.Phần 1:SỔ KẾ TOÁN. 1.Khai niệm sổ kế toán Khái niệm sổ kế toán:Trong luật kinh tế, trong chế độ kế toán và trog giáo trình nguyên lí kế toán, trong lý thuyết hoạch toán kế toán của trường đại h
Trang 1Phần 1 : Sổ kế toán
1) Khái niệm sổ kế toán
*Trong giáo trình nguyên lý kế toán
-Trường Đại Học Thương Mại
Sổ kế toán là những tờ được thiết kế một cách khoa học và hợp lí, có mối liên
hệ mật thiết với nhau được sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinhtheo đúng các phương pháp kế toán, trên cơ sở số liệu các chứng từ kế toán
-Trường Đại Học Ngân Hàng Thành Phố Hồ Chí Minh
Sổ kế toán là những tờ sổ được xây dựng theo mẫu nhất định dùng để ghi chép, hệ thống và lưu trữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh có liên quan đếnđơn vị kế toán
-Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Sổ kế toán là sự biểu hiện vật chất cụ thể của phương pháp tài khoản và ghikép trên sổ kế toán là sự thể hiện nguyên lý của phương pháp ghi sổ kế kép
-Viện Kế Toán Quản Trị Doanh Nghiệp
Sổ kế toán là những tờ sổ có kết cấu tương ứng với đặc điểm của đối tượngđược phản ánh cũng như yêu cầu cần xác định và cung cấp các chỉ tiêu phục vụ cho côngtác quản lý và lập các báo cáo kế toán, mẫu sổ phải bao gồm các cột có mối quan hệ chặtchẽ với nhau và phải thể hiện được mối quan hệ với các loại sổ kế toán khác có liên quan
*Trong chế độ kế toán Việt Nam
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu trữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đếndoanh nghiệp
*Trong luật kế toán Việt Nam
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu trữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán
2) Ý nghĩa của việc sử dụng sổ kế toán
-Sổ kế toán phản ánh một cách thường xuyên liên tục và có hệ thống tình hình và
sự biến động của từng tài sản, từng nguồn vốn hình thành tài sản và các quá trình hìnhthành kinh tế của các đơn vị, kế toán phải sử dụng một hệ thống sổ kế toán bao gồmnhiều loại sổ khác nhau
-Sổ kế toán là phương tiện được sử dụng để thu nhận, cung cấp và lưu trữ thôngtin theo từng đối tượng kế toán và công tác quản lý thường xuyên, kịp thời từng loại tàisản, từng nguồn hình thành tài sản, từng mặt của quá trình hoạt động kinh tế tài chính củađơn vị
-Nhờ có sổ kế toán mà các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép rời rạc trêncác chứng từ gốc được phản ánh đầy đủ, có hệ thống theo từng đối tượng kế toán để từ đó
kế toán có thể tổng hợp số liệu lập các báo cáo kế toán và phân tích, đánh giá tình hình vềtài sản, tình hình và kết quả các hoạt động kinh tế của đơn vị tại một thời điểm và trongtừng thời kỳ nhất định
Trang 2Xây dựng và tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán một cách khoa học, hợp lý sẽđảm bảo cho việc tổng hợp số liệu được kịp thời, chính xác, tiết kiệm được thời gian vàchi phí công tác.
3)Phân loại sổ kế toán
Sổ kế toán là phương tiện để cập nhập và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tếphát sinh theo từng đối tượng kế toán, từng chỉ tiêu kinh tế Đối tượng kế toán rất phongphú, đa dạng về nội dung kinh tế và đặc điểm vận động và có yêu cầu quản lý khác nhau,
do đó để phản ánh các đối tượng kế toán sổ kế toán cũng bao gồm nhiều loại khác nhau.Mặt khác, xuất phát từ nhu cầu sử dụng thông tin của các nhà quản lý và trình độ pháttriển của công nghệ thu nhận và xử lý thông tin, hệ thống sổ kế toán cũng không ngừngđược cải tiến và hoàn thiện
Dựa vào các đặc trưng khác nhau của sổ kế toán mà người ta có thể chia các sổ
kế toán thành các loại sau :
a/ Phân loại theo mức độ khái quát hoặc cụ thể của thông tin trên sổ
Với tiêu thức phân loại này, căn cứ vào mức độ tổng hợp hay chi tiết của thôngtin về nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, hoặc các đối tượng kế toán được phản ánhtrên sổ để tiến hành phân loại sổ Theo tiêu thức này sổ kế toán được chia làm các loạisau đây:
-Sổ kế toán tổng hợp: là loại sổ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinhliên quan đến đối tượng kế toán cũng như tình hình hoạt động của đơn vị ở dạng tổngquát
Trên sổ kế toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, các đối tượng kế toán được phảnánh với các thông tin ở dạng tổng quát và chỉ sử dụng thước đo tiền tệ Sổ tổng hợpthường được ghi định kỳ; các thông tin trên sổ được sử dụng để tính toán, xác định cácchỉ tiêu tổng hợp trên các báo cáo tài chính
Thuộc loại sổ kế toán tổng hợp gồm: sổ cái, sổ nhật ký chung, sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Trang 3Số hiệu
TK đốiứng
Số phát sinhSố
hiệu
Ngày,
Số trang trướcchuyển sang
Cộng chuyểnsang tháng-Sổ này có…trang, đánh số từ trang số 01 đến trang…
-Ngày mở sổ:……
Ngày ….tháng…năm…
-Sổ kế toán chi tiết: là loại sổ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinhliên quan đến các đối tượng kế toán ở dạng chi tiết, cụ thể theo yêu cầu quản lý
Trên sổ chi tiết các nghiệp vụ kinh tế, các đối tượng kế toán được phản ánh với các thôngtin chi tiết và có thể sử dụng các loại thước đo khác nhau.Ví dụ: hàng hóa mua về theohóa đơn nào, mua của ai, thuộc loại hàng gì, đơn vị tinh,
Sổ chi tiết có tác dụng cung cấp thông tin chi tiết để phân tích các loại tài sảntheo những yêu cầu quản lý khác nhau và để đối chiếu số liệu với sổ kế toán tổng hợp
Thuộc sổ kế toán chi tiết bao gồm: Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết tiền vay, sổchi tiết thanh toán với người mua,…
Đơn vị:……….
Trang 4Địa chỉ:……….
Sổ Chi Tiết Vật Liệu, Dụng Cụ( Sản Phẩm, Hàng
Hóa)
Năm…
Tài Khoản:…… Tên kho:………
Tên, quy cách nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ( sản phẩm, hàng hóa)………
Đơn vị tính:………
Chứng từ Diễn
giải
Tài khoản đối ứng
Đơn giá
Thành tiền
Số lượng
Thành tiền
Số lượng
Thành tiền
Số dư đầu kỳ
Cộng tháng
-Sổ này có… trang, đánh số từ trang 01 đến trang…
-Ngày mở sổ:………
Ngày
….tháng….năm…
-Sổ kế toán tổng hợp kết hợp chi tiết: lá loại sổ kế toán phản ánh vừa tổng hợp vừa
chi tiết, cụ thể về các nghiệp vụ kinh tế, tình hình và sự vận động của đối tượng kế
toán
Trên sổ kế toán cung cấp các thông tin vừa mang tính tổng hợp vừa mang tính
chi tiết về các nghiệp vụ kinh tế, các đối tượng kinh tế…
Thuộc loại sổ kế toán tổng hợp kết hợp chi tiết gồm các sổ nhật ký chứng từ số 3,
4, 5, 9, 10 trong hình thức kế toán Nhật ký- chứng từ
Đơn vị:……….
Trang 5Ghi có Tài khoản 113, ghi Nợ các Tài khoản
Đã ghi Sổ Cái ngày….tháng…năm…
Ngày…tháng….năm…
Việc phân loại sổ theo tiêu thức này sẽ đáp ứng các yêu cầu về cung cấp thông
tin cũng như quá trình giám sát hoạt động kinh tế tài chính trongcacs đơn vị vừa ở góc độ
tổng hợp, vừa ở góc độ chi tiết
b/ Phân loại theo phương pháp ghi chép sổ
Căn cứ vào phương pháp ghi chép các thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh, sổ kế toán được phân thành các loại sổ sau:
-Sổ ghi theo hệ thống: là loại sổ kế toán tập hợp hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh liên quan đến từng đối tượng kế toán riêng biệt
Trên sổ kế toán cung cấp các thông tin về các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến đối
tượng kế toán được theo dõi, sổ được mở cho từng đối tượng kế toán Thuộc loại sổ ghi
theo hệ thống gồm Sổ Cái các tài khoản theo hình thức Chứng từ ghi sổ,…
Đơn vị:………
Địa chỉ:………
Trang 6Số tiền
Ghichú
Số dư cuối thángCộng lũy kế từ đầu quý
-Sổ này có…trang, đánh số từ trang số 01 đến trang …
-Ngày mở sổ…
Ngày …tháng…năm…
-Sổ ghi theo thứ tự thời gian: là loại sổ kế toán tập hợp hệ thống hóa các nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh theo đúng trình tự thời gian phát sinh của ngiệp vụ
Trên sổ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thời gian phát sinh của nghiệp vụ,phát sinh trước ghi trước và phát sinh sau ghi sau, không ghi theo từng đối tượng, khôngphân biệt đối tượng kế toán có liên quan, chỉ phản ánh số phát sinh của các nghiệp vụ,…
Thuộc loại sổ ghi theo thời gian như: sổ Nhật ký chung, sổ đăng ký chứng từ,…
Sổ ghi theo hệ thống kết hợp ghi theo thời gian: là loại sổ kế toán ghi chép các nghiệp vụkinh tế phát sinh vừa theo thứ tự thời gian vừa hệ thống theo từng đối tượng kế toán
Đơn vị:………
Địa chỉ:……
Trang 7Sổ Đăng Ký Chứng Từ Ghi Sổ
Năm….
Chứng từ ghi sổ
Số tiền Chứng từ ghi sổ Số tiền
-Cộng tháng
-Cộng lũy kế từ đầu quý
-Cộng tháng-Cộng lũy kế từ đầu quý
-Sổ này có… trang, đánh số từ trang số 01 đến trang
-Ngày mở sổ…
Ngày…tháng…năm…
-Sổ ghi theo hệ thống kết hợp ghi theo thời gian vừa ghi theo trình tự thời gian, vừaphản ánh quan hệ đối ứng của các tài khoản được hệ thống theo từng đối tượng.Thuộc sổ ghi theo hệ thống kết hợp ghi theo trình tự thời gian gồm số cái các tàikhoản theo hình thức nhật ký chung, chứng từ ghi sổ, nhật ký sổ cái,…
Trang 8Chứng từ
Diễn giải
Số tiềnphátsinh
Số hiệu TKđối ứng
Thứtựdòng
Sốhiệu
-Cộng số phát sinh trong tháng-Số dư cuối tháng-Cộng lũy kế từ đầu kỳ
-Sổ này có…trang, đánh số từ trang số 01 đến trang…
-Ngày mở sổ:…
Ngày…tháng…năm…
Việc phân loại theo tiêu thức này giúp kế toán lựa chọn sổ trong quá trình ghi
chép các nghiệp vụ, theo dõi các đối tượng kế toán
c/ Phân loại theo cấu trúc sổ
Với tiêu thức phân loại này , căn cứ vào cấu trúc thiết kế mẫu sổ để phản ánh các
thông tin về nghiệp vụ kinh tế tài chính, hoặc sự vận dộng của đối tượng kế toán để phân
loại sổ Phân loại theo cấu trúc sổ, sổ kế toán được phân loại thành các loại sổ sau:
-Sổ kết cấu kiểu một bên: là loại sổ kế toán trên một trang sổ được thiết kế một
bên là phần thông tin chi tiết về nghiệp vụ, còn một bên phản ánh quy mô, sự biến động
của đối tượng kế toán( quan hệ đối ứng tài khoản)
-Sổ kết cấu hai bên: là loại sổ kế toán trên trang sổ được chia làm hai bên, mỗi
bên phản ánh một mặt vận động của đối tượng kế toán
-Sổ kết cấu kiểu nhiều cột: là loại sổ kế toán trên trang sổ được thiết kế thành
nhiều cột, mỗi cột phản ánh một mối quan hệ đối ứng tài khoản hoặc một dòng thông tin
nhất định liên quan đến đối tượng theo dõi trên sổ.Ví dụ:Nhật ký- Sổ cái
Trang 9-Sổ kết cấu kiểu bàn cờ: là loại sổ kế toán trên trang sổ được kết cấu thành nhiềucột và nhiều dòng ( ô bàn cờ), số liệu trên mỗi ô bàn cờ sẽ phản ánh thông tin tổng hợp vềcác đối tượng được theo dõi Ví dụ: nhật ký chứng từ số 8.
Việc phân loại sổ theo tiêu thức này giúp kế toán lựa chọn các mẫu sổ có cấu trúc đápứng được yêu cầu công tác kế toán trong đơn vị
d/ Phân loại theo hình thức tổ chức sổ
Căn cứ vào hình thức tổ chức sổ kế toán tại đơin vị, sổ kế toán được chia làm hailoại là sổ tờ rơi và sổ đóng thành quyển:
-Sổ đóng thành quyển là loại sổ kế toán bao gồm nhiều trang sổ được đóng thànhquyển được sử dụng để ghi chép nhiều loại nghiệp vụ kinh tế, hoặc theo dõi cho nhiềuđối tượng kế toán, sổ có thể được mở hàng tháng hoặc theo năm Mỗi quyển sổ phải ghi
rõ số trang, giữa các sổ phải có dấu giáp lai
Ưu điểm của sổ đóng thành quyển là giữ được các tờ không thất lạc, ngăn ngừađược tình trạng tự ý them bớt, thay đổi số tờ
Nhược điểm: nếu khối lượng ghi chép lớn thì loại sổ này khó công việc chonhiều người
Sổ đóng thành quyển được sử dụng cho các loại sổ quan trọng như: sổ quỹ tiềnmặt, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ kho, sổ cái,…
Đơn vị:…………
Địa chỉ:………
Trang 10Tháng 3
Tháng 4
Tháng 5
Tháng 6
Tháng 7
Tháng 8
Tháng 9
Tháng 10
Tháng 11
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
-Sổ tờ rơi là loại sổ kế toán, những tờ sổ được để riêng biệt dộc lập với nhau được
sử dụng đẻ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tình hình và sự vận động của nhữngđối tượng kế toán hàng tháng
Ưu điểm: Sử dụng sổ tờ rơi thuận tiện cho việc phân công lao động ghi sổ kếtoán
Nhược điểm: việc bảo quản khó khăn, dễ thất lạc và phát sinh các hiện tượng tùytiện thay đổi các tờ sổ
Sổ tờ rơi được sử dụng cho các sổ cần theo dõi chi tiết, các nhật ký chứng
Trang 11Người ghi sổ Kế toán trưởng
Việc phân loại sổ theo hình thức tổ chức sử dụng sổ có tác dụng cho việc sử dụng và
phân công lao động kế toán một cách khoa học và hợp lý trong đơn vị
e/ Phân loại theo nội dung kinh tế của thông tin trên sổ
Theo tiêu thức phân loại này, sổ kế toán được chia thành những loại sổ sau:
-Sổ tài sản bằng tiền: được sử dụng để phản ánh sự biến động của các loại tài sản
bằng tiền trong đơn vị như sổ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng,…
-Sổ vật tư: được sử dụng để theo dõi tình hình biến động của các loại vật tư trong
đơn vị sổ vật liệu, sổ công cụ dụng cụ, sổ hàng hóa thành phẩm,…
-Sổ tài sản cố định: được sử dụng để theo dõi tình hình biến động của các loại tài
sản cố định hữu hình, sổ tài sản cố định vô hình,…
-Sổ công nợ: được sử dụng để theo dõi các khoản công nợ phải thu phải trả phát
sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị như sổ công nợ phải thu ở khách hàng, sổ công
nợ phải trả nhà cung cấp, sổ công nợ phải thanh toán với ngân sách,
-Sổ thu nhập: được sử dụng để tập hợp các khoản thu nhập về tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập khác đã thực hiện trong kỳ hoạt động của đơn vị
như sổ doanh thu bán hàng, sổ thu nhập thuộc hoạt động tài chính,…
Trang 12-Sổ chi phí: được sử dụng để tập hợp toàn bộ các khoàn chi phí đơn vị đã chi đểtiến hành hoạt động trong kỳ như sổ giá vốn hàng bán, sổ chi phí bán hàng, sổ chi phíquản lý,…
-Sổ vốn- quỹ: được sử dụng để theo dõi tình hình biến động các loại vốn chủ sởhữu trong đơn vị như sổ vốn kinh doanh, sổ quỹ đầu tư phát triển, sổ vốn đầu tư xây dựng
sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế
2) Các loại sổ kế toán được sử dụng trong hình thức Nhật ký chung : sổ Nhật kýchung, sổ Nhật ký chuyên dùng, sổ Cái và các sổ kế toán chi tiết
-Sổ nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan hệ đối ứng tàikhoản( định khoản kế toán) để phục vụ việc ghi Sổ cái
-Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán quy định trong hệ thống tài khoản
kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Mỗi tài khoản được mở một hoặc một số trang liêntiếp trên sổ Cái đủ để ghi chép trong một niên độ kế toán
-Sổ Nhật ký chuyên dùng bao gồm sổ nhật ký thu tiền, sổ nhật ký chi tiền, sổnhật ký mua hàng, sổ nhật ký bán hàng
+Sổ nhật ký thu tiền là sổ nhật ký chuyên dùng để ghi chép các nghiệp vụ thutiền của doanh nghiệp Mẫu sổ này được mở riêng cho thu tiền mặt, thu qua ngân hàng,cho từng loại tiền( đồng Việt Nam, ngoại tệ) hoặc cho từng nơi thu tiền( ngân hàng A,ngân hàng B,…)
+Sổ nhật ký chi tiền là sổ nhật ký chuyên dùng dùng để ghi chép các nghiệp vụchi tiền của doanh nghiệp Mẫu sổ này được mở riêng cho chi tiền mặt, chi tiền qua ngânhàng, cho từng loại tiền (đông Việt Nam, ngoại tệ) hoặc cho từng nơi chi tiền( ngân hàng
A, ngân hàng B,…)
+Sổ nhật ký mua hàng là sổ nhật ký chuyên dùng để ghi chép các nghiệp vụ muahàng theo từng loại hàng tồn kho của đơn vị như: nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ;hàng hóa;…Sổ nhật ký mua hàng để ghi chép các nghiệp vụ mua hàng theo hình thức trảtiền sau( mua chịu) Trường hợp trả tiền trước cho người bán thì khi phát sinh nghiệp vụmua hàng cũng ghi vào sổ này
+Sổ nhật ký bán hàng là sổ nhật ký chuyên dùng để ghi chép các nghiệp vụ bánhàng của doanh nghiệp như: bán hàng hóa, bán thành phẩm, bán dịch vụ… Sổ nhật ký
Trang 13bán hàng dùng để ghi chép các nghiệp vụ bán hàng theo hình thức thu tiền sau( bán chịu).Trường hợp người mua trả tiền trước thì khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng cũng ghi vào
sổ này
-Các sổ kế toán chi tiết:sổ quỹ tiền, sổ tiền gửi ngân hàng,sổ chi tiết quỹ tiền mặt,thẻ kho,…
3) Mối quan hệ giữa các sổ
-Hình thức kế toán Nhật ký chung là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tếphát sinh theo thứ tự thời gian kết hợp với việc định khoản kế toán vào một quyển sổ gọi
là Nhật ký chung Sau đó, căn cứ vào Nhật ký chung lấy số liệu để ghi vào Sổ cái Mỗibút toán phản ánh trong sổ nhật ký chuyển vào Sổ cái ít nhất cho hai tài khoản có liênquan
-Đối với các đối tượng có số nghiệp vụ phát sinh nhiều, cần quản lý riêng, để đápứng kịp thời thông tin cho quản lý đối tượng, kế toán có thể mở các sổ Nhật ký chuyêndùng để ghi các nghiệp vụ liên quan đến đối tượng Định kỳ hoặc cuối tháng, tùy thuộcvào khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp các sổ Nhật ký chuyên dùng, lấy số liệu đểghi vào Sổ cái các tài khoản liên quan, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụđược ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký chuyên dùng
-Sổ Cái để đối chiếu với Bàng tổng hợp chi tiết ( Bảng tổng hợp được lập từ các
sổ chi tiết)
4) Trình tự ghi sổ
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên
sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có
mở thẻ, sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụphát sinh được ghi vào sổ, thẻ chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký chuyên dùng thì hằng ngày, căn cứ vàocác chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật kýchuyên dùng liên quan Định kỳ (3, 5, 10, ngày ) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp
vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký chuyên dùng, lấy số liệu để ghi vào các tài khoảnphù hợp trên Sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thờivào nhiều sổ Nhật ký chuyên dùng ( nếu có)
Cuối tháng, cuối kỳ, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân đối số phátsinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu, khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chitiết( được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng phát sinh Có trên Bảng cân đối sốphát sinh bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung( hoặc
sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký chuyên dùng sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các
sổ Nhật ký chuyên dùng) trong kỳ
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán nhật ký chung
Trang 14Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chú:Ghi hàng ngày: ; Ghi cuối tháng ;Đối chiếu, kiểm tra
5)Ví dụ
Doanh nghiệp X sản xuất đồ may mặc, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấutrừ Trong kỳ, có tài liệu sau: (đơn vị 1.000đ)
Số dư các tài khoản ngày 31/12/N
Số hiệu Tài khoản Số tiền Số hiệu tài khoản Số tiền
Trang 153.Ngày 18/1/N+1,vay ngắn hạn trả người bán 150.000
4.Ngày 23/1/N+1, rút tiền gửi ngân hàng trả cho người lao động 40.000
Sổ Nhật Ký Chung
NămN+1
Đơn vị tính:1.000đNgày
STTdòng
Sốhiệu
TK đốiứng
nguyên, vật liệu
√
Nguyên liệu, vật liệu
Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 16Hàng hóa 5 30.000
Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ
Thuế GTGT phải nộp
√
Phải trả người lao động
√
Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ
13 511 35.000
Xác định kết quả kinh doanh
Kết chuyển giávốn hàng bán
√
Xác đinh kết quả kinh doanh
15 911 30.000
Giá vốn hàng bán
Trang 17Sổ Cái
Năm N+1 Tên tài khoản: nguyên liệu, vật liệu
SốhiệuTKđốiứng
Số tiền
Số
hiệu
Ngàytháng
100.000
-Cộng số phát sinh trong tháng
-Số dư cuối tháng-Cộng lũy kế từ đầu tháng
54.000154.000
Sổ Cái
Năm N+1 Tên tài khoản: Tiền mặt
TKđối
Số tiềnSố
hiệu
Ngàythán
TrangsốSTT
Trang 18sổ g ứng
-Số dư đầu năm-Số phát sinh trong tháng
150.000
-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
-Thuế GTGT phải nộp
-Số dư cuối tháng-Cộng lũy kế từ đầu tháng
38.500
188.500
Sổ Cái
Năm N+1 Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán
SốhiệuTKđốiứng
Số tiền
Số
hiệu
Ngàytháng
Trangsố
156911
30.000
30.000
-Cộng số phát sinhtrong tháng
-Số dư cuối tháng-Cộng lũy kế từ đầu tháng
30.000 30.000
Sổ Cái
Năm: N+1 Tên tài khoản:Hàng hóa
TKđối
Số tiềnSố
hiệu
Ngàythán
TrangsốSTT
Trang 19sổ g ứng
-Số dư đầu năm-Số phát sinh trong tháng
180.000
-Cộng số phát sinhtrong tháng
-Số dư cuối tháng-Cộng lũy kế từ đầu tháng
150.000
30.000
Sổ Cái
Năm N+1 Tên tài khoản: Thuế GTGT được khấu trừ
TKđốiứng
Số tiền
Số
hiệu
Ngàytháng
Trangsố
-Cộng số phát sinhtrong tháng
-Số dư cuối tháng-Cộng lũy kế từ đầu tháng
5.400
Sổ Cái
Năm N+1 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK
Số tiền
Trang 20911 35.000
35.000
-Cộng số phát sinhtrong tháng
-Số dư cuối tháng-Cộng lũy kế từ đầu tháng
35.000 35.000
Sổ Cái
Năm N+1 Tên tài khoản:Thuế GTGT phải nộp
TKđốiứng
Số tiền
Số
hiệu
Ngàytháng
Trangsố
30.000
Thuế phải nộp bằng tiền mặt
-Cộng số phát sinhtrong tháng
-Số dư cuối tháng-Cộng lũy kế từ đầu tháng
3.50033.500
Sổ Cái
Năm N+1 Tên tài khoản: Vay ngắn hạn
TKđối
Số tiềnSố
Trang 21sổ g ứng
-Số dư đầu năm-Số phát sinh trong tháng
180.000
-Cộng số phát sinhtrong tháng
-Số dư cuối tháng-Cộng lũy kế từ đầu tháng
150.000330.000
Sổ Cái
Năm N+1 Tên tài khoản: Phải trả người bán
SốhiệuTKđốiứng
Số tiền
Số
hiệu
Ngàytháng
Trangsố
200.000
0-Cộng số phát
sinh trong tháng-Số dư cuối tháng-Cộng lũy kế từ đầu tháng
150.000
50.000
Sổ Cái
Năm N+1 Tên tài khoản: Tiền gửi ngân hàng
Số hiệu:112
Trang 22Số tiền
Số
hiệu
Ngàytháng
Trangsố
200.000
Trả lương cho người lao động
-Cộng số phát sinhtrong tháng
-Số dư cuối tháng-Cộng lũy kế từ đầu tháng
160.000
40.000
Sổ Cái
Năm N+1 Tên tài khoản: Phải trả người lao động
TKđốiứng
Số tiền
Số
hiệu
Ngàytháng
Trangsố
80.000
Trả lương bằng tiền gửi ngân hàng 112 40.000-Cộng số phát sinh
trong tháng-Số dư cuối tháng-Cộng lũy kế từ đầu tháng
40.000
40.000
Sổ Cái
Năm N+1 Tên tài khoản:Xác định kết quả kinh doanh
Số hiệu:911
Trang 23Số tiền
Số
hiệu
Ngàytháng
Trangsố
-Số dư cuối tháng-Cộng lũy kế từ đầu tháng
Trang 24Năm: N+1
Đơn vị tính: 1.000đNgày,
-Số phát sinhtrong thángThu tiền bán
lô hàng áo phông 5113331 35.0003.500
150.000
-Cộng số phát sinh trong kỳ-Số tồn cuối kỳ
38.500
188.500
Sổ Tiền Gửi Ngân Hàng
Nơi mở tài khoản giao dịch:…
Số hiệu tài khoản tại nơi gửi:….
Trả lương người laođộng
-Cộng số phát sinh trong kỳ
Trang 25Số tiềnSố
-Số dư đầu Kỳ-Số phát sinh trong kỳVay trả người bán
331
180.000
150.000
-Cộng số phát sinh
-Số dư cuối kỳ
150.000330.000
Sổ Chi Tiết Bán Hàng
Tên sản phẩm: áo phông
Năm:N+1 Quyển số:….
Sốlượng
Đơngiá
Thànhtiền Thuế khác
Xuất lô hàng áo phông
632 500 70 35.000 3.500
Cộng số phát sinh-Doanh thu thuần-Giá vốn hàng bán-Lãi gộp
38.50030.000
Trang 26Số lượng
Ký xácnhận của
kế toánNhậ
Tồn
Nhập vải phông
-Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: áo phông
-Đơn vị tính: chiếc áo
xuất
Số lượng
Ký xácnhận của kếtoánNhậ
p
Xuất
Nhậ
p Xuất Tồn
Xuất áo phông
500
Bảng Tổng Hợp Chi Tiết Vật Liệu, Dụng Cụ, Sản Phẩm, Hàng Hóa
Tài khoản: 152 Tháng…năm…
Trang 27Xuất trongkỳ
Tồn trongkỳ
Bảng Tổng Hợp Chi Tiết Vật Liệu, Dụng Cụ, Sản Phẩm, Hàng Hóa
Tài khoản: 156 Tháng…năm
kỳ
Xuất trongkỳ
Tồn trongkỳ
Diễn giải Số thuế GTGT
được miễn giảm
Thuế GTGT khi mua
lô hàng áo phông
Trang 281.500.000
Trang 291.800.000