1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài khoản kế toán, phân loại

21 873 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Khoản Kế Toán, Phân Loại
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Bài Tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài khoản kế toán là gì? Phân loại theo nội dung và kết cấu. Lấy ví dụ công ty

Trang 1

NHÓM 10

Trang 2

• Tài khoản kế toán

• Nội dung, kết cấu TKKT

• Phân loại theo nội dung và kết cấu

•Giới thiệu về hệ thống TKKT của công ty

cổ phần thương mại và xây dựng Bảo Quý

• Một vài tài khoản chữ T minh họa

Trang 3

• Phương pháp tài khoản là phương pháp kế toán phân loại để

phản ánh và kiểm tra một cách thường xuyên liên tục, có hệ thống tình hình và sự vận động của từng đối tượng kế toán

• Tài khoản kế toán: là hình thức biểu hiện của phương pháp

TKKT được sử dụng để phản ánh, kiểm tra, giám sát từngđối tượng kế toán trong 1 đơn vị 1 cách thường xuyên liêntục và có hệ thống

Trang 4

II Nội dung, kết cấu của TKKT

• Mỗi TKKT phải có tên gọi riêng, nhưng phải phù với nội dung kinh tế của đối tượng phản ánh trên TK.

• Số lượng TK cần được mở trong đơn vị phụ thuộc:

- Nội dung kinh tế của đối tượng kế toán

- Sự vận động của đối tượng kế toán

- Yêu cầu quản lý kinh tế

Trang 5

• TKKT phản ánh tình hình và sự vận động của từng đốitượng kế toán cụ thể.

• Trên TKKT cần có 3 chỉ tiêu phản ánh đối tượng:

- Số dự đầu kỳ (SDĐK)

- Số phát sinh: Số phát sinh tăng (SPS )

- Số phát sinh giảm (SPS )

- Số dư cuối kỳ (SDCK)

Trang 7

Kết cấu TK phản ánh tài sản Kết cấu TK phản ánh nguồn vốn

Trang 8

Tài khoản phản ánh quá trình kinh doanh:

Trang 9

Tài khoản phản ánh ngoài bảng

Trang 10

Phân loại theo nội dung và kết cấu

• Nhóm TK điều chỉnh tăng

• Nhóm TK tập hợp – phân phối

• Nhóm TK phân phối dự toán

• Nhóm TK tính giá thành

• Nhóm TK doanh thu

• Nhóm TK xác định kết quả

Trang 11

• Công dụng: phản ánh tìnhhình thanh toán công nợ của

DN với các tổ chức bêntrong, bên ngoài DN

• Ví dụ: TK 153, 338 của công

ty cổ phần thương mại vàxây dựng Bảo Quý

Trang 12

• TK 131:

 131(DN): phải thu khách hàng, kết cấu TKTS

 131(DC): KH ứng trước, kếtcấu TKNV

Trang 13

• Là những TK được dùng với TK chủ yếuđược điều chỉnh nhằm phản ánh đúnggiá trị thực tế của TS và NV trong đơnvị.

• Kết cấu của TK điều chỉnh tăng bao giờcũng phù hợp với kết cấu của tài khoảnchủ yếu mà nó điều chỉnh

• Kết cấu của TK điều chỉnh giảm: ngượcvới kết cấu của TK mà nó điều chỉnh

Trang 15

Nhóm TK phân phối dự toán

Trang 17

Hệ thống TKKT của CT CP TM và

XD Bảo Quý

 Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Bảo Quý

 Địa chỉ: 90B1 Trần Hưng Đạo - Hoàn Kiếm – HN

 Hệ thống TK mà công ty sử dụng

Trang 18

Một vài minh họa cho hệ thống TKKT

của CT CP TM và XD Bảo Quý

Trang 21

          

Ngày đăng: 27/10/2012, 09:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w