1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề thi lớp 4

10 382 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra giữa học kì I năm học 2010-2011
Trường học Trường Tiểu học An Quang
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 342,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc thành tiếng: 5đ Học sinh bốc thăm đọc một đoạn trong các bài sau và trả lời câu hỏi tương ứng với đoạn vừa đọc.. Đọc thầm và làm bài tập: 5đ HS đọc thầm bài “Chị em tôi” SGK TV4- T1

Trang 1

Trường Tiểu học An Quang ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Lớp: 4 MÔN:TIẾNG VIỆT THỜI GIAN: phút Điểm:

- Đọc:………

- Viết:………

Điểm môn Tiếng Việt

I/ KIỂM TRA ĐỌC (10đ)

1/ Đọc thành tiếng: (5đ) Học sinh bốc thăm đọc một đoạn trong các bài sau và trả

lời câu hỏi tương ứng với đoạn vừa đọc.

- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ( TV4- T1/15)

- Thư thăm bạn (TV4 – T1/25)

- Người ăn xin (TV4 – T1/30)

- Những hạt thóc giống (TV4 – T1/46)

2/ Đọc thầm và làm bài tập: (5đ) HS đọc thầm bài “Chị em tôi” (SGK TV4- T1) và

đánh dấu x vào ô vuông đặt trước câu trả lời đúng nhất.

1/Cô chỉ nói dối ba để đi:(0.5)

Đi học nhóm.

Đi chơi.

Đi xem chiếu bóng.

2/Sau mỗi lần nói dối ba cô chị cảm thấy như thế nào?(0.5)

Thấy ân hận.

Thấy bình thường.

Thấy lo sợ.

3/Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối (0.5)

Mách ba.

Rủ bạn vào rạp chiếu bóng chọc tức chị.

Mặc kệ chị.

4/Khi thấy cô chị đi chơi, thái độ của ba như thế nào? (0.5)

Giận dữ.

Thản nhiên.

Buồn rầu.

5/Vì sao chị tỉnh ngộ (0.5)

Vì sợ em mách bố.

Vì cô chị sợ cô em giống mình lừa gạt bố.

Vì sợ em đi chơi.

6/ Tìm vị ngữ trong câu sau: (0.5)

Em đi tập văn nghệ.

7/Tìm chủ ngữ trong câu sau: (1đ)

Từ đó, tôi không bao giờ dám nói dối ba đi chơi nữa.

8/Trong câu: Ủa chị cũng ở đó sao? Là kiểu câu gì? (1đ)

Trang 2

Câu cầu khiến.

II/ KIỂM TRA VIẾT (10 đ)

1/Chính tả (Nghe-viết): (5đ)

Đọc cho học sinh nghe viết bài: “Mười năm cõng bạn đi học” sách TV4, tập 1 trang16.

2/ Tập làm văn (5đ)

Vào đầu năm học mới em hãy viết một lá thư cho người thân kể về tình hình học tập của

em và hỏi thăm tình hình sức khỏe của người đó

Trang 3

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ MÔN TIẾNG VIỆT 4 GHKI

A/ Kiểm tra đọc: ( 10 điểm)

I/ Đọc thành tiếng: ( 5 điểm )

HS đọc trôi chảy, lưu loát, trả lời đúng câu hỏi, đảm bảo tốc độ đọc được (5 điểm)

Tuỳ theo mức độ sai của HS mà giáo viên cho các mức điểm khác nhau như : 4.5-4; 3.5-3; 2.5-2; 1.5-1

II/ Đọc thầm: ( 5 điểm )

Các ý đúng là:

1/ Đi xem chiếu bóng (0,5 đ)

2/ Thấy ân hận (0,5 đ)

3/ Rủ bạn vào rạp chiếu bóng chọc tức chị (0,5 đ)

4/ Buồn rầu (0,5 đ)

5/ Vì cô chị sợ cô em giống mình lừa gạt bố (0,5 đ)

6/ Đi tập văn nghệ (0,5 đ)

7/ Tôi (1 đ)

8/ Câu hỏi (1 đ)

B/ Kiểm tra viết: ( 10 điểm )

I/ Chính tả: ( 5 điểm )

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng mẫu chữ, trình bày sạch đẹp(5đ)

- Sai lỗi phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định 2 lỗi trừ 1 điểm

-Chữ viết không đều nét, sai về độ cao, khoảng cách, … trình bày bẩn trừ 1 điểm toàn bài

II/ Tập làm văn: ( 5 điểm )

+ Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm.

-Trình bày đúng bố cục của một lá thư

-Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng không mắc lỗi chính tả

- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ

+ Tuỳ theo trình độ sai soát về ý, về diễn đạt và chữ viết GV có thể cho các mức điểm: 4.5-4; 3.5-3; 2.5-2; 1.5-1; 0.5

Trang 4

Trường Tiểu học An Quang ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Lớp:4 MÔN:TIẾNG VIỆT THỜI GIAN: phút Điểm:

- Đọc:………

- Viết:………

Điểm môn Tiếng Việt

I/ KIỂM TRA ĐỌC (10 đ)

1/ Đọc thành tiếng: (5 đ) Học sinh bốc thăm đọc một đoạn trong các bài sau và trả

lời câu hỏi tương ứng với đoạn vừa đọc.

- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ( TV4- T1/15)

- Thư thăm bạn (TV4 – T1/25)

- Người ăn xin (TV4 – T1/30)

- Những hạt thóc giống (TV4 – T1/46)

2/ Đọc thầm và làm bài tập: (5 đ) HS đọc thầm bài “Chị em tôi” (SGK TV4- T1)

và đánh dấu x vào ô vuông đặt trước câu trả lời đúng nhất.

1/Cô chỉ nói dối ba để đi:(0.5)

Đi học nhóm.

Đi chơi.

Đi xem chiếu bóng.

2/Sau mỗi lần nói dối ba cô chị cảm thấy như thế nào?(0.5)

Thấy ân hận.

Thấy bình thường.

Thấy lo sợ.

3/Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối (0.5)

Mách ba.

Rủ bạn vào rạp chiếu bóng chọc tức chị.

Mặc kệ chị.

4/Khi thấy cô chị đi chơi, thái độ của ba như thế nào? (0.5)

Giận dữ.

Thản nhiên.

Buồn rầu.

Trang 5

Đi tập văn nghệ.

Tập văn nghệ.

Văn nghệ.

7/Tìm chủ ngữ trong câu: “Từ ngạc nhiên, tôi chuyển sang giận dữ và mặc lời năn nỉ của bạn, tôi bỏ ra về” là những từ ngữ nào?(1đ)

Từ ngạc nhiên.

Tôi

Từ ngạc nhiên, tôi chuyển sang giận dữ.

8/Trong câu: Ủa chị cũng ở đó sao? Là kiểu câu gì? (1đ)

Câu hỏi.

Câu kể.

Câu cầu khiến.

II/ KIỂM TRA VIẾT (10 đ)

1/Chính tả (nghe viết) (5đ)

Đọc cho học sinh nghe viết bài: “Mười năm cõng bạn đi học” sách TV4, tập 1 trang16.

2/ Tập làm văn (5đ)

Vào đầu năm học mới em hãy viết một lá thư cho người thân kể về tình hình học tập của

em và hỏi thăm tình hình sức khỏe của người đó

Trang 7

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ MÔN TIẾNG VIỆT 4 GHKI

A/ Kiểm tra đọc ( 10 điểm)

I/ Đọc thành tiếng ( 5 điểm )

HS đọc trôi chảy, lưu loát, trả lời đúng câu hỏi, đảm bảo tốc độ đọc được (5 điểm)

Tuỳ theo mức độ sai của HS mà giáo viên cho các mức điểm khác nhau như : 4.5-4; 3.5-3; 2.5-2; 1.5-1

II/ Đọc thầm ( 5 điểm )

Các ý đúng là:

1/ Đi xem chiếu bóng (0,5 đ)

2/ Thấy ân hận (0,5 đ)

3/ Rủ bạn vào rạp chiếu bóng chọc tức chị (0,5 đ)

4/ Buồn rầu (0,5 đ)

5/ Vì cô chị sợ cô em giống mình lừa gạt bố (0,5 đ)

6/ Đi tập văn nghệ (0,5 đ)

7/ Tôi (1 đ)

8/ Câu hỏi (1 đ)

B/ Kiểm tra viết ( 10 điểm )

I/ Chính tả ( 5 điểm )

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng mẫu chữ, trình bày sạch đẹp (5 điểm)

- Sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định 2 lỗi trừ 1 điểm

-Chữ viết không đều nét, sai về độ cao, khoảng cách, … trình bày bẩn trừ 1 điểm toàn bài

II/ Tập làm văn ( 5 điểm )

+ Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm.

-Trình bày đúng bố cục của một lá thư

-Viết câu đúng ngữ pháp , dùng từ đúng không mắc lỗi chính tả

- Chữ viết rõ ràng , trình bày bài viết sạch sẽ

+ Tuỳ theo trình độ sai soát về ý , về diễn đạt và chữ viết GV có thể cho các mức điểm: 4.5-4; 3.5-3; 2.5-2; 1.5-1; 0.5

Trang 8

Trường Tiểu học An Quang ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Lớp: 4 MÔN:TOÁN THỜI GIAN: 40 phút

Điểm:

Bài 1: Đặt tính rồi tính (2đ) a) 456527 + 306635 b) 857634 – 479526 c) 24605 x 5 d) 708 : 3 Bài 2: Viết các số sau: (2đ) a) Sáu ba nghìn một trăm mười lăm:

b) Bảy mươi ba nghìn chín trăm ba mươi sáu:

c) Tám trăm sáu mươi nghìn ba trăm bảy mươi hai:

d) Hai bốn nghìn ba trăm mười sáu:

Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: (1đ)

a) 4giờ = phút b) 2kg 300g = g

Bài 4: Tìm x: (2đ).

Trang 9

Bài làm.

ĐÁP ÁN MÔN TOÁN KHỐI LỚP 4

Bài 1: Đặt tính rồi tính (2đ) Mỗi phép tính đúng ghi 0,5đ

Bài 2: Viết các số sau: (2đ) Mỗi câu ghi đúng ghi 0,5đ

a) Sáu mươi ba nghìn một trăm mười lăm: 63115

b) Bảy mươi ba nghìn chín trăm ba mươi sáu: 73936

c) Tám trăm sáu mươi nghìn ba trăm bảy mươi hai:860372

d) Hai bốn nghìn ba trăm mười sáu: 24316

Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: (1đ) Mỗi phép tính đúng ghi 0,5đ

Bài 4: Tìm x: (2đ) Mỗi phép tính đúng ghi 1đ

Bài 5: (1đ) Tìm số trung bình cộng của các số sau: 36 ; 42 và 57

( 36 + 42 + 57) : 3 = 45

Bài 6: (2đ) Bài toán.

Bài làm

Chu vi của mảnh đất đó là (0,5đ) (20 + 8) x 2 = 56 (m) (0,5đ)

Diện tích của mảnh đất đó là (0,5đ)

20 x 8 = 160 (m2) (0,5đ)

Ngày đăng: 30/09/2013, 03:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w