1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuẩn kiến thức kỹ năng sinh 6

125 357 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuẩn Kiến Thức Kỹ Năng Sinh 6
Tác giả Võ Đức Tuấn
Trường học Trường THCS Nguyễn Huệ
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV cho HS làm bài tập điền từ vào chỗ trống - HS quan sát đối chiếu các cơ quan của câycải - Quan sát tranh tiến hành làm BT - HS tiềm hiểu thảo luận trả lời câu hỏi - HS làm BT đứng d

Trang 1

Ngày soạn: / /20 Ngày dạy:Lớp 6A / /20

Lớp 6B / /20

TUẦN: 1

Tiết PPCT :1 MỞ ĐẦU SINH HỌC

Bài 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng.

- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng.

- Nêu được các nhiệm vụ của Sinh học nói chung và của Thực vật học nói riêng

Hoạt động 1: Nhận biết vật sống và vật không sống

 Mục tiêu: HS nêu được ví dụ về vật sống và vật không sống => biết được thế nào là

vật sống và vật không sống.

 Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Cho HS lấy vài ví dụ về đồ vật, cây cỏ,

con vật mà hằng ngày HS thấy được

- GV :

+ Con gà cần điều kiện ghì đề sống?

+ Hòn đá có lớn lên khi chúng ta chăm

Cây đậu Cái bàn

- HS suy nghĩ đưa ra được ví dụ: Cây đậu,cái bàn, con gà, hòn đá

HS thảo luận theo nhóm, trả lới các cấuhỏi

- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến của nhómmình

- nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Từng nhóm đưa ra các đặc điểm khácnhau giữa hai nhóm vật sống và vật không

Trang 2

- Cho HS lấy vài ví dụ về đồ vật, cây cỏ,

con vật mà hằng ngày HS thấy được

- GV :

+ Con gà cần điều kiện ghì đề sống?

+ Hòn đá có lớn lên khi chúng ta chăm

sóc không?

- GV chia những ví dụ ra làm 2 nhóm vật

sống và vật không sống

Vật sống Vật không sống

Con gà Hòn đá

Cây đậu Cái bàn

- GV yêu cầu học sinh tìm ra điểm khác

nhau giữa hai nhóm?

- GV nhận xét => kết uận

cái bàn, con gà, hòn đá

HS thảo luận theo nhóm, trả lới các cấu hỏi

- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến của nhóm mình

- nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Từng nhóm đưa ra các đặc điểm khác nhau giữa hai nhóm vật sống và vật không sống

- Nhóm khác nhận xét, bổsung

 Kết luận: Các ví dụ

Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống

 Mục tiêu:Học sinh biết được những đặc điểm cơ bản của cơ thể sống

 Cách tiến hành:

GV yêu cầu HS lập bảng so sánh giữa

vật sống và vật không sống GV hướng

dẫn HS hoàn thiện bảng

- Giáo viên điều chỉnh => kết quả

đúng

- GV yêu cầu HS dựa vào bảng tìm đặc

điểm của cơ thể sống

- GV nhận xét => kết luận

- HS thực hiện theo hướng dẫn của

GV Làm việc theo nhóm hoàn thiện bảng

- Đại diện nhóm lên bảng điền kết quả

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS dựa vào bảng => những đặc điểm của cơ thể sống

 Kết luận:

 Tổng kết: ( Ghi hớ SGK)

IV/ CŨNG CỐ ĐÁNH GIÁ:

Nêu những đặc điểm cơ bản của cơ thể sống?

V/ DẶN DÒ :

Học bài – xem bài mới

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

1

2

3

- Hết

Trang 3

-Ngày soạn: / /20 -Ngày dạy:Lớp 6A / /20

- Nêu được các đặc điểm của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng.

-Trình bày được vai trò của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng.

- Phân biệt được đặc điểm của thực vật có hoa và thực vật không có hoa

2 Kỹ năng.

Phân biệt cây một năm và cây lâu năm

Nêu các ví dụ cây có hoa và cây không có hoa

3 Thái độ.

- Có thái độ tốt với môn học

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh vẽ : cảnh quan tự nhiên, ĐV, TV

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Sinh vật trong tự nhiên

 Mục tiêu: học sinh biết được sự đa dạng của sinh vật trong tự nhiên

 Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a/ Sự đa dạng của thế giối sinh vật:

- GV yêu cầu HS lập bảng thống kê trong

SGK

- GV hướng dẫn HS hoàn thiện bảng

- GV kẽ sẳn bảng cho HS chữa bài

- GV nhận xét kết quả

GV?: Qua bảng trên các em thấy thế giới

SV ntn?

b/ Các nhóm sinh vật trong tự nhiên:

- Cho HS đọc thông tin  mục b

- HS làm việc theo nhóm, dựa vào hướngdẫn của GV hoàn thiện bảng

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhómkhác nhận xét, bổ sung

- Rất đa dạng và phong phú

- HS đọc và tìm hiểu thông tin

- Trả lời được : VK, nấm, ĐV & TV

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận

Trang 4

 Cách tiến hành:

- Cho HS đọc thông tin mục 2 SGK

- Hướng dẫn HS thảo luận tìm ra

nhiệm vụ của sinh học

- GV nhận xét, nói thêm cho học sinh

nắm tầm quan trọng của bộ môn và

một số thành tựu

- HS tiến hành đọc thông tin

- Thảo luận tìm ra câu trả lời

- Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác

bổ sung

 Kết luận:

 Tổng kết: Ghi nhớ SGK

IV/ CŨNG CỐ ĐÁNH GIÁ:

- Tóm tắt bài giảng

V/ DẶN DÒ :

- Học bài, chuẩn bị bài mới, mang theo mẫu vật TV, tranh vẽ về TV

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

1

2

3

Trang 5

-Hết -Ngày soạn: / /20 -Hết -Ngày dạy:Lớp 6A / /20

Lớp 6B / /20

TUẦN: 2 ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT

Tiết PPCT :3 Bài 3, 4 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Nêu được các đặc điểm của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng

- Phân biệt được đặc điểm thực vật có hoa và thực vật không có hoa

- Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm

2 Kĩ năng

- Phân biệt cây một năm và cây lâu năm

- Nêu được ví dụ về cây có hoa và không có hoa

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức học tập,bảo vệ chăm sóc thực vật

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh vẽ: H3.1, 3.2, 3.3, 3.4

- Học sinh: các TV mang theo, tranh ảnh về thực vật.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Mở đầu:

a/ Ổn định lớp

b/ KT bài cũ: Không KT

2/ Bài mới:

 Hoạt động 1: Sự đa dạng phong phú của thực vật

 Mục tiêu:HS biết được sự phong phú và đa dạng của thực vật

 Cách tiến hành:

- GV cho HS quan sát tranh H3.1 3.4

- GV nêu câu hỏi:

Trang 6

- GV nhận xét => KQ đúng

- Đọc thông tin 

- Rút ra đặc điểm chung của thực vật

- Đại diện HS trình bày kết quả

- Không di chuyển được.

- Phản ứng chậm với kích thích bên ngoài.

 Hoạt động 3: Thực vật không có hoa và thực vật có hoa

 Mục tiêu: Giúp HS biết được đặc điểm khác nhau giữa TV có hoa và TV không có hoa

 Cách tiến hành:

- Cho HS quan sát H 4.1 đối chiếu bảng

1/13

- Cho HS quan sát H 4.2 hướng dẫn HS làm

BT ở bảng 2/13

- GV nêu câu hỏi: Ở địa phương em thấy

cây nào có hoa?

- GV cho HS làm bài tập điền từ vào chỗ

trống

- HS quan sát đối chiếu các cơ quan của câycải

- Quan sát tranh tiến hành làm BT

- HS tiềm hiểu thảo luận trả lời câu hỏi

- HS làm BT đứng dậy nêu kết quả cả lớpnhận xét

 Kết luận:Thực vật chia làm hai nhóm : TV có hoa và TV không có hoa

- Thực vật có hoa đến thời kỳ sẽ ra hoa tạo quả

-Thực vật không có hoa suốt đời không có hoa

 Hoạt động 4: Cây một năm và cây lâu năm

 Mục tiêu:HS biết được cây một năm và cây lâu năm phân biệt được chúng, biết được

vòng đời của chúng.

 Cách tiến hành:

- GV cho HS quan sát những cây mang theo,

nêu câu hỏi:

+ Ở xung quanh chúng em thấy những cây

gì? Chúng sống bao lâu?

+ Cây lâu năm có vòng đời như thế nào?

+ Cây một năm có vòng đời như thế nào?

- GV cho HS so sánh sự sinh sản của cây môt

năm và cây lâu năm

Trang 7

Ngày soạn: / /20 Ngày dạy:Lớp 6A / /20

- Tranh TB lá, rể, thân, lá, cấu tạo TB

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tb rể, thân, lá được phóng to GV cho HS

làm việc theo nhóm trả lời câu hỏi:

+thực vật được cấu tạo như thế nào?

+Rể, thân, lácó đặc điểm gì giống nhau?

-Đại diện tổ trảlời, HS khác bổ sung

 Kết luận: TV được cấu tạo bởi TB, nhưng các tế bào có hình dạng và kích thướckhác nhau

Hoạt động 2: (14 phút) Cấu tạo tế bào

Trang 8

+ Miêu tả chất TB?

+ Ngoài ra còn những gì?

+ Chất TB+ Nhân+ Không bào

 Kết luận: Tuy có hình dạng và kích thước khác nhau nhưng TBcùng có một kiểucấu tạo:Vách TB, màng sinh chất, chất TB nhân và một số TB khác

Hoạt động 3 (11phút) Mô

Mục tiêu: Giúp HS hiểu đuợc mô là gì? Có những loại mô nào, chức năng

 Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HOC SINH

- Cho học sinh quan sát hình vẽ mô Thảo

luận trả lời câu hỏi

- Những tế bào trên hình có hình dạng như

- Học sinh quan sát thảo luận:

- Trong một m,ô các tế bào có hình dạng

CT gốngnnhau

- Có nhiều loại mô

- Mỗi mô có chức năng khác nhau

Học bài, xem bài mới.

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

1 2 3

Trang 9

-Hết -Ngày soạn: / /20 -Hết -Ngày dạy:Lớp 6A / /20

-Kiểm tra bài cũ (5 phút):

-Câu hỏi: Em hãy nêu cấu tạo tế bào

-Đáp án: Tuy có hình dạng và kích thước khác nhau nhưng TBcùng có một kiểu cấutạo:Vách TB, màng sinh chất, chất TB nhân và một số TB khác

Hoạt động 1:(16 phút) 1 Sự lớn lên của TB.

 Mục tiêu: Học sinh nắm được quá trình lớn lên của TB và sự lớn lên đó do đâu

 Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 10

-TB lớn nhờ quá trình trao đổi chất.

Đại diện nhóm phát biểu

HS cả lớp nhận xét

 Kết luận: Khi mới sinh ra TB con có kích thước bé, lớn dần thành tế bào trưởng

thành nhờ quá trình trao đổi chất

Hoạt động 2: (17 phút) 2 Sự phân chia tế bào

 Mục tiêu: HS nắm đươc TB lớn lên đến một kích thước nhất định sẽ phân chia Quá

trình phân chia

 Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Giáo viên cho HS quan sát tranh phóng

to 48.2 và đọc thông tin SGK

- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm và

trả lời câu hỏi:

+ Tế bào phân chia như thế nào?

+ Tế bào ở bộ phận nào có khả năng phân

chia?

+ Các cơ quan của tế bào lớn lên như thế

nào?

- Giáo viên nhận xét => kết luận

- Học sinh quan sát tranh đọc thông tin tiếnhành thảo luận

- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến của tổmình

+ Đầu tiên xuất hiện hai nhân+ Tế bào chất được phân chiaxuất hiệnvách ngăn, tạo thành hai tế bào con

+ Các tế bào con bắt đầu lớn lên

- Nhóm khác bổ sung

 Kết luận: Tế bào con lớn lên đến một kích thước nhất định sẽ phân chia

- Đầu tiên hình thành 2 nhân tách xa nhau

- Sau đó tế bào chất được phân chia, xuất hiện một vách ngăn, ngăn đôi tế bào cũ tạothành hai tế bào con

- Học thuộc bài, xem bài mới , sưu tầm các rễ cây mang đến lớp

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

1 2 3

Trang 11

Hết -Ngày soạn: / /20 Hết -Ngày dạy:Lớp 6A / /20

- Học sinh nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi

- Biết cách sử dụng kính lúp, các bước sử dụng kính hiển vi

-Kính lúp, kính hiển vi, một số TV và hoa

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

nhỏ bé hơn ta phải làm như thế nào

-GV đưa ra kính lúp cho học sinh quan sát

yêu cầu HS tìm hiểu cấu tạo của kính lúp

Trang 12

đến khi nhìn rõ

Trang 13

Hoạt động 2: (18 phút) 2 Kính hiển vi và cách sử dụng

 Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được chức năng và cách sử dụngkính hiển vi

 Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH -GV thuyết trình chức năngcủa kính hiển

vi, cho HS quan sát kính hiển vi

-Cấu tạo kính hiển vi như thế nào?

-GV làm mẫu quan sát trên kính hiển vi

-GV hướng dẫn HS điều chỉnh quan sát

mẫu vật

- HS quan sát kính , dựa vào SGK miêu tả cấu tạo của kính hiển vi:3 bộ phận :-chân kính

- Thân kính (ống kính , ống điều chỉnh) -HS quan sát GV thực hiện

-HS dựa theo hướng dẫn thực hiện

 Kết luận: Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiêuanhs sáng

Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính

Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để phan sát rõ vậ mẫu

 Ghi nhớ: SGK

IV/ CŨNG CỐ ĐÁNH GIÁ (5 phút)

Cho HS trình bày cách sử dụng kính lúp , kính hiển vi

-cho hai em điều chỉnh kính hiển vi quan sát mẫu vật, cho điểm

V/ DẶN DÒ (1 phút)

-Học thuộc bài, xem SGK

-Mang củ hành , cà chua

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

1

2

3

Trang 14

- Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi.

- Tập vẽ hình đã quan sát được trên kính hiển vi

Hoạt động 1: (19 phút) Quan sát tế bào biểu bì vảy hành dưới kính hiển vi

 Mục tiêu: HS biết cách làm tiêu bản tế bào vảy hành, quan sát vẽ hình

 Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV vừa giảng vừa làm tiêu bản cho HS

xem

+Đầu tiên nhỏgiọt nước lên lam kính

+Lột tế bào vảy hành bằng kim mũi mác

+Đặt TB lên lam kính lấy la men đậy lại

Hoạt động 2: (19phút) Quan sát tế bào võ thịt cà chua

 Mục tiêu: HS làm được tiêu bản cà chua, quan sát, vẽ hình

 Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 15

- GV thực hiện phần hai vừa giảng vừa

thực hiện(tương tự phần một)

-Cắt hai quả và chua, cạo một ít thịt quả bỏ

lên lam kính đã nhỏ nước sẵn, đậy la men

lên, để lên bàn kính quan sát

- GV cho HS thực hành

-HS quan sát GV thực hiện -Thực hiện các gước theo GV

- Tiến hành quan sát theo nhóm

- Vẽ hình

 Ghi nhớ:

IV/ CŨNG CỐ ĐÁNH GIÁ:(5 phút)

-Thu dọn đồ thực hành

- Trả lời các câu hỏi SGK

V/ DẶN DÒ (1 phút)

Học bài chuẩn bị bài mới

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

1

2

3

Trang 16

- Mẫu vật: Cấu tạo của rễ, tranh vẽ phóng to H.10.1, H10.2

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: (16 phút) 1.Cấu tạo của miền hút

 Mục tiêu: HS nêu được cấu tạo miền hút của rễ

 Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV cho HS quan sát mẫu vật: Cấu tạo

của rễ GV xác định miền hút của rễ cho

HS quan sát GV cho HS quan sát tiếp

tranh H10.1 Y/c HS thảo luận theo câu

hỏi: Miền hút của rễ gồm những phần nào?

- GV nhận xét => KL

- HS tiến hành quan sát và thảo luận nhómxác định các phần của miền hút của rễ: + vỏ: thịt vỏ, biểu bì ( có lông hút) + Trụ giữa: bó mạch, ruột

- Đại diện nhóm phát biểu

- Nhóm khác bổ sung

Trang 17

 Kết luận:

Thịt vỏ Vỏ

Biểu bì ( có lông hút) Miền hút

Mạch gỗ

Bó mạch Trụ giữa Mạch rây

Ruột

Hoạt động 2 (17 phút) 2.Chức năng miền hút của rễ

 Mục tiêu: HS nắm được chức năng từng bộ phận của miền hút

 Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV yêu cầu HS đọc bảng cấu tạo và chức

năng của miền hút Thảo luận tìm hiểu

chức năng của từng bộ phận

- GV nhận xét => kết luận

- HS đọc bảng, tìm hiểu chúc năng của các

bộ phận

- Đại diện nhóm trình bày K/q

- Nóm khác bổ sung

 Kết luận: -Lông hut có chức năng Hút nước và muối khoáng hoà tan

-Trụ giữa có chức năng vận chuyển các chất

IV/ CŨNG CỐ ĐÁNH GIÁ:(5 phút)

- Cho HS làm bài tập 2 SGK Chấm điểm 3 HS

V/ DẶN DÒ: (1 phút)

Học bài, làm bài tập chuẩn bị cho bài sau

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

1

2

3

- Hết

Trang 18

TUẦN: 5 Bài 11 SỰ HÚT NƯỚC VÀ

Tiết PPCT :9 MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Trình bày được vai trò của lông hút, cơ chế hút nước và chất khoáng

- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiệnnào?

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng thao tác, bước tiến hành thí nghiệm

- Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích một số hiện tượng trongthiên nhiên

-Câu hỏi: Nêu cấu tạo miền hút của rễ? Lông hút có chức năng gì?

-Đáp án:Cấu tạo miền hút gồm 2 phần chính vỏ và trụ giũa lông hút có chức năng hútnứớc và muối khoáng hoà tan

2/ Bài mới:

Hoạt động 1: (15 phút) 1 Nhu cầu nước của cây.

 Mục tiêu: HS hiểu được tất cả các loại cây đều cần nước Song ít hay nhiều còn tuỳ

từng loại cây, từng giai đoạn phát triển của cây.

+ Tìm hiểu nhu cầu nước của cây

+ Một cây chết, một cây tươi tốt

- Đại diện nhóm phát biểu Nhóm khác bổsung

- Đại diện nhóm trình bày,

- Nhómkhác bổ sung

Trang 19

 Kết luận: Nước rất cần cho cây, nhưng cần nhiều hay ítcòn phụ thuộc vào từng loại

cây, các giai đoạn, các bộ phận khác nhau của cây.

Hoạt động 2: (18 phút) 2.Nhu cầu muối khoáng của cây.

 Mục tiêu: Hiểu được ngoài nước cây còn cần muối khoáng, nhưng chỉ cần muối

khoáng hoà tan.

 Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TN3: GV treo tranh cho HS quan

sát( Bảng số liệu) Y/c HS vừa quan sát vừa

tìm hiểu thông tin SGK

- GV hướng dẫn HS thiết kế thí nghiệm

Y/c HS thảo luận: Thí nghiệm nhằm mục

đích gì?

- Lấy ví dụ về nhu cầu cần muối khoáng

của cây?

- HS quan sát tranh, nghe hướng dẫn của

GV Thảo luận: trình bày thiết kế TN của nhóm mình, và yêu cầu của GV

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác bổ sung

 Kết luận: Rễ cây chỉ hấp thụ được các loại muối lhoáng hoà tan Muối khoáng giúp

cho cây sinh trưởng và phát triển.

- Cây cần chủ yếu: Đạm, Lân, Kali.

 Tổng kết: Ghi nhớ SGK

IV/ CŨNG CỐ ĐÁNH GIÁ (5 phút)

- HS trả lời các câu hỏi cuối bài

V/ DẶN DÒ: (1 phút)

Học bài – Xem bài mới.

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

1

2

3

- Hết

Trang 20

Hoạt động 1: (18 phút) 1 Rễ cây hút nước và muối khoáng.

 Mục tiêu: Biết được con đường rễ cây hút nước và muối khoáng

 Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Cho HS quan sát tranh H11.2 đối chiếu

với hình SGK Y/c HS làm bài tập điền

vào chỗ trống

- GV gọi HS phát biểu các từ điền

- GV=> K/q đúng, GV yêu cầu học sinh

dựa vào bài tập, thông tin SGK tranh thảo

luận Con đường rễ hút nước và muối

khoáng

- GV nhận xét

- HS quan sát tranh, tự làm bài tập, họcsinh trình bày bài làm của mình

- HS tiến hành thảo luận:

Từ lông hút vỏ mạch gỗ của rễ thân

 lá  cành

- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến

 Kết luận: Con đường hút nước và muối khoáng hoà tan từ lông hút qua vỏ mạch

gỗ của rễ thân  Lá  cành

Trang 21

Hoạt động 2: (20 phút) 2 Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng hoà tan.

 Mục tiêu: HS hiểu được những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hút nước và muối

khoáng của cây.

 Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) GV cho Hs đọc thông tin SGK liên hệ

thực tế:

- Đất đai bạc màu, xói mòn có ảnh hưởng

gì?

b) NHững điều kiện như thời tiiết, khí hậu

có ảnh hưởng không?

- HS tìm hiểu thông tin SGK thảo luận tìm hiểu các loại đất ở địa phương và năng suất cây trồng trên các loại đất đó

- Đại diện nhóm trả lời

- HS khác bổ sung

 Kết luận: Nhu cầu nước và muối khoáng là khác nhau đối với từng loại cây các giai đoạn khác nhau trong chu kì sống của cây

 Ghi nhớ: SGK

IV/ CŨNG CỐ ĐÁNH GIÁ(5 phút)

- Rễ hút nước và muối khoáng ntn?

- Các điều kiện nào ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của rễ Nhận xét cho điểm

V/ DẶN DÒ:(1 phút)

Học bài, chuẩn bị bài mới, tìm mẫu vật.

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

1

2

3

- Hết

Trang 22

b/ Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Những điều kiện nào ảnh hưởng đến sự hút nuớc và muối khoáng của rễ

2/ Bài mới:

Hoạt động 1: Đặc điểm mốt số loài rễ biến dạng.

 Mục tiêu: Giúp HS có kiến thức và kỹ năng để nhận dạng một số loài rễ biến dạng

 Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV cho HS quan sát mẫu vật đối chiếu

với H12.1

- Yêu cầu HS phân loại các loại rễ dựa

trên hình dạng đặc điểm

-Đặc điểm của từng loại

- GV nhận xét, giảng giải, kết luận

- HS tến hành quan sát mẫu vật, phân chiamẫu vật thành các nhóm, HS thảo luận theonhóm:

+ Có 4 loại rễ biến dạng

+ Rễ củ: phình to

+ Rễ móc : mọc ra từ thân và cành

+ Rễ thở: mọc ra từ đất

+ Rễ giác mút: đâm vào thân cây khác

- Đại diện nhóm phát biểu

- HS khác bổ sung

 Kết luận: Có 4 loại rễ biến dạng: rễ cọc, rễ móc, rễ thở và rễ giác mút

Rễ củ phình to, rễ móc mọc ra từ thân trên và cành, rễ thổ mọc ra ngược trên mắt đấtgiác mút đâm vào thân hoặc cành cây khác

Hoạt động 2 : Chức năng của rễ biến dạng

 Mục tiêu: HS tìm hiếu nắm được đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của từng

loại rễ tứ đó có khả năng giải thích một số hiện tượng thực tế.

Trang 23

 Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV cho HS quan sát mẫu vật, thảo luận

theo yêu cầu:

+ Tại sao rễ phình to?

+Rễ móc có nhiệm vụ gì?

- Nêu ví dụ cách sống của một số loài cây

ký sinh=> chức năng của giác mút

- GV nhận xét, giảng giải kết luận

- HS tiến hành quan sát mẫu vật, thu thậpthông tin ,thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày, yêu cầu rút rađược chức năng của các loài rễ biến dạng

- Nhóm khác bổ sung

 Kết luận:

- Rễ củ có chức năng dự trữ chất dinh dưỡng

- Rễ móc bám vào trụ giúp cây leo lên

- Rễ thổ giúp cây hô hập

- Giác mút lấy thức ăn từ cây chủ

 Tổng kết: Ghi nhớ SGK

IV/ CŨNG CỐ ĐÁNH GIÁ:(5 phút)

Cho HS làm bài tập, trả lời câu hỏi SGK, tóm tắt bài giảng

V/ DẶN DÒ (1 phút)

Học bài cũ, chuẩn bị bài mới, tiết sau cầm theo thân cây.

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

1 2 3 ……….Hết………

Trang 24

- HS nhận biết và phân biệt được 2 loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm.

- Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ

- Học sinh mang theo các loại rễ sưu tầm

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Giáo viên cho HS quan sát tranh 9.1 SGK

- Cho HS quan sát mẫu vật mang theo, yêu

cầu đối chiếu với SGK phân chia thành hai

loại Thảo luận

- Phân chia rễ thành hai loại : thảo luận =>

Rễ cọc có rễ cái to và các rễ bên mọc xiên

 Kết luận: Có hai loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm

- Rễ cọc có rễ cái to và các rễ bên mọc xiên Từ các rễ con mọc ra các rễ bé hơn

- Rễ chùm gồm các rễ to, dài bằng nhau mọc toả ra thành một chùm

Hoạt động 2: (13 phút) 2.Các miền của rễ

 Mục tiêu: Hiểu được rễcấu tạo bởi các miền, mỗi miền có chức năng khác nhau

Trang 25

 Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Cho HS quan sát tranh H 9.3 SGK đối

chiếu với bảng vẽ bên hình

- Thảo luận theo câu hỏi:

+ Có mấy miền của rễ?

+ Chức năng của mỗi miền?

- Giáo viên nhận xét => kết luận

- HS xem hình , đối chiếu so sánh thảoluậntìm ra

+ Có 4 miền + Chức năng của mỗi miền

- Học sinh viết thu hoạch: (lấy điểm 15 phút)

Em hãy liệt kê 5 loại cây mà em quan sát được

Học bài chuẩn bị bài mới

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

1 2 3

Hết

Trang 26

Tiết PPCT:13 Bài 14 THÂN DÀI RA DO ĐÂU

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Qua thí nghiệm HS tự phát hiện: thân dài ra do phần ngọn

- Biết vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích một số hiệntượng trong thực tế sản xuất

- HS: Làm thí nghiệm báo cáo kết quả

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Mở đầu:

a/ Ổn định lớp (1 phút)

b/ Kiểm tra bài cũ(5 phút)

Câuhỏi Em hãy nêu các loại thân ?

*Đáp án: Tuỳ theo cách mọc của thân người ta chia thân ra làm 3 loại

+ Thân đứng: Thân gỗ, thân cột, thâncỏ

+ Thân leo:Thân quấn, tua cuốn

+ Thân bò –Bò sát mặt đất

2/ Bài mới:

Hoạt động 1: (16 phút) 1 Sự dài ra của thân

 Mục tiêu: Qua thí nghiệm HS biết phân tích => thân dài ra do đâu, biết cách làm thí

nghiệm.

 Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV cho HS trình bày thí nghiệm

- Y/c HS báo cáo kết quả thí ngiệm làm ở

nhà

- GV nhận xét hướng dẫn HS thảo luận:

- HS trình bày thí nghiệm:

- Các nhóm đưa ra kết quả thí nghiệm

- Tiến hành thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả,

Trang 27

+ So sánh chiều cao của 2 cây? => thân dài

ra do đâu?

+ Vì sao thân dài ra

+ Sự dài ra ở các loài cây có giống nhau

 Kết luận: Thân dài ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn, các loại cây

khác nhau thì sự dài ra khác nhau.

- Bấm ngọn tỉa cành giúp cây phát triển tốt.

Hoạt động 2 (17 phút) 2 Liên hệ thựcc tế.

 Mục tiêu: HS nắm được kiến thức và giải thích được một số hiện tượng trong sản

xuất

 Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV giới thiệu cho HS thực tế ( Bấm

ngọn, tỉa cành) trong sản xuất

+ Các loại cây nào có thể tỉa cành? Vì sao?

+ Các loại cây nào có thể bấm ngọn? Vì

 Kết luận: - Đối với cây trồng để tăng năng suất người ta thường bấm ngọn (Cà,

đậu ) hoặc tỉa cành ( xoài, bạch đàn…)

Trang 28

b/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Câu hỏi: Sự dài ra của thân do bọ phận nào của cây?Kể tên một số loại cây có thể bấmngọn và tỉa cành để tăng năng suất?

Đáp án: Thân dài ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn, các loại cây khác nhau thì sự dài ra khác nhau.

- Bấm ngọn tỉa cành giúp cây phát triển tốt.

2/ Bài mới:

Hoạt động 1: 1.Cấu tạo trong của thân non.(15 phút)

 Mục tiêu: Giúp HS hiểu được cấu tạo trong của thân non

 Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV treo tranh H 15.1 cho HS quan sát

nhận biết các bộ phận của thân non

- Y/c HS dựa vào tranh chỉ các bộ phận

Trang 29

 Kết luận: Cấu tạo trong của thân non gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa.

Biểu bì

- Vỏ

Thịt vỏ Mạch gỗ

Bó mạch Trụ giữa Mạch rây

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV cho HS tìm đặc điểm cấu tạo giữa rễ

và thân non

- GV nhận xét, bổ xung

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm

khác nhau của thân non và miền hút của rễ

+ Biểu bì của thân khác rễ ntn?

- Giống nhau: Đều có cấu tạo bằng TB, đều có 2 phần vỏ và trụ giữa

- Khác nhau : Biểu bì của rễ có lông hút, rễ có mạch gỗ và mạch rây xếp xen kẽ, thân

Trang 30

TUẦN : 8

Tiết PPCT:15 Bài 16 THÂN TO RA DO ĐÂU

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Nêu được tầng vỏ và tầng trụ ( sinh mạch ) làm thân to ra

- Phân biệt được dác và dòng : tập xác định tuổi của cây qua việc đếm vòng gỗ hàngnăm

b/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

-Câu hỏi:So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ?

-Đáp án: -Giống nhau: Đều có cấu tạo bằng TB, đều có 2 phần vỏ và trụ giữa

- Khác nhau : Biểu bì của rễ có lông hút, rễ có mạch gỗ và mạch rây xếp xen kẽ, thân

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV treo tranh H16.1 cho HS quan sát

xác định 2 tầng phát sinh

- Cho HS thảo luận: So sánh sự khác nhau

và giống nhau gữa thân trưởng thành và

- Tiến hành thảo luận nhóm theo yêu cầu

- Đại diện HS phát biểu

- HS khác nhận xét

 Kết luận: Cây to ra nhờ tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ:

Trang 31

- Tầng sinh vỏ giúp vỏ to ra.

- Tầng sinh trụ giúp trụ giữa to ra.

Hoạt động 2: (11 phút) Vòng gỗ hàng năm.

 Mục tiêu: HS biết được thế nào là vòng gỗ hàng năm, tập xác định tuổi của cây

 Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV cho HS quan sát tranh + thông tin

SGK:

+ Thế nào là vòng gỗ hàng năm?

+ Qua quan sát vòng gỗ ta biết được gì?

- GV đưa cho các nhóm các mẫu vật: tập

đếm vòng gỗ để xác định tuổi của cây

- HS tiến hành quan sát tranh và tìm hiểuthông tin

- Đại diện HS trả lời câu hỏi

- Các nhóm tiến hành đếm vòng gỗ => tuổicủa cây

 Kết luận: Hằng năn cây sinh ra các vòng gỗ, dự vào vòng gỗ ta có thể xác định tuổi

của cây

Hoạt động 3 : (10 phút) Dác và ròng.

 Mục tiêu: HS phân biệt được dác và ròng

 Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Cho HS quan sát mẫu vật và tìm hiểu

thông tin SGK: thế nào là dác và ròng?

 Kết luận: Cây gỗ lâu năm có dác và ròng:

+ Dác là phần tế bào sống, màu sáng, có chức năng vận chuyển

+Ròng : tế bào chết có màu sẩm, cứng hơn, có chức năng nâng đỡ.

Trang 32

- HS báo cáo thí nghiệm ở nhà.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Mở đầu:

a/ Ổn định lớp (1 phút)

b/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

-Câu hỏi: Thế nào là vòng gỗ hàng năm? Dụa vào vòng gỗ chung ta có thể biết điềugì?

-Đáp án: Hằng năn cây sinh ra các vòng gỗ, dự vào vòng gỗ ta có thể xác định tuổi của cây

2/ Bài mới:

Hoạt động 1: (16 phút) Vận chuyển nước và muối khoáng.

 Mục tiêu: HS hiểu được nhờ mạch gỗ mà cây vận chuyển được nước và muối

khoáng.

 Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV trình bày thí ngiệm cho HS quan sát

- Y/c HS trình bày lại các bước

Đặt câu hỏi:

+ Mục đích của thí ngiệm là gì?

- GV hướng dẫn HS cắt lát mỏng, quan sát

bó mạch gỗ bị nhiễm màu

- Qua thí nghiệm => Nước và muối

khoáng được vận chuyển lên thân nhờ bộ

phận nào của cây?

- HS trình bày lại các bước thí nghiệm

- Đại diện HS nêu mục đích của thínghiệm

- Lắng nghe GV giảng

- Đại diện HS trả lời: nhờ mạch gỗ

 Kết luận: Qua thí nghiệm chứng tỏ nước và muối khoáng được vận chuyển lên thân

nhờ mạch gỗ.

Trang 33

Hoạt động 2 (17 phút)Vận chuyển các chất

 Mục tiêu: HS hiểu được cây vận chuyển các chất nhờ vào mạch rây

 Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu tông tin SGK

=> Các chất được vận chuyển lên thân nhờ

vào đâu?

- Tại sao phần phía trên lại phình ra?

- Để nhân giống cây ăn trái người ta

thướng dùng cách nào?

- HS tìm hiểu và ghi nhớ thông tin

- Thảo luận nhóm: Cây vận chuyển cácchất nhờ mạch rây

- GV tóm tắt bài, Y/c HS trả lời các câu hỏi cuối bài

V/ DẶN DÒ :(1 phút) - Học bài Tập chiết cây, chuẩn bị các mẫu vật cho bài mới

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

1 2 3

Trang 34

Hết -TUẦN 9

Tiết PPCT:17 Bài 18 BIẾN DẠNG CỦA THÂN

I/ MỤC TIÊU:

1.Kiến thức

- Nhận biết được những đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với chức năng của một

số thân biến dạng qua quan sát mẫu và tranh ảnh

- Nhận dạng một số thân biến dạng trong thiên nhiên

b/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

-Câu hỏi:Cây vận chuyển các chất nhờ bộ phận nào?

-Đáp án: Cây vận chuyển các chất nhờ mạch rây.

2/ Bài mới:

Hoạt động 1: (16 phút) Quan sát các loại thân biến dạng.

 Mục tiêu: HS quan sát ghi lại thông tin các loại thân biến dạng, phân biệt chúng qua

hình dạng.

 Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV yêu cầu HS đặt mẫu vật lên bàn,

quan sát đối chiếu với tranh H18.1:

+ Chúng có đặc điểm gì giống thân?

+ Phân biệt các loại thân qua hình dạng

+ Thế nào là thân củ? Thân rễ?

+ Thân rễû trên mặt đất

+ Thân rễû trên mặt đất

Trang 35

 Kết luận: Một số loại thân biến dạng làm chức năng khác của cây:

+ Thân cũ.(Chứa chất dự trữ) + Thân rễ (Chứa chất dự trữ) + Thân mọng nước (Chứa nước dự trữ)

Hoạt động 2.(17 phút) Đặc điểm, chức năng của một số loại thân biến dạng.

 Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm, chức năng của một số loại thân biến dạng =>

hình thái phù hợp với chức năng.

 Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng trong

- Học bài, chuẩn bị ôn tập

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

1 2 3

Trang 36

Tuần: 9

Tiết PPCT:18 Bài 13 THƯC HÀNH

CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN

I/ MỤC TIÊU:

1.Kiến thức

- Nắm được các bộ phận cấu tạo ngoài của thân

- Phân biệt 2 loại chồi nách: chồi lá và chồi hoa

- Nhận biết và phân biệt được 1 số loại thân

- HS : các vật mẫu mang theo

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Mở đầu:

a/ Ổn định lớp:(1 phút)

b/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Câu hỏi: Em hãy nêu các loại rễ biến dạng

Đáp án: Có hai loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm

- Rễ cọc có rễ cái to và các rễ bên mọc xiên Từ các rễ con mọc ra các rễ bé hơn

- Rễ chùm gồm các rễ to, dài bằng nhau mọc toả ra thành một chùm

2/ Bài mới:

Hoạt động 1 (16 phút) 1 Cấu tạo ngoài của thân

 Mục tiêu: HS hiểu được, xác định được bộ phận bên ngoài của thân, vị trí chồi ngọn,

chồi cành.

 Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV yêu cậu HS quan sát mẫu vật mang

theo và đối chiếu với H13.1

- GV yêu cầu HS thảo luận theo câu hỏi :

+ Thân có hình gì?

+ Chồi ngọn và chồi hoa khác chỗ nào?

Giống nhau chỗ nào?

- GV nhận xét, giảng giải kết luận

- HS tiến hành thảo luận theo nhóm:

+ Thân hình trụ+ Các bộ phận của thân gồm: thân chính,cành, chồi ngọn và chồi nạnh

- HS tìm sự khác nhau giữa thân và cành

- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến nhómkhác bổ sung

Trang 37

 Kết luận: Các bộ phận của thân gồm : thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách( chồi

lá và chồi hoa)

Hoạt động 2 : (17 phút) 2.Các loại thân:

 Mục tiêu: HS biết cách phân loại thân theo vị trí trên mặt đất, độ cứng của thân

 Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV treo tranh các loại thân

- Vị trí các loại thân trên mặt đất

- Độ cứng mềm của thân cây?

- Sự phân cành của thân?

-Thân đứng độc lập hay không?

- GV nhận xét, giảng giải kết luận

- HS đặt mẫu vật lên bàn học sinh quan sátđối chiếu

- HS tiến hành thảo luận nhóm => đặcđiểm các loại thân

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

 Tổng kết: Ghi nhớ SGK

IV/ CŨNG CỐ ĐÁNH GIÁ: (5 phút)

- Cho HS làm bài tập , trả lới câu hỏi cuối bài

V/ DẶN DÒ (1 phút)

- Học thuộc bài, xem bài mới: “ Thân dài ra do đâu”, làm thí nghiệm

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

1 2 3

Trang 38

Hết -TUẦN: 10

Tiết PPCT:19 Bài 19 ÔN TẬP.

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Học sinh củng cố được các kiến thức đã học từ chương I đến chương III

- Nhận biết rõ các đặc điểm có trên các tranh vẽ

- Hiểu được chức năng phù hợp với cấu tạo

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV giới thiệu khái quát toàn bộ kiến thức

chươngI

+ Tế bào thực vật có cấu tạo như thế nào?

+ Tế bào lớn lên và phân chia như thế nào?

- GV nhận xét, giảng thêm cho HS khắc

- Có những loại rễ nào? Đặc điểm?

- HS tiến hành trả lời những câu hỏi

- Có 2 loại rễ:+ Rễ cọc

Trang 39

- Miền hút của rễ có cấu tạo như thế nào?

- Các loại rễ biến dạng?

+ Rễ chùm

- Miền hút : + Vỏ + Trụ giữa

Hoạt động 3 : (12 phút) Chương III

 Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức chương II

 Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV đặt câu hỏi?

- Cấu tạo ngoài của thân ?

- Thân dài ra do đâu/ to ra?

- Vận chuyển các chất trong thân?

- Muốn nhân giống cây ăn quả người ta

làm NTN?

- GV nhận xét, giảng giải

- HS trả lời các câu hỏi nêu được các khiếnthức về thân, sự to ra do đâu, dài ra củathân

- Nêu được cách chiết cành

Tiết sau kiểm tra 1 tiết, cố gắng học bài

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

1 2 3

Trang 40

Câu 2 Hoa quả hạt có chức năng gì?

a Nuôi dương cây

b Duy trì và phát triển nòi giống

c Giúp cây lớp lên

d Giúp cây trao đổi chất với môi trường

Câu 3 Nhóm cây nào thuộc cây một năm?

a Cây lúa, cây ngô, cây khoai, cây nhãn

b Cây dùa, cây bưởi, cây mít, cây thị, cây ổi

c.Cây cải, cây xu hoà, cây chuối

d.Cây sắn, cây cỏ, cây hoa hồng, cây hoa đào

Câu 4 Loại mô nào giúp cây lớp lên?

a Mô phân sinh b Mô đẫn

c Mô mềm d Mô bì

Câu 5 Thân dài ra do?

a Sự lớn lên và phân chia của tế bào

b Mô phân sinh ngọn

c Sự phân chia của tế bào ở mô phân sinh ngọn

Ngày đăng: 30/09/2013, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Kết luận: Tuy cĩ hìnhdạng và kích thước khác nhau nhưng TBcùng cĩ một kiểu cấu tạo:Vách TB, màng sinh chất, chất TB nhân và một số TB khác. - Chuẩn kiến thức kỹ năng sinh 6
t luận: Tuy cĩ hìnhdạng và kích thước khác nhau nhưng TBcùng cĩ một kiểu cấu tạo:Vách TB, màng sinh chất, chất TB nhân và một số TB khác (Trang 8)
chiếu với bảng vẽ bên hình - Thảo luận theo câu hỏi: + Cĩ mấy miền của rễ? + Chức năng của mỗi miền? - Giáo viên nhận xét => kết luận  - Chuẩn kiến thức kỹ năng sinh 6
chi ếu với bảng vẽ bên hình - Thảo luận theo câu hỏi: + Cĩ mấy miền của rễ? + Chức năng của mỗi miền? - Giáo viên nhận xét => kết luận (Trang 24)
-GV nhận xét => bảng đúng. - Chuẩn kiến thức kỹ năng sinh 6
nh ận xét => bảng đúng (Trang 34)
- Thảo luận nhĩm: Hồn thành bảng lệt kê - Chuẩn kiến thức kỹ năng sinh 6
h ảo luận nhĩm: Hồn thành bảng lệt kê (Trang 66)
-GV treo bảng cho HS sửa bài. - Chuẩn kiến thức kỹ năng sinh 6
treo bảng cho HS sửa bài (Trang 82)
Mục tiêu: Các hình thức phát tán của quả và hạt ý nghĩa   Tiến hành :  - Chuẩn kiến thức kỹ năng sinh 6
c tiêu: Các hình thức phát tán của quả và hạt ý nghĩa  Tiến hành : (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w