1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình công nghệ phục hồi - Chương 2

21 775 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phục Hồi Các Chi Tiết Máy Bằng Phương Pháp Mạ
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Công Nghệ Phục Hồi
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo dành cho giáo viên, sinh viên chuyên ngành cơ khí, chi tiết máy - Công nghệ phục hồi

Trang 1

Chơng 2 : Phục hồi các chi tiết máy bằng phơng pháp mạ

(HC lần 2_13/7/07)[5, 8, 12, 16,17,18]

Mạ không những đợc ứng dụng để trang trí, bảo vệ bề mặt kim loại, tăng khả năngtiếp xúc trong các mạch điện, công tắc điện mà còn đợc sử dụng để phục hồi các chi tiếtmáy bị mài mòn

Mục đích của mạ phục hồi chủ yếu là cải thiện bề mặt tiếp xúc của chi tiết, khôiphục các kích thớc lắp ghép, phục hồi kích thớc các chi tiết bị mài mòn, tăng độ cứng,tăng độ chịu mài mòn Ngoài ra, các lớp mạ còn có khả năng bảo vệ kim loại khỏi tácdụng của môi trờng xung quanh, hoặc tạo ra các bề mặt trang trí,

Mạ kim loại có thể là mạ điện, mạ hóa học, mạ nhúng

2.1 Các khái niệm chung về quá trình mạ

Dung dịch điện li: Trong kỹ thuật mạ ngời ta sử dụng các dung dịch axit, bazơ,muối Khi hòa tan trong dung dịch thì chúng phân li thành các ion và đợc gọi là dungdịch điện li

2.1.1 Các hằng số vật lý và hoá học

Nồng độ chất tan trong nớc đợc biểu diễn bằng một trong các phơng pháp sau:

N - Số đơng lợng gam của chất tan trong 1 lít dung dịch (nồng độ đơng lợng)

C - Nồng độ chất tan là số gam chất tan trong 1 lít dung dịch gam/lít (g/l) ;

P - Nồng độ phần trăm là số gam chất tan trong 100 gam dung dịch , % ;

2 Đơng lợng điện hóa : Lợng chất kết tủa hoặc hoà tan trong 1 ampe giờ đợc gọi là

đ-ơng lợng điện hoá và tính theo công thức :

6 , 28

Z

A

a  Trong đó : A - Nguyên tử lợng của kim loại;

Z - hoá trị 28,6 - số điện lợng (28,6 ampe giờ= 96.500 cu lông )

Quá trình điện phân tuân theo định luật Faraday : lợng kim loại kết tủa trên catốthoặc hoà tan trên anốt tỷ lệ thuận với điện lợng qua dung dịch Điện lợng tính bằng culông

3 Lợng kim loại kết tủa hoặc hoà tan đợc tính theo công thức :

m = a.I.t.

I - Cờng độ dòng điện ( Ampe, A )

a - Đơng lợng điện hoá ( gam/ (A.h)

Ví dụ đơng lợng điện hoá một số chất ( Cr: = 0,323 ; Fe: a = 1,043 )

Trang 2

 - Hệ số hữu ích của quá trình

4 Hiệu suất dòng điện

Trên catốt , ngoài ion kim loại kết tủa còn có ion hydro Vì thế kim loại bám trêncatốt không bằng lợng kim loại tính theo định luật Faraday Tỷ số lợng kim loại kết tủatrên lợng kim loại lý thuyết tính theo định luật Faraday

gọi là hiệu suất dòng điện 

I = Dk S S - diện tích bề mặt kim loại mạ (mm2)

2.3 Một số phơng pháp kiểm tra đo đạc trong mạ điện

2.3.1 Kiểm tra chiều dày lớp mạ:

Chiều dày lớp mạ là đại lợng quan trọng Chiều dày lớp mạ thờng không đều trêntoàn bộ bề mặt của sản phẩm Có chiều dày cục bộ và chiều dày trung bình Khi mạ ng ời

ta quy định chiều dày tối thiểu cho sản phẩm Tuổi thọ lớp mạ đợc quyết định bởi chiềudày lớp mạ mỏng nhất

a/ Kiểm tra bằng phơng pháp tia dòng dung dịch:

Hòa tan lớp mạ tại một điểm bằng cách cho tia dung dịch đặc biệt xói mòn liêntục cho đến khi lộ lớp nền ra Từ thời gian xói mòn hoặc lợng dung dịch đã tiêu hao tasuy ra chiều dày lớp mạ

b/ Kiểm tra bằng phơng pháp tia dòng thể tích

Tơng tụ phơng pháp trên nhng đánh giá kết quả dựa vào thể tích dung dịch đã tiêuhao

c/ Kiểm tra bằng phơng pháp giọt

Nhỏ gịot dung dịch ăn mòn lên bề mặt vật mạ, để một thời gian nhất định, thấmhết dung dịch bằng giấy lọc, nhỏ tiếp lên đó 1 giọt khác, cứ thế tiếp tục cho đến khi xuấthiện đặc trng của lớp nền, của lớp mạ lót Dựa vào số giọt để tính chiều dày lớp mạ

 = dg 0,5 n (m)

d g - Chiều dày lớp mạ bị ăn mòn bởi 1 giọt dung dịch

n - Số giọt dung dịch đã thử nghiệm

2.3.2 Kiểm tra cơ tính và một số tính chất khác của lớp mạ

a Kiểm tra độ dẻo và độ bền xé rách

Xác định độ bền xé rách b là tỷ số lực xé rách cực đại (Fmax ) (N) và tiết diện vậtmạ bị bị xé rách S (mm2)

Trang 3

b

F S

Nếu  > 100 m , độ cứng đợc đo bằng mũi kim cơng, trên các máy đo thông thờng.

Nếu  < 100 m , đo bằng mũi kim cơng có góc mở 136 o

c Độ bám - đợc thử bằng phơng pháp bẻ gãy mẫu, hoặc xoắn.

d Độ chịu mài mòn - đợc kiểm tra bằng cách cho thử ma sát.

e Độ bóng - kiểm tra bằng cách so sánh ánh sáng phản chiếu.

f Độ bền ăn mòn - thử bằng phơi mẫu tự nhiên và phơi mẫu trong hơi muối.

2.3.3 Kiểm tra dung dịch mạ

Giá trị pH càng thấp thì dung dịch càng mang tính axit, pH càng cao thì dung dịchcàng mang tính kiềm

Khi muối tác dụng với nớc để tạo thành kiềm và axit gọi là phản ứng thuỷ phân.Muối axit mạnh tác dụng với kiềm mạnh sẽ không thuỷ phân,  dung dịch điện

ly là trung tính

Muối axit yếu + kiềm mạnh sẽ thuỷ phân cho môi trờng kiềm

Dung dịch đệm có khả năng làm giảm một lợng đáng kể ion H+ hoặc (OH)- củacác muối axit yếu + kiềm mạnh hoặc axit mạnh + kiềm yếu giữ cho giá trị pH không thay

đổi nhiều khi thêm axit hoặc kiềm vào dung dịch đệm axit boric - muối borat, axit axêtic

- muối axêtat và amôniac - muối amôn

Nồng độ pH

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14

Trung tính

Trang 4

Hình 2 - 1 Liên hệ tính axit, tính bazơ và nồng độ pH

Độ pH của dung dịch có ảnh hởng lớn đến :

 độ dẫn điện của dung dịch điện ly

 độ hoà tan và bền vững của các chất

 độ hoà tan và thụ động điện hoá của anốt

 quá trình giải phóng hydro;

 quá trình kết tủa kim loại, tính chất lớp kim loại đợc kết tủa;

 thuỷ phân các muối kim loại;

 kết tủa các hợp chất kiềm

Khi quá trình mạ cần duy trì và ổn định độ pH trong phạm vi nhất định Nếu pHthay đổi sẽ làm xấu chất lợng mạ nh tăng dòn, gãy, rỗ, bong

Để ổn định và duy trì độ pH của dung dịch trong phạm vi nhất định, ngời ta thờngcho các chất phụ gia gọi là chất đệm Chất đệm có khả năng tạo ion H+ khi thiếu hay kếthợp để bớt ion thừa

Khi mạ Ni, chất đệm thờng dùng là axit boric (H3BO3

Điện cực kim loại bị hoà tan là anốt (nối với cực dơng của nguồn điện )

Kim loại có thế tiêu chuẩn khác nhau nên lớp mạ có thể có điện thế d ơng hơnhoặc âm hơn so với kim loại nền

Nếu kim loại lớp mạ có điện thế âm hơn so với kim loại nền thì lớp mạ bị hoà tan anốt nên đợc gọi là lớp mạ anốt.

+

6-12 V

Zn có thế điện cực - 0,76 VKẽm bị ăn mòn

Fe có thế điện cực - 0,44 VKim loại cơ bản - sắt đ ợc bảo vệ

Zn

Fe

Sn có thế điện cực - 0,14 V

Fe có thế điện cực - 0,44 VSắt bị ăn mòn

Sn

Fe

Trang 5

Hình 2 - 4 Sơ đồ nguyên lý của mạ điện

Catốt ( cực âm ) nối với chi tiết cần mạ Chi tiết này đợc nhúng vào dung dịch điện phân

(thờng là muối hoặc a xid có chứa kim loại cần mạ)

Anốt ( cực dơng) là thanh hay tấm kim loại đồng chất với lớp cần mạ lên chi tiết (điện

cực tan nh Ni, Cr ) hoặc là điện cực không tan : chì, grafit Điện cực anốt th ờng đợcchế tạo từ kim loại cần mạ lên chi tiết (điện cực tan) Thông thờng khi có dòng điện đivào dung dịch điện ly thì anốt bị hoà tan, nhng do mật độ dòng điện anốt lớn hoặc thànhphần dung dịch không đúng thì anốt không tan mà chỉ có oxy thoát ra, anốt bị đen Quátrình hoà tan anốt bị kìm hãm gọi là sự thụ động Để chống thụ động ngời ta cho vào cácchất hoạt động (active) nh ion : Cl, F, Br

Dung dịch điện phân là dung dịch nớc cất với các muối kết tủa Đôi khi ngời ta còn cho

thêm một ít axit để làm tăng chất lợng mạ và tăng cờng quá trình mạ

Trong kỹ thuật mạ ngời ta sử dụng rộng rãi các dung dịch axit, bazơ và muối

Trong dung dịch axit, thì phân ly thành H+ và gốc axit

Trong dung dịch kiềm thì phân ly thành ion kim loại và ion hydroxit OH

Trong dung dịch muối thì phân ly thành ion kim loại và gốc axit

Mạ điện là quá trình điện phân khi dòng điện chạy qua dung dịch Sau khi có dòng

điện chạy qua dung dịch điện phân, anốt bắt đầu phân huỷ (hoà tan) và di chuyển vàodung dịch 4 và đồng thời có giải phóng oxy Các ion bắt đầu chuyển động theo hai h-ớng : Ion dơng sẽ theo chiều dòng điện chạy về catốt nhận điện tử và bị khử; ion âm chạy

về anôt bị mất điện tử - bị ôxy hoá

Tại catốt ( chi tiết): xảy ra sự lắng đọng kim loại và giải phóng hydro Ion dơng đi về

phía catốt ; những ion kim loại cực dơng hoà tan trong dung dịch điện phân hoặc nhữngion dơng của kim loại trong dung dịch điện phân sẽ bám lên bề mặt chi tiết cần mạ(catốt) và hình thành lớp mạ trên bề mặt chi tiết

Tại anốt : - ion âm đi về phía anốt ;

Khi tiếp xúc với các điện cực, các ion sẽ biến thành các nguyên tử trung hoà làmcho lợng các ion trong dung dịch sẽ giảm xuốn nên chúng phải thờng xuyên đợc bổ sungbằng các ion do anốt hoà tan vào, hay do bổ sung dung dịch

Trang 6

 Mạ chỉ phù hợp vơí việc phục hồi các chi tiết có độ chính xác cao và chiều dày lớpmạ không lớn;

 Mạ có thể ứng dụng để cải thiện bề mặt của chi tiết; cho bề mặt có các tính chất đặcbiệt nh độ cứng cao, chịu mài mòn;

 Bảo vệ kim loại và tăng tuổi thọ cho chi tiết (chống ăn mòn ) ;

Trang 7

Hình 2-6 Chiều dày lớp mạ phụ thuộc vào vị trí của các điện cực

Hình 2-7 Biện pháp bố trí đIửn cực (a) che chắn đối với chi tiết mạ (b)

Trang 8

Hình 2 - 8 Các biện pháp che chắn để nhận đợc chiều dày lớp mạ đồng đều

2.6 Quy trình mạ Gồm các giai đoạn sau đây

1 Giai đoạn chuẩn bị ;

2 Giai đoạn tiến hành mạ;

3 Giai đoạn xử lý sau khi mạ

2.6.1 Giai đoạn chuẩn bị

a Làm sạch máy và chi tiết máy

Quá trình chuẩn bị chi tiết máy cho sửa chữa bao gồm các công việc :

Làm sạch máy và chi tiết máy: Có nhiệm vụ tẩy sạch các chất bẩn còn dính bám trên

máy, các sản phẩm cặn bã, bụi sắt bị mài mòn còn dính bám trên chi tiết máy,

Thứ tự làm sạch : Làm sạch bên ngoài đến bên trong, các lỗ,

Các phơng pháp làm sạch

 Lâu chùi bẳng giẻ, bàn chải,

 Làm sạch bằng các phơng pháp cơ học ( bàn chải sắt, dũa, phun cát, phun bi, )

Tẩy hết bụi bằng cách phun khí nén sau đó lau bằng khăn khô

Rửa sạch chi tiết khỏi bụi bẩn, dầu mỡ có thể dùng dung dịch có thành phần sau :

Thuỷ tinh lỏng 0,4 - 0,5 %Nhiệt độ dung dịch 70 - 80 oC

Tẩy dầu mỡ bằng dung môi :

- Cacbuahydro ( xăng, dầu, benzen, )

- Hơi dung môi

- Hơi - phun - hơi

- Dung môi nóng lỏng - hơi

- Dung môi nóng lỏng sôi - dung môi hơi

Tẩy dầu mở bằng kiềm :

 Kim loại đen : dùng kiềm có độ PH = 10,5 - 12

Không bị ức chế ở độ PH = 12,1 - 13,5Kim loại màu : Cu, Zn, Sn, Al, Pb, và các hợp kim của chúng cần phải có chất ức chế.Nồng độ chỉ nên dùng ở mức thắp, nhiệt độ thắp

Dung dịch kiềm tẩy dầu mở (gam/ lít) Bảng 2 - 2

1 Natri hidroxid 30-50 10-20 - 20-30

2 Natri Cacbonat 20-30 20-30 50-60 10-20

3 Natri Photphat 50-70 50-60 50-60 30-50

Trang 9

1,2 khônghiệu quả

Dung dịch 5 để tẩy các chi tiết chính xác cấp 1 và 2 cũng nh các chi tiết có gỉ khu vực

 Tẩy dầu mở trong bể dầu theo quy trình công nghệ sau :

a - Tẩy dầu mỡ trong dung môi;

Các phơng pháp làm sạch cơ học khác : phun cát, phun bi, phun dung dịch rửa dới

áp lực của vòi phun

c Tẩy dầu mỡ bằng điện phân

Khi tẩy dầu mỡ bằng điện phân, sẽ có tiết nhiều bọt khí sinh ra trên điện cực Cácbọt khí này có tác dụng khuấy dung dịch > phá huỷ màng dầu trên bề mặt chi tiết làmcho dầu phân tán vào dung dịch ở dạng nhủ tơng Phơng pháp này u điểm hơn phơngpháp tẩy trong dung dịch kiềm ( Phơng pháp hoá học ) :

- Tốc độ nhanh;

- Hiệu suất cao;

- Tẩy dầu nhanh;

Trang 10

Các chi tiết kim loại đóng vai trò các điện cực trong dung dịch kiềm.

Tẩy dầu mỡ ở chế độ :

U = 6 - 12 V

I <= 2 A/dm2 ( Diện tích bề mặt cần đánh sạch )

Chi tiết có thể nối với cực dơng hoặc âm của nguồn điện

d Tẩy dầu bằng catốt

Lợng hydro trên catôt lớn gấp đôi lợng oxy sinh ra trên anôt Bọt khí đi lên, khuấydung dịch và tách chất bẩn khỏi bề mặt kim loại (lúc này là ca tốt (-) Các chi tiết tích

điện âm đẩy các hạt chất bẩn tích điện âm

Nhợc điểm của tẩy catôt :

Các chi tiết tích điện âm sẽ hút các ion Cu 2+, Zn2+, và các ion khác trong xàphòng, các chất keo, tới bề mặt điện cực Các nguyên tử hydrô (H) sinh ra trên các chitiết kim loại có thể bám và hấp phụ trên bề mặt kim loại gây ảnh hởng đến kết quả tẩy

bề mặt chi tiết

Các kim loại màu thờng đợc tẩy dầu catốt Đó là do điện tích âm của bề mặtngăn cản khả năng hoà tan kim loại màu trong môi trờng kiềm, ngăn ngừa hiện tợng tạomàng oxyt trên bề mặt kim loại màu

e Tẩy dầu mỡ anốt

 Bề mặt kim loại tích điện dơng (+) đảy các cation chất bẩn;

 Bề mặt kim loại không hấp thụ oxy nên tính chất kim loại không giảm sút

 Kim loại màu không thể tảy anốt quá vài giây vì dòng anốt (bề mặt điện tích d ơng)làm cho kim loại màu dể hoà tan trong dung dịch kiềm trong quá trình tảy dầu, bềmặt kim loại màu lại bị o xy hoá mạnh và bị che phủ bằng màng đục Các chất ức chế

có thể ngăn cản sự oxy hoá

f Tẩy dầu mỡ bằng phơng pháp đảo chiều dòng điện theo chu kỳ Quá trình đảo

chiều dòng điện liên tục làm tăng nhanh quá trình tẩy các chất bẩn hữu cơ

g Tẩy dầu mỡ bằng " Ngâm - Dòng anốt "

Ngâm các chi tiết làm từ kim loại màu vài phút vào dung dịch để tẩy dầu, sau đó

đánh sạch dầu mỡ trong dung dịch này bằng dòng anốt

Dung dịch tẩy dầu điện phân ( xem bảng 2-4)

Thép : Tẩy dầu catốt 5 - 7 phút, sau đó tẩy dầu anốt 2 - 3 phút

Những chi tiết đàn hồi, mỏng , nên tẩy dầu anốt, không tẩy dầu catốt

Những chi tiết dễ bị hoà tan Cu, hợp kim của đồng, các chi tiết hàn thiếc nên tẩy dầucatốt

Bảng 2-4Số

10-2020-4020-403-5

20-4020-40-0,1-0,3

-8-128-124-625-30

2 T oC

J A/dm2

t phút

70-905-1020-40

60-802-105-10

60-802-103-10

60-801-20,5

3 Công dụng KL đen Thép Cho các

lớp mạ

Dùng để tẩy dầu catốt HK kẽm

 Tách riêng các chi tiết cần mạ ra khỏi các chi tiết khác

 Khắc phụ các sai số bề mặt về hình dạng và kích thớc của chi tiết cần mạ nh : giacông cơ (tiện, mài, đánh bóng )

 Đảm bảo độ sạch, độ bóng và độ chính xác

 Tẩy sạch dầu mỡ bằng các phơng pháp thủ công (giẻ lau, bàn chải sắt, chổi lông), cơhọc (siêu âm), hoá học (tẩy trong dung dịch kiềm nóng, các dung môi, ), điện hoá(tẩy bằng cat tốt, tẩy dầu mỡ anôt),

Trang 11

+ Tẩy dầu mỡ bằng phơng pháp hoá học

Dùng nớc vôi Ca(OH)2, MgO, nớc vôi thải ra khi hàn bằng gió đá để tẩy

+ Tẩy sạch dầu mỡ bằng siêu âm sử dụng dung dịch tẩy [ 5 ]

Dùng siêu âm để rung và xáo trộn dung dịch, sau đó tẩy rửa chi tiết bằng nớcnóng và treo chi tiết vào bể mạ

+ Tẩy dầu mỡ bằng catốt

Khi có dòng điện đi qua, lợng hydro sinh ra trên catốt lớn gấp đôi lợng ôxy sinh ratrên anốt Bọt khí đi lên, khuấy dung dịch và tách chất bẩn ra khỏi bề mặt kim loại, lúcnày kim loại là catốt Các chi tiết tích điện âm đẩy các hạt chất bẩn tích điện âm

Nhợc điểm của tẩy catốt là các chi tiết tích điện âm sẽ hút các ion Cu2+, Zn2+ và các ionkhác : xà phòng, các chất keo tới bề mặt điện cực

Các nguyên tử hydro sinh ra trên các chi tiết kim loại có thể bám và hấp thụ trên

bề mặt kim loại, gây ảnh hởng đến kết tủa trên bề mặt chi tiết Các kim loại màu thờng

đ-ợc tảy dầu catốt, đó là do điện tích âm của bề mặt ngăn cản khả năng hoà tan kim loạimàu trong môi trờng kiềm, ngăn ngừa hiện tợng tạo màng oxyt trên bề mặt kim loại màu

+ Tẩy dầu mỡ bằng anốt

Bề mặt kim loại tích điện dơng (+) đẩy các cation chất bẩn Bề mặt kim loại khônghấp thụ ôxy nên tính chất kim loại không giảm sút Kim loại màu không thể tẩy anốt quávài giây vì dòng anốt (bề mặt điện tích dơng) làm cho kim loại màu dễ bị hoà tan trongdung dịch kiềm Trong quá trình tẩy dầu bề mặt kim loại màu lại bị oxy hoá mạnh và bịche phủ bằng màng đục - chất ức chế có thể ngăn cản sự ôxy hoá

 Tảy sạch lớp oxyd

 Tảy sạch dầu mỡ lần cuối

 Chọn nguồn điện cho bể mạ :

+ Sử dụng máy phát điện, nguồn điện qua chỉnh lu,

+ Dòng điện một chiều

+ Dòng một chiều nhng đổi cực theo những chu kỳ nhất định Sử dụng dòng đổicực cho phép tăng mật độ dòng J lên từ 1,5 - 3 lần Do đó cho phép tăng năng suất, nângcao chất lợng tổ chức mạ, cơ tính lớp mạ; quá trình mạ chỉ yêu cầu ở nhiệt độ thấp

+ Dòng chu kỳ không sin (nửa chu kỳ khi catốt (cực âm) nối với chi tiết thì giữ lâuhơn so với nửa chu kỳ chi tiết nối với cực dơng (+) Khi tiến hành đảo chiều thì thời gian

chi tiết mang điện âm (-) nhiều hơn 8 - 10 lần khi chi tiết mang điện dơng (+).

+ Điện áp : 6 - 18 V

2.6.3 Tiến hành quá trình mạ

Gá lắp chi tiết lên bể mạ (đảm bảo bền, tiép xúc điện tốt , có tiết diện phù hợp dòng

điện )

2.6.4 Giai đoạn xử lý sau khi mạ

Sau khi mạ có thể có các công việc cần thực hiện nh sau:

 Rửa sạch chi tiết;

 Thu hồi dung dịch bám theo chi tiết;

 Khử hoá chất còn dính lại trên chi tiết;

 Tháo chi tiết, gỡ cách điện và sấy khô;

 Ngâm chi tiết trong dầu bôi trơn ;

Ngày đăng: 27/10/2012, 08:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2 - 1   Liên hệ tính axit, tính bazơ và nồng độ pH - Giáo trình công nghệ phục hồi - Chương 2
Hình 2 1 Liên hệ tính axit, tính bazơ và nồng độ pH (Trang 4)
Hình 2-6  Chiều dày lớp mạ phụ thuộc vào vị trí của các điện cực - Giáo trình công nghệ phục hồi - Chương 2
Hình 2 6 Chiều dày lớp mạ phụ thuộc vào vị trí của các điện cực (Trang 7)
Bảng  2-4 Sè - Giáo trình công nghệ phục hồi - Chương 2
ng 2-4 Sè (Trang 10)
Bảng  2-5  Thành phần - Giáo trình công nghệ phục hồi - Chương 2
ng 2-5 Thành phần (Trang 13)
Hình 2-9    Các thỏi kẽm - Giáo trình công nghệ phục hồi - Chương 2
Hình 2 9 Các thỏi kẽm (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w