- Thang máy tấc độ trung bình: v-0.75/1.5m/s1.2Các Bộ phận chính của thang máy: Trang thiết bị chính của thang máy hoặc máy nâng gồm có : Buồng thang, tời nâng, cáp treo buồng thang, đối
Trang 1BÀI TẬP LỚN
I : Giới Thiệu i Thi u ệu
III : Tính Toán L a Ch n Khí C , Dây D nựa Chọn Khí Cụ, Dây Dẫn ọn Khí Cụ, Dây Dẫn ụ, Dây Dẫn ẫn
Thang máy là thiết bị vận tải dung để vận chuyển hang hóa và người theo phương thẳng đúng
Thang máy được lắp trong các nhà ở cao tầng, trong siêu thị , công sở, bệnh viện Còn máy nâng thường được lắp trong các giếng khai thác hầm mỏ, trong nhà máy sang tuyển quặng Phụ tải của thang máy thay đổi trong một phạm vi rất rộng, nó phụ thuộc vào lượng hành khách đi lại trong một ngày đêm, và hướng vận chuyển của khách
1.1Phân loại
- Thang máy chở người cho nhà cao tầng
- Thang máy dùng cho các bệnh viện
- Thang máy chở hang có người diểu khiển
- Thang máy dùng cho nhà ăn và thư viện
1.1.2 Phân loại theo trọng tải
- Thang máy loại nhỏ: Q<160kg
- Thang máy trung bình: Q=500 :2000kg
- Thang máy loại lớn: Q>2000kg
1.1.3 Phân loại theo tấc độ
- Thang máy chạy chậm: v=0.5m/s
Trang 2- Thang máy tấc độ trung bình: v-0.75/1.5m/s
1.2Các Bộ phận chính của thang máy:
Trang thiết bị chính của thang máy hoặc máy nâng gồm có : Buồng thang, tời nâng, cáp treo buồng thang, đối trọng, động cơ truyền động, phanh hãm điện từ và các thiết bị điều khiển
Sơ đồ trên bao gồm: Các thiết bị trang máy gồm : 1 Động cơ điện; 2 Puli; 3 Cáp treo; 4 Bộ phận hạn chế tấc độ; 5 Buồng than; 6 Thanh dẫn hướng; 7 Hệ thống đối trọng; 8 Trụ cố định; 9 Puli dẫn hướng;
10 Cáp liên động; 11 Cáp cấp điện; 12 Động cơ đúng, mở cửa
buồng than
1.2.1 Thiết bị lắp trong buồng than:
1.2.1.1 Cơ cấu nâng:
Trong buồng máy lắp hệ thống tời nâng-hạ buồng than 1( cơ cấu nâng ) tạo ra lực kéo chuyển động buông than và đối tượng
Cơ cấu nang gồm các bộ phận: Bộ phận kéo cáp ( Puli hoặc tang quấn cáp ) hộp giảm tốc, phanh hãm điện từ và động cơ truyền động Tất cả các bộ phận trên được lắp trên tấp đế bằng thép Trong thang máy thường dùng 2 cơ cấu nâng:
- Cơ cấu nâng và hộp tấc độ
- Cơ cấu nâng không có hộp tấc độ
Cơ cấu nâng không có hộp tấc độ thường được sử dụng trong các thang máy tấc độ cao
1.2.1.2 Tủ điện: trong tủ điện lắp ráp cầu dao tổng, cầu chì các loại,
công tắc tơ và rơ le trung gian
1.2.1.3 Puli dẫn hướng: Dùng để dẫn hướng cáp trong quá trình chuyển
động
1.2.1.4 Bộ phận hạn chế tấc độ: Bộ phận hạn chế tấc độ làm việc phối
hợp với phanh bảo hiểm bằng cáp liên động 10 để hạn chế tấc
độ di chuyển của buồng than
1.2.2 Thiết bị lắp trong giếng thang máy:
Trang 3+ Buồng than: Trong quá trình làm việc, buồng than di chuyển trong giếng thang máy dọc theo các thanh hướng dẫn trên lóc
buồng than có lắp đặt thang bảo hiểm, Động cơ truyền động
đóng-mở cửa buồng than Trong buông thang lắp đặt hệ thống nút bấm điều khiển, hệ thống đèn báo, đèn chiếu sang buồng than, công tắc liên động với sàn của buồng than và điện thoại liên lạc với bên ngoài trong trường hợp thang mất điện cung cấp điện cho buồng than bằng dây cáp mềm
+ Hệ thống cáp treo: Hệ thống cáp 2 nhánh nối 1 đầu với buồng than và đầu còn lại nối với đối trọng cùng với Puli dẫn hướng Trong giếng của thang máy còn lắp đặt có bộ cảm biến vị trí dùng
để điều chỉnh tấc độ động cơ, dừng buồng thang ở mỗi tầng và hạn chế hành trình nâng-hạ của thang máy
1.2.3 Thiết bị lắp đặt trong hố giếng thang máy :
Trong hố giếng thang máy lắp đặt hệ thống giảm sóc là hệ thống giảm sóc và giảm sốc thủy lực tránh sự va đập của buồng than và đối trọng xuống sàn của giếng thang máy trong trường hợp công tắc hành trình hạn chế hành trình xuống bị sự cố không hoạn động 1.3Các thiết bị chuyên dùng trong thang máy:
1.3.1 Phanh hãm điện từ về kết cấu, cấu tạo nguyên lý hoạn động giống
như phanh hãm điện từ dùng trong các cơ cấu cầu trục
1.3.2 Phanh bảo hiểm ( Phanh Dự ): có nhiệm vụ là hạn chế tấc độ di
chuyển của buồng than vượt qua giới hạn cho phép và giữ chặt buồng thang tại chỗ bằng cách ép vào 2 phanh dẫn hướng trong trường hợp đứt cáp treo
1.3.3 Cảm biến vị trí
Trong máy nâng của thang máy, các bộ phận cảm ứng vị trị dùng
để :
- Phát lệnh dừng buống thang ở mỗi tầng
Trang 4- Chuyển đổi tấc độ động cơ truyền động từ tấc độ cao đến tấc độ thấp khi buông than khi đến tầng cần dừng, để nâng cao độ dùng chính xác
Hiện nay trong sơ đồ khống chế thang máy là máy nâng thường dùng 3 loại cảm biến vị trí:
+ Cảm biến vị trí kiểu cơ khí: ( Công tắc chuyển đổi tầng ) loại cảm biến này có ưu điểm là kết cấu đơn giản, thực hiện đủ 3 chức năng của bộ cảm biến vị trí, nhưng nhược điêm là tuổi thọ không cao, đặc biệt là đối với thang máy tấc độ cao
+ Cảm biến vị trí kiểu cảm ứng: Nguyên lý làm việc của cảm biến kiểu cảm ứng vị trí dựa trên sự thay đổi trị số điện cảm L của cuộn dây qua mạch từ khi mạch từ kín và mạch từ hở
+ Cảm biến vị trí kiểu quang điện: để nâng cao độ tin cậy cảu bộ cảm biến không bị ảnh hưởng bởi độ sang của môi trường thường dùng phần tử phát quang và thu quang hồng ngoại
1 S đ kh ng ch thang máy t c đ trung bình dùng h truy n ơ đồ khống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ồ khống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ộng ệu ền
đ ng xoay chi u v i đ ng c không đ ng b rôto lòng sóc hai c p ộng ền ới Thiệu ộng ơ đồ khống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ồ khống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ộng ấp
t c đ ống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ộng
a, Gi i thi u trang thi t b : ới thiệu trang thiết bị: ệu trang thiết bị: ết bị: ị:
H truy n đ ng đi n dùng cho thang máy t c đ trung bình ệu ền ộng ệu ống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ộng
thường là hệ truyền động xoay chiều với động cơ không đồng bộ ng là h truy n đ ng xoay chi u v i đ ng c không đ ng b ệu ền ộng ền ới Thiệu ộng ơ đồ khống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ồ khống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ộng hai c p t c đ H này đ m b o d ng chính xác cao, th c hi n b ngấp ống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ộng ệu ảm bảo dừng chính xác cao, thực hiện bằng ảm bảo dừng chính xác cao, thực hiện bằng ừng chính xác cao, thực hiện bằng ựa Chọn Khí Cụ, Dây Dẫn ệu ằng cách chuy n t c đ c a đ ng c xu ng t c đ th p (vển tốc độ của động cơ xuống tốc độ thấp (v ống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ộng ủa động cơ xuống tốc độ thấp (v ộng ơ đồ khống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ộng ấp 0 = 0,25m/s)
trưới Thiệu c khi bu ng thang máy s p đ n sàn t ng H này thồ khống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ắp đến sàn từng Hệ này thường dùng ế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ừng chính xác cao, thực hiện bằng ệu ường là hệ truyền động xoay chiều với động cơ không đồng bộ ng dùng cho các thang máy ch khách trong các nhà cao t ng (7÷10 t ng) ở khách trong các nhà cao từng (7÷10 tầng) ừng chính xác cao, thực hiện bằng ầng)
v i t c đ c a bu ng thang dới Thiệu ống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ộng ủa động cơ xuống tốc độ thấp (v ồ khống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ưới Thiệu i 1m/s
Trang 5S đ nguyên lý c p ngu n cung c p cho h th ng b ng c u dao ơ đồ khống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ồ khống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ấp ồ khống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ấp ệu ống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ằng ầng)
CD và áp tô mát Ap Cu n dây stato c a đ ng c động ủa động cơ xuống tốc độ thấp (v ộng ơ đồ khống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ược nối với c n i v i ống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ới Thiệu
ngu n c p qua các ti p đi m c a công t c t nâng N ho c công t c ồ khống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ấp ế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ển tốc độ của động cơ xuống tốc độ thấp (v ủa động cơ xuống tốc độ thấp (v ắp đến sàn từng Hệ này thường dùng ơ đồ khống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ặc công tắc ắp đến sàn từng Hệ này thường dùng
t h H và công t c t chuy n đ i C và th p T.ơ đồ khống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ạt Động ắp đến sàn từng Hệ này thường dùng ơ đồ khống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ển tốc độ của động cơ xuống tốc độ thấp (v ổi C và thấp T ấp
Ngu n c p cho m ch đi u khi n l y t hai pha Các c a t ng ồ khống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ấp ạt Động ền ển tốc độ của động cơ xuống tốc độ thấp (v ấp ừng chính xác cao, thực hiện bằng ửa tầng ầng)
được nối với c trang b khóa liên đ ng v i các hãm cu i 1CT÷ 5ct Then cài ị khóa liên động với các hãm cuối 1CT÷ 5ct Then cài ộng ới Thiệu ống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ngang c a liên đ ng v i các hãm cu i 1PK÷ 5PK Vi c đòng m c a ửa tầng ộng ới Thiệu ống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ệu ở khách trong các nhà cao từng (7÷10 tầng) ửa tầng
NC1 tác đ ng Khi c t ngu n nam châm NC1 núc bu ng thang đ n ộng ắp đến sàn từng Hệ này thường dùng ồ khống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ồ khống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền
cu i PK và m khóa c a t ng Hãm cu i HC (22) đ t trong bu ng ống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ở khách trong các nhà cao từng (7÷10 tầng) ửa tầng ầng) ống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ặc công tắc ồ khống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền thang ,tác đ ng liên ti p đi m HC ho c b ng nam châm d ng theo ộng ế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ển tốc độ của động cơ xuống tốc độ thấp (v ặc công tắc ằng ừng chính xác cao, thực hiện bằng
t ng NC2 ho c b ng c n đóng-m c a t ng Công t c chuy n đ i ầng) ặc công tắc ằng ầng) ở khách trong các nhà cao từng (7÷10 tầng) ửa tầng ầng) ắp đến sàn từng Hệ này thường dùng ển tốc độ của động cơ xuống tốc độ thấp (v ổi C và thấp T
t ng 1CĐT ÷5CĐT có 3 v trí là c m bi n d ng bu ng thang và xác ầng) ị khóa liên động với các hãm cuối 1CT÷ 5ct Then cài ảm bảo dừng chính xác cao, thực hiện bằng ế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ừng chính xác cao, thực hiện bằng ồ khống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền
đ nh v tri th c c a bu ng thang so v i các t ng ị khóa liên động với các hãm cuối 1CT÷ 5ct Then cài ị khóa liên động với các hãm cuối 1CT÷ 5ct Then cài ựa Chọn Khí Cụ, Dây Dẫn ủa động cơ xuống tốc độ thấp (v ồ khống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ới Thiệu ầng)
Đi u khi n ho t đ ng c a thang máy đền ển tốc độ của động cơ xuống tốc độ thấp (v ạt Động ộng ủa động cơ xuống tốc độ thấp (v ược nối với c th c hi n t 2 v trí : ụ, Dây Dẫn ệu ừng chính xác cao, thực hiện bằng ị khóa liên động với các hãm cuối 1CT÷ 5ct Then cài
t i c a t ng b ng b m nút g i t ng 1GT÷GT và trong bu ng thang ạt Động ửa tầng ầng) ằng ấp ọn Khí Cụ, Dây Dẫn ầng) ồ khống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền
b ng các nút b m đ n t ng 1GT÷5GT Kh i đ ng cho thang máy ằng ấp ền ầng) ở khách trong các nhà cao từng (7÷10 tầng) ộng làm vi c ch khi: 1D kín, 1CĐT ÷5CĐT kín ( các t ng đã đóng ), 2D , ệu ỉ khi: 1D kín, 1CĐT ÷5CĐT kín ( các tầng đã đóng ), 2D , ầng)
CT kín ,FHB ( liên đ ng v i phanh b o hi m ) kín , c a bu ng thang ộng ới Thiệu ảm bảo dừng chính xác cao, thực hiện bằng ển tốc độ của động cơ xuống tốc độ thấp (v ửa tầng ồ khống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền đóng , CBT kìn và 3D kín Hãm cu i 1HC và 2HC liên đ ng v i sàn ống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ộng ới Thiệu
bu ng thang N u trong bu ng thang có ngồ khống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ồ khống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ường là hệ truyền động xoay chiều với động cơ không đồng bộ i , ti p đi m c a ế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ển tốc độ của động cơ xuống tốc độ thấp (v ủa động cơ xuống tốc độ thấp (v chúng m ra 1HC đ u song song v i CBT cho nên dù 1HC h nh ng ở khách trong các nhà cao từng (7÷10 tầng) ấp ới Thiệu ở khách trong các nhà cao từng (7÷10 tầng) ư
m ch v n n i li n qua CBT , ạt Động ẫn ống chế thang máy tốc độ trung bình dùng hệ truyền ền còn 2HC mở ra loại trừ khả năng điều khiển thang máy bằng nút ấn gọi tầng GT
Trong sơ đồ có 5 đèn báo ĐH1÷ ĐH5 lắp ở trên mối cửa tầng và 1 đèn chiếu buồng thang ĐH6 Khi có người trong buồng thang , tiếp điểm 2HC mở ra , cuộn dây role trung gian mất điện , tiếp điểm thường kín
Trang 6RTr (3) đóng làm cho đèn ĐH1÷ DDH6 sáng lên báo cho biết thang đang bận và chiếu sáng cho buồng thang
b Phân tích quá trình họat đông:
Đóng cầu dao CD nguồn điện L1,L2,L3 qua cầu dao CD đến chờ ở
má trên của tieps điểm mạch động lực, đồng thời đến chờ ở tiếp điểm mạch điều khiển
Trường hợp khi buồng thang đang ở tầng 1 Khi khách đi vào buồng thang đóng cửa tầng và cửa buồng thang Trọng lượng của khách làm
ĐH2, ĐH3, ĐH4, ĐH5 ĐH6, sáng , báo hiệu có người trong thang máy , buồng thang được soi sáng bởi đèn ĐH6 Các nút gọi tầng tứ 1GT÷5GT
ĐT5 Cuộn ĐT5 có điện làm việc theo đường
để duy trì , đồng thời khi đó cuộn C có điện theo đường :1-2-3-4-5-6-7-8-9-10-11-12-13-14-15-16-21-C-L13 Cuộn C làm việc đóng tiếp điểm
C mạch động lực để chuẩn bị cho động cơ chạy nhanh, mở tiếp điểm
1-2-3-4-5-6-7-8-9-10-11-12-13-14-15-16-22-23-24-25-26-27-33-35-N-L13 Cuộn làm việc đóng tiếp điểm N trên mạch động lực để cung cấp điện cho động cơ Đ và nam châm NCH làm việc thực hiện nhả phanh và đưa
Trang 7C , TR5 có thêm đường cấp điện thứ 2: 11-34-33- , mở tiếp điểm N(11-12)
để khống chế toàn bộ nút gọi Khi buông tay khỏi nút ấn 5ĐT tiếp điểm
đường số 2 do đó buồng thang vẫn được chuyển động với tốc độ cao buồng thang di chuyển nhanh qua các tầng 1-4 gạt các cụng công tắc
CĐT3(33-29), CĐT4(33-28) mở ra và CĐT1(33-31), CĐT2(33-30), CĐT3(32-29),
tiếp điểm C trên mạch động lực cắt điện vào cuộn chạy nhanh mở tiếp
cấp điện cho cuộn C nam châm 1NC bị mất điện xoay then cài và tác động lên hãm cuối PK thực hiện mở khóa then cài cửa tầng , nam châm
Đồng thời cuộn T có điện làm việc theo đường : 1-39-40-T-L13 cuộn T
có điện làm việc đóng tiếp điểm T trên mạch động lực cấp điện vào cuộn dây chậm của động cơ nên buồng thang chuyển động với tốc độ chậm
buồng thang đến ngang sàn tầng 5 vấu đặt ở sàn tâng 5 tác động ấn vào
động lực cắt điện vào động cơ và nam châm NCH thực hiện quá trình
cho hanh trình tiếp theo Cuộn T bị mất điện , mở tiếp điểm T mạch
để chuẩn bị cho hành trình tiếp theo Cuộn T bị bị mất điện, mở tiếp điểm T mạch động lực cắt phần vào cuộn dây chay chậm , đóng tiếp
Trang 8Khách bước ra khỏi buồng thang Lúc này giả sử có 1 khách khác ở tầng 3, khách phải ấn nút vào 3GT đặt ở bên cạnh cửa tầng 3
Quá trình hoạt động , khi khách ấn 3GT cuộn RT3 có điện làm việc theo đường : 1-2-3-4-5-6-7-8-9-10-11-12-13-14-16-RT3-L13
trì đồng thời khi đó cuộn C có điện theo đường 1-2-3-4-5-6-7-8-9-10-11-12-13-14-16-21-C-L13 Cuộn C có điển đóng tiếp điểm C trên mạch động lực để chuẩn bị cho động cơ chạy nhanh, đóng tiếp
cuộn H có điện làm việc theo đường: 1-2-3-4-5-6-7-8-9-10-11-12-13-14-16-22-23-24-25-26-27-32-36-H-N13 cuộn H làm việc đóng tiếp điểm H trên mạch động lực để cấp điện cho động cơ Đ và nam châm NCH làm việc thực hiện nhả phanh đưa buồng thang chuyển
cuộn H, C ,TR3 có thêm đường cấp điện thứ 2 : 11-34-32…,mở
điện làm việc duy trì theo đường số 2 do đó buồng thang vẫn được
di chuyển đi xuống với tốc độ cao Buông thang di chuyển nhanh qua tầng 4 , gạt cụm công tắc chuyển đổi tầng 5CĐT , 4CĐT về phía dưới Khi buồng thang đến gần sàn tầng 3 về phía trên
ra cuộn C bị mất điện mở tiếp điểm C trên mạch động lực cắt điện
Trang 9vào cuộn chạy nhanh Mở tiếp điểm C(1-38) để cắt điện vào nam
châm 1NC mất điện xoay thanh cài cửa tầng và tác động lên hãm cuối PK thực hiện mở khóa thanh cài cửa tầng , nam châm 2NC
thời khi đó cuộn T có điện làm việc theo đường :1-39-40-T-L13 Cuộn T có việc làm việc đóng tiếp điểm T trên mạch đông lực cấp điện vào cuộn dây chậm của động cơ nên buồng thang di chuyển
cuộn H.Khi buông thang đén ngang sàn tầng 3 vấu đặt ở sàn tầng 3
tiếp điểm H trên mạch động lực cắt điện nam châm vào động cơ
mở tiếp điểm T trên mạch động lực cắt phần đầu vào cuộn dây
theo, khách bước ra khỏi buồng thang
Giả sử khách ở tầng 2 muốn lên tầng 4 khách sẽ ấn ĐT4 cuôn RT4 có điện theo đường :
duy trì đồng thời khi đó cuộn C có điện làm việc theo đường :1-2-3-4-5-6-7-8-9-10-11-12-13-16-C-L13 cuộn C có điện , đóng tiếp điểm C trên mạch động lực để chuẩn bị cho động cơ chạy nhanh ,
Trang 10làm việc theo đương :1-2-3-4-5-6-7-8-9-10-11-12-13-16-22-23-24-25-26-33-35-N-L13 Cuộn N có điện làm việc đóng tiếp điểm N trên mạch động lực đẻ cung cấp điện cho động cơ Đ và nam châm NCH làm việc thực hiện nhả phanh đưa buồng thang lên trên với
C, TR4 vẫn có điện làm việc duy trì theo đường số 2 do đó buồng thang vẫn chuyển động lên trên với tốc độ cao Buồng thang di chuyển nhanh qua các tâng 2, 3 gặt các cụm công tắc chuyển đổi tầng lên phía trên khi buồng thang đến gần sàn tầng 4 về phía
cấp điện cho cuộn T nam châm 1NC mất điện xoay then cài và tác động lên hãm cuối PK thực hiện mở khóa thanh cài cửa tầng Nam
tầng đồng thời cuộn T có điện làm việc theo đường : 1-39-40-T-L13 cuộn T có điện làm việc đóng tiếp điểm T trên mạch động lực cấp điện vào cuộn dây chậm của động cơ , buồng thang được
đường điện vào cuộn N , khi buồng thang đến ngang san tầng 4
tiếp điểm N trên mạch động lực của động cơ cắt điện vào nam