- Sulfonylureas là thuốc trị đái tháo đường uống được khuyến cáo như là chỉ định thay thế ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 sau sự điều trị thất bại là metformin Nghiên cứu sự an toàn tr
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
BỘ MÔN QUẢN LÝ VÀ KINH TẾ DƯỢC
Nhóm 1 Tổ 5 M2K70
SEMINAR DỊCH TỄ
Đặng Thị Hồng Ngọc- 1501349 Trần Thị Anh- 1501032
Lê Thị Hiền- 1401204 Trần Thị Bích Ngọc- 1501358
Trang 2Sulfonylureas là thuốc chỉ định thay thế trong bệnh tiểu đường type 2 và nguy cơ các biến cố tim mạch và hạ đường huyết: quần thể dựa trên nghiên cứu thuần tập
PHÂN TÍCH BÀI BÁO
Trang 3Nội Dung
I Bối cảnh nghiên cứu
II Mục tiêu nghiên cứu III Phương pháp nghiên cứu
IV Các kết quả chính
V Nguy cơ sai số và cách thức giảm thiểu sai số
VII Kết luận
VI Các hạn chế của nghiên cứu
VIII Bàn luận thêm
Trang 4- Sulfonylureas là thuốc trị đái tháo đường uống được khuyến cáo như là chỉ định thay thế ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 sau sự điều trị thất bại là metformin
Nghiên cứu sự an toàn trên tim mạch và đường huyết khi SUL là chỉ định thay thế cho bệnh nhân ĐTĐ có tiên lượng xấu với các thuốc
khác đang rất ít
- Các nguy cơ cụ thể khi điều trị bổ sung bằng Sulfonylureas so với duy
trì sử dụng met đơn độc ít được nghiên cứu, và một vài thử nghiệm quan sát tương tự bị giới hạn bởi sai số ngẫu nhiên, sự phơi nhiễm bị phân loại sai, và các yếu tố gây nhiễu chưa được tính đến.
Các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng đánh giá sulfonylureas là thuốc thứ hai không đủ mạnh để đánh giá các biến chứng tim mạch của bệnh tiểu đường hoặc hạ đường huyết nặng
Trang 5- Đánh giá xem so với việc dùng metformin đơn trị liệu thì việc sử dụng sulfonylureas có liên quan đến tăng
nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ do thiếu máu cục bộ, tử vong tim mạch, gây tử vong và hạ đường huyết nặng ở bệnh nhân Bệnh tiểu đường typ 2 hay không?
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 63.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu thuần tập
Thuần tập nghiên cứu được thiết lập bằng việc xác định tất cả các vấn đề từ nhóm chứng là những nguời mới sử dụng Metformin, sau đó sử dụng thêm hoặc đổi sang sử dụng Sulfonylureas như là chỉ định thay thế.
3.2 Nguồn lấy mẫu:
Các nguồn dữ liệu của các nghiên cứu lâm sàng ở anh (CPRD) liên kết với tập thống kê ở bệnh viện (HES) và sở thống kê quốc gia (ONS) làm cơ sỡ dữ liệu.
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1
3.
2
Trang 73.3 Lựa chọn nhóm chủ cứu:
Với mỗi bệnh nhân thêm hoặc chuyển qua sử dụng
Sulfonylureas , xác định một bệnh nhân tương ứng, phù hợp là người vừa mới và vẫn đang sử dụng Metformin Những bệnh nhân này được lựa chọn sự phơi nhiễm phù hợp, vừa sử dụng Metformin trong 3 tháng kể từ khi thêm hoặc chuyển sang dùng Sulfonylureas , và được kê liều Metformin như nhau
III.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.
3
Trang 83 Phương pháp nghiên cứu
Lựa chọn nhóm chứng:
- Thiết lập một nhóm chứng các bệnh nhân mới được điều trị ĐTĐ tuyp 2 bằng Metformin đơn độc từ giữa ngày 1/4/1998 – 31/3/2013, với sự theo dõi kéo dài đến 31/3/2014 Nhóm chứng được xác định bằng ngày đầu tiên được kê Metformin
Định nghĩa về phơi nhiễm thuốc:
Sử dụng thuốc (nhiều thuốc)
Điều kiện sử dụng cụ thể :liều ,thời gian điều trị, thuốc dùng cùng
Phơi nhiễm thuốc trong nghiên cứu này là:những bệnh nhân sử dụng thêm hoặc chuyển sang dùng Sulfonylureas, người vừa mới sử dụng metformin trong 3 tháng đầu kể từ thêm hoặc chuyển sang dùng Sulfonylureas, được kê liều metformin như nhau cho bệnh nhân đái tháo đường
3.4
3.5
Trang 93 Phương pháp nghiên cứu
Định nghĩa về biến cố
Là nguy cơ gặp phải do phơi nhiễm
Trong nghiên cứu này biến cố là:
Nhập viện do nhồi máu cơ tim
Nhập viện vì đột quỵ thiếu do máu cục bộ
Tử vong do tim mạch
Tất cả nguyên nhân gây tử vong
Hạ đường huyết nặng
3.6
Trang 10Cách thức thu thập dữ liệu:
Thống kê ở các bệnh viện bao gồm tất cả các thông tin về
bệnh nhân nội trú và ngoại trú khi nhập viện, chẩn doán chính
và chẩn đoán thay thế với những thủ tục nhập viện
Sở thống kê quốc gia(ONS) ghi nhận các ca tử vong trên hệ thống quản lý thông tin của tất cả dân cư nước anh và bao gồm những ca tử vong không rõ nguyên nhân
Các nghiên cứ lâm sàng ở anh (CPRD):Bệnh án của hơn 14 triệu người đã đăng kí ở hơn 680 cơ sở điều trị đa khoa khác nhau
III.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.
7
Trang 113 Phương pháp nghiên cứu
Các yếu tố gây nhiễu
Nồng độ hemoglobin A1c (≤7%, 7.1- 8%, > 8% hoặc
không xác định): Được loại trừ bằng cách ghép cặp giữa đối tượng phơi nhiễm và đối chứng
Đơn thuốc, thủ tục, chẩn đoán, lịch sử bệnh và thông tin quản trị lấy từ dữ liệu CRPD
Chẩn đoán và thủ tục lấy từ dữ liệu HES Với 7 thông tin này, áp dụng hồi quy logistic có điều kiện để ước tính xu hướng nhận được thuốc sulfonylurea, xem xét 500 yếu tố gây nhiễu có khả năng nhất Bệnh nhân có điểm số khuynh hướng cao không giao nhau được loại bỏ khỏi nhóm thuần tập
3.
8
Trang 123 Phương pháp nghiên cứu
Các yếu tố gây nhiễu
BMI và các nhân tố đời sống có thể thay đổi như hút thuốc, uống rượu,…
Trong quá trình nghiên cứu, bệnh nhân có thể sử dụng một số loại thuốc làm tăng hoặc giảm nguy
cơ của Sulfonylurea mà không kiểm soát được
Trong quá trình lựa chọn các nhóm, có thể loại
bỏ hoặc thêm vào những đối tượng không phù hợp
3.
8
Trang 13IV Kết quả chính của nghiên cứu
1 Kết quả liên quan trực tiếp đến mục tiêu của nghiên cứu
Có 77 138 người khởi đầu dùng metformin, 25 699 đã dùng thêm hoặc chuyển sang sulfonylurea trong thời gian nghiên cứu Trong thời gian theo dõi trung bình là 1,1 năm
Trang 14IV Các kết quả chính của nghiên cứu
Kết quả suy ra từ bảng 2
Bệnh nhân bổ sung sulfonylureas và chuyển sang
sulfonylureas so với bệnh nhân đơn trị liệu metformin duy trì:
• Nguy cơ nhồi máu cơ tim (tỷ lệ mắc 7,8 v 6,2 trên 1000
người năm, tỷ lệ nguy cơ 1,26, khoảng thời gian 95%
khoảng 1,01 đến 1,56)
• Tất cả nguyên nhân gây tử vong (27,3 v 21.5), 1.28, 1.15 đến
1.44
• Hạ đường huyết nặng (5.5 v 0.7, 7.60, 4.64 đến 12.44)
Trang 152 Các phát hiện khác
So với việc bổ sung sulfonylureas, việc chuyển
sang sulfonylureas:
• tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim (tỷ số nguy cơ
1,51; khoảng tin cậy 95% 1,03 đến 2,24)
• đường biên giới làm tăng nguy cơ tử vong
Trang 16IV Các kết quả chính của nghiên cứu
Bảng 3: Mối liên hệ giữa thay thế so với việc bổ sung sulfonylurea
và nguy cơ kết quả nghiên cứu
Trang 17 Sai số lựa chọn : Do chỉ chọn các bệnh nhân ở
lứa tuổi > 40 tuổi và có thể có những bệnh nhân
đã mắc bệnh về tim mạch trước đó
Sai số phiên giải: Thời gian nghiên cứu không
đủ dài, lựa chọn mẫu không điển hình dẫn đến sai số trong tính toán
V NGUY CƠ XUẤT HIỆN SAI SỐ VÀ CÁCH THỨC
GIẢM THIỂU
Trang 18V Nguy cơ xuất hiện sai số và cách thức giảm thiểu
Sai số cáo buộc : Thuốc sulfonylureas bị cáo
buộc là gây ra biến cố nên ứơc lượng nguy cơ cao hơn thực tế
Những sai số này không thể khắc phục trong nghiên cứu
Trang 19VI Các hạn chế
Do tính chất quan sát, có thể gây nhiễu
Do thời gian theo dõi tương đối ngắn, chúng tôi không thể đánh giá sự khác biệt về rủi ro/nguy cơ dài hạn giữa hai nhóm.
Nhóm bệnh và nhóm chứng được lựa chọn chưa loại trừ được các yếu tố nguy cơ có thể ảnh hưởng tới kết quả của nghiên cứu như: tiền sử gia đình, chế độ dùng thuốc, các bệnh mãn tính
VI CÁC HẠN CHẾ
Trang 20 Nghiên cứu này chỉ được thực hiện ở Anh nên không thể ngoại suy với tất
cả quần thể dân số ở các châu lục khác do khác nhau về điều kiện chăm sóc sức khỏe,tuổi thọ trung bình,thời tiết khí hậu,
Vì việc chống chỉ định sử dụng metformin ở những bệnh nhân bị bệnh thận nặng và suy tim mất bù, chúng tôi không thể loại trừ các điều kiện đó dẫn đến ngưng metformin và chuyển sang sulfonylureas cũng có thể giải thích cho các gia tăng nguy cơ quan sát được
Liều thuốc không được xem xét trong các phân tích cảu chúng tôi Như Vậy , nguy cơ gia tăng quan sát thấy ở bệnh nhân chuyển sang
sulfonylureas sơ với bệnh nhân thêm sulfonylreas cũng có thể là kết quả của liều sulfonylurea cao hơn trong nhóm cũ.
Trang 21VII Kết luận
VII KẾT LUẬN
- Nghiên cứu cho thấy nguy cơ nhồi máu cơ tim, tất cả nguyên nhân gây tử vong, và hạ đường huyết nghiêm trọng liên quan đến việc sử dụng sulfonylureas điều trị thay thế tăng lên so với số người còn lại dùng đơn trị liệu metformin
Các mối liên hệ với nhồi máu cơ tim và tất cả các nguyên nhân gây
tử vong được thúc đẩy bởi việc chuyển sang sulfonylureas dùng hẳn chứ không phải là việc bổ
sung sulfonylureas
Phù hợp với các khuyến nghị hiện hành về điều trị bệnh tiểu đường tuýp
2, tiếp tục sử dụng metformin khi được giới thiệu sulfonylureas là an toàn hơn so với chuyển đổi.
Trang 22VIII Bàn luận thêm
Trang 231 Bàn luận về nghiên cứu:
Cấu trúc bài báo đầy đủ nội dung cơ bản của một bài nghiên cứu khoa học.
Cách sắp xếp hợp lí, dễ hiểu, đảm bảo tính mạch lạc
Ngôn từ rõ ràng, trong sáng, khách quan
Trang 242 Bàn luận về phần: Mục tiêu
Đưa ra được bối cảnh nghiên cứu và nguyên nhân dẫn tới việc tiến hành nghiên cứu rõ ràng, cụ thể, hợp lý và thuyết phục.
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, chính xác.
Trang 253 Bàn luận về phần: Phương pháp
Nghiên cứu thuần tập có những ưu điểm:
Nghiên cứu được một lúc nhiều biến cố của một thuốc
Nghiên cứu kỹ được đặc điểm phơi nhiễm
Giảm sai số hồi tưởng cho kết quả chính xác
Dữ liệu của tất cả các biến chỉ thu thập một lần đảm bảo tính nhất quán, khách quan của nghiên cứu
Trang 26 Không thuận lợi trong trường hợp biến
cố xuất hiện muộn, kéo dài
phơi nhiễm
Trang 27Bảng số liệu nên để đơn vị tính toán (%, số
người, …), tránh gây khó hiểu