1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi HKI-K12

11 257 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi HKI-K12
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn P. T. S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường THPT Nguyễn Thái Học
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 97,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh khẳng định lại điều đã phân tích… BIỂU ĐIỂM Điểm 6-7: Đáp ứng tốt các yêu cầu nêu trên; phân tích sâu sắc, văn viết cĩ cảm xúc; cĩ thể cĩ một vài lỗi chính tả.. Yêu cầu về

Trang 1

Trường THPT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I LỚP 12

Nguyễn Thái Học (Năm học 2009- 2010 )

- Môn thi: Ngữ văn

ĐỀ 1 Thời gian làm bài: 90’

(Khơng tính thời gian giao đề)

Câu 1: (3 điểm)

Anh(chị ) hãy nêu những giá trị lịch sử và giá trị văn học của bản Tuyên ngơn Độc lập

của Chủ tịch Hồ Chí Minh ?

Câu 2: (7 điểm)

Trong tùy bút “Người lái đò sông Đà”, Nguyễn Tuân gọi sông Đà là con sông Tây Bắc hung bạo và trữ tình Bằng cảm nhận của mình, anh (chị ) hãy phân tích làm rõ

ý kiến trên

Trang 2

ĐÁP ÁN THI HỌC KÌ I MƠN VĂN LỚP 12

Câu 1:(3 điểm)

GV cho 3 điểm khi học sinh diễn đạt tốt và nêu được những ý chính sau:

* Giá trị lịch sử của bản TNĐL:

- TNĐL là một văn kiện lịch sử đúc kết nguyện vọng sâu xa của dân tộc VN về quyền

độc lập, tự do, cũng là kết quả tất yếu của quá trình đấu tranh gần 100 năm của dân tộc ta để

cĩ được quyền thiêng liêng đĩ

- TNĐL đã tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân phong kiến và mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc ta: Kỉ nguyên độc lập, tự do, kỉ nguyên nhân dân làm chủ đất nước

* Giá trị văn học của bản TNĐL:

- TNĐL là một áng văn yêu nước lớn của thời đại, kết tinh khát vọng cháy bỏng về độc

lập, tự do của dân tộc ta

- TNĐL là một áng văn chính luận mẫu mực, dung lượng tác phẩm ngắn gọn, cơ đọng, gây ấn tượng sâu sắc kết cấu tác phẩm mạch lạc, chặt chẽ, chứng cứ cụ thể xác thực, lập luận sắc bén giàu sức thuyết phục ngơn ngữ tác phẩm chính xác, gợi cảm, tác động mạnh

mẽ tới tình cảm nhận thức của người nghe, người đọc

- TNĐL cịn là một áng văn tâm huyết của Chủ tịch HCM hội tụ vẻ đẹp tư tưởng và tình cảm của Người

GV cho 0,52,5 điểm nếu HS trình bày thiếu ý, hoặc diễn đạt còn hạn chế.

Câu 2: (7 điểm)

1.Yêu cầu về kỹ năng:

HS cần hiểu đúng yêu cầu của đề; biết cách phân tích nhân vật :con sông Đà trong tùy bút để CM cho ý kiến, biết làm bài NLVH, trình bày rõ ràng,bố cục chặt chẽ, không lỗi ngữ pháp,chính tả ,dùng từ

2 Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở những hiểu biết và cảm nhận của mình,HS cần lựa chọn,phân tích chi tiết tiêu biểu để làm nổi bật vẻ đẹp của SĐ “hung bạo và trữ tình”

*Sông Đà hung bạo dữ dội:

+ Sơng Đà như kẻ thù số một:

-Cảnh đá bờ sông dựng đứng vách thành(NTSS)

-SĐ gào thét với muôn vàn âm thanh (kết cấu trùng điệp: nước xô đá,đá xô sóng, sóng xô gió….)

+ Thác nước sơng Đà dữ dội: thác SĐ có khi nghe như là oán trách,van xin, có khi

SĐ rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng…….nổ lửa

-Những hình ảnh SĐ như 1 trùng vi thạch trận,với những binh đoàn của đá ,của sóng ,của xoáy hút…với những hàng tiền vệ, những boong ke chìm và pháo đài…

Con SĐ được nhà văn miêu tả như một loài thủy quái khổng lồ, xảo quyệt, khơn ngoan, nham hiểm,hung ác…

*Sông Đà trữ tình:

-SĐ hiện ra một vẻ đẹp huyền ảo thơ mộng”Tuôn dài như một áng tóc trữ tình……” Nước SĐ có màu sắc biến đổi theo mùa…

-SĐ gợi sự cảm nhận khác nhau: như cố nhân, như một nỗi niềm cổ tích…

Trang 3

- Học sinh khẳng định lại điều đã phân tích…

BIỂU ĐIỂM

Điểm 6-7:

Đáp ứng tốt các yêu cầu nêu trên; phân tích sâu sắc, văn viết cĩ cảm xúc; cĩ thể cĩ một vài lỗi chính tả

Điểm 4-5:

Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên Phân tích chính xác nhưng chưa sâu sắc, văn diễn đạt tương đối tốt ; cĩ thể mắc một số sai sĩt nhĩ

Điểm 2-3:

Hiểu được yêu cầu của đề bài, tỏ ra nắm được nội dung và nghệ thuật miêu tả hình

tượng sơng Đà nhưng phân tích cịn lúng túng; diễn đạt cĩ ý thiếu chính xác

Điểm 1  0:

Khơng hiểu yêu cầu của đề, phân tích thiếu ý, sơ sài, suy diễn lung tung, diễn đạt quá kém, chữ viết cẩu thả

Trang 4

Trường THPT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I LỚP 12

Nguyễn Thái Học (Năm học 2009- 2010 )

- Môn thi: Ngữ văn

ĐỀ 2 Thời gian làm bài: 90’

(Khơng tính thời gian giao đề)

-

Câu 1: (3 điểm)

Anh(chị ) hãy nêu ngắn gọn những hiểu biết về tác giả Phạm Văn Đồng và hồn cảnh

sáng tác bài viết “ Nguyễn Đình chiểu, ngơi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc” ?

êCâu 2: (7 điểm)

Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ “Sĩng” của Xuân Quỳnh:

“Con sĩng dưới lịng sâu Con sĩng trên mặt nước

Ơi con sĩng nhớ bờ Ngày đêm khơng ngủ được Lịng em nhớ đến anh

Cả trong mơ cịn thức Dẫu xuơi về phương bắc Dẫu ngược về phương nam Nơi nào em cũng nghĩ Hướng về anh – một phương”

Trang 5

ĐÁP ÁN THI HỌC KÌ I MƠN VĂN LỚP 12

Câu 1:(3 điểm)

GV cho 3 điểm khi học sinh diễn đạt tốt và nêu được những ý chính sau:

* Nêu ngắn gọn về tác giả Phạm Văn Đồng:

- PVĐ (1906- 2000), quê ở Quảng Ngãi Ơng vừa là nhà hoạt động cách mạng xuất sắc

vừa là nhà văn hố lớn của nước ta trong thế kỉ XX

- Tác phẩm của ơng gồm cĩ: Hồ Chí Minh- một con người, một dân tộc, một thời đại;

Hồ Chí Minh và con người Việt Nam trên con đường dân giàu nước mạnh; Văn hố đổi mới

* Hồn cảnh ra đời:

Nguyễn Đình Chiểu, ngơi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc là bài viết nhân kỉ niệm

75 năm ngày mất của nhà thơ NĐC ( 3-7-18883-7-1963) Lúc bấy giờ ngọn lửa CM ở miền Nam đã và đang bốc lên ngùn ngụt, quân và dân ta từ đấu tranh chính trị đã chuyển sang đấu tranh vũ trang chống đế quốc Mĩ và bọn tay sai diễn ra ngày một quyết liệt và dữ

dội Bài văn này đã đăng trên Tạp chí Văn học, tháng 7-1063.

GV cho 0,52,5 điểm nếu HS trình bày thiếu ý, hoặc diễn đạt còn hạn chế.

Câu 2: ( 7điểm)

1 Yêu cầu về kỹ năng:

- HS cần biết vận dụng kỹ năng về văn NL để viết được bài nghị luận văn học về đoạn thơ

- HS biết vận dụng khéo léo các thao tác lập luận trong bài viết như PT, CM, so sánh…

- Bố cục bài viết cần được trình bày rõ ràng, lập luận chặt chẽ, lơgich, văn diễn đạt cĩ cảm xúc, khơng sai lỗi ngữ pháp, chính tả, dùng từ

2 Yêu cầu về kiến thức:

HS cĩ thể phân tích, diễn đạt bằng nhiều cách nhưng cần nêu được một số ý sau:

“Sĩng” là bài thơ tình tiêu biểu của Xuân Quỳnh, thể hiện một tâm hồn luơn luơn trăn trở, khát khao được yêu thương gắn bĩ

Đoạn thơ thể hiện: Tình yêu gắn với nỗi nhớ

Tình yêu gắn với lịng thủy chung

 Tình yêu của người phụ nữ trong thơ XQ được diễn tả thật sâu đậm, mạnh bạo, chân thành tha thiết

BIỂU ĐIỂM

Điểm 6-7:

Đáp ứng tốt các yêu cầu nêu trên, phân tích thơ sâu sắc, văn viết cĩ cảm xúc,diễn đạt tốt

sắc, văn diễn đạt tương đối tốt ; cĩ thể mắc một số sai sĩt nhĩ

Điểm 2-3: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên nhưng ý trình bày chưa sâu,cĩ một vài sai sĩt nhỏ Điểm 0-1: : Cơ bản đáp ứng các yêu cầu của đề nhưng khơng biết cách nghị luận, cách trình

bày cịn lúng túng, sơ sài, diễn đạt cĩ ý cịn thiếu chính xác, sai nhiều lỗi chính tả…

Trang 6

Trường THPT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - LỚP 11

Nguyễn Thái Học (Năm học 2009- 2010 )

- Môn thi: Ngữ văn

Đề 01 Thời gian làm bài: 90’

(Khơng tính thời gian giao đề)

-Câu hỏi trắc nghiệm: (3điểm)

Hãy chọn đáp án đúng trong các câu hỏi sau:

Câu 1: Thể loại nào của bản tin có dung lượng ngắn gọn nhất trong các loại tin

sau đây ?

A Tin thường B Tin tường thuật C Tin vắn D Tin tổng hợp

Câu 2: Đặc trưng nào dưới đậy là của phong cách ngôn ngữ báo chí ?

A Tính biểu cảm

B Tính hình tượng

C Tính sinh động , hấp dẫn

D Tính đa nghĩa

Câu 3: Ai là người tôn xưng Hồ Xuân Hương là “ Bà chúa thơ Nôm”?

A Hoài Thanh B Nguyễn Tuân C Xuân Diệu D.Tố Hữu

Câu 4: Nhan đề “Thu điếu” có nghĩa là gì ?

A.Mùa thu làm thơ

B.Mùa thu câu cá

C.Mùa thu uống rượu

Câu 5: Cảnh vật trong sáu câu thơ đầu của bài thơ “Câu cá mùa thu”đựoc nhà thơ NK

miêu tả mang đặc điểm gì ?

A Vừa sinh động vừa giàu sức sống C Vừa lạnh lẽo vừa hiu hắt

B.Vừa tươi tắn vừa mát mẻ D Vưà trong trẻo vừa tĩnh lặng û

Câu 6: Chữ “mảnh” trong câu thơ “Mảnh tình san sẻ tí con con !” cho thấy cái tình

của HXH như thế nào?

A.Nhỏ bé, ít ỏi C Hầu như không có

B Mong manh, dễ vỡ D Vụn vặt thoáng qua

Phần làm văn (7 điểm)

Anh (chị) hãy phân tích cảnh Huấn Cao cho chữ trong nhà giam (truyện ngắn Chữ

người tử tù của Nguyển Tuân) Vì sao tác giả cho đĩ là “ một cảnh tượng xưa nay chưa

từng cĩ ”?

Trang 7

ĐÁP ÁN THI HỌC KÌ I MÔN VĂN LỚP 11 ĐỀ 01

Caâu 1:(3 ñieåm)

Mỗi câu HS chọn dúng, GV cho 0,5 điểm

Câu: 1-C; 2 C; 3C; 4B; 5D; 6A

Câu 2: ( 7điểm)

1 Yêu cầu về kỹ năng:

- HS cần biết vận dụng kỹ năng về văn NL để viết được bài nghị luận văn học

- HS biết vận dụng khéo léo các thao tác lập luận trong bài viết như PT, CM, …

- Bố cục bài viết cần được trình bày rõ ràng, lập luận chặt chẽ, lôgich, văn diễn đạt có cảm xúc, không sai lỗi ngữ pháp, chính tả, dùng từ

3 Yêu cầu về kiến thức:

HS có thể phân tích, diễn đạt bằng nhiều cách nhưng cần nêu được một số ý sau:

- Nêu khái quát những phẩm chất tốt đẹp của nhân vật Huấn Cao: một nho sĩ tài hoa trong nghệ thuật thư pháp; môt người khảng khái, chính trực, có thiên lương trong sáng; một người có khí phách hiên ngang

- Hoàn cảnh đẩy HC vào vị thế éo le, thân phận của kẻ tử tù Vì cảm tấm lòng biệt nhỡn liên tài của viên quản ngục, HC đã chấp nhận cho chữ

- Cảnh cho chữ vừa lạ, vừa đẹp vừa có vẻ như một ảo ảnh đúng như tác giả nhận xét đó là

“một cảnh tượng xưa nay chưa từng có” bởi chât bi tráng của nó.Những tình huống kì lạ đã góp phần làm nổi bật tính cách của các nhân vật (HS phân tích từ những chi tiêt của đoạn văn )

- Cảnh cho chữ diễn ra thật thiêng liêng cổ kính: bó đuốc đỏ rực tương trưng cho ánh sáng lương tri xua tan bóng tối nhà ngục, bóng tối của sự bạo tàn; tử tù HC cổ đeo gông, chân vướng xiềng đang chuẩn bị đi vào cõi chết nhưng lại là người nghệ sĩ tự do sáng tạo cái đẹp

Rõ ràng, ánh sáng của sự sống đang bừng lên từ cõi chết Cảnh tương cho chữ còn cho thấy

có sự thay bậc đổi ngôi: người tù ung dung làm chủ còn bọn quản nhà ngục khúm núm kính cẩn Vẻ đẹp hiên ngang đã chiến thắng sự sợ hãi

- Lời khuyên của HC với quản ngục có nhiều ý nghĩa

BIỂU ĐIỂM

Điểm 6-7: Đáp ứng tốt các yêu cầu nêu trên, lập luận phân tích CM sâu sắc, văn diễn đạt

tốt,viết có cảm xúc,

nhưng chưa sâu sắc, văn diễn đạt tương đối tốt ; có thể mắc một số sai sót nhó

Điểm 2-3: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên nhưng ý trình bày chưa sâu,có một vài sai sót nhỏ Điểm 0-1: : Cơ bản đáp ứng các yêu cầu của đề nhưng không biết cách nghị luận, cách

trình bày còn lúng túng, sơ sài, diễn đạt có ý còn thiếu chính xác, sai nhiều lỗi

chính tả…

Trang 8

Trường THPT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - LỚP 11

Nguyễn Thái Học (Năm học 2009- 2010 )

- Môn thi: Ngữ văn

Đề 02 Thời gian làm bài: 90’

(Khơng tính thời gian giao đề)

-Câu hỏi trắc nghiệm: (3điểm)

Hãy chọn đáp án đúng trong các câu hỏi sau:

Câu 1: Ai là người tôn xưng Hồ Xuân Hương là “ Bà chúa thơ Nôm”?

A Hoài Thanh B Nguyễn Tuân C Xuân Diệu D.Tố Hữu

Câu 2: Chữ “mảnh” trong câu thơ “Mảnh tình san sẻ tí con con !” cho thấy cái tình của HXH như thế nào?

A.Nhỏ bé, ít ỏi C Hầu như không có

B Mong manh, dễ vỡ D Vụn vặt thoáng qua

A.Bày tỏ tâm trạng chán ngán trước cảnh nghèo

B Hình ảnh bà Tú vất vả , chịu thương chịu khó, giàu đức hy sinh

C.Bày tỏ tình cảm thương yêu , quý trọng của ông Tú đối với vợ

D Hình ảnh người vợ tần tảo, giàu đức hy sinh và tình cảm thương yêu, quý trọng của ông Tú

Câu 4: Điền vào chỗ trống của câu thơ trong bài thơ “ Thương vợ” của TTX ?

“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc, Có chồng ………… cũng như không.”

Câu 5: Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ “ Thương vợ” của TTX là gì?

A Sử dụng tiếng Việt giản dị, tự nhiên, giàu sức biểu cảm,vận dụng hình ảnh sáng tạo, cách nói của văn học dân gian

B Vận dụng điển cố, điển tích

C Sử dụng hình ảnh tao nhã.

D Dùng hình ảnh ước lệ, tượng trưng

Câu 6: Đặc trưng nào dưới đậy là của phong cách ngôn ngữ báo chí ?

A.Tính biểu cảm C.Tính sinh động , hấp dẫn

B.Tính hình tượng D.Tính đa nghĩa

Phần làm văn (7 điểm)

Bi kịch trên đường trở về làm người lương thiện của nhân vật Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao

Trang 9

ĐÁP ÁN THI HỌC KÌ I MÔN VĂN LỚP 11 ĐỀ 02

Caâu 1:(3 ñieåm)

Mỗi câu HS chọn dúng, GV cho 0,5 điểm

Câu: 1-C; 2 A; 3D; 4 hờ hững; 5A; 6C

Câu 2: ( 7điểm)

1 Yêu cầu về kỹ năng:

- HS cần biết vận dụng kỹ năng về văn NL để viết được bài nghị luận văn học

- HS biết vận dụng khéo léo các thao tác lập luận trong bài viết như PT, CM, …

- Bố cục bài viết cần được trình bày rõ ràng, lập luận chặt chẽ, lôgich, văn diễn đạt có cảm xúc, không sai lỗi ngữ pháp, chính tả, dùng từ

4 Yêu cầu về kiến thức:

HS có thể phân tích, diễn đạt bằng nhiều cách nhưng cần nêu được một số ý sau:

- Chí Phèo gặp Thị Nở, một người đàn bà bất hạnh, xấu ma chê quỉ hờn…nhưng là người duy nhất coi CP là người

- Không dùng đến vũ khí nhan sắc nhưng Thị Nở vẫn thức tỉnh được linh hồn của Chí bởi hương vị bát cháo hành (HScần phân tích qua dẫn chứng). >CP xúc động vì lần đầu biết đến hương vị cháo Hương vị của hơi ấm tình người đã làm bừng tỉnh ý thức, lương tâm và phần người còn sót lại nơi Chí

- PT + DC những biểu hiện của sự thức tỉnh ở CPChí khao khát được làm người lương thiện; Chí có ý thức hoà nhập vào cộng đồng

- Uớc mơ chưa thực hiện được đã tuột khỏi tay CP: Thị Nở cắt đứt tình yêu với Chí; bà cô đại diện cho định kiến XHPK không chấp nhận Chí…Tất cả đã chặn đường hoàn lương của Chí

- CP rơi vào bi kịch đau đớn tuyệt vọng (PT + GT +CM những tình thế bi kịch đã dẫn đến những dằn vặt, những hành động gì của Chí Đặc biệt hành động liều lĩnh cuối cùng của CP

đã chứng tỏ cho người đợc thấy điều gì?)

BIỂU ĐIỂM

Điểm 6-7:

Đáp ứng tốt các yêu cầu nêu trên, lập luận phân tích CM sâu sắc, văn diễn đạt tốt,viết có cảm xúc,

nhưng chưa sâu sắc, văn diễn đạt tương đối tốt ; có thể mắc một số sai sót nhó

Điểm 2-3: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên nhưng ý trình bày chưa sâu,có một vài sai sót nhỏ Điểm 0-1: : Cơ bản đáp ứng các yêu cầu của đề nhưng không biết cách nghị luận, cách

trình bày còn lúng túng, sơ sài, diễn đạt có ý còn thiếu chính xác, sai nhiều lỗi chính tả…

Trang 10

ĐÁP ÁN THI HỌC KÌ II MƠN VĂN LỚP 12

Câu 1:(3 điểm)

GV cho 3 điểm khi học sinh diễn đạt tốt và nêu được những ý chính sau:

*Cuộc đời: Hêminguê (1899-1961) là nhà văn Mỹ.

-Ông thích phiêu lưu mạo hiểm , yêu thiên nhiên hoang dã,từng tham gia nhiều cuộc chiến tranh.

*Sự nghiệp:

- Hêminguê là một nhà báo, nhà văn xông xáo.Sự nghiệp VH của ông khá đồ sộ.Tác phẩm của ông là tiếng nói nhân đạo sâu sắc.Ông được tặng giải Nôbel về văn học năm 1954.

-Tác phẩm tiêu biểu: “ Giã từ vũ khí”

“Chuông nguyện hồn ai”

“Ông già và biển cả”

-Hêminguê là người đề xướng và thực thi nguyên lý” tảng băng trôi”(nhà văn

không trực tiếp phát ngôn cho ý tưởng của mình mà xây dựng hình tượng có nhiều sức gợi để người đọc có thể rút ra phần ẩn ý).

GV cho 11,5 điểm nếu HS trình bày thiếu ý, hoặc diễn đạt còn hạn chế.

Câu 2:(8 điểm)

1.Yêu cầu về kỹ năng:

HS cần hiểu đúng yêu cầu của đề; biết cách phân tích nhân vật :con sông Đà trong Tùy bút để CM cho ý kiến, biết làm bài NLVH, trình bày rõ ràng,bố cục chặt chẽ, không lỗi ngữ pháp,chính tả ,dùng từ.

2 Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở những hiểu biết và cảm nhận của mình,HS cần lựa chọn,phân tích chi tiết tiêu biểu để làm nổi bật vẻ đẹp của SĐ “hung bạo và trữ tình”

*Sông Đà hung bạo dữ dội:

-Cảnh đá bờ sông dựng đứng vách thành(NTSS)

-SĐ gào thét với muôn vàn âm thanh (kết cấu trùng điệp: nước xô đá,đá xô sóng, sóng xô gió….),thác SĐ có khi nghe như là oán trách,van xin,có khi rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng…….

-Những hình ảnh SĐ như 1 trùng vi thạch trận,với những binh đoàn của đá ,của sóng ,của xoáy hút…với những hàng tiền vệ,những boong ke pháo đài…

Con SĐ được nvăn miêu tả như một loài thủy quái khổng lồ,mưu trí,nham hiểm,hung ác…

*Sông Đà trữ tình:

Ngày đăng: 30/09/2013, 01:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w