Đồ án tốt nghiệp ngành Điện - Điện tử trường đại học Vinh Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho toà nhà Tecco huyện Thanh Trì Đây là tâm huyết của mình trong 5 năm học đại học, bao gồm tính toán dây, tính toán phụ tải, tính toán chiếu sáng bằng công thức và bằng phần mềm Dialux Nếu muốn lấy file CAD thì tải tài liệu này về và gửi mail cho mình qua địa chỉ nguyenvandung065@gmail.com hoặc nhắn vào zalo 0961536840
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
VIỆN KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Nghệ An, ngày… tháng… năm 2019
Giảng viên hướng dẫn
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
Nghệ An, ngày… tháng… năm 2019 Cán bộ phản biện
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá nước nhà, công nghiệp điện lựcgiữ vai trò đặc biệt quan trọng bởi vì điện năng là nguồn năng lượng được sử dụngrộng rãi nhất trong các ngành kinh tế quốc dân, điện năng là tiền đề cho sự phát triểncủa đất nước
Ngày nay điện năng trở thành năng lượng không thể thiếu được trong hầu hết cáclĩnh vực kinh tế Mỗi khi có một nhà máy mới, một khu công nghiệp mới, một khu dân
cư mới được xây dựng thì ở đó nhu cầu về hệ thống cung cấp điện nảy sinh
Là một sinh viên nghành Điện - những kỹ sư tương lai sẽ trực tiếp tham gia thiết
kế các hệ thống điện, cho nên ngay từ khi còn là sinh viên thì việc được làm đồ án là
sự tập dượt, vận dụng những lý thuyết đã học vào thiết kế các hệ thống điện như là
cách làm quen với công việc sau này Từ thực tiễn trên em đã chọn đề tài “Thiết kế hệ
thống cung cấp điện cho tòa nhà hỗn hợp thương mại và nhà ở chung cư TECCO”.
Trong thời gian làm đồ án vừa qua với sự giúp đỡ tận tình của thầy ThS Phạm
Hoàng Nam, chúng em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình Tuy nhiên, do kinh
nghiệm thực tế chưa nhiều cũng như kiến thức còn hạn hẹp nên trong quá trình thựchiện đề tài sẽ không tránh khỏi thiếu sót Em xin cảm ơn, ghi nhận mọi ý kiến góp ýcủa tất cả các thầy cô giáo để em tiếp tục hoàn thiện kiến thức của mình và em cũng
xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS Phạm Hoàng Nam đã hướng dẫn nhiệt tình để
em có thể hoàn thành đề tài này với kết quả tốt nhất
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, ngày … tháng … năm 2019
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Xuân Cảnh Đặng Văn Công
Trang 5TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN Đồ án này trình bày về thiết kế hệ thống cung cấp điện cho tòa nhà hỗn hợp thương mại và nhà ở chung cư Trên cơ sở vận dụng lý thuyết tiến hành nghiên cứu và tính toán lựa chọn phương án cung cấp điện, lựa chọn thiết bị điện và thiết kế các hệ bảo vệ an toàn cho tòa nhà.
Trong quá trình làm đồ án không tránh những thiếu sót, em mong nhận được ýkiến đóng góp của các thầy cô và các bạn để đồ án được hoàn thiện hơn
SUMMARY OF THE CONTENT
This project presents the design of the power supply system for commercialmixed buildings and apartment buildings On the basis of applying the theory ofconducting research and calculating and selecting the power supply plan, selectingelectrical equipment, designing safety protection systems for the building
Contents of the project include:
Part A: Explanation
Chapter 1: Overview of the power supply system
Chapter 2: Determine the calculation load
Chapter 3: Building power supply plans
Chapter 4: Calculating and checking electrical wires and equipment
Chapter 5: Safe grounding and lightning protection system
Part B: Drawings
In the process of making the project, there are no shortcomings, I hope toreceivethe comments of the teachers and friends so that the project can be improved
MỤC LỤC
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU iii
TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ x
PHẦN A: THUYẾT MINH 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Giới thiệu về đề tài thiết kế 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 6
1.5 Ý nghĩa của đề tài 7
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN 9
2.1 Giới thiệu các phương pháp tính phụ tải tính toán 9
2.2 Tính toán phụ tải chiếu sáng 10
2.2.1 Phương pháp tính toán chiếu sáng 10
2.3.2 Tính chiếu sáng cho căn hộ A 15
2.2.3 Tính toán phụ tải chiếu sáng tầng 1, tầng 2 22
2.2.4 Tính toán chiếu sáng các tầng hầm 29
2.2.5 Tính toán chiếu sáng hành lang, sảnh các tầng 29
2.3 Xác định phụ tải tính toán 36
2.3.1 Lựa chọn phương án cung cấp điện 36
2.3.2 Hệ thống thang máy 36
2.3.3 Hệ thống bơm nước 37
2.3.4 Xác định phụ tải tính toán của căn hộ điền hình 38
2.3.5 Phụ tải tính toán của các tầng 39
2.3.6 Phụ tải tính toán của cả tòa nhà 43
2.4 Phân loại phụ tải 45
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN 47
3.1 Chọn vị trí đặt trạm biến áp 47
3.2 Các phương án cấp điện 48
Trang 73.2.1 Phương án chọn máy biến áp 48
3.2.2 Lựa chọn phương án tối ưu 50
3.3 Thiết kế sơ đồ nguyên lý của hệ thống cung cấp điện 52
3.3.1 Các phương án cấp điện 52
3.3.2 Chọn cáp từ TPP trung tâm lên TPP các tầng 54
3.3.3 Chi phí quy đổi của các phương án 57
3.4 Phương án cấp điện chi tiết 61
3.5 Tính toán bù công suất phản kháng 62
CHƯƠNG 4: TÍNH CHỌN VÀ KIỂM TRA DÂY DẪN, THIẾT BỊ ĐIỆN 64
4.1 Các phương pháp chọn tiết diện dây dẫn 64
4.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn 64
4.2.1 Lựa chọn dây dẫn từ tủ phân phối trung tâm đến tủ điện tầng hầm 1, tương tự cho tủ điện tầng hầm 2 67
4.2.2 Lựa chọn dây dẫn từ tủ phân phối trung tâm đến tủ điện tầng hầm 3 68
4.2.3 Lựa chọn dây dẫn từ tủ phân phối trung tâm đến tầng 1 68
4.2.4 Lựa chọn dây dẫn từ tủ phân phối trung tâm đến tầng 2 69
4.2.5 Lựa chọn dây dẫn từ tủ phân phối trung tâm đến tủ điện tầng 3 của mỗi đơn nguyên (tương tự với tầng 4 ÷ tầng 19) 70
4.2.6 Lựa chọn dây dẫn từ tủ phân phối trung tâm đến tủ điện tầng 20 của mỗi đơn nguyên (tương tự với tầng 21 ÷ tầng 30) 70
4.2.7 Lựa chọn dây dẫn cấp nguồn cho thang máy 70
4.2.8 Lựa chọn dây dẫn cấp nguồn cho hệ thống máy bơm 71
4.2.9 Lựa chọn dây dẫn cấp nguồn cho chiếu sáng ngoài trời 72
4.2.10 Lựa chọn dây dẫn từ tủ phân phối trung tâm đến tủ điện tầng đến các căn hộ A (tương tự với căn hộ B, C, D, E, F, G, M) 72
4.2.11 Lựa chọn dây dẫn từ tủ phân phối trung tâm đến tủ điện tầng đến các căn hộ H (tương tự với căn hộ K, L) 72
4.2.12 Chọn tiết diện dây dẫn từ bảng điện chính của từng căn hộ đến từng thiết bị điện 1 pha 73
4.3 Tính toán lựa chọn thiết bị đóng cắt và bảo vệ 73
4.3.1 Tính chọn máy cắt MBA 73
Trang 84.3.2 Tính chọn aptomat tổng cho tủ điện tầng hầm 1 (tương tự với tủ điện
tầng hầm 2) 73
4.3.3 Tính chọn aptomat tổng cho tủ điện tầng hầm 3 74
4.3.4 Tính chọn aptomat tổng cho các tủ điện tầng 1 74
4.3.5 Tính chọn aptomat tổng cho các tủ điện tầng 2 75
4.3.6 Tính chọn aptomat tổng cho tủ điện tầng 3 của mỗi đơn nguyên (tương tự với tầng 4 ÷ tầng 19) 76
4.3.7 Tính chọn aptomat tổng cho tủ điện tầng 20 của mỗi đơn nguyên (tương tự với tầng 21 ÷ tầng 30) 77
4.3.8 Tính chọn aptomat tổng cho tủ điện cấp nguồn cho thang máy 77
4.3.9 Tính chọn aptomat tổng cho tủ điện cấp nguồn cho máy bơm sinh hoạt78 4.3.10 Tính chọn aptomat tổng cho tủ điện cấp nguồn cho máy bơm chữa cháy .78
4.3.11 Tính chọn aptomat tổng cho tủ điện chiếu sáng ngoài trời 79
CHƯƠNG 5: HỆ THỐNG NỐI ĐẤT AN TOÀN VÀ CHỐNG SÉT 80
5.1 Hệ thống nối đất 80
5.1.1 Mục đích, ý nghĩa của việc nối đất 80
5.1.2 Nối đất bảo vệ 80
5.1.3 Tính toán nối đất 81
5.2 Chống sét 82
5.2.1 Hiện tượng sét 82
5.2.2 Hậu quả của phóng điện sét 84
5.2.3.Tính toán chống sét 84
PHẦN B: CÁC BẢN VẼ 89
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Hệ số đồng thời của tủ phân phối theo số mạch 10
Bảng 2.2 Độ rọi nhỏ nhất trên bề mặt làm việc khi sử dụng hệ thống chiếu sáng nhân tạo chung trong nhà ở và nhà công cộng 13
Bảng 2.3 Hệ số mất mát ánh sáng 14
Bảng 2.4 Bảng thống kê thông số các loại đèn sử dụng trong tòa nhà 15
Bảng 2.5 Hệ số yêu cầu K yc của thang máy trong các công trình nhà ở 37
Bảng 2.6 Số liệu kỹ thuật máy bơm 38
Bảng 2.7 Hệ số yêu cầu Kyc của nhóm phụ tải bơm nước, thông gió 38
Bảng 2.8 Phụ tải tính toán cho căn hộ điển hình A, B, C, D, E, F, G, M 39
Bảng 2.9 Phụ tải tính toán cho căn hộ điển hình H, K, L 39
Bảng 2.10 Phụ tải tính toán tầng hầm 1, tầng hầm 2 40
Bảng 2.11 Phụ tải tính toán tầng hầm 3 40
Bảng 2.12 Phụ tải tính toán tủ điện TĐ-ĐN1-T1 40
Bảng 2.13 Phụ tải tính toán tủ điện TĐ-ĐN2-T1 41
Bảng 2.14 Phụ tải tính toán tủ điện TĐ-ĐN1-T2 41
Bảng 2.15 Phụ tải tính toán tủ điện TĐ-ĐN2-T2 41
Bảng 2.16 Phụ tải tính toán tầng 3 của mỗi đơn nguyên 42
Bảng 2.17 Phụ tải tính toán tầng 20 của mỗi đơn nguyên 42
Bảng 2.18 Phụ tải tính toán chiếu sáng ngoài nhà 43
Bảng 2.19 Phụ tải tính toán của cả tòa nhà 43
Bảng 3.1 So sánh các chỉ tiêu kinh tế của 3 phương án 52
Bảng 3.2 Thông số cáp Cu/XLPE/PVC(4x50) mm 2 + (1x35)mm 2 55
Bảng 3.3 Bảng chọn tiết diện dây dẫn của phương án 1 55
Bảng 3.4 Thông số cáp đồng Cu/XLPE/PVC(3x300)mm 2 +(1x185)mm 2 56
Bảng 3.5 Bảng chọn tiết diện cáp của phương án 2 56
Bảng 3.6 Bảng tính toán tổn thất phương án 1 58
Bảng 3.7 Bảng kết quả tính toán tổn thất cho các đường dây phương án 2 59
Bảng 3.8 So sánh giữa 2 phương án 61
Bảng 3.9 Bảng tính bù công suất phản kháng 63
Trang 10Bảng 4.1 Quy định về mặt cắt ruột dây dẫn nhỏ nhất của lưới điện trong nhà 65
Bảng 4.2 Hệ số hiệu chỉnh K1 về nhiệt độ môi trường chế tạo và môi trường đặt dây tra - trang 207 Giáo trình Cung Cấp Điện – Ngô Hồng Quang 66
Bảng 4.3 Hệ số K2 về số dây cáp cùng đặt trong một rãnh - trang 208 Giáo trình Cung Cấp Điện – Ngô Hồng Quang 66
Bảng 4.4 Dòng điện lâu dài cho phép của dây dẫn hạ áp ruột đồng bọc cao su hoặc PVC 67
Bảng 4.5 Thông số kỹ thuật aptomat tổng tủ điện tầng hầm 1 74
Bảng 4.6 Thông số kỹ thuật aptomat tổng tủ điện tầng hầm 3 74
Bảng 4.7 Thông số kỹ thuật aptomat tổng tủ điện tầng 1 đơn nguyên 1 75
Bảng 4.8 Thông số kỹ thuật aptomat tổng tủ điện tầng 1 đơn nguyên 2 75
Bảng 4.9 Thông số kỹ thuật aptomat tổng tủ điện tầng 2 đơn nguyên 1 76
Bảng 4.10 Thông số kỹ thuật aptomat tổng tủ điện tầng 2 đơn nguyên 2 76
Bảng 4.11 Thông số kỹ thuật aptomat tổng tủ điện tầng 3 77
Bảng 4.12 Thông số kỹ thuật aptomat tổng tủ điện tầng 20 77
Bảng 4.13 Thông số kỹ thuật aptomat tổng tủ điện cấp nguồn cho thang máy 78
Bảng 4.14 Thông số kỹ thuật aptomat tổng tủ điện cấp nguồn cho máy bơm sinh hoạt 78
Bảng 4.15 Thông số kỹ thuật aptomat tổng tủ điện cấp nguồn cho máy bơm chữa cháy 79
Bảng 4.16 Thông số kỹ thuật aptomat tổng tủ điện chiếu sáng ngoài trời 79
Bảng 5.1 So sánh hệ thống đầu thu sét công nghệ tiên tiến phát xạ sớm với các hệ thống chống sét cổ điển 84
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Đặc tuyến phân bố cường độ sáng của một số đèn thông dụng 14
Hình 2.2 Mặt bằng bố trí nội thất căn hộ A 16
Hình 2.3 Kết quả tính toán dialux phòng khách, phòng ăn căn hộ A 17
Hình 2.4 Kết quả tính toán dialux phòng bếp căn hộ A 19
Hình 2.5 Kết quả tính toán dialux phòng ngủ 1 căn hộ A 20
Hình 2.6 Kết quả tính toán dialux phòng ngủ 2 căn hộ A 22
Hình 3.1 Sơ đồ mặt bằng đặt trạm biến áp 47
Hình 3.2 Sơ đồ nguyên lý sử dụng 2 MBA 48
Hình 3.3 Sơ đồ nguyên lý sử dụng 1 MBA và 1 máy phát 49
Hình 3.4 Sơ đồ nguyên lý sử dụng 2 MBA và 1 máy phát 50
Hình 3.5 Sơ đồ cấp điện phương án 1 53
Hình 3.6 Sơ đồ cấp điện phương án 2 54
Hình 5.1 Quá trình hình thành sét 83
Trang 12PHẦN A: THUYẾT MINH CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
1.1 Đặt vấn đề
Thiết kế hệ thống cung cấp điện như một tổng thể và lựa chọn các phần tử của hệthống sao cho các phần tử này đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, vận hành an toàn vàkinh tế Trong đó mục tiêu chính là đảm bảo chất lượng điện năng cho hộ tiêu thụ
Hệ thống cấp điện nhà cao tầng có các đặc điểm sau:
- Phụ tải phong phú và đa dạng;
- Mật độ phụ tải tương đối cao;
- Lắp đặt trong không gian chật hẹp;
- Có các hệ thống cấp nguồn dự phòng như ắc quy, máy phát…
- Không gian lắp đặt hạn chế và thỏa mãn các yêu cầu mỹ thuật trong kiến trúcxây dựng;
- Yêu cầu cao về chế độ làm việc, an toàn cho người sử dụng và thiết bị;
Đối với các tòa nhà cao tầng thì quá trình thiết kế cấp điện luôn định hướng tuântheo những yêu cầu và đặc điểm trên Thiết kế cấp điện cho tòa nhà cao tầng là mộtcông việc phức tạp, để đảm bảo đủ yêu cầu về số lượng, chất lượng điện cũng nhưnhững vấn đề liên quan khác, người kỹ sư thiết kế phải được trang bị tốt kiến thức vềnhững yêu cầu sau:
a) Đáp ứng tốt về chất lượng điện năng
Khi đời sống kinh tế, văn hóa xã hội ngày càng nâng cao, các thiết bị điện phục
vụ nhu cầu giải trí và sinh hoạt của con người ngày càng phong phú, đa dạng và hiệnđại dẫn đến nhu cầu sử dụng năng lượng điện ngày càng lớn Chất lượng điện đượcđánh giá thông qua hai chỉ tiêu là tần số và điện áp Nhiệm vụ của người thiết kế làtính toán đảm bảo chất lượng điện áp cho các thiết bị dùng điện, vì nó ảnh hưởng trựctiếp đến việc vận hành và tuổi thọ của các thiết bị
b) Độ tin cậy cấp điện cao
Là một tòa nhà chung cư phục vụ cho nhu cầu ăn ở và sinh hoạt của các hộ dân,mật độ dân số của tòa nhà cao Nếu xảy ra tình trạng mất điện sẽ gây lộn xộn, mất trật
tự, mất vệ sinh, ảnh đến sinh hoạt của các hộ dân trong tòa nhà Vì vậy, cung cấp điệnphải đảm bảo liên tục, tránh tình trạng gián đoạn Nếu có sự cố mất điện cần phải giải
Trang 13quyết một cách nhanh chóng để rút ngắn nhất thời gian mất điện đảm bảo sinh hoạtcủa các hộ trong tòa nhà.
c) Đảm bảo an toàn điện
Hệ thống cung cấp điện phải có tính an toàn cao để bảo vệ người vận hành, người
sử dụng và bảo vệ cho các thiết bị điện Vì vậy, phải chọn sơ đồ, cách đi dây phải rõràng để tránh trường hợp vận hành nhầm, tính toán lựa chọn dây dẫn và khí cụ đóngcắt chính xác Chọn thiết bị đúng tính năng sử dụng, phù hợp với cấp điện áp và dòngđiện làm việc
Ngoài việc tính toán chính xác, lựa chọn đúng các thiết bị và khí cụ điện còn phảinắm được các quy định về an toàn điện, hiểu rõ về môi trường và đặc điểm cấp điện,phải có chỉ dẫn, cảnh báo ở những nơi nguy hiểm cao để nâng cao ý thức của người sửdụng
d) Đảm bảo phù hợp về kinh tế
Khi thiết kế thường đưa ra nhiều phương án lựa chọn để giải quyết một vấn đềnhư dẫn điện bằng đường dây trên không hay cáp ngầm, có nên đặt máy phát dự phòngkhông,… mỗi phương án sẽ có ưu nhược điểm riêng Vì vậy, thiết kế cung cấp điệnsao cho vừa đảm bảo nhu cầu sử dụng điện lại vừa hợp lý về kinh tế Đánh giá kinh tế
kỹ thuật của phương án cấp điện gồm 2 đại lượng chính: vốn đầu tư ban đầu và chi phívận hành
Ngoài những yêu cầu trên, tùy theo điều kiện cụ thể của từng tòa nhà như điềukiện khí hậu tự nhiên, vị trí địa lý, mục đích sử dụng,… người thiết kế cần chú ý đến:tính thẩm mỹ, tính hiện đại, tiện nghi, dễ sử dụng, dễ phát triển trong tương lai…
- Đảm bảo an toàn cho người dùng và thiết bị
- Thuận tiện cho việc bảo dưỡng và sửa chữa
Trang 14Đảm bảo chất lượng điện năng, nhất là đảm bảo độ lệch và dao động điện áp nhỏnhất và nằm trong giới hạn cho phép so với điện áp định mức.
Ngoài ra khi thiết kế cũng cần phải chú ý đến các yêu cầu phát triển trong tươnglai, giảm ngắn thời gian thi công lắp đặt và tính mỹ quan của công trình
1.3 Giới thiệu về đề tài thiết kế
Đây là tòa nhà tổ hợp thương mại và nhà ở chung cư TECCO có quy mô 30 tầngnổi (không bao gồm tum thang ) và 3 tầng hầm được xây dựng trên khu đất có tổngdiện tích xây dựng là 2460m2 Chiều cao của công trình là 104,25m
- Toàn bộ 3 tầng hầm là khu gửi xe
- Tầng 1 và tầng 2 là khu thương mại, nhà trẻ và khu sinh hoạt cộng đồng
- Tầng 3 đến tầng 30 là các căn hộ để bán, được chia thành 2 đơn nguyên
a) Tầng hầm: Gồm 3 tầng
- Tầng hầm 1: Tổng diện tích: 4728 m2
+ 2 phòng kỹ thuật nước : Diện tích mỗi phòng là 3 m2
+ 2 phòng kỹ thuật điện: Diện tích mỗi phòng 3 m2
+ 2 Khu vực thang máy và thang bộ có diện tích là 132,25 m2
+ Phòng máy bơm: Diện tích 35,7 m2
+ Nhà xe: Diện tích 4152 m2
+ 2 phòng gom rác: Diện tích mỗi phòng 2 m2
- Tầng hầm 2: diện tích: 4728 m2
+ 2 phòng kỹ thuật nước : Diện tích mỗi phòng là 3 m2
+ 2 phòng kỹ thuật điện: Diện tích mỗi phòng 3 m2
+ 2 Khu vực thang máy và thang bộ có diện tích là 132,25 m2
+ Nhà xe: Diện tích 4188 m2
+ 2 phòng gom rác: Diện tích mỗi phòng 2 m2
- Tầng hầm 3: Tổng diện tích: 4728 m2
+ 2 phòng kỹ thuật nước : Diện tích mỗi phòng là 3 m2
+ 2 phòng kỹ thuật điện: Diện tích mỗi phòng 3 m2
+ 2 Khu vực thang máy và thang bộ có diện tích là 132,25 m2
+ Nhà xe: Diện tích 4188 m2
+ 2 phòng gom rác: Diện tích mỗi phòng 2 m2
Trang 15b) Khu thương mại, nhà trẻ và sinh hoạt cộng đồng: Gồm 2 tầng
- Tầng 1: Là khu thương mại, dịch vụ có tổng diện tích xây dựng là 2460m2 bao gồm:+ Phòng dịch vụ 1 (Bao gồm nhà vệ sinh): Diện tích 732 m2
+ Phòng dịch vụ 2 (Bao gồm nhà vệ sinh): Diện tích 324 m2
+ Phòng dịch vụ 3 (Bao gồm nhà vệ sinh): Diện tích 324 m2
+ Phòng dịch vụ 4 (Bao gồm nhà vệ sinh): Diện tích 197 m2
+ Phòng dịch vụ 5 (Bao gồm nhà vệ sinh): Diện tích 197 m2
+ 2 phòng trực: Diện tích mỗi phòng 31,2 m2
+ 2 khu vực hành lang: Diện tích mỗi khu vực là 172 m2
+ 2 phòng kỹ thuật nước : Diện tích mỗi phòng là 3 m2
+ 2 phòng kỹ thuật điện: Diện tích mỗi phòng 3 m2
+ 2 phòng gom rác: Diện tích mỗi phòng 2 m2
+ 2 Khu vực thang máy và thang bộ có diện tích là 132,25 m2
- Tầng 2: Là các phòng dịch vụ, nhà trẻ và phòng sinh hoạt cộng đồng có tổng diện
tích là 2460 m2 bao gồm:
+ Phòng dịch vụ 6 : Diện tích 88 m2
+ Phòng dịch vụ 7 (Bao gồm nhà vệ sinh): Diện tích 146 m2
+ Phòng dịch vụ 8 (Bao gồm nhà vệ sinh): Diện tích 360 m2
+ Phòng dịch vụ 9 (Bao gồm nhà vệ sinh): Diện tích 146 m2
+ Không gian sinh hoạt cộng đồng: Diện tích 568 m2
+ Nhà trẻ có diện tích: 648 m2
+ 2 phòng kỹ thuật nước : Diện tích mỗi phòng là 3 m2
+ 2 phòng kỹ thuật điện: Diện tích mỗi phòng 3 m2
+ 2 phòng gom rác: Diện tích mỗi phòng 2 m2
+ 2 Khu vực thang máy và thang bộ có diện tích là 132,25 m2
+ Khu vực hành lang: Diện tích 132,25 m2
+ Bể bơi: Diện tích 125 m2
c) Các căn hộ
- Tầng 3 đến tầng 19: Mỗi tầng có 28 căn hộ Diện tích của từng căn hộ như sau:
+ 2 Căn hộ loại G (căn số 01): 66,7 m2
+ 2 căn hộ loại F (căn số 05): 62,2 m2
Trang 16+ 2 căn hộ loại A (căn số 06): 64,6 m2
+ 4 căn hộ loại B (căn số 07, căn số 08): 64,6 m2
+ 4 căn hộ loại C (căn số 09, căn số 10): 53,2 m2
+ 6 căn hộ loại D (căn số 11, căn số 12, căn số 13): 62,7 m2
+ 2 căn hộ loại E (căn số 14): 71,6 m2
Gồm: phòng khách, 2 phòng ngủ, phòng bếp, 2 phòng vệ sinh và ban công
+ 2 căn hộ loại L (căn số 02): 113,9 m2
+ 2 căn hộ loại H (căn số 03): 80,6 m2
+ 2 căn hộ loại K (căn số 04): 80,5 m2
Gồm: phòng khách, 3 phòng ngủ, phòng bếp và 2 phòng vệ sinh và ban công
- Tầng 20: Có 24 căn hộ Diện tích của từng căn hộ như sau:
+ 2 Căn hộ loại G (căn số 01): 66,7 m2
+ 2 căn hộ loại F (căn số 05): 62,2 m2
+ 2 căn hộ loại A (căn số 06): 64,6 m2
+ 4 căn hộ loại B (căn số 07, căn số 08): 64,6 m2
+ 4 căn hộ loại C (căn số 09, căn số 10): 53,2 m2
+ 4 căn hộ loại M (căn số 11, căn số 12): 63,6 m2
Gồm: phòng khách, 2 phòng ngủ, phòng bếp, 2 phòng vệ sinh và ban công
+ 2 căn hộ loại L (căn số 02): 113,9 m2
+ 2 căn hộ loại H (căn số 03): 80,6 m2
+ 2 căn hộ loại K(căn số 04): 80,5 m2
Gồm: phòng khách, 3 phòng ngủ, phòng bếp và 2 phòng vệ sinh và ban công
- Tầng 21 đến tầng 30: Có 24 căn hộ Diện tích của từng căn hộ như sau:
+ 2 Căn hộ loại G (căn số 01): 66,7 m2
+ 2 căn hộ loại F (căn số 05): 62,2 m2
+ 2 căn hộ loại A (căn số 06): 64,6 m2
+ 4 căn hộ loại B (căn số 07, căn số 08): 64,6 m2
+ 8 căn hộ loại C (căn số 09, căn số 10, căn số 11, căn số 12): 53,2 m2
Gồm: phòng khách, 2 phòng ngủ, phòng bếp, 2 phòng vệ sinh và ban công
+ 2 căn hộ loại L (căn số 02): 113,9 m2
+ 2 căn hộ loại H (căn số 03): 80,6 m2
Trang 17+ 2 căn hộ loại K (căn số 04): 80,5 m2
Gồm: phòng khách, 3 phòng ngủ, phòng bếp và 2 phòng vệ sinh và ban công
Trong tòa nhà có nhiều phụ tải điện được chia làm 2 nhóm:
- Phụ tải chung của tòa nhà: Thang máy, máy bơm nước, quạt gió, đèn chiếusáng hành lang, chiếu sáng cầu thang bộ và sảnh
- Phụ tải trong các căn hộ: Tivi, tủ lạnh, điều hòa nhiệt độ, bình nóng lạnh, máygiặt, quạt điện, đèn chiếu sáng,
Căn cứ vào các loại phụ tải, mức độ thiết yếu sử dụng và phân loại hộ tiêu thụđiện có thể phân loại hộ tiêu thụ điện của tòa nhà như sau:
- Hộ loại 1: Là các thiết bị chiếu sáng sự cố như hành lang, cầu thang thoát hiểm.Yêu cầu phải cấp điện liên tục khi có sự cố xảy ra
- Hộ loại 2: Là hệ thống phòng cháy chữa cháy, thang máy, trạm bơm, nhà xe.Yêu cầu mức độ cấp điện cao, khi xảy ra sự cố mất điện phải kịp thời khắc phục
- Hộ loại 3: Là các căn hộ, yêu cầu thời gian mất điện không quá 12h
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Nhu cầu sử dụng điện của công trình rất đa dạng, công suất sử dụng điện luônluôn tăng theo sự phát triển kinh tế và nhu cầu ngày càng cao của con người Để thiếtlập hệ thống điện cho một công trình đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ lưỡng bản vẽ kiếntrúc, ý đồ của người sử dụng, công năng của công trình để tính toán và bố trí đủ côngsuất của hệ thống cho công trình cũng như các trang thiết bị sử dụng, trang thiết bịđóng cắt bảo vệ, chọn lựa và bố trí dây cấp điện hợp lý, mỹ quan, an toàn, tránh thiếuhụt hay dư thừa lãng phí
Căn cứ vào mục đích và yêu cầu thiết kế điện cho công trình đã nêu trên, tiếnhành các bước thiết kế điện cho công trình như sau:
Bước 1: Tìm hiểu đối tượng thiết kế
Tìm hiểu về diện tích, mục đích, nhu cầu sử dụng, tính chất của công trình, xácđịnh rõ mục đích sử dụng của từng khu vực và những yêu cầu phụ của chủ công trình
Bước 2: Xác định phụ tải tính toán của tòa nhà
Căn cứ vào số lượng, chủng loại thiết bị sẽ được lắp đặt theo nhu cầu thiết kế taphải tính toán chính xác những phụ tải được sử dụng trong công trình và phải tính toánđến sự phát triển phụ tải trong tương lai đồng thời phải xác định vị trí không gian cần
Trang 18thiết kế cho các thiết bị Thông qua các hãng cung cấp các thiết bị công suất lớn nhưmáy điều hòa trung tâm, thang máy, bơm nước, thiết bị nhà bếp, xác định công suấtcho các phụ tải này.
Bước 3: Xây dựng phương án cung cấp điện
-Thiết lập mặt bằng cấp điện: Trên cơ sở thiết kế kiến trúc tòa nhà và chủng loạithiết bị lắp đặt, ta lựa chọn vị trí thích hợp để lắp đặt chúng So sánh kích thước thiết
bị máy móc lớn các phòng lắp đặt xem có thỏa mãn các yêu cầu của nhà sản xuất haykhông
- Lựa chọn sơ đồ nguyên lý của hệ thống cung cấp điện: Dựa vào bảng tính toánphụ tải của công trình ta lựa chọn sơ đồ cung cấp điện hợp lý nhất
- Phương án cấp điện: Khi thiết kế, người ta vạch ra tất cả các phương án có thểrồi tiến hành so sánh các phương án về phương diện kỹ thuật để loại trừ các phương ánkhông thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật Sau đó phải tiến hành tính toán kinh tế - kỹ thuậtđồng thời tối ưu về kinh tế, tính tới phát triển công trình sau này
- Lựa chọn công suất của máy phát điện
Bước 4: Tính toán lựa chọn thiết bị điện
Chọn dây dẫn, dây cáp trong hệ thống cung cấp điện, chọn thiết bị chiếu sáng,chọn thiết bị đóng cắt
Bước 5: Thiết kế hệ thống chống sét và nối đất chống sét, nối đất thiết bị
- Tính toán phạm vi kim chống sét bảo vệ: Phạm vi bảo vệ hay vùng bảo vệ chính
là khoảng không gian mà vật được bảo vệ đặt trong đó rất ít khả năng bị sét đánh
- Tìm số cọc tiếp địa: Ta dung các cọc đồng để tiêu sét trong đất Điện trở nối đấtchống sét 10� tuân theo tiêu chuẩn 20 TCVN 46 – 84 hiện hành của bộ xây dựng.Sau khi lắp đặt xong, kiểm tra nếu không đạt được phạm vi cho phép nhỏ hơn 10�thì tiết hành đóng cọc tiếp
- Vẽ mặt bằng chống sét và mặt bằng nối đất: Xác định vị trí đặt kim thu sét, vịtrí đóng cọc tiếp địa và vẽ mặt bằng đi dây hệ thống chống sét và hệ thống nối đất
Bước 6: Thống kê thiết bị điện của công trình
1.5 Ý nghĩa của đề tài
Thiết kế hệ thống điện tòa nhà là khâu quan trọng, một trong những bước đầutiên trước khi bắt tay vào thực hiện cho một dự án Một hệ thống tốt, vận hành hợp lý,khoa học, bền vững, tiết kiệm thì cần phải có thiết kế Ngoài ra, phần kỹ thuật điện cóliên hệ chặt chẽ với các nội dung chuyên môn khác như kết cấu, kiến trúc, nội thất…
Trang 19nên thiết kế càng quan trọng, để khớp nối trong tiến trình thi công công trình Cho nênmột bản thiết kế hệ thống điện tối ưu nhất sẽ tiết kiệm được thời gian và tiền bạc khitính toán trước được nhiều sự việc Việc này cũng làm tránh phát sinh những sự cố, dễgây ảnh hưởng tới yêu cầu kỹ thuật Bên cạnh đó, nó giúp chủ động trong công tácchuẩn bị vật tư cũng như quá trình thi công.
Khi có bản thiết kế hệ thống điện ta sẽ tính toán được khái quát về nội dung hệthống kỹ thuật, từ đó nắm được quy trình và năng lực của hệ thống điện Điều này giúpcho người sử dụng dự trù được những tình huống đặc biệt để tránh xảy ra sự cố Vàtrong trường hợp không may, vận hành không bình thường, quá tải hay xảy ra sự cố thìcũng tìm kiếm nguyên nhân dễ dàng hơn, và thực hiện sửa chữa, khắc phục
Ngày nay, khi mà các công trình từ nhỏ tới lớn đều đề cao tầm quan trọng củaphần điện trong tòa nhà thì việc thiết kế điện phù hợp, hiện đại, khoa học là tất yếu
Trang 20CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
2.1 Giới thiệu các phương pháp tính phụ tải tính toán
Hiện nay có nhiều phương pháp để tính phụ tải tính toán Những phương phápđơn giản, tính toán thuận tiện, thường kết quả không thật chính xác Ngược lại, nếu độchính xác được nâng cao thì phương pháp phức tạp Vì vậy tùy theo giai đoạn thiết kế,yêu cầu cụ thể mà chọn phương pháp tính cho thích hợp Sau đây là một số phươngpháp thường dùng nhất:
Gồm có 8 phương pháp xác định phụ tải tính toán:
-Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu
-Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất
-Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sảnphẩm và tổng sản lượng
-Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại
-Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số hình dạng
-Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và độ lệch trung bình bìnhphương
-Xác định phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị
-Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt, hệ số sử dụng và hệ số đồng thời
Phương án được sử dụng trong đồ án là: Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt, hệ số sử dụng và hệ số đồng thời.
Theo phương pháp này, khi hệ số công suất của các phụ tải khác nhau thì côngsuất tính toán của nhóm n thiết bị được xác định theo các biểu thức sau:
Pđmi:Là công suất định mức của thiết bị thứ I n: Là thiết bị trong nhóm
Hệ số kđt được tra theo Bảng 8 - Hệ số đồng thời của tủ phân phối theo số mạchTCVN 9206:2012
Bảng 2.1 Hệ số đồng thời của tủ phân phối theo số mạch
Trang 21CHÚ THÍCH: Nếu các mạch chủ yếu là cho chiếu sáng có thể coi kđt gần bằng 1.
- Công suất tính toán cho căn hộ điển hình được tính theo công thức:
PCH =
n yci
i 1
k �t P
�
Trong đó: Pyci – Công suất yêu cầu (kW) của thiết bị điện thứ i;
kđt – Hệ số đồng thời của phụ tải căn hộ
2.2 Tính toán phụ tải chiếu sáng
2.2.1 Phương pháp tính toán chiếu sáng
Ngày nay, vấn đề chiếu sáng không đơn thuần là cung cấp ánh sáng để đạt độsáng theo yêu cầu mà nó còn mang tính chất mỹ quan và tinh tế làm tăng vẻ đẹp hay
sự sang trọng của đối tượng
Trong bất kỳ nhà máy, xí nghiệp hay công trình cao ốc nào, ngoài ánh sáng tựnhiên (ánh sáng ngoài trời) còn phải dùng ánh sáng nhân tạo (do các nguồn sáng tạo ra)
- Các yêu cầu cần thiết khi thiết kế chiếu sáng:
+ Không bị loá mắt
+ Không loá do phản xạ
+ Không có bóng
+ Phải có độ rọi đồng đều
+ Phải tạo được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày
+ Phải tạo ra được ánh sáng theo yêu cầu của từng khu vực
- Nhiệm vụ:
+ Lựa chọn phương pháp tính toán chiếu sáng
+ Lựa chọn nguồn sáng cho các đối tượng
Trang 22+ Chiếu sáng riêng biệt hay cục bộ: Chiếu sáng ở những nơi cần có độ rọi caomới làm việc được hay chiếu sáng ở những nơi mà chiếu sáng chung không tạo
đủ độ rọi cần thiết
- Các chế độ làm việc của hệ thống chiếu sáng:
+ Khi hệ thống điện ổn định ta có chiếu sáng làm việc: dùng để đảm bảo sự làmviệc, hoạt động bình thường của người và phương tiện vận chuyển khi không có hoặcthiếu ánh sáng tự nhiên
+ Khi mất điện hoặc xảy ra hoả hoạn ta có chiếu sáng sự cố (sử dụng nguồn củamáy phát dự phòng): tạo môi trường ánh sang an toàn trong trường hợp mất điện.+ Độ rọi chiếu sáng sự cố ở lối thoát hiểm, ở hành lang, cầu thang không đượcnhỏ hơn 3 lux Ở các lối đi bên ngoài nhà không được nhỏ hơn 2 lux Độ rọi đèn trongnhững tình thế khẩn cấp nhất có thể xảy ra và trong thời gian ít nhất là một giờ để hoàntất việc di tản
Hệ thống chiếu sáng sự cố có thể làm việc đồng thời với hệ thống chiếu sáng làmviệc hoặc hệ thống chiếu sáng sự cố phải được đưa vào hoạt động tự động khi hệ thốngchiếu sáng làm việc bị mất điện
- Chọn độ rọi:
Khi chọn độ rọi, cần chú ý các yếu tố chính sau đây:
+ Kích thước vật cần phân biệt khi nhìn
+ Độ tương phản giữa vật và nền
+ Khi độ chói của nền và vật khác nhau ít, độ tương phản nhỏ (khoảng 0,2)
+ Khi độ chói của nền và vật khác nhau ở mức độ trung bình, độ tương phảntrung bình (từ 0,2 đến 0,5)
+ Khi độ chói của nền và vật khác nhau rõ rệt, độ tương phản lớn (khoảng 0,5).+ Mức độ sáng của nền
+ Nền xem như tối khi hệ số phản xạ của nền < 0,3
+ Nền xem như sáng khi hệ số phản xạ của nền > 0,3
+ Khi dùng đèn huỳnh quang, không nên chọn độ rọi < 75 lux vì nếu thế sẽ tạochota ánh sáng có cảm giác mờ tối
Khi xác định tiêu chuẩn độ rọi trong tính toán chiếu sáng cần phải lấy theo các
Trang 23chỉ số trong thang độ rọi.
Sau khi chọn độ rọi tiêu chuẩn theo bảng, khi tính toán chiếu sáng cần phải nhânthêm hệ số dự trữ, tính độ già cỗi của bóng đèn, bụi bẩn hay bề mặt phát sáng bị cũ.Tính chất phản xạ ánh sáng bị giảm theo thời gian, hệ số dự trữ phụ thuộc vào chu kỳlàm vệ sinh đèn
- Phương pháp tính toán chiếu sáng:
Căn cứ vào quang thông trung bình trên một đơn vị diện tích đã được biết trước,trên cơ sở đó xác định số lượng đèn cần phải lắp đặt
Trong đó: a,b là chiều dài và chiều rộng của phòng
htt là chiều cao đèn tính từ mặt phẳng làm việc
Trang 24Bảng 2.2 Độ rọi nhỏ nhất trên bề mặt làm việc khi sử dụng hệ thống chiếu sáng
nhân tạo chung trong nhà ở và nhà công cộng
Tên công trình, gian,
Cấp công việc
Mặt phẳng quy định độ rọi - độ cao cách mặt sàn (m)
Độ rọi tối thiểu lx Ghi chú
b) Kho chứa băng ghi
âm, đĩa hát - IIIc Đứng - 1,0 75
-11 Khách sạn
11.1 Phòng dịch vụ,
nơi giao dịch với khách 1 Ic Ngang - 0,8 300 Cần có ổ
cắm để bổsung chiếusáng tại chỗ
11.2 Phòng bán hàng mĩ
nghệ, đồ lưu niệm 2 IIc Ngang - 0,8 100
11.3 Phòng ăn 2 IIc Ngang - 0,8 300
11.4 Phòng chiêu đãi, hội
nghị 2 IIb Ngang - 0,8 500
Cần có ổcắm để bổsung chiếusáng tại chỗ
11.5 Bar, vũ trường 2 - Ngang - 0,8 75
11.6 Quầy bar 2 - Ngang - 0,8 100
Trang 25Hình 2.1 Đặc tuyến phân bố cường độ sáng của một số đèn thông dụng
- Hệ số mất sáng LLF được tra theo Bảng 10.7 Hệ số mất mát ánh sáng giáo trình
Cung cấp điện, PGS.TS Quyền Huy Ánh
Nung sáng
tiêu chuẩn
Rất sạch 0,82 0,79 0,78 0,77 0,75Sạch 0,79 0,76 0,73 0,71 0,69Trung bình 0,76 0,71 0,68 0,65 0,61Bẩn 0,72 0,67 0,63 0,6 0,55Rất bẩn 0,69 0,63 0,58 0,54 0,48
Trang 26Bảng 2.4 Bảng thống kê thông số các loại đèn sử dụng trong tòa nhà
Công suất (W)
Quang thông (lm)
Nhiệt độ màu (K)
Đèn LED âm trần
Downlight 7W D AT12L 90/7W 5 500/400 6500/3000Đèn LED âm trần
Downlight 9W D AT04L 110/9W 9 650/650/630 6500/5000/3000Đèn LED âm trần
Downlight 16W D AT04L 155/16W 16 1300
3000/5000/650
0Đèn LED ốp trần
mỏng vuông 18 W D LN10L 220x220/18W 18 1500 6500/3000Đèn LED Panel
600x600 50W D P01 600x600/50W 50 4400 5000/6500Đèn LED ốp trần D LN08L
230x230/18W 18 1260 3000Bóng đèn huỳnh
quang Deluxe FL T8-18W Deluxe 18 1200 3000Bóng đèn LED
Tuýp T8 1.2m 20W
nhôm nhựa – đầu
đèn xoay
LED TUBE T8 120/20W 20 2200 3000/5000/6500
Đèn LED âm trần
Downlight
110/12W
D AT04L 110/12W 12 930/930/910 6500/5000/3000Đèn LED âm trần
Downlight 25W D AT04L 155/25W 25 2000 3000/5000/6500Đèn LED Panel
vuông 8W D PN03 120x120/8W 8 420 3000Đèn LED Panel
vuông 12W D PN03 160x160/12W 12 750 3000
2.3.2 Tính chiếu sáng cho căn hộ A
Hệ số phản xạ của trần 80% Hệ số phản xạ của tường 50% Hệ số phản xạ củasàn 10%
Mặt bằng bố trí nội thất của căn hộ A như sau:
Trang 28Tra Bảng C.2 - Độ rọi nhỏ nhất trên bề mặt làm việc khi sử dụng hệ thống chiếusáng nhân tạo chung trong nhà ở và nhà công cộng QCVN 12:2014/BXD Đối vớiphòng khách nhà ở chọn Etc = 200 lx.
Sử dụng bóng đèn led downlight âm trần 9W
Tra được = 650 lmđ
Tra bảng 10.7 Hệ số mất ánh sáng giáo trình Cung cấp điện, Quyền Huy Ánh.Với loại đèn huỳnh quang tiêu chuẩn, môi trường sử dụng sạch, chế độ bảo hành 36tháng chọn hệ số LLF = 0,64
Từ các kết quả tra được, ta tìm được số bóng đèn cần lắp:
Trang 29b) Tính toán chiếu sáng phòng bếp: Diện tích là 3,29 m2
Xét
tt
2,15 1,53
0, 47 1,9 (2,15 1,53)
Tra Bảng C.2 - Độ rọi nhỏ nhất trên bề mặt làm việc khi sử dụng hệ thống chiếu
sáng nhân tạo chung trong nhà ở và nhà công cộng QCVN 12:2014/BXD Đối với
Từ các kết quả tra được, ta tìm được số bóng đèn cần lắp:
Vậy ta cần lắp 2 bóng đèn LED âm trần Downlight 16W
Kiểm tra lại kết quả tính toán bằng phần mềm thiết kế chiếu sáng DIALux nhưsau:
Trang 30Hình 2.4 Kết quả tính toán dialux phòng bếp căn hộ A
c) Tính toán chiếu sáng phòng ngủ 1: Diện tích là 12,25 m2
Trang 31Tra Bảng C.2 - Độ rọi nhỏ nhất trên bề mặt làm việc khi sử dụng hệ thống chiếusáng nhân tạo chung trong nhà ở và nhà công cộng QCVN 12:2014/BXD Đối vớiphòng ngủ nhà ở chọn Etc = 100 lx.
Sử dụng bóng đèn led Downlight âm trần Rạng Đông 7W
Tra được = 500 lmđ
Tra bảng 10.7 Hệ số mất ánh sáng giáo trình Cung cấp điện, Quyền Huy Ánh.Với loại đèn huỳnh quang tiêu chuẩn, môi trường sử dụng sạch, chế độ bảo hành 36tháng chọn hệ số LLF = 0,64
Từ các kết quả tra được, ta tìm được số bóng đèn cần lắp:
Vậy ta cần lắp 7 bóng đèn LED âm trần Downlight 7W
Kiểm tra lại kết quả tính toán bằng phần mềm thiết kế chiếu sáng DIALux nhưsau:
Hình 2.5 Kết quả tính toán dialux phòng ngủ 1 căn hộ A
Trang 32d) Tính toán chiếu sáng phòng ngủ 2: Diện tích là 10,92 m2
Sử dụng bóng đèn LED âm trần Downlight 7W
Tra được = 500 lmđ
Tra bảng 10.7 Hệ số mất ánh sáng giáo trình Cung cấp điện, Quyền Huy OánhTra bảng 10.7 Hệ số mất ánh sáng giáo trình Cung cấp điện, Quyền Huy Oánh Vớiloại đèn huỳnh quang tiêu chuẩn, môi trường sử dụng sạch, chế độ bảo hành 36 tháng
Vậy ta cần lắp 6 bóng đèn LED âm trần Downlight 7W nhưng do yêu cầu thẩm
mỹ và chiếu sáng cho phần nội thất bên trong phòng sử dụng 7 bóng đèn LED âm trầnDownlight 7W
Trang 33Kiểm tra lại kết quả tính toán bằng phần mềm thiết kế chiếu sáng DIALux nhưsau:
Hình 2.6 Kết quả tính toán dialux phòng ngủ 2 căn hộ A
e) Chiếu sáng các khu vực khác trong căn hộ:
Chiếu sáng cho khu vực sảnh, nhà vệ sinh và sảnh logia sử dụng đèn LED ốp trầnmỏng vuông 18W/1500lm
2.2.3 Tính toán phụ tải chiếu sáng tầng 1, tầng 2
Hệ số phản xạ của trần 80% Hệ số phản xạ của tường 50% Hệ số phản xạ củasàn 30%
Trang 34Tra Bảng C.2 - Độ rọi nhỏ nhất trên bề mặt làm việc khi sử dụng hệ thống chiếusáng nhân tạo chung trong nhà ở và nhà công cộng QCVN 12:2014/BXD với đốitượng là phòng giao dịch và nhà trẻ chọn Etc = 300 lx.
Tra bảng 10.7 Hệ số mất ánh sáng giáo trình Cung cấp điện, Quyền Huy Ánh.Lựa chọn chế độ bảo hành 12 tháng trong môi trường rất sạch ta tìm được hệ số LLF =0,74
Chọn đèn chiếu sáng là đèn LED Panel 600x600/50W có quang thông là 4400lm
Tra Bảng C.2 - Độ rọi nhỏ nhất trên bề mặt làm việc khi sử dụng hệ thống chiếusáng nhân tạo chung trong nhà ở và nhà công cộng QCVN 12:2014/BXD ta chọn Etc =
300 lx
Tra bảng 10.7 Hệ số mất ánh sáng giáo trình Cung cấp điện, Quyền Huy Ánh.Lựa loại đèn huỳnh quang tiêu chuẩn, chọn chế độ bảo hành 12 tháng trong môitrường rất sạch ta tìm được hệ số LLF = 0,74
Chọn đèn chiếu sáng là đèn LED Panel 600x600/50W có quang thông là 4400lm
Số bóng đèn cần lắp:
t đ
Vậy số bóng đèn cần lắp của mỗi phòng là 25 bóng
c) Tính toán chiếu sáng phòng dịch vụ 4: có chiều dài 21,5m, chiều rộng 8,9m
Xét
tt
21.5.8,9
3,3 1,9 (21.5 8,9)
Tra Bảng C.2 - Độ rọi nhỏ nhất trên bề mặt làm việc khi sử dụng hệ thống chiếusáng nhân tạo chung trong nhà ở và nhà công cộng QCVN 12:2014/BXD ta chọn Etc =300lx
Tra bảng 10.7 Hệ số mất ánh sáng giáo trình Cung cấp điện, Quyền Huy Ánh.Lựa chọn chế độ bảo hành 12 tháng trong môi trường rất sạch ta có hệ số LLF = 0,74
Trang 35Chọn đèn chiếu sáng là đèn LED Panel 600x600/50W có quang thông là 4400lm
Tra Bảng C.2 - Độ rọi nhỏ nhất trên bề mặt làm việc khi sử dụng hệ thống chiếusáng nhân tạo chung trong nhà ở và nhà công cộng QCVN 12:2014/BXD ta chọn Etc =
300 lx
Tra bảng 10.7 Hệ số mất ánh sáng giáo trình Quyền Huy Ánh Lựa chọn chế độbảo hành 12 tháng trong môi trường Cung cấp điện, rất sạch ta có hệ số LLF = 0,74Chọn đèn chiếu sáng là đèn LED Panel 600x600/50W có quang thông là 4400lm
Số bóng đèn cần lắp:
c đ
Tra Bảng C.2 - Độ rọi nhỏ nhất trên bề mặt làm việc khi sử dụng hệ thống chiếusáng nhân tạo chung trong nhà ở và nhà công cộng QCVN 12:2014/BXD ta chọn Etc =100lx
Tra bảng 10.7 Hệ số mất ánh sáng giáo trình Cung cấp điện, Quyền Huy Ánh.Lựa chọn chế độ bảo hành 12 tháng trong môi trường rất sạch ta có hệ số LLF = 0,74Chọn đèn chiếu sáng là đèn LED âm trần dowlight 16W có quang thông là1300lm
Số bóng đèn cần lắp:
c đ
Trang 36Tra Bảng C.2 - Độ rọi nhỏ nhất trên bề mặt làm việc khi sử dụng hệ thống chiếusáng nhân tạo chung trong nhà ở và nhà công cộng QCVN 12:2014/BXD ta chọn Etc =
300 lx
Tra bảng 10.7 Hệ số mất ánh sáng giáo trình Cung cấp điện, Quyền Huy Ánh.Lựa chọn chế độ bảo hành 12 tháng trong môi trường rất sạch ta có hệ số LLF = 0,74Chọn đèn chiếu sáng là đèn LED Panel 600x600/50W có quang thông là 4400lm
Tra Bảng C.2 - Độ rọi nhỏ nhất trên bề mặt làm việc khi sử dụng hệ thống chiếusáng nhân tạo chung trong nhà ở và nhà công cộng QCVN 12:2014/BXD ta chọn Etc =
300 lx
Tra bảng 10.7 Hệ số mất ánh sáng giáo trình Cung cấp điện, Quyền Huy Ánh.Lựa chọn chế độ bảo hành 12 tháng trong môi trường rất sạch ta có hệ số LLF = 0,74Chọn đèn chiếu sáng là đèn LED Panel 600x600/50W có quang thông là 4400lm
Số bóng đèn cần lắp:
t đ
Vậy số bóng đèn cần lắp của mỗi phòng là 11 bóng
c) Tính toán chiếu sáng phòng sinh hoạt cộng đồng: có chiều dài 69,5m, chiều
Trang 37Tra Bảng C.2 - Độ rọi nhỏ nhất trên bề mặt làm việc khi sử dụng hệ thống chiếusáng nhân tạo chung trong nhà ở và nhà công cộng QCVN 12:2014/BXD ta chọn Etc =
300 lx
Tra bảng 10.7 Hệ số mất ánh sáng giáo trình Cung cấp điện, Quyền Huy Ánh.Lựa chọn chế độ bảo hành 12 tháng trong môi trường rất sạch, ta có hệ số LLF = 0,74Chọn đèn chiếu sáng là đèn tuýp 3x600/18W có quang thông là 3x1200lm
Tra Bảng C.2 - Độ rọi nhỏ nhất trên bề mặt làm việc khi sử dụng hệ thống chiếusáng nhân tạo chung trong nhà ở và nhà công cộng QCVN 12:2014/BXD ta chọn Etc =
300 lx
Tra bảng 10.7 Hệ số mất ánh sáng giáo trình Cung cấp điện, Quyền Huy Ánh.Lựa chọn chế độ bảo hành 12 tháng trong môi trường rất sạch ta có hệ số LLF = 0,74Chọn đèn chiếu sáng là đèn LED Panel 600x600/50W có quang thông là 4400lm
Số bóng đèn cần lắp:
c đ
Vậy số bóng đèn cần lắp của khu vực này là 32 bóng có công suất 50W
+ Khu vực giữa: có chiều dài 13,9m và chiều rộng 6,6m
Xét
tt
19,9.6, 6
2,35 1,9 (19,9 6, 6)
Số bóng đèn cần lắp:
Trang 38Vậy số bóng đèn cần lắp của khu vực này là 9 bóng có công suất 50W
+ Khu vực phía sau: có chiều dài 21,5m, chiều rộng 8,9m
Xét
tt
21.5.8,9
3,3 1,9 (21.5 8,9)
Tra Bảng C.2 - Độ rọi nhỏ nhất trên bề mặt làm việc khi sử dụng hệ thống chiếusáng nhân tạo chung trong nhà ở và nhà công cộng QCVN 12:2014/BXD ta chọn Etc =300lx
Tra bảng 10.7 Hệ số mất ánh sáng giáo trình Cung cấp điện, Quyền Huy Ánh.
Lựa chọn chế độ bảo hành 12 tháng trong môi trường rất sạch ta có hệ số LLF = 0,74Chọn đèn chiếu sáng là đèn LED Panel 600x600/50W có quang thông là 4400lm
Vậy: tổng số bóng đèn lắp cho nhà trẻ là: 58 đèn LED Panel 600x600 50W
e) Tính toán chiếu sáng phòng dịch vụ 8: có chiều dài 23,6m, chiều rộng 16,4m
Xét
tt
23, 6.16, 4
5 1,9 (3, 6 16, 4)
Tra Bảng C.2 - Độ rọi nhỏ nhất trên bề mặt làm việc khi sử dụng hệ thống chiếusáng nhân tạo chung trong nhà ở và nhà công cộng QCVN 12:2014/BXD ta chọn Etc =
300 lx
Tra bảng 10.7 Hệ số mất ánh sáng giáo trình Cung cấp điện, Quyền Huy Ánh.Lựa chọn chế độ bảo hành 12 tháng trong môi trường rất sạch ta có hệ số LLF = 0,74Chọn đèn chiếu sáng là đèn LED Panel 600x600/50W có quang thông là 4400lm
Số bóng đèn cần lắp:
tc đ
Trang 39Tra bảng 10.4 đặc tuyến phân bố cường độ sáng của một số đèn thông dụng tatìm được hệ số CU = 1
Tra Bảng C.2 - Độ rọi nhỏ nhất trên bề mặt làm việc khi sử dụng hệ thống chiếusáng nhân tạo chung trong nhà ở và nhà công cộng QCVN 12:2014/BXD ta chọn Etc =
75 lx
Tra bảng 10.7 Hệ số mất ánh sáng giáo trình Cung cấp điện, Quyền Huy Ánh.
Lựa chọn chế độ bảo hành 12 tháng trong môi trường rất sạch ta có hệ số LLF = 0,57Chiếu sáng cho tầng hầm bằng chóa đôi, bộ đèn sử dụng 2 bóng đèn LED TuýpT8 1,2m 20W có quang thông là (2x2200) lm
Số bóng đèn cần lắp:
tc đ
Vậy số bóng đèn cần lắp của nhà xe là 109 bộ có công sất 40W/bộ
2.2.5 Tính toán chiếu sáng hành lang, sảnh các tầng
2.2.5.1 Tính toán chiếu sáng sảnh, hành lang tầng 1
a) Hành lang 1, 2, 3, 4: diện tích: 31,5 m2 (chiều dài là 17,5m, chiều rộng 1,8m)Xét
tt
17,5.1,8
0,859 1,6 (17,5 1,8)
ah
Tra Bảng C.2 - Độ rọi nhỏ nhất trên bề mặt làm việc khi sử dụng hệ thống chiếusáng nhân tạo chung trong nhà ở và nhà công cộng QCVN 12:2014/BXD ta chọn Etc =100lux
Tra bảng 10.7 Hệ số mất ánh sáng giáo trình Cung cấp điện, Quyền Huy Ánh.
Lựa chọn chế độ bảo hành 12 tháng trong môi trường rất sạch ta có hệ số LLF = 0,64Chọn đèn âm trần dowlinght 110/12W, quang thông 930lm
Số bóng đèn cần lắp:
đ tc
Vậy số bóng đèn cần lắp mỗi hành lang là 7 bóng dowlight 12W
b) Sảnh 1, 4: diện tích: 64,36 m2 (chiều dài là 9,5m, chiều rộng 6,775m)
Trang 40Tra Bảng C.2 - Độ rọi nhỏ nhất trên bề mặt làm việc khi sử dụng hệ thống chiếusáng nhân tạo chung trong nhà ở và nhà công cộng QCVN 12:2014/BXD ta chọn Etc =300lux
Tra bảng 10.7 Hệ số mất ánh sáng giáo trình Cung cấp điện, Quyền Huy Ánh.
Lựa chọn chế độ bảo hành 12 tháng trong môi trường rất sạch ta có hệ số LLF = 0,74Chọn đèn LED âm trần dowlight 25W có quang thông 2000lm
Tra Bảng C.2 - Độ rọi nhỏ nhất trên bề mặt làm việc khi sử dụng hệ thống chiếusáng nhân tạo chung trong nhà ở và nhà công cộng QCVN 12:2014/BXD ta chọn Etc =100lux
Tra bảng 10.7 Hệ số mất ánh sáng giáo trình Cung cấp điện, Quyền Huy Ánh.
Lựa chọn chế độ bảo hành 12 tháng trong môi trường rất sạch ta có hệ số LLF = 0,64Chọn đèn LED âm trần Dowlight 90/7W có quang thông là 500lm
Tra Bảng C.2 - Độ rọi nhỏ nhất trên bề mặt làm việc khi sử dụng hệ thống chiếusáng nhân tạo chung trong nhà ở và nhà công cộng QCVN 12:2014/BXD ta chọn Etc =100lux
Tra bảng 10.7 Hệ số mất ánh sáng giáo trình Cung cấp điện, Quyền Huy Ánh.
Lựa chọn chế độ bảo hành 12 tháng trong môi trường rất sạch ta có hệ số LLF = 0,64Chọn đèn LED panel vuông 8W có quang thông là 750 lm