Bài tập lớn Công nghệ CNC cho chi tiết Tiện và chi tiết Phay gồm 5 phần chính. 1. Phân tích bản vẽ và các yêu cầu kỹ thuật. 2. Lựa chọn kích thước phôi, dụng cụ cắt và tính toán chế độ cắt 3. Lập trình tự công nghệ gia công 4. Lập chương trình gia công 5. Mô phỏng thử nghiệm quá trình gia công bằng phần mềm SSCNC (Chèn ảnh các bước thiết lập, kết quả chạy mô phỏng)
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Hiện nay, trong các ngành kỹ thuật nói chung và đặc biệt là ngành Cơ khí đòi hỏi kỹ sư Cơ khí và cán bộ kỹ thuật Cơ khí được đào tạo ra phải có kiến thức cơ bản vững chắc và tương đối rộng đồng thời phải biết vận dụng những kiến thức đó để giải quyết những vấn đề cụ thể thường gặp trong sản xuất
Môn học Công Nghệ CNC có vị trí quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ sư và có cán bộ kỹ thuật về mô phỏng, gia công và các loại chi tiết, phục vụ ngành kinh tế trong nền kinh tế quốc dân Để giúp cho sinh viên nắm vững được các kiến thức cơ bản của môn học và làm quen với nhiệm vụ người kỹ sư, trong chương trình đào tạo môn học Công Nghệ CNC là không thể thiếu được đối với sinh viên chuyên ngành chế tạo máy
Sau một thời gian tìm hiểu và với sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của thầyNguyễn Như Tùng, em đã hoàn thành Bài Tập Lớn được giao Trong quá trìnhlàm việc, em đã cố gắng tìm hiểu các tài liệu liên quan, tuy nhiên sẽ không tránh khỏi những sai sót ngoài ý muốn Do vậy em rất mong được sự chỉ bảo
và sự đóng góp ý kiến của thầy để em hoàn thiện môn học của mình cũng nhưhoàn thiện hơn vốn kiến thức
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN……… 1
MỤC LỤC………… 2
DANH MỤC BẢNG 4
DANH MỤC HÌNH 5
CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH, LẬP CHƯƠNG TRÌNH VÀ THỬ NGHIỆM CHƯƠNG TRÌNH GIA CÔNG TIỆN 7
1.1 Phân tích bản vẽ và các yêu cầu kỹ thuật 7
1.2 Lựa chọn kích thước phôi và dụng cụ cắt 8
1.2.1 Lựa chọn kích thước phôi 8
1.2.1 Lựa chọn dụng cụ cắt 8
1.3 Lập trình tự gia công và chế độ cắt 11
1.3.1 Lập trình tự gia công 11
1.3.2 Tính toán chế độ cắt 11
1.4 Lập chương trình gia công 14
1.4.1 Xác định tọa độ các điểm 14
1.4.2 Lập chương trình gia công 15
1.5 Mô phỏng thử nghiệm quá trình gia công tiện bằng phần mềm SSCNC.18 1.6 Kết luận chương 1 30
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH, LẬP CHƯƠNG TRÌNH VÀ THỬ NGHIỆM CHƯƠNG TRÌNH GIA CÔNG PHAY 31
2.1 Phân tích bản vẽ và các yêu cầu kỹ thuật 31
2.2 Lựa chọn kích thước phôi và dụng cụ cắt 32
2.2.1 Lựa chọn kích thước phôi 32
2.2.2 Lựa chọn dụng cụ cắt 33
2.3 Lập trình tự gia công và chế độ cắt 35
2.3.1 Lập trình tự gia công 35
Trang 32.3.2 Tính toán chế độ cắt 35
2.4 Lập chương trình gia công 37
2.4.1 Xác định tọa độ các điểm 37
2.4.2 Lập chương trình gia công 38
2.5 Mô phỏng thử nghiệm quá trình gia công phay bằng phần mềm SSCNC……… 41
2.6 Kết luận chương 2 55
KẾT LUẬN……… 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tọa độ cụ thể của các điểm 15 Bảng 2: Tọa độ các điểm trên mặt phẳng Oxy 38
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Chi tiết gia công 7
Hình 2: Bản vẽ lồng phôi 8
Hình 3: Thân dao, mảnh cắt dao khỏa mặt đầu và tiện thô 8
Hình 4: Dao tiện tinh biên dạng và mảnh 9
Hình 5: Dao tiện rãnh, cắt đứt và mảnh 10
Hình 6: Dao tiện ren và mảnh 10
Hình 7: Dao khoan lỗ có gắn mảnh 11
Hình 8: Tọa độ các điểm 15
Hình 9: Khởi động phần mềm 18
Hình 10: Bảng Workpiece Setup 19
Hình 11: Bảng Tool Magazine Management 20
Hình 12 Các thông số dao tiện khỏa mặt đầu và tiện thô 20
Hình 13 Các thông số dao tiện tinh 20
Hình 14 Các thông số dao tiện ren 21
Hình 15 Các thông số dao khoan 21
Hình 16 Các thông số dao cắt rãnh và cắt đứt 21
Hình 17: Xét gốc phôi 22
Hình 18: Xét dao số 1 theo phương Z 23
Hình 19: Xét dao số 1 theo phương X 23
Hình 20: Xét dao số 2 24
Hình 21: Xét dao số 3 25
Hình 22: Xét dao số 5 25
Hình 23: Xét dao số 7 26
Hình 24: Kiểm tra xét dao 26
Hình 25: Đang thực hiện quá trình khỏa mặt đầu 27
Hình 26: Kết quả quá trình tiện thô biên dạng 28
Hình 27: Đang thực hiện quá trình tiện tinh 28
Hình 28: Đang thực hiện quá trình tiện ren 29
Hình 29: Đang thực hiện quá trình khoan lỗ 29
Hình 30: Đang thực hiện quá trình cắt rãnh 30
Hình 31: Đang thực hiện quá trình cắt đứt, kết thúc gia công 30
Hình 32: Chi tiết gia công 31
Trang 6Hình 33: Bản vẽ lồng phôi 32
Hình 34: Dao phay mặt đầu 33
Hình 35: Dao phay thô 33
Hình 36: Dao phay tinh 34
Hình 37: Dao khoan tâm 34
Hình 38: Dao khoan 35
Hình 39: Tọa độ các điểm dao đi qua 38
Hình 40: Khởi động phần mềm 42
Hình 41: Bảng Workpiece Setting và Clamp Setting 43
Hình 42: Bảng Select Edge Finder 43
Hình 43: Cho đầu dò chạm vào phôi theo phương X 44
Hình 44: Xác định tọa độ của X 44
Hình 45: Cho đầu dò chạm vào phôi theo phương Y 45
Hình 46: Xác định tọa độ của Y và Z 46
Hình 47: Bảng Tools Management 46
Hình 48: Thông số của dao được thiết lập trong bảng Tool Management 48
Hình 49: Thay con dao số 1 để thực hiện quá trình xét dao 48
Hình 50: Dao số 1 đã chạm vào mặt trên của thiết bị đo chiều dài 49
Hình 51: Xét chiều dài dao gia công số 1 – dao phay mặt đầu 49
Hình 52: Xét chiều dài dao gia công số 2– dao phay thô rãnh 50
Hình 53: Xét chiều dài dao gia công số 3– dao phay tinh rãnh 51
Hình 54: Xét chiều dài dao gia công số 4– dao khoan tâm 52
Hình 55: Xét chiều dài dao gia công số 5– dao khoan 52
Hình 56: Kết quả của quá trình phay mặt phẳng 53
Hình 57: Kết quả của quá trình phay thô rãnh 54
Hình 58: Kết quả của quá trình phay tinh rãnh 54
Hình 59: Kết quả quá trình khoan tâm 55
Hình 60: Sản phẩm khi đã gia công xong 55
Trang 7CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH, LẬP CHƯƠNG TRÌNH VÀ THỬ
NGHIỆM CHƯƠNG TRÌNH GIA CÔNG TIỆN
1.1 Phân tích bản vẽ và các yêu cầu kỹ thuật
Hình 1: Chi tiết gia công
Chọn vật liệu phôi: C45
Kích thước đường kính các cổ lắp ghép yêu cầu cấp chính xác 7
Độ đảo của các cổ trục lắp ghép không vượt quá 0,02 mm
Độ không song song của các rãnh then so với đường tâm trục nhỏ hơn 0,01 trên 0,1 mm chều dài
Bề mặt ren yêu cầu đạt độ chính xác cấp 7
Độ nhám của trục đạt Ra = 1,25 μm
Độ nhám mặt đầu là Ra = 1,25 μm
Trang 81.2 Lựa chọn kích thước phôi và dụng cụ cắt
1.2.1 Lựa chọn kích thước phôi
Để đảm bảo khi gia công xong, chi tiết đạt yêu cầu kỹ thuật và có thể cặpđược chi tiết trên mâm cặp Chọn kích thước phôi: L×D = 150×55
Hình 2: Bản vẽ lồng phôi
1.1.1 Lựa chọn dụng cụ cắt
a Dao khỏa mặt đầu và dao tiện thô biên dạng (T01)
Hình 3: Thân dao, mảnh cắt dao khỏa mặt đầu và tiện thô.
Chọn dao MDJN R/L 2525 M15 có các thông số kỹ thuật như sau:
- Chiều dài dao: L = 150 mm
- Chiều rộng thân dao: h = 25 mm
- Chiều dày thân dao: b = 25 mm
- Chiều dày đầu dao: f = 32 mm
Chọn mảnh Kyocera (TN6010) có các thông số kỹ thuật sau:
Trang 9- Không có khả năng chịu được va đập.
- Hình dáng: Insert D hình thoi có góc 55º
- Chiều dài mảnh cắt: 12 mm
- Chiều dày mảnh cắt: 3 mm
- Bán kính mũi dao: 0,2 mm
b Dao tiện tinh biện dạng (T02)
Hình 4: Dao tiện tinh biên dạng và mảnh
Chọn dao MDJN R/L 2525 M15 có các thông số kỹ thuật như sau:
- Chiều dài dao: L = 150 mm
- Chiều rộng thân dao: h = 25 mm
- Chiều dày thân dao: b = 25 mm
- Chiều dày đầu dao: f = 32 mm
Chọn mảnh Kyocera (TN6010) có các thông số kỹ thuật sau:
- Không có khả năng chịu được va đập
Trang 10Hình 5: Dao tiện rãnh, cắt đứt và mảnh
Chọn thân dao MEGH R/L 2525 – 8 và mảnh MRMN800 – M có các thông số kỹ thuật:
- Chiều dài dao: 150 mm
- Chiều rộng thân dao: 20 mm
- Mảnh cắt có chiều dài: 28 mm
- Bề rộng mảnh cắt: 4 mm
- Bán kính mũi dao: 0,2 mm
d Dao tiện ren (T05)
Hình 6: Dao tiện ren và mảnh
Chọn thân dao và mảnh dao tiện ren Kyocera (TC60M) có các thông số
kỹ thuật:Thông số của dao:
- Chiều dài dao: 125 mm
- Chiều rộng thân dao: 20 mm
- Chiều dày mảnh cắt: 3 mm
- Bán kính mũi dao: 0,2 mm
e Dao khoan lỗ (T07)
Hình 7: Dao khoan lỗ có gắn mảnh
Chọn mũi khoan có găn mảnh Kyocera Dra SS10
- Chiều dài dao: 125 mm
- Đường kính cán dao: 20 mm
- Chiều dày mảnh cắt: 3 mm
- Bán kính mũi dao: 0,2 mm
Trang 111.3 Lập trình tự gia công và chế độ cắt
1.3.1 Lập trình tự gia công
Bước 1: Khỏa mặt đầu
Bước 2: Tiện thô biên dạng
Bước 3: Tiện tinh biên dạng
Bước 4: Tiện ren M30×2,5
Trong đó: D: Đường kính phôi; D = 55 mm
v: vận tốc cắt;
Để đạt độ nhám bề mặt Ra = 1,25 μm Chọn Sz = 0,12 (mm/răng) (Bảng 5.62 ST CNCTM Tập 2)
Bước 2: Tiện thô biên dạng.
- Chiều sâu mỗi lát cắt: t = 1 mm
- Vận tốc cắt: v = 173 (m/phút) (Bảng 3.3 Giáo trình Công nghệ CNC).Tốc độ trục chính:
Trong đó: D: Đường kính phôi; D = 55 mm
v: vận tốc cắt;
Trang 12- Lượng chạy dao răng:
Chọn Sz = 0,2 (mm/răng) (Bảng 3.3 Giáo trình Công nghệ CNC)
Bước 3: Tiện tinh biên dạng.
- Chiều sâu cắt: t = 0,2 mm
- Vận tốc cắt: v = 180 (m/phút) (Bảng 3.3 Giáo trình Công nghệ CNC).Tốc độ trục chính:
Trong đó: D: Đường kính phôi;
v: vận tốc cắt;
- Lượng chạy dao răng:
Để đạt độ nhám bề mặt Ra = 1,25 μm Chọn Sz = 0,1 (mm/răng) (Bảng 3.3 Giáo trình Công nghệ CNC)
Bước 4: Tiện ren M30×2,5.
- Vận tốc cắt: v = 75 (m/phút) (Bảng 3.5 Giáo trình Công nghệ CNC).Tốc độ trục chính:
Trong đó: D: Đường kính phôi; D = 30 mm
v: vận tốc cắt;
- Bước ren: M30×2,5
Bước 5: Khoan lỗ ϕ10.
- Chiều sâu tuyệt đối lỗ khoan: t = 16,9 mm
Chiều sâu mỗi lần khoan: t1 = 2
- Vận tốc cắt: V = 16 (m/phút) (Bảng 3.3 Giáo trình Công nghệ CNC).Tốc độ trục chính:
Trang 13Trong đó: D: Đường kính dao khoan; D = 10 mm
Trong đó: D: Đường kính phôi; D = 30 mm
v: vận tốc cắt;
- Lượng chạy dao răng:
Chọn Sz = 0,12 (mm/răng) (Bảng 3.3 Giáo trình Công nghệ CNC)
Bước 7: Cắt đứt.
- Chiều sâu mỗi lần ăn dao theo phương X: t = 1mm
- Vận tốc cắt: V = 85 (m/phút) (Bảng 3.3 Giáo trình Công nghệ CNC).Tốc độ trục chính:
Trong đó: D: Đường kính phôi; D = 55 mm
v: vận tốc cắt;
- Lượng chạy dao răng:
Chọn Sz = 0,12 (mm/răng) (Bảng 3.3 Giáo trình Công nghệ CNC)
Trang 141.4 Lập chương trình gia công
X52, 48
Trang 15Z-2 8 523
X30,
X36, 764
X36,
X36, 905
X52,
X26, 19
Z-1.4.2 Lập chương trình gia công
Trang 16N160 Z100.0;
Trang 18Hình 9: Khởi động phần mềm
Bước 2: Mở nguồn điện và mở máy.
Nhấn nút mở nguồn điện và nút mở máy Sau đó, có thể sử dụng chức năng để thay đổi góc nhìn và nút để ẩn phần thân máy đi, tiện quan sát cho quá trình thiết lập và gia công
Bước 3: Thiết lập phôi trụ đặc.
Chọn “Workpiece → Stock Size”, bảng Workpiece Setup hiện ra, ta điều chỉnh kích thước phôi L×D = 150×55 Sau đó chọn “Replace Workpiece → OK”
Trang 19Hình 10: Bảng Workpiece Setup
Bước 4: Chọn và thiết lập dao.
Chọn “Machine Operation→Tool Management” bảng Tool Magazine
Management hiện ra, ta cài thông số dao như mục “1.2.2 Lựa chọn dụng cụ cắt” và đưa các con dao vào vị trí.
Hình 11: Bảng Tool Magazine Management.
Trang 20Hình 12 Các thông số dao tiện khỏa mặt đầu và tiện thô
Hình 13 Các thông số dao tiện tinh
Hình 14 Các thông số dao tiện ren
Trang 21Hình 15 Các thông số dao khoan
Trang 22Hình 17: Xét gốc phôi.
Bước 6: Xét tọa độ dao số 1 – dao tiện thô.
Trong thực tế gia công, thì ta cần khởi động trục chính quay, nhưng trongphần mềm thì ta không nên để trục chính quay Vì nếu quay, thì khi ta đưa daovào sẽ không kiểm soát được lượng ăn dao dẫn đến không thể biết được đường kính sẽ setup dao
Chọn MDI → PROG → MDI (Màn hình) → Nhập T0101; → INSERT
để gọi dao số 1
Đầu tiên, nên chọn địa chỉ set dao trước bằng cách nhấn “OFFSET
SETTING → OFFSET → GEOM”
Sử dụng nút “JOG” và kết hợp với các nút “X, Y, Z, +, ‒” trên bảng điều khiển để di chuyển dao chạm mặt đầu của phôi tức là Z0 Sau đó, chọn địa chỉ nhớ dao là vị trí 1 và nhấn “Z0.0 → MEASUR”
Trang 23Hình 18: Xét dao số 1 theo phương Z.
Tiếp tục, cũng sử dụng nút “JOG” và kết hợp với các nút “X, Y, Z, +, ‒” trên bảng điều khiển để di chuyển dao chạm đường kính của phôi Sau
đó, chọn đúng địa chỉ nhớ dao ta chọn trước là vị trí 1 và nhấn “X55.0 → MEASUR”, vì đường kính phôi là D = 40 mm
Hình 19: Xét dao số 1 theo phương X.
Bước 7: Xét tọa độ dao số 2 – dao tiện tinh.
Vì tâm trục chính là không đổi, nên khi xét dao thứ 2 trở đi thì không cầnxét lại gốc X mà chỉ cần xét lại gốc Z
Chọn MDI → PROG → MDI (Màn hình) → Nhập T0202; → INSERT
để gọi dao số 2
Trang 24Sử dụng nút “JOG” và kết hợp với các nút “X, Y, Z, +, ‒” trên bảng điều khiển để di chuyển dao chạm mặt đầu của phôi tức là Z0 Sau đó, chọn địa chỉ nhớ dao là vị trí 2 và nhấn “Z0.0 → MEASUR”.
Hình 20: Xét dao số 2.
Bước 8: Xét tọa độ dao số 3 – dao tiện rãnh.
Chọn MDI → PROG → MDI (Màn hình) → Nhập T0303; → INSERT
để gọi dao số 3
Sử dụng nút “JOG” và kết hợp với các nút “X, Y, Z, +, ‒” trên bảng điều khiển để di chuyển dao chạm mặt đầu của phôi tức là Z0 Sau đó, chọn địa chỉ nhớ dao là vị trí 3 và nhấn “Z0.0 → MEASUR”
Hình 21: Xét dao số 3.
Trang 25Bước 9: Xét tọa độ dao số 5 – dao tiện ren.
Chọn MDI → PROG → MDI (Màn hình) → Nhập T0505; → INSERT
để gọi dao số 5
Sử dụng nút “JOG” và kết hợp với các nút “X, Y, Z, +, ‒” trên bảng điều khiển để di chuyển dao chạm mặt đầu của phôi tức là Z0 Sau đó, chọn địa chỉ nhớ dao là vị trí 5 và nhấn “Z0.0 → MEASUR”
Hình 22: Xét dao số 5.
Bước 10: Xét tọa độ dao số 7 – dao khoan.
Chọn MDI → PROG → MDI (Màn hình) → Nhập T0707; → INSERT
để gọi dao số 7
Sử dụng nút “JOG” và kết hợp với các nút “X, Y, Z, +, ‒” trên bảng điều khiển để di chuyển dao chạm mặt đầu của phôi tức là Z0 Sau đó, chọn địa chỉ nhớ dao là vị trí 7 và nhấn “Z0.0 → MEASUR”
Trang 26Hình 23: Xét dao số 7.
Bước 11: Kiểm tra xét dao.
Vì quá trình xét dao ở các con dao có các bước làm tương tự nhau, nên ta
có thể chỉ cần kiểm tra đại diện một con dao Ví dụ, kiểm tra con dao số 1 (T0101)
Chọn MDI → PROG → MDI (Màn hình) → Nhập G90 G00 X60 Y0; →INSERT để gọi dao di chuyển đến điểm có tọa độ X60 Z0 Nếu dao di chuyểnđến đúng điểm đó thì việc xét dao đã đúng
Hình 24: Kiểm tra xét dao.
Bước 12: Đưa chương trình gia công vào bộ nhớ máy
Tạo mới chương trình chính số O0047:
Trang 27Trên bảng điều khiển chọn EDIT→PROG→DIR→Nhập
O0047→INSERT→EOB→INSERT
Đưa chương trình đã lập trình vào bộ nhớ máy:
Trên bảng điều khiển chọn DNC → File Open → Chọn file O0047 đã lập trình
Bước 13: Thực hiện gia công.
Trên bảng điều khiển chọn “AUTO” → “CYCLE START” để bật chế độ chạy tự động Có thể dùng thêm nút “SINGLE BLOCK” nếu muốn thực hiện chạy từng câu lệnh
Hình 25: Đang thực hiện quá trình khỏa mặt đầu.
Trang 28Hình 26: Kết quả quá trình tiện thô biên dạng.
Hình 27: Đang thực hiện quá trình tiện tinh.
Trang 29Hình 28: Đang thực hiện quá trình tiện ren.
Hình 29: Đang thực hiện quá trình khoan lỗ.
Trang 30Hình 30: Đang thực hiện quá trình cắt rãnh.
Hình 31: Đang thực hiện quá trình cắt đứt, kết thúc gia công.
1.6 Kết luận chương 1
Chương 1 giúp em củng cố lại các kiến thức đã học như phân tích bản
vẽ, tính toán chế độ cắt, lựa chọn kích thước phôi và dụng cụ cắt hợp lý Hiểu rõ các câu lệnh trong một chương trình gia công tiện
Sử dụng thành phần mềm SSCNC để mô phỏng quá trình gia công tiện một chi tiết
Trang 31CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH, LẬP CHƯƠNG TRÌNH VÀ THỬ
NGHIỆM CHƯƠNG TRÌNH GIA CÔNG PHAY
2.1 Phân tích bản vẽ và các yêu cầu kỹ thuật
Hình 32: Chi tiết gia công
Chọn vật liệu phôi: C45
Dựa vào bản vẽ chi tiết ta thấy, đây là chi tiết dạng hộp Chi tiết có các yêu cầu kỹ thuật sau:
Độ không phẳng và độ không song song của bề mặt: 0,1 mm
Độ không vuông góc giữa mặt đầu và lỗ tâm: 0,02 mm
Độ nhám bề mặt của rãnh Ra = 1,25μm
Lỗ có độ chính xác cấp 7, độ nhám bề mặt Ra = 1,25 μm
Trang 322.2 Lựa chọn kích thước phôi và dụng cụ cắt
2.2.1 Lựa chọn kích thước phôi.
Để đảm bảo độ nhám bề mặt, nên phải có một lượng dư để gia công khỏamặt đầu Chọn kích thước phôi: L×B×H = 120×60×16
Hình 33: Bản vẽ lồng phôi
Trang 332.2.2 Lựa chọn dụng cụ cắt.
a Dao phay mặt đầu: (T01)
Hình 34: Dao phay mặt đầu
Chọn dao phay mặt phẳng Futuro có các thông số như sau:
- Đường kính lưỡi cắt: 70 mm
- Chiều dài: 120 mm
- Vật liệu dao: 5 lưỡi cắt thép gió
a Dao phay thô: (T02)
Hình 35: Dao phay thô.
Chọn dao phay ngón 4 lưỡi Nachi 4SE4.5 có các thông số như sau:
- Đường kính lưỡi dao: d = 4.5 mm
- Đường kính cán: D = 4.5 mm
- Tổng chiều dài dao: L = 120 mm
- Chiều dài lưỡi dao: L1 = 30
- Vật liệu dao: Thép gió