Chọn điểm lưới khống chế đo vẽ Lưới khống chế đo vẽ mặt bằng được thành lập dưới dạng đường chuyền khép kín gồm 4đỉnh, chiều dài cạnh từ 22.28m đến 49.55m.. Kết quả đo các góc Điểm đặt
Trang 1• Giáo viên hướng dẫn: LÊ QUANG
• Sinh viên thực hiện: Nhóm VII
8 Nguyễn Văn Quý
9 Nguyễn Minh Tài
TP.HCM, 9/2018
Trang 2MỞ ĐẦU
Trắc địa trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông là môn học có tính thựctiễn rất lớn Vì vậy ngoài việc nắm vững lý thuyết cơ bản còn phải tiến hành công việc đongoài thực địa một cách vững chắc và thành thạo Thực tập trắc địa được thực hiện sau khisinh viên đã học xong học phần Trắc địa Đây là khâu rất quan trọng nhằm củng cố chosinh viên những kiến thức đã được học Sau đợt thực tập ngoài việc sử dụng thành thạodụng cụ đo, đo đạc các yếu tố cơ bản, thực hiện hầu hết các công tác trắc địa trong xâydựng công trình giao thông, mặt khác sinh viên còn biết cách tổ chức một đội khảo sát đểthực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Thực hiện kế hoạch của bộ môn trắc địa, lớp xây dựng dân dụng và công nghiệp II
đã tiến hành đi thực tập ngoài hiện trường từ ngày 04/09/2018 đến ngày 29/09/2018 tại kítúc xá trường đại học giao thông vận tải phân hiệu tại thành phố Hồ Chí Minh với nội dungthực tập :
- Thành lập lưới khống chế đo vẽ mặt bằng và độ cao
- Đo vẽ bình đồ khu vực
- Bố trí và đo vẽ mặt cắt
Trong suốt thời gian thực tập nhóm VII chúng em cũng như các sinh viên rất biết ơnthầy LÊ QUANG đã luôn nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn chúng em hoàn thành tốt khóathực tập này
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐO VẼ BÌNH ĐỒ KHU VỰC……… 3
1.1 THÀNH LẬP LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐO VẼ ……… 3
1.1.1 Chọn điểm lưới khống chế đo vẽ……… 3
1.1.2 Công tác đo……… 3
a Đo góc đỉnh đường chuyền……… 3
b Đo cạnh đường chuyền……… 4
c Đo cao các đỉnh đường chuyền……… 5
1.1.3 Xử lý số liệu lưới khống chế đo vẽ ……… 6
a Lưới khống đo vẽ mặt bằng……… 6
b Lưới khống đo vẽ độ cao……… 7
1.2 ĐO VẼ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH……… 8
1.2.1 Đo điểm chi tiết……… 8
1.2.2 Xử lý số liệu đo điểm chi tiết……… 13
1.2.3.Vẽ bản đồ địa hình……… 15
PHẦN 2: BỐ TRÍ ĐIỂM VÀ ĐO VẼ MẶT CẮT ĐỊA HÌNH……… 16
2.1 BỐ TRÍ ĐIỂM THIẾT KẾ RA THỰC ĐỊA……… 16
2.1.1 Xác định tọa độ điểm……… 16
a Điểm A……… 16
b Điểm B……… 16
2.1.2 Tính các yếu tố và bố trí điểm……… 16
a Điểm A……… 16
b Điểm B……… 16
2.2 ĐO CHIỀU DÀI TỔNG QUÁT TUYẾN AB……… 17
2.3 BỐ TRÍ CỌC CHI TIẾT, ĐO CHIỀU DÀI CHI TIẾT TUYẾN AB……… 17
2.4 ĐO CAO CHI TIẾT TUYẾN AB……… 18
2.5 ĐO VẼ MẶT CẮT NGANG……… 18
Trang 4PHẦN 1: ĐO VẼ BÌNH ĐỒ KHU VỰC1.1 THÀNH LẬP LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐO VẼ
1.1.1 Chọn điểm lưới khống chế đo vẽ
Lưới khống chế đo vẽ mặt bằng được thành lập dưới dạng đường chuyền khép kín gồm 4đỉnh, chiều dài cạnh từ 22.28m đến 49.55m Các điểm của đường chuyền được chọn tại các vị trí ổnđịnh sao cho có thể bảo quản trong suốt thời gian thực tập và thuận tiện cho công tác đo đạc lướikhống chế cũng như khi đo vẽ bình đồ khu vực Các điểm đường chuyền sau khi chọn, được đánhdấu bằng sơn đỏ hoặc bút xóa nếu ở trên nền đất hoặc bằng cọc gỗ có đóng đinh trên đỉnh nếu ở trênnền đất
Sơ đồ đường chuyền khép kín
1.1.2 Công tác đo
a Đo góc đỉnh đường chuyền
Đo các góc tại đỉnh đường chuyền:
Dụng cụ: Máy kinh vĩ + cọc tiêu
Phương pháp đo: Phương pháp đo đơn giản với ∆β≤± 2t (t = 60” với máy kinh vĩ quang cơ,
t = 30’’ với máy kinh vĩ điện tử) Sai số cho phép giữa hai nửa lần đo là ± 2t
Tiến hành: Đo tất cả các góc của đường chuyền, ví dụ đo góc II- I -IV
Tiến hành định tâm, cân máy kinh vĩ tại đỉnh I, dựng cọc tiêu tại đỉnh II và IV
Ở Vị trí thuận kính (TR): Quay máy ngắm tiêu tại II, ấn offset 2 lần để đưa giá trị trên bàn độ ngang(a1) về 0o00’00” , sau đó quay máy thuận chiều kim đồng hồ ngắm tiêu tại IV đọc giá trị trên bàn độngang (b1) Góc đo ở một nửa lần đo thuận kính: β1=b1 - a1
Trang 5 Ở Vị trí đảo kính (PH): Đảo ống kính, quay máy 180º ngắm lại cọc tiêu tại IV đọc trị số trên bàn độngang (b2), quay máy thuận chiều kim đồng hồ ngắm tiêu tại II, đọc trị số trên bàn độ ngang (a2)Góc đo ở một nửa lần đo đảo kính là: β2=b2 - a2.
Nếu ∆β = | β1-β2 | ≤ 2t thì lấy giá trị trung bình làm kết quả đo
Nếu ∆β = | β1-β2 | ≥ 2t Đo không đạt yêu cầu,phải đo lại
Các góc còn lại tai tiến hành đo tương tự
Kết quả đo các góc
Điểm
đặt máy
Vị trí bàn độ
Hướng ngắm
Số đọc trên bàn độ ngang
Trị số góc nửa lần đo ∆β (’’) Góc đo β Phác họa
Trang 6) ( ) (
Kết luận : Kết quả đo các góc trong đường chuyền khép kín đạt yêu cầu
b Đo cạnh đường chuyền
+ Dụng cụ: Máy kinh vĩ +mia+thước dây
+ Phương pháp đo: Sử dụng máy kinh vĩ và mia để xác định hướng đường thẳng, dùng thước thẳng
để đo khoảng cách, đo 2 lần (đo đi và đo về)
kết quả đo không đạt phải đo lại các cạnh đường chuyền
Kết quả đo chiều dài các cạnh của đường chuyền
Kết luận : Kết quả đo chiều dài các cạnh đường chuyền đạt yêu cầu
c Đo cao các đỉnh đường chuyền
- Đo hiệu độ cao các đỉnh đường chuyền bằng phương pháp đo cao hình học từ giữa Độ chính xác
Trang 7- Dụng cụ: Máy thủy bình + mia đo cao.
- Phương pháp đo: Đo cao hình học từ giữa bằng máy thủy bình và mia đo cao
- Tiến hành:
+ Đặt máy thủy bình giữa đỉnh I và II của đường chuyền (trạm J1) Sau khi cân máy, quay máy ngắm
và đọc số trên mia tại I (mia sau) được a1 và tại II (mia trước) được b1; hiệu độ cao h1= a1 - b1.
+ Đặt máy thủy bình giữa đỉnh II và III của đường chuyền (trạm J2) Sau khi cân máy, quay máyngắm và đọc số trên mia tại II (mia sau) được a2 và tại III (mia trước) được b2; hiệu độ cao: h2=a2-b2
+ Đặt máy thủy bình giữa đỉnh III và IV của đường chuyền (trạm J3) Sau khi cân máy, quay máyngắm và đọc số trên mia tại III (mia sau) được a3 và tại IV(mia trước) được b3;hiệu độ cao: h3=a3-b3.+ Đặt máy thủy bình giữa đỉnh IV và I của đường chuyền (trạm J4) Sau khi cân máy, quay máyngắm và đọc số trên mia tại IV (mia sau) được a4 và tại I (mia trước) được b4; hiệu độ cao: h4= a4-b4
Kết quả đo cao tổng quát các đỉnh đường chuyền
Trang 8Kết luận: Kết quả đo chênh cao giữa các đỉnh đường chuyền đạt yêu cầu.
1.1.3 Xử lý số liệu lưới khống chế đo vẽ
a Lưới khống chế đo vẽ mặt bằng
Số liệu đo của lưới khống chế đo vẽ mặt bằng được tính toán bình sai bằng phần mềm DPSurvey 2.8
- Nhập số liệu gốc: tọa độ điểm I (1000,1000); góc định hướng = 90o00’00”
- Nhập số liệu đo: nhập số liệu đo góc, đo cạnh
KẾT QUẢ BÌNH SAI LƯỚI MẶT BẰNG PHỤ THUỘC
Tên công trình : Lưới mặt bằng khu vực kí túc xá đại học GTVT phân hiệu tại TP HCM
13144
Trang 9Đứng - Ngắm ( ° ' " )
Bảng tọa độ sau bình sai và sai số vị trí điểm
Bảng kết quả trị đo góc sau bình sai
Trang 10b Lưới khống chế đo vẽ độ cao
Số liệu đo của lưới khống chế đo vẽ độ cao được tính toán bình sai bằng phần mềmDPSurvey 2.8
- Nhập số liệu gốc: độ cao điểm I (HI = 10m)
- Nhập số liệu đo: chênh cao, khoảng cách giữa 2 điểm
KẾT QUẢ BÌNH SAI LƯỚI ĐỘ CAO
Tên công trình: Lưới độ cao khu vực đường Mạc Thái Tổ
I Các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới:
+ Tổng số điểm : 4
+ Số điểm gốc : 1
+ Số điểm mới lập : 3
+ Số lượng trị đo : 4
+ Tổng chiều dài đo :1.410 km
II Số liệu khởi tính
Trang 11STT Tên điểm H (m) Ghi chú
IV Trị đo và các đại lượng bình sai
- Sai số trung phương trọng số đơn vị mo = ± 3.37 mm/Km
- SSTP độ cao điểm yếu nhất : mH(III) = 2.00(mm).
- SSTP chênh cao yếu nhất : m(IV - I) = 1.90 (mm).
1.2 ĐO VẼ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
1.2.1 Đo điểm chi tiết
Dùng phương pháp toàn đạc để xác định vị trí các điểm chi tiết Tiến hành đặt máy tại cácđỉnh của đường chuyền để đo các điểm chi tiết Trình tự tiến hành đo tại một trạm máy như sau:
Ví dụ tại trạm I: Tiến hành định tâm và cân bằng máy kinh vĩ tại điểm I, đo chiều cao máy
(i) Quay máy ngắm cọc tiêu dựng tại II và đưa số đọc trên bàn độ ngang về 0000’00” Tiếp theo,quay máy ngắm về mia dựng tại các điểm chi tiết, tại các điểm chi tiết xác định các giá trị:
- Trên mia đọc: dây trên, dây giữa, dây dưới;
- Trên máy đọc: góc bằng, góc đứng hoặc góc thiên đỉnh
Các trạm máy khác tiến hành tương tự
Kết quả đo
Trang 12Điểm định hướng : II
Cao độ điểm đặt máy : 10 m
Chiều cao máy : 1.32 m
Người đo : nhóm VII Người ghi sổ : nhóm VII Thời tiết :
Trang 13Cao độ điểm đặt máy : 11.1860m
Chiều cao máy : 1.39 m
Ngày đo : Người đo : nhóm VII Người ghi sổ : nhóm VII Thời tiết :
Dây
trên
Dây giữa
Trang 15Cao độ điểm đặt máy : 11.1454 m
Chiều cao máy : 1.42 m
Ngày đo : Người đo : nhóm VII Người ghi sổ : nhóm VII Thời tiết :
Dây
trên
Dây giữa
Trang 17Điểm định hướng : III
Cao độ điểm đặt máy : 10.4792m
Chiều cao máy : 1.38 m
Ngày đo : Người đo : nhóm VII Người ghi sổ : nhóm VII Thời tiết :
Dây
trên
Dây giữa
Trang 18Cao độ điểm đặt máy : 11.1860 m
Chiều cao máy : 1.46 m
Ngày đo : Người đo : nhóm VII Người ghi sổ : nhóm VII Thời tiết :
Dây
trên
Dây giữa
Trang 19Cao độ điểm đặt máy : 10 m
Chiều cao máy : 1.37 m
Ngày đo : Người đo : nhóm VII Người ghi sổ : nhóm VII Thời tiết :
Dây
trên
Dây giữa
Trang 20-Từ tọa độ và độ cao các điểm của lưới khống chế đo vẽ, kết hợp với số liệu đo các điểm chitiết tính tọa độ các điểm chi tiết bằng phần mềm DPSurvey 2.8.
-Phần mềm tính tọa độ điểm dựa trên công thức
Tọa
độ Z
Mã điểm
Tên điểm tính
Tọa độ X
Tọa độ Y
Tọa
độ Z
Mã điểm
10.534
C
phuong
Trang 2249 962.062 1031.70
7 9.842 0 152 983.112 1107.588 9.659 0
Trang 231069.943
Trang 241069.049
Trang 25- Dựa vào bản sơ họa và ghi chú
- Nối các điểm địa vật (mép sông, mép đường, vỉa hè, mương)
- Ghi chú các địa danh
Trang 26Sử dụng phương pháp bố trí điểm bằng phương pháp tọa độ cực lần lượt tính được các yếu tố
là góc III-IV-A và chiều dài SIV-A theo tọa độ của các điểm đỉnh lưới và tọa độ điểm A
+k.180o Với ∆Y
= YA - YIV = 999.5104 - 1034.3 = - 34.7896 ∆X
7896.34
+k.180o Với ∆Y
= YIII - YIV = 1056.165 - 1034.367 = 21.798 ∆X
798.21
b Điểm B
Sử dụng phương pháp bố trí điểm bằng phương pháp tọa độ cực lần lượt tính được các yếu tố
là góc II-III-B và chiều dài SIII-B theo tọa độ của các điểm đỉnh lưới và tọa độ điểm B
Trang 27+k.180o Với ∆Y
= YB - YIII = 1063.9168 - 1056.1650 = 7.7518 ∆X
+k.180o Với ∆Y
= YII - YIII = 1029.102 - 1056.165 = -27.063 ∆X
063.27
+ 2x180 = 318o57’28”
⇒
rIII-A = 360o - αIII-II - αIII-B = 360o - 318o57’28” + 94o11’40” = 135o 14’12”
+ SIV-A = ( XB− XIII) (2+ YB− YIII)2
2.2 ĐO CHIỀU DÀI TỔNG QUÁT TUYẾN AB
- Đo chiều dài tổng quát là xác định chiều dài trục chính công trình bằng thước thép với 02 lần đo
Trang 28
Số liệu đo dài tổng quát tuyến đường A-B
KHOẢN
G CÁCH
TRUNG BÌNH (m)
S
S T
=> Vậy kết quả đo đạt yêu cầu
2.3 BỐ TRÍ CỌC CHI TIẾT, ĐO CHIỀU DÀI CHI TIẾT TUYẾN AB
- Bố trí cọc tri tiết:
Cọc chi tiết là cọc thay đổi địa hình trên hướng tuyến A-B, trường hợp địa hình bằng phẳnghoặc dốc đều thì khoảng 5-8 m bố trí một cọc
Cách bố trí:
+ Đặt máy tại A, ngắm về B, khóa chặt máy
+ Dùng cọc tiêu xác định các điểm chi tiết trên hướng ngắm A-B
- Đo chiều dài chi tiết
Đo chiều dài chi tiết là xác định khoảng cách giữa các điểm chi tiết trên trục chính bằng
thước thép với 1 lần đo Yêu cầu độ chính xác
S S S S
Trang 29S S S S
=> Vậy kết quả đo thỏa mãn yêu cầu
2.4 ĐO CAO CHI TIẾT TUYẾN AB
Đo bằng phương pháp đo cao hình học từ giữa kết hợp ngắm tỏa, đo khép về các đỉnh đườngchuyền với sai số khép Số liệu đo:
Trang 30fhcp = ±50× L( )km
= ±50× 0.142
= 12.698 (mm)do
Vậy kết quả đo thỏa mãn yêu cầu
Vẽ mặt cắt dọc trục chính công trình: Tỷ lệ ngang 1/250, tỷ lệ đứng 1/25 thể hiện trên khổgiấy A3 (Vẽ bằng phần mềm DP Survey 2.8)
2.5 ĐO VẼ MẶT CẮT NGANG
Đo các mặt cắt ngang tại tất cả các vị trí trên mặt cắt dọc Phạm vi đo mỗi bên khoảng 20m.Theo số liệu đo vẽ của nhóm VII, từ A->B có tất cả 12 vị trí mặt cắt ngang
Dưới đây trình bày 1 mặt cắt ngang của nhóm VII
- Dụng cụ: Máy kinh vĩ + Mia + thước dây
- Phương pháp đo:
+ Dựng máy kinh vĩ tại điểm cần đo mặt cắt ngang, định tâm cân bằng máy, dùng máy kinh vĩxác định 1 hướng vuông góc với tuyến A-B Trên hướng đó, xác định các điểm chi tiết có địa hìnhthay đổi
+ Dựng máy thủy bình ở 1 vị trí bất kì, đo độ cao tại điểm cần vẽ mặt cắt ngang và các điểmchi tiết thay đổi địa hình vừa xác định bằng máy kinh vĩ
+ Dùng thước thép đo khoảng cách giữa các điểm chi tiết
Kết quả đo mặt cắt ngang
Trang 313.156 11.641
Vẽ mặt cắt ngang tại tất cả các cọc tỉ lệ ngang 1/200 ,tỉ lệ đứng 1/200 thể hiện trên khổ giấyA4 (Vẽ bằng phần mềm DP Survey 2.8)