1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

nghề tin học văn phòng

42 1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghề tin học văn phòng
Tác giả Hà Việt Phương
Trường học Trường THCS Lờ Văn Thiờm
Chuyên ngành Tin học văn phòng
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn : 4/9/2010Tiết 1 CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH BÀI 1 : KHÁI NIỆM VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN A/ MỤC TIÊU : Qua bài học này giúp học sinh - Là

Trang 1

Ngày soạn : 4/9/2010

Tiết 1 CHƯƠNG 1 :

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH

BÀI 1 : KHÁI NIỆM VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

A/ MỤC TIÊU :

Qua bài học này giúp học sinh

- Làm quen với một số khái niệm về công nghệ thông tin

- Biết định nghĩa thông tin

- Hiểu được thế nào là Tin học

B/ CHUẨN BỊ :

GV : Nghiên cứu kỹ bài dạy

HS : Chuẩn bị vở, có thể tìm hiểu trước bài học

C/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

-Ổn định lớp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: K hái niệm thông tin

GV đặt vấn đề :

Ngày nay nhu cầu trao đổi trông tin

ngày càng nhiều và đòi hỏi mức độ xử lý

thông tin nhanh chóng và chính xác

Một phát minh vĩ đại của loài người đã

góp phần giải quyết được vấn đề trên, đó là

phát minh ra máy tính có khả năng tính toán

nhanh, lưu trữ và xử lý thông tin chính xác

(?)Lấy một vài ví dụ về thông tin?

(?) Vậy thế nào là thông tin?

KN:Thông tin là tất cả những gì đem lại sự

hiểu biết về thế giới xung quanh(sự vật, sự

kiện…)và về chính con người

(?) Yêu cầu HS lấy thêm một só ví dụ cụ thể

để giúp các em hiểu rõ khái niệm

HS: nghe GV giảng bài

HS: Lấy ví dụ: hai người nói chuyện với nhau,nhìn thấy mọi vật xung quanh, xem tivi, đọc sách báo, nghe đài…

HS phát biểu sau đó GV nhận xét và đưa ra khái niệm

-HS lấy ví dụ

Hoạt động 2: Khái niệm Tin học

GV: Các em đã được học nhiều môn học như

Toán học, Văn học, Sinh học…các môn học HS: phát biểu quan điểm của mình về tin

Trang 2

đó đều nhằm nghiên cứu về một lĩnh vực

nhất định Vậy theo các em Tin học được

định nghĩa như thế nào?

GV: Nhận xét và đưa ra khái niệm

Tin học là một nghành khoa học nghiên

cứu và sử dụng các thông tin một cách tự

động thông qua máy tính điện tử.

(?) Yêu cầu HS lấy một vài ví dụ cụ thể

chứng tỏ sự liên quan của thông tin với máy

tính điện tử

học

HS: ví dụ

Hoạt động 3: Khái niệm dữ liệu(Data)

GV: Lấy một số ví dụ về các thông tin dược

lưu trữ Các thông tin đó được gọi là dữ liệu

Khái niệm:

Dữ liệu là tất cả các thông tin được lưu giữ

trong máy tính Bao gồm các dạng văn bản,

hình ảnh, âm thanh

HS: phát biểu

HS: ví dụ

HS ghi bài

Hoạt động 4:Xử lý thông tin bằng máy tính điện tử

Máy tính điện tử ra đời giúp con người xử lý

thông tin một cách tự động và hợp lý, điều

đó đã tiết kiệm thời gian và công sức của con

bao gồm nhiều quá trình xử lý dữ liệu để lấy

ra thông tin hữu ích phục vụ con người Ví

dụ các dụng cụ truyền tin, lọc nhiễu,lọc tin,

lưu trữ, cá thao tác lưu trữ , tìm kiếm, sao

Trang 3

- Biết được các thành phần cơ bản của máy tính

- Tìm hiểu khái niệm phần cứng, phần mềm

B/ CHUẨN BỊ : GV : Nghiên cứu kỹ bài dạy

HS : Chuẩn bị bµi cò, tìm hiểu trước bài học

C/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

-Ổn định lớp

-Bài cũ: (?)Em hãy nêu khái niệm thông tin và tin học?

(HS lên bảng trả lời, GV nhận xét và cho điểm)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động1: Khái niệm máy tính điện tử

KN: Máy tính điện tử là thiết bị làm bằng

mạch điện tử và các bộ phận cơ khí để xử lý tự

động thông tin theo các quy trình ấn định từ

trước (gọi là chương trình).

- Chương trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi

câu lệnh hướng dẫn một thao tác cụ thể cần

thực hiện.

-HS nghe giang-HS ghi bài

Hoạt động 2: Cấu trúc chung của máy tính điện tử

I/ Cấu trúc chung của máy tính điện tử

gồm có 3 phần:

1.Thiết bị vào/Ra:

Thiết bị vào/Ra còn có tên gọi là thiết bị

ngoại vi giúp máy tính trao đổi thông tin với

bên ngoài, đảm bảo việc giao tiếp với người

sử dụng

a.Thiết bị vào : Bàn phím, con chuột

b.Thiết bị ra: Màn hình, máy in

Là bộ nhớ chỉ có thể đọc thông tin ra.ROM

dùng để chứa dữ liệu và chương trình cố

định, điều khiển máy tính khi mới bật

điện.Thông tin trong ROM tồn tại thường

xuyên ngay cả khi mất điện hoặc tắt máy

- Bộ nhớ RAM(Random Access Memory):

Bộ nhớ mà khi máy tính hoạt động ta có thể

ghi vào hay đọc ra một cách dễ dàng Là thiết

bị nhớ tạm thời lưu trữ chương trình đang

-HS lấy ví dụ: Bàn phím, con chuột

-HS lấy ví dụ: Màn hình, máy in -HS nghe giảng và ghi bài

-HS nghe giảng và ghi bài

-HS nghe giảng và ghi bài

Trang 4

chạy hoặc dữ liệu đang được xử lý.Khi mất

điện hoặc tắt máy thì thông tin trong RAM

cũng mất

b.Bộ nhớ ngoài: Là các thiết bị lưu trữ dễ

dàng lắp ráp vào máy tính để sử dụng đồng

thời cũng dễ dàng di chuyễn được

VD: Đĩa cứng, đĩa mềm, USB

3.Bộ xử lý trung tâm CPU-Center

Processing Unit:

- Bộ xử lý trung tâm được coi là bộ não của

máy tính, CPU thực hiện các chức năng tính

toán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt động

của máy tính theo sự chỉ dẫn của chương

trình

-HS nghe giảng và ghi bài

GV:(?)Con người xử lý công việc bằng cái gì?HS: Con người xử lý công việc bằng bộ não -HS nghe và ghi khái niệm

Hoạt động 3: Khái niệm phần cứng-phần mềm của máy tính điện tử A-Khái Phần cứng(Hardware):

KN: Là các linh kiện, thiết bị cấu tạo nên

máy tính điện tử vµ c¸c thiÕt bÞ vËt lý kÌm

VD: Con chuột, bàn phím…

-HS lấy ví dụ: màn hình, con chuột, bàn phím

-HS nghe giảng và ghi bài

VD : Hệ điều hành Win XP, Win 98…

-HS lấy ví dụ:

VD : Microsoft Word, Microsoft Excel,

D/ CŨNG CỐ BÀI HỌC :(?) Em hãy nêu cấu trúc chung của máy tính điện tử ? Gồm có mấy

phần ? Đó là những phần nào?

Ngày soạn : 11/9/2010

Trang 5

Tiết 3: BÀI 3 : MẠNG MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH

A/ MỤC TIÊU :

Qua bài học này giúp học sinh

- Biết được thế nào gọi là mạng máy tính

- Tìm hiểu các phần mềm: hệ điều hành, chương trình tiện ích, chương trình ứng dụng

B/ CHUẨN BỊ :

GV : Nghiên cứu kỹ bài dạy

HS : Chuẩn bị bài cũ, tìm hiểu trước bài học

C/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

-Ổn định lớp

-Bài cũ: (?)Em hãy nêu cấu trúc chung của máy tính?

(HS lên bảng trả lời, GV nhận xét và cho điểm)

-Nội dung:

Hoạt đ ộ ng của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Mạng máy tính

Ngày nay nhu cầu trao đổi thông tin ngày

càng nhiều và cấp thiết.Mạng máy tính ra đời

đã đóng vảitò rất lớn cho việc tìm kiếm, trao

đổi và xử lý thông tin

I Mạng máy tính:

(?)Theo em hiểu thế nào là mạng máy tính?

1.Khái niệm:

Mạng máy tính bao gồm từ hai hay nhiều

máy và các thiết bị khác kết nối và chia sẻ

các nguồn tài nguyên với nhau

2.Lợi ích của mạng máy tính:

(?)Theo em mạng máy tính có những Lợi ích

-HS trả lời-HS ghi bài

Hoạt động 2: Thế nào là mạng LAN-mạng WAN, mạng Internet:

a.Mạng cục bộ:(Local Area Network -

LAN)

-Có quy mô nhỏ, bán kính dưới vài km

-Tốc độ cao

-Độ tin cậy cao

b.Mạng vùng rộng: (Wide Area Network -

WAN)

-HS nghe giảng và ghi bài

Trang 6

-Vùng rộng, khoảng cách hàng trăm, hàng

nghìn km

-Tốc độ chậm, kém tin cậy hơn

-Phải qua các đường truyền điện thoại,

đường mạng tích hợp dích vụ số

c.Mạng toàn cầu (Internet):

-Là liên mạng máy tính toàn cầu

-Nhiều mạng LAN và WAN được kết nối với

nhau theo một chuẩn chung để trở thành một

mạng máy tính toàn cầu

-Bộ chương trình điều khiển, khai thác, vận

hành và quản lý các thiết bị của máy tính gọi

là hệ điều hành (Operating System)

Hệ điều hành là một chương trình phần mềm

dùng để điều khiển và duy trì mọi hoạt động

của máy vi tính Nó tạo ra một hệ thống các

câu lệnh để người dùng có thể trực tiếp ra

lệnh cho máy Nhờ có Hệ điều hành, các

chương trình mới chạy được trên máy vi tính

Ví dụ: Hệ điều hành MS-Dos, hệ điều hành

WINDOW

b.Chương trình tiện ích:

-Các chương trình được nhiều người dùng để

khai thác máy cho nhanh và tiện lợi hơn gọi

là chương trình tiện ích

VD: NC, NU

c.Chương trình ứng dụng:

Càng ngày các phần mềm ứng dụng ra đời

ngày càng nhiều nhằm giúp cho quá trình

ứng dụng vào thực tiển của con người giúp

con người giải quyết các công việc một cách

nhanh chóng và hiệu quả

-HS nghe giảng và ghi bài

-HS nghe giảng và ghi bài

-HS lấy ví dụ: Hệ điều hành MS-Dos, Window-HS nghe giảng

-HS ghi bài

-HS nghe giảng

-HS lấy ví dụ:Phần mềm soạn thảo văn bản

Trang 7

Microsoft Word, phần mềm nghe nhạc Herosoft,

Hoạt động 3: Chu trình xử lý thông tin

Mọi quá trình xử lý thông tin bằng máy tính

đều được thực hiện theo một chu trình sau:

Vào-Xử lý-Ra và lưu trữ

(Input-Processing-Output and Storage)

Trang 8

- Quan sát được cấu trúc bên trong của máy tính

- Tìm hiểu tác dụng của các thành phần cấu tạo nên máy tính

B/

CHUẨN BỊ :

GV : Nghiên cứu kỹ bài dạy

HS : Chuẩn bị vở,học bài cũ, tìm hiểu trước bài học

C/ TIẾN TRÌNH THỰC HÀNH:

-Ổn định lớp

-Bài cũ: (?)Em hãy nêu cấu trúc của máy tính?Lấy ví dụ?

(HS lên bảng trả lời, GV nhận xét và cho điểm) + Nội dung thực hành:

GV chia chỗ ngồi cho HS

theo nhóm, mỗi nhóm từ 2

em

-GV cho HS quan sát hình

ảnh máy tính xưa và nay

Cấu trúc bên trong của máy

tính gồm các thành phần

chính sau đây:

-GV cho HS quan sát cấu trúc

bên trong của máy tính

1.Quan sát bên ngoài máy tính:

2.Cấu trúc bên trong của máy tính:

+ Gồm các thành phần chính sau đây:

-ổ đĩa cứng

Trang 9

Trong quá trình HS thực

hành GV kiểm tra, hướng

dẫn quá trình thực hiện của

các em

-Ngoài các thiết bị thuộc cấu

trúc bên trong của máy tính

GV cho HS quan sát các thiết

bị ngoại vi, bộ nhớ ngoài của

Trang 10

D-CŨNG CỐ BÀI HỌC:

Qua bài thực hành GV nhận xét khái quát kết quả tiết thực hành của HS Nêu được nhữngnhóm nào thực hiện tốt, nhóm nào cần phải cố gắng hơn nữa

Trang 12

Ngày soạn : 18/9/2010

Tiết 5: THỰC HÀNH

A/ MỤC TIÊU :

Qua bài thực hành này giúp học sinh

- Thực hiện thành thạo cách khởi động máy tính

- Thực hiện thành thạo các cách tắt máy tính

B/

CHUẨN BỊ :

GV : Nghiên cứu kỹ bài dạy

HS : Chuẩn bị vở,học bài cũ, tìm hiểu trước bài học

C/ TIẾN TRÌNH THỰC HÀNH:

-Ổn định lớp

-Bài cũ: (?)Em hãy nêu cấu trúc của máy tính?Lấy ví dụ?

(HS lên bảng trả lời, GV nhận xét và cho điểm)

-Nội dung:

Hoạt đ ộ ng của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Khởi động máy tính

-Gv yêu cầu

Để sử dụng được máy tính ta phải khởi động

máy đúng theo quy trình

1 Khởi động máy tính:

a Khái niệm:

Khởi động máy tức là đưa máy vào hoạt

động, kiểm tra các thiết bị(Bộ nhớ trong, các

thiết bị ngoại vi )và nạp hệ điều hành vào bộ

nhớ trong

(?)Khi máy bị treo hay gặp lỗi ta phải làm thế

nào?

b Các phương pháp khởi động máy tính:

(?)Thế nào là khởi động nguội?

* Khởi động nguội: Khởi động nguội tức là

khởi động từ trạng thái đang nghỉ

Cách1: Khởi động từ ổ cứng: Tức là trên ổ

cứng của máy đã có sẵn hệ điều hành

-Bật công tắc Power trên CPU

-Chờ xuất hiện dấu nhắc hệ thống C:\>_

Cách2: Khởi động từ ổ mềm: Để khởi động

từ đĩa mềm ta phải đưa đĩa mềm có chứa

-HS được chia theo nhóm để thực hành mỗi nhóm 2- 3 em/ máy

-HS trả lời

-HS trả lời

-HS trả lời

Trang 13

chương trình khởi động vào ổ đĩa mềm:

-Cho đĩa vào ổ A

-Bật công tắc Power trên CPU

-Chờ xuất hiện dấu nhắc hệ thống A:\>_

(?)Thế nào là khởi động nóng?

* Khởi động nóng: Tức là ta khởi động lại

máy khi máy bị treo hay gặp lỗi

-Alt - Del hoặc ấn nút Reset trên CPU.

(?)Em hãy nêu cách khởi động máy tính?

+ Cách khởi động máy tính:

Trên CPU ấn vào nút Power chờ một lúc máy

tự khởi động Màn hình chính màu xanh với

các biểu tượng ở bên trái màn hình Dưới góc

trái màn hình xuất hiện nút Start

2 Cách tắt máy :

(?)Em hãy nêu các cách tắt máy tính?

-Đối với window98:

- C1-Vào Start / Shutdown Xuất hiện hộp

thoại : Chọn Shutdown / OK

- C2- ấn đồng thời 2 phím ALT + F4

Xuất hiện hộp thoại : Chọn Shutdown / OK

-Đối với windowXP:

- C1-Vào Start / Turn off Computer xuất hiện

hộp thoại : Chọn Turn off

-GV có thể kiểm tra bất kỳ nhóm nào để biết

được quá trình thực hiện của HS

-GV theo dõi, quan sát cũng cố và hướng dẫn

Trang 14

Ngày soạn : 18/9/2010

Tiết 6: THỰC HÀNH

SỬ DỤNG BÀN PHÍM, CÁCH GÕ BÀN PHÍM BẰNG MƯỜI NGÓN

A/ MỤC TIÊU :

Qua bài thực hành này giúp học sinh

- Quan sát các phím được bố trí ở những vị trí nào trên bàn phím

- Biết cách gõ bàn phím bằng mười ngón

B/

CHUẨN BỊ :

GV : Nghiên cứu kỹ bài dạy

HS : Chuẩn bị vở,học bài cũ, tìm hiểu trước bài học

C/ TIẾN TRÌNH THỰC HÀNH:

-Ổn định lớp

-Bài cũ: (?)Em hãy nêu cấu trúc của máy tính?Lấy ví dụ?

(HS lên bảng trả lời, GV nhận xét và cho điểm)

Caps Lock: Chuyễn đỗi chữ hoa, chữ thường

Delete: Xoá ký tự từ phải sang trái

Back Space : Xoá ký tự từ trái sang phải

Space Bar: Phím cách

+Nhóm 4: Gồm các phím soạn thảo

End : Đưa con trỏ về cuối dòng

Home : Đưa con trỏ về đầu dòng

 : Di chuyễn con trỏ

Page Up: Dịch chuyễn đến trang trước

Page Down: Dịch chuyễn đến trang

-HS trả lời-HS nghe giảng

HS thực hành theo nhóm

Trang 15

Hoạt động2: Cách gõ bàn phím bằng mười ngón 2.Cách gõ bàn phím bằng mười ngón

Đối với những người làm việc nhiều trên máy

tính, để giảm nhẹ công sức và tăng năng suất lao

-Các ngón trỏ, giữa, đeo nhẫn và ngón út của

tay phải lần lượt đặt vào các phím chữ F, chữ

D, chữ S và chữ A

Mỗi ngón được phân công gõ các phím sau:

-Ngón út tay trái gõ phím Z,A,Q,2 và các

phím bên trái dãy phím này

-Ngón đao nhẫn tay trái gõ dãy phím

X,S,W,3

-Ngón giữa tay trái gõ dãy phím C,D,E,4

-Ngón trỏ tay trái gõ 2 dãy phím V,F,R 5 B G

T 6

- Ngón trỏ tay phải gõ 2 dãy phím

NHY7MJU8

- Ngón giữa tay phải gõ phím dấu phẩy, KI9

- Ngón đeo nhẫn tay phải gõ phím dấu chấm,

LO và số 0

-Ngón út tay phải gõ phím ghạch chéo /, phima

chấm phấy; chỡ P, dấu trừ – và các phím bên

phải dãy phím này, phím Enter

Trang 17

Ngày soạn : 24/9/2010

Tiết 7:

BÀI 4 : KHÁI NIỆM VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH

A – MỤC TIÊU

Qua bài học này giúp học sinh biết :

- Khái niệm hệ điều hành

- Chức năng chính yếu của hệ điều hành

- Nhiệm vụ của hệ điều hành

(?) Em hãy cho biết bàn phím gồm những phím nào?Chức năng?

(Gọi HS lên bảng trình bày, nhận xét và cho điểm)

GV Đặt vấn đ ề

Các máy tính ban đầu không có

hệ điều hành Người điều hành

sẽ tải và chạy chương trình một

cách thủ công Khi chương trình

được thiết kế để tải và chạy

chương trình khác, nhờ đó thay

thế công việc của con người

Thuật ngữ "hệ điều hành" được

Cấp thấp nhất của hệ điều hành là phần lõi (cũng gọi là nhân), lớp

phần mềm đầu tiên được tải vào hệ thống khi khởi động Các phầnmềm được tải tiếp theo phụ thuộc vào nó sẽ cung cấp các dịch vụ cốt lõi cho hệ thống Những dịch vụ phổ biến là truy xuất đĩa, quản lý bộ nhớ, định thời, và truy xuất tới thiết bị phần cứng Có

nhiều tranh cãi về những thành phần nào tạo nên phần lõi, như hệ

thống tập tin có được đưa vào phần lõi không

Hệ điều hành là một chương trình chạy trên máy tính, dùng để điều hành, quản lý các thiết bị phần cứng và các tài nguyên phần mềm trên máy tính.

Hệ điều hành đóng vai trò trung gian trong việc giao tiếp giữa người sử dụng và phần cứng máy tính, cung cấp một môi trường cho phép người sử dụng phát triển và thực hiện các ứng dụng của

họ một cách dễ dàng

Chức năng chính yếu của hệ điều hành

Theo nguyên tắc, hệ điều hành cần thỏa mãn hai chức năng chính yếu sau:

Ngoài yêu cầu dùng chung tài nguyên để tiết kiệm chi phí, người

Trang 18

Tài nguyên của hệ thống

(CPU, bộ nhớ, thiết bị ngoại

vi, ) vốn rất giới hạn, nhưng

trong các hệ thống đa nhiệm,

nhiều người sử dụng có thể

đồng thời yêu cầu nhiều tài

nguyên Để thỏa mãn yêu cầu

sử dụng chỉ với tài nguyên

hữu hạn và nâng cao hiệu quả

sử dụng tài nguyên, hệ điều

hành cần phải có cơ chế và

chiến lược thích hợp để quản

lý việc phân phối tài nguyên

Quản lý chia sẻ tài nguyên

3.Nhiệm vụ của hệ điều

hành

Có thể chia chức năng của

Hệ điều hành theo bốn chức

năng sau : Quản lý qúa trình

(process management) Quản

lý bộ nhớ (memory

management) Quản lý hệ

thống lưu trữ (storage

management) Giao tiếp với

người dùng (user interaction)

4 Các thành phần của hệ

điều hành

lẫn nhau, khi đó hệ điều hành cần đảm bảo việc truy xuất đến các tài nguyên này là hợp lệ, không xảy ra tranh chấp, mất đồng nhất

Hệ điều hành làm ẩn đi các chi tiết phần cứng, người sử dụng được cung cấp một giao diện đơn giản, dễ hiểu, dễ sử dụng và không phụ thuộc vào thiết bị phần cứng cụ thể

Thực tế, ta có thể xem Hệ điều hành như là một hệ thống bao gồmnhiều máy tính trừu tượng xếp thành nhiều lớp chồng lên nhau, máy tính mức dưới phục vụ cho máy tính mức trên Lớp trên cùng

là giao diện trực quan nhất để chúng ta điều khiển

Điều khiển và quản lý trực tiếp các phần cứng như bo mạch chủ,

bo mạch đồ họa và bo mạch âm thanh,

• Thực hiện một số thao tác cơ bản trong máy tính như các thao

tác đọc, viết tập tin, quản lý hệ thống tập tin (file system) và

các kho dữ liệu

• Cung ứng một hệ thống giao diện sơ khai cho các ứng dụng thường là thông qua một hệ thống thư viện các hàm chuẩn để điều hành các phần cứng mà từ đó các ứng dụng có thể gọi tới

• Cung ứng một hệ thống lệnh cơ bản để điều hành máy Các

lệnh này gọi là lệnh hệ thống (system command)

• Ngoài ra hệ điều hành, trong vài trường hợp, cũng cung cấp các dịch vụ cơ bản cho các phần mềm ứng dụng thông thườngnhư chương trình duyệt Web, chương trình soạn thảo văn bản

Trang 20

Ngày soạn : 27/9/2010 Tiết 8

Bài 5: TỔ CHỨC THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH (T1)

I Mục tiêu bài giảng :

+ HS nắm được thế nào là tệp tin

+ HS hiểu được thư mục là gì, cây thư mục, thư mục cha, thư mục con, thư mục gốc

+ Hướng dẫn cho HS khái niệm về đường dẫn, cách viết đường dẫn tới một thư mục hoặc 1 tệptin

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêu thích mônhọc

II Ph ương tiện và cách thức :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo

+ HS: Đồ dùng học tập, SGK

b Cách thức tiến hành :

+ Lấy HS làm trung tâm

+ Nêu vấn đề, gợi mở, diễn giảng và các phương pháp khác

III Tiến trình giờ dạy :

1) Ổn định tổ chức lớp : 2) Kiểm tra bài cũ :

+ HS1: Hệ điều hành là gì?

- Hệ điều hành không phải là một thiết bị được lắp đặt trong máy tính Hệ điều hành làmột chương trình của máy tính Hệ điều hành là phần mềm đầu tiên được cài đặt trong máytính Các phần mềm khác chỉ hoạt động được khi máy tính đã có hệ điều hành

- Máy tính chỉ hoạt động được khi đã dược cài đặt ít nhất 1 hệ điều hành

+ HS2: Nhiệm vụ chính của hệ điều hành là gì ?

- HĐH giúp điều khiển phần cứng và tổ chức thực hiện các chương trình MT HĐH tạomôi trường giao tiếp giữa NSD với máy tính, cung cấp giao diện cho NSD, đồng thời tổ chức

và quản lí mọi hoạt động của MT

3) Nội dung bài mới :

Chức năng chính của máy tính là xử lí thông tin Trong quá trình xử lí, máy tính phải truycập tới thông tin (tìm, đọc, ghi) trên các thiết bị lưu trữ, việc truy cập sẽ trở nên nhanh chónghơn nếu thông tin được tổ chức hợp lí Để giải quyết vấn đền này, hệ điều hành đã tổ chứcthông tin theo một cấu trúc hình cây gồm các tệp tin và thư mục

Trang 21

Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1

- GV: Trong lớp học có 1 tệp danh sách tên

các học sinh trong lớp, tệp các trò chơi

trong máy tính…

- Trên các thiết bị lưu trữ thông tin của máy

tính, tệp đóg vai trò như một đơn vị lưu trữ

thông tin cơ bản dược hệ điều hành quản lí

- GV: Ta dùng cái gì để phân biệt 2 bạn học

+ Các tệp văn bản: sách, tài liệu…

+ Các tệp âm thanh: bản nhạc, bài hát…

+ Các tệp chương trình: Mario, Paint…

- Dùng tên tệp để phân biệt các tệp tin với nhau

- GV: Nếu ta sắp xếp tên của các học sinh

trong 1 trường học một cách tuỳ tiện, khi

cần tìm các thông tin về một học sinh nào

đó sẽ rất khó khăn Nhưng nếu tên của các

học sinh được sắp xếp theo khối lớp, sắp

xếp theo tên lớp Như vậy việc tìm tên của

một học sinh nào đó sẽ đơn giản hơn

- Có thể coi thư mục giống như chiếc cặp

sách, các tệp tin chính là các quyển vở hoặc

sách

VD: Tien Chau

Lop 6A

Dang Anh Hung.txt

- Thư mục Tien Chau là thư mục cha của

thư mục Lop 6A

- Thư mục Lop 6A là thư mục con của thư

- Thư mục được tổ chức phân cấp, các thư mục

có thể lồng nhau Cách tổ chức này có tên gọi là

tổ chức cây

- Ta dùng tên để phân biệt các thư mục vớinhau

- Một thư mục chứa các thư mục con bên trong

ta gọi thư mục ngoài là thư mục mẹ, thư mụcbên trong là thư mục con

- Thư mục ngoài cùng không có thư mục mẹđược gọi là thư mục gốc

Ngày đăng: 29/09/2013, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(HS lên bảng trả lời, GV nhận xét và cho điểm) + Nội dung thực hành: - nghề tin học văn phòng
l ên bảng trả lời, GV nhận xét và cho điểm) + Nội dung thực hành: (Trang 8)
- Nút phóng to: phóng to cửa sổ trên màn hình nền. - nghề tin học văn phòng
t phóng to: phóng to cửa sổ trên màn hình nền (Trang 28)
vào biểu tượng trên màn hình nền. - nghề tin học văn phòng
v ào biểu tượng trên màn hình nền (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w