Increases in literacy do not necessarily cause increases in wealth, nor does

greater wealth necessarily improve literacy.

b) Đảo ngữ với “so” và “neither”:

Ví dụ:

Ngày đăng: 31/05/2020, 07:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w