1.Định nghĩa:Như vậy: Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hoá học, trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng.. Hay phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hoá học, trong đó có sự
Trang 5Xảy ra đồng thời sự nhường, sự thu electron
và có sự thay đổi số oxi hoá
Trang 81.Định nghĩa:
Như vậy:
Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hoá học, trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng
Hay phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hoá học, trong đó có sự thay đổi số oxi hoá
của một số nguyên tố
Trang 9Củng cố:
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng oxi hoá – khử:
A CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + CuCl2
B NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3
C.SO3 + H2O → H2SO4
D.3Cu + 8HNO3→ 3Cu(NO3)2+ 2NO + 4H2O
Trang 10SAI RỒI, CHỌN LẠI BẠN NHÉ !
Trang 11ĐÚNG RỒI, CHÚC MỪNG BẠN !
Trang 122.Lập phương trình hoá học của phản
ứng oxi hoá - khử.
Cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron
Nguyên tắc: Tổng số electron do chất khử nhường phải đúng bằng tổng số electron
mà chất oxi hoá nhận
Trang 13Các bước lập phương trình hoá học:
Bước 1: Xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong phản ứng để tìm chất oxi hoá và chất khử.
Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình.
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hoá
và chất khử.
Bước 4: Đặt các hệ số của chất oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng Hoàn thành phương trình hoá học.
2.Lập phương trình hoá học của phản ứng
oxi hoá - khử.
Trang 14VD1: Lập phương trình hoá học của phản ứng P cháy trong O2 tạo ra P2O5 theo sơ đồ:
P + O2 → P2O5Bước 1:
Trang 152.Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử.
Trang 172.Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử.
VD2: Lập phương trình hoá học của phản ứng:
Fe2O3 + CO → Fe + CO2
Bước 1:
Fe2O3 + CO → Fe + CO2
Số oxi hoá của sắt giảm từ +3 đến 0: Fe
(trong Fe2O3) là chất oxi hoá
Số oxi hoá của cacbon tăng từ +2 đến +4: C (trong CO) là chất khử
+3
+2 +4
Trang 182.Lập phương trình hoá học của phản ứng
Trang 193 Ý nghĩa của phản ứng oxi hoá khử
trong thực tiễn.
Trong đời sống: sự cháy của xăng dầu
trong các động cơ đốt trong, sự cháy của than, củi, các quá trình điện phân, các
phản ứng xảy ra trong pin, ăcquy…
Trong sản xuất: các quá trình hoá học như luyện gang, thép, luyện nhôm, sản xuất
các hoá chất cơ bản như xút, axit clohiđric, sản xuất phân bón, thuốc BVTV, dược
phẩm…
Trang 20Củng cố
Cân bằng phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:
Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O
Trang 21Bước 1:
Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO2 + H2OCu: chất khử
N(HNO3): chất oxi hoá
+5
+2 +2
+4
+4
+5
+ 2e+ 1e
Trang 22Bước 3
Cu → Cu + 2e
N + 1e → N
+2 o
x 1
x 2Bước 4:
Cu + HNO4 3 → Cu(NO3)2 + NO2 2 + H2 2O