Bên cạnh dịch vụ truy nhập Internet băng thông rộng bằng công nghệADSL, các thuê bao tại Việt Nam hiện nay có thêm dịch vụ truy nhập Internetbăng thông rộng bằng công nghệ VDSL.. Để đánh
Trang 11 Giới thiệu đề tài
2 Giới thiệu công nghệ VDSL.
Bên cạnh dịch vụ truy nhập Internet băng thông rộng bằng công nghệADSL, các thuê bao tại Việt Nam hiện nay có thêm dịch vụ truy nhập Internetbăng thông rộng bằng công nghệ VDSL Theo Công ty Điện toán và Truyền sốliệu (VDC)[0], các thuê bao có thể lựa chọn dịch vụ truy nhập Internet tốc độhướng lên và xuống bằng nhau từ 64 kbps đến 5 Mbps Để đánh giá thiết bịVDSL, các tổ chức viễn thông quốc tế và khu vực như ITU và ETSI đang đưa racác phiên bản tiêu chuẩn liên quan đến đường dây thuê bao số VDSL để hỗ trợcác nhà cung cấp thiết bị và dịch vụ nâng cao chất lượng truyền dẫn và khả năngcung cấp dịch vụ Hình 1 là mô hình tham chiếu chung của hệ thống VDSL
Các giao diện UNI
Đôi dây thuê bao
Đôi dây thuê bao Tổng đài
Đôi dây thuê bao
Đôi dây thuê bao Tổng đài
Cáp quang
Thiết bị sử dụng băng rộng
Hình 1 Mô hình tham chiếu chung.
Đường dây thuê bao số tốc độ rất cao (VDSL) cho phép truyền dẫn dữ liệu với các tốc độ đối xứng lên tới 26 Mbps hoặc không đối xứng lên tới 52 Mbps/6 Mbps trên đôi dây đồng xoắn [0] Tương tự như ADSL, VDSL là công nghệ truy nhập khai thác đôi dây đồng xoắn hiện đang được khai thác đối với dịch vụ thoại truyền thống (POTS) và cung cấp các dịch vụ truyền dữ liệu/video
Trang 2đồng thời dịch vụ thoại nếu cần thông qua việc sử dụng bộ chia thoại Các dịch
vụ được cung cấp nhờ công nghệ VDSL áp dụng phương pháp phân bố tần số thành băng tần thoại, các băng tần truyền dẫn hướng lên và hướng xuống Dịch
vụ thoại khai thác bằng tần thấp dưới 4 kHz, các băng tần cao khác sử dụng các tần số lên tới 12 MHz, xem Hình 2
Hình 2 Sự phân bố băng tần VDSL.
Thiết bị VDSL VTU-C được lắp đặt tại các tổng đài (FTTEx) hoặc tại các
tủ cáp quang (FTTCab) được đặt gần các thuê bao, xem Hình 3 Các card thiết bịthu phát VDSL VTU-C được lắp đặt trong khối tập trung DSLAM Ngoài cáccard VDSL VTU-C, các card thiết bị DSL khác (như ADSL và/hoặc SHDSL)cũng được lắp đặt tại khối tập trung DSLAM Thiết bị VDSL VTU-R được đặttại thuê bao giống như thiết bị ADSL ATU-R hay modem tương tự
Hai mô hình triển khai được chỉ ra trong Hình 3 Mô hình đầu tiên thuộcloại cáp quang dẫn tới tủ cáp (FTTCab); mô hình thứ hai thuộc loại cáp quangdẫn tới tổng đài (FTTEx)
Cáp chính
Tổng đài nội hạt
Cáp chính
Tổng đài nội hạt
Hình 3 Các mô hình triển khai FTTEx và FTTCab.
Hệ thống VDSL hoạt động với 2 hoặc 4 tuyến dữ liệu với tốc độ do nhà khaithác mạng điều khiển, bao gồm 1 hoặc 2 tuyến hướng xuống và 1 hoặc 2 tuyếnhướng lên Trong mỗi hướng, có 1 tuyến có mức trễ cao hơn/tỷ lệ BER thấp hơn
và ngược lại
3 Các tiêu chuẩn liên quan đến thiết bị VDSL.
3.1 Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế.
3.1.1 ITU-T G.993.1
ITU-T G.993.1(06/2004) ‘Very high speed digital subscriber line Transceivers’
Trang 33.1.2 ETSI TS 101 270-1
ETSI TS 101 270-1 V1.4.1 (2005-10) ‘Transmission and Multiplexing (TM);Access transmission systems on metallic access cables; Very high speed DigitalSubscriber Line (VDSL); Part 1: Functional requirements’
3.1.3 ETSI TS 101 270-2
ETSI TS 101 270-2 V1.2.1 (2003-07) ‘Transmission and Multiplexing (TM);Access transmission systems on metallic access cables; Very high speed DigitalSubscriber Line (VDSL); Part 2: Transceiver specification’
3.2 Tổ chức tiêu chuẩn quốc gia.
3.2.1 ANSI T1.424 (Mỹ)
ANSI T1.424 (2004) ‘Interface Between Networks and Customer InstallationVery-high-bit-rate Digital Subscriber Lines (VDSL) Metallic Interface (DMTbased)’
3.2.2 ANSI T1.TRQ.12 (Mỹ)
T1.TRQ.12(2004) ‘Interface between Networks and Customers InstallationVery-high-bit-rate Digital Subscriber Lines (VDSL) Metallic Interface (QAM-based)’
3.2.3 IDA RS VDSL (Singapore)
IDA RS VDSL Issue 1 1 (October 2004) ‘Reference Specification for High-Speed Digital Subscriber Line (VDSL) System’
Very-3.2.4 Industry Canada VDSL (Canada)
Industry Canada VDSL Issue 1 (Provisional, January 2003) ‘Requirements andTest Methods for Very-High-Bit-Rate Digital Subscriber Line (VDSL) TerminalEquipment’
4 Tình hình thiết bị VDSL trong nước.
Cước VDSL tính theo khả năng sử dụng thực tế của khách hàng
Sử dụng dịch vụ này, khách hàng sẽ được cung cấp dịch vụ truyền số liệu băngrộng: Truy nhập Internet, liên lạc bằng VPN, xây dựng trang Web Tuy nhiên,
Trang 4trong giai đoạn đầu, VDC chỉ mới triển khai dịch vụ truy nhập Internet băngrộng Tốc độ truy nhập dịch vụ có thể từ 64kbps tới 2Mbps hoặc cao hơn khidùng uplink là wireless hoặc nhiều đường E1 Khách hàng cũng có thể sử dụngVPN clinet base để tăng tính bảo mật khi kết nối vào mạng dùng riêng ở nướcngoài
Cước dịch vụ có thể được tính trọn gói, theo thời gian hoặc theo lưulượng sử dụng tuỳ theo khả năng và thực tế sử dụng của khách hàng Kháchhàng thuê một đường truyền có tốc độ giới hạn, cước sẽ được tính cố định trọngói theo tốc độ giới hạn đó chứ không theo thời gian dung lượng sử dụng Tínhcước theo thời gian dựa theo tốc độ giới hạn của đường truyền và thời gian truycập mạng Cách tính cước này phù hợp với khách hàng truy cập mạng bìnhthường Cách tính cước theo lưu lượng sử dụng được tính trên tốc độ giới hạn vàlưu lượng thực tế khách hàng đã sử dụng
Khách hàng có thể vừa gọi điện thoại, fax và truy nhập InternetInternet tốc độ cao VDSL (Very high bitrate Digital Subscriber Line) là dịch vụcho phép khách hàng có thể vừa truy nhập Internet, vừa gọi điện thoại và fax Sửdụng dịch vụ này, khách hàng không phải thực hiện việc vào, ra mạng và khôngphải quay số mỗi khi muốn vào mạng Internet Điều này đáp ứng được nhu cầucủa người sử dụng cũng như tiết kiệm chi phí và thời gian cho khách hàng
Ưu điểm của dịch vụ VDSL là chi phí thấp, các thiết bị đầu cuối rẻ, lắpđặt đơn giản lại đáp ứng được tốc độ cao khi truy nhập Internet Tốc độ upload
và download của dịch vụ này cân bằng từ 64 Kbps đến 5 Mbps
Dịch vụ sẽ được kết nối từ mạng VDC tới các toà nhà sử dụng lease-linetruyền thống hoặc một kết nối băng rộng tới nhà cung cấp dịch vụ mạng Việckết nối chủ yếu dựa trên các công nghệ cung cấp mạng băng rộng như côngnghệ ADSL, công nghệ VDSL và công nghệ wireless Thực tế trong các toà nhàtại Việt Nam hiện nay, việc sử dụng công nghệ VDSL là hợp lý nhất
Bởi vì dùng công nghệ này cho các toà nhà văn phòng, khu nhà ở đô thịhay các công ty, xí nghiệp với độ dài đường cáp kết nối không quá 1000 mét sẽgiải quyết nhu cầu kết nối Internet cho các khách hàng có mô hình mạng cónhiều đặc điểm giống các thuê bao Internet trực tiếp
Trang 54.2 CT-IN.
Các thiết bị DSLAM
Công ty CT-IN cung cấp các thiết bị tập trung thuê bao số xDSL(DSLAM) cho các nhà cung cấp dịch vụ tại Việt nam Các sản phẩm thiết bịDSLAM có hai loại: loại dung lượng nhỏ dùng để cung cấp dịch vụ tại các địađiểm có mật độ thuê bao thấp và loại dung lượng lớn dùng để cung cấp dịch vụtại các địa điểm có mật độ thuê bao lớn
Bảng 1 Các thiết bị DSLAM
STT Tên thiết bị Tên nhà sảnxuất Số thuê baotối đa Các dịch vụ xDSL được cungcấp
1 TotalAccess ADTRAN(Mỹ) 24 ADSL (G.DMT và G.Lite)SDHSL và VDSL
2 AccessStar LGQuốc) (Hàn608 ADSL (G.DMT và G.Lite),SHDSL và VDSL
3 AM-31 NEC (NhậtBản) 1920 ADSL (G.DMT và G.Lite),SHDSL và VDSL
4.3 FPT.
Công ty FPT vừa bắt đầu cung cấp dịch vụ Internet Building DSL với tốc
độ cao gấp 3.000 lần kết nối bằng đường dây điện thoại và modem quay sốthông thường
Đây là dịch vụ dựa trên nền công nghệ VDSL và LRE của Cisco, tận dụngđược hệ thống cáp điện thoại thông thường hiện có trong các tòa nhà để truyền
dữ liệu
Với Building DSL, người sử dụng vừa truy cập Internet tốc độ cao 24/24,vừa dùng được điện thoại trên cùng một đường dây Building DSL cung cấp kếtnối Internet tốc độ từ 64 kbps đến 2 Mbps, phí thuê bao từ 3 đến 5,5 triệuđồng/tháng, phí truyền dữ liệu 250 đồng/MB Ngoài ra, khách hàng dùngBuilding DSL còn có thể sử dụng các dịch vụ khác như mạng riêng ảo (VPN),voice chat, video conference, PC to phone, game online
5 Thiết bị VDSL của một số nhà sản xuất Trung Quốc và Hàn Quốc.
Các VDSL DSLAM Thông số
SmartAXMA5300 672 ADSL/ADSL2/ADSL2+/336 VDSL/336G.SHDSL per frameSmartAXMA5303 144 ADSL/ADSL2/ADSL2+/G.SHDSL/96 VDSLper frameMini VDSL DSLAM 24 lines VDSL
Trang 6T)
U-SYS IAD108 Integrated Access Device provide VDSL uplinkinterface VDSL is the abbreviation of very high speed digitalsubscriber line
VDSL DMT based technology;
Compatible StandardsVDSL: ETSI TS 101 270-1 (2003), ETSI TS 270-2 (2003),ANSI T1E11.4 VDSL Part3 and Part 4, ITU G.993.1
Trang 75.2 Thiết bị VDSL của ZTE (Trung Quốc).
Capacity: 720 lines ADSL or 480 SHDSL or 240 lines VDSL perunit
VDSL Compliance: The continued evolving standards of ETSI,ANSI, and ITU, 4 to 256 QAM frequency division multiplexing 24-port VDSL lines per card
ZXDSL
9203
ZXDSL 9203 accommodates the mini IP multiplexerCapacity: 144 lines ADSL,or 96 SHDSL or 72 lines VDSL perunit
Located at the access layer of the broadband data network forimplementing ADSL, SHDSL, VDSL and LAN data services.VDSL Compliance: The continued evolving standards of ETSI,ANSI, and ITU, 4 to 256 QAM frequency division multiplexing
ZXDSL
9426
ZXDSL 9426 is a micro-capacity, integrated office-side equipmentwith compact design for the broadband access system It providesdata modulation/demodulation and concentration/multiplexingfunctions for the remote VDSL user
Capacity: 24 lines VDSL per unit
24 lines VDSL and built-in voice splitter
FSAP
9800
ZXDSL FSAP 9800 integrated access equipment provides openinterfaces and new revenue generating services such as VOIP, IPmulticasting, VPN and online games FSAP 9800 supportADSL2+, VDSL(DMT), SHDSL, EPON, GPON, POTS, andAG(H.248) at the same time
Abundant Service Interfaces(ADSL/ADSL2/ADSL2+, SHDSL,VDSL/VDSL2+, FE, GE, EPON/GPON, POTS, H.248, etc); User-side interface: 24-port VDSL lines per card
FSAP
9803
FSAP 9803 is a mini integrated access equipment provides openinterfaces and new revenue generating services such as VOIP, IPmulticasting, VPN and online games FSAP 9803 supportADSL2+, VDSL(DMT), SHDSL, EPON, GPON, POTS, andAG(H.248) at the same time
Abundant Service Interfaces(ADSL/ADSL2/ADSL2+, SHDSL,VDSL/VDSL2+, FE, GE, EPON/GPON, POTS, H.248, etc); User-side interface: 24-port VDSL lines per card
Trang 8Broadband data access function
Trang 96 Phân tích các tiêu chuẩn liên quan đến thiết bị VDSL.
6.1 Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế.
5 Reference models 5 Các mô hình tham chiếu
5.1 General reference models 5 Các mô hình tham chiếu chung.5.2 Functional reference model 6 Các mô hình tham chiếu chức
năng
5.3 Protocol reference model 7 Các mô hình tham chiếu giao thức
6 Transmission medium interface
characteristics 7
Các đặc tính giao diện của môitrường truyền dẫn
6.1 Duplexing method 7 Phương pháp song công
6.2 Power Spectral Density (PSD) 8 Mật độ phổ công suất
6.2.1 Transmit Bands 8 Các băng tần phát
6.2.3 PSD reduction function in the
frequency region below 1.104MHz 9
Chức năng giảm PSD trong dải tần
số dưới 1,104MHz6.2.4 Egress Control 9 Điều khiển lối ra.
6.3 Upstream Power Back-Off (UPBO)
9
Giảm công suất hướng lên(UPBO)
6.3.1 Power Back-off Mechanism 9 Cơ chế giảm công suất.
6.3.2 Power Back-off Mask 10 Mặt nạ giảm công suất.
6.4 Termination impedance 10 Trở kháng kết cuối
6.5 Return loss 11 Suy hao phản xạ
6.6 Output signal balance 11 Cân băng tín hiệu lối ra
7 TPS-TC sublayer general functional
(γO, γR) description 12 O, γO, γR) description 12 R) description 12
Đặc tính của giao diện ứng dụng
OC TPS-TC
8.1 PMS-TC functional model 13 Mô hình chức năng của lớp
Trang 10PMS-Điều khoản trong khuyến nghị ITU-T
9.2.1 Multi-carrier Modulation 22 Điều chế đa sóng mang.
9.2.1.1 Tone Spacing 23 Khoảng cách giữa các tần số
9.2.1.2 Data sub-carriers 23 Các sóng mang dữ liệu
9.2.1.3 Modulation by the Inverse
Discrete Fourier transform (IDFT) 23
Điều chế bằng biến đổi Fu ri ê rờirạc ngược
9.2.2 Cyclic extension 23 Mở rộng chu kỳ mẫu
9.2.3.3 Timing advance 25 Định thời cân bằng
9.2.3.4 Synchronous mode (optional) 25 Chế độ đồng bộ (tuỳ chọn)
9.2.4 Power back-off in the upstream
direction 25
Giảm công suất hướng lên
9.2.5 Constellation encoder 26 Bộ mã chùm sao
10.1 OAM functional model 30 Mô hình chức năng của OAM10.2 OAM communication channels 31 Các kênh thông tin của OAM10.2.1 Indicator bits 32 Các bit chỉ thị
Kênh điều khiển mào đầu VDSL
10.2.4 Partitioning of OAM data Phân chia dữ liệu OAM
10.3 Embedded operations channel (eoc)
functions and description 33
Các đặc tính và chức năng củakênh nghiệp vụ nhúng (eoc)
10.3.1 EOC Functional Model 33 Mô hình chức năng EOC
10.3.1.1 VME Functionality 34 Chức năng VME
Trang 11Điều khoản trong khuyến nghị ITU-T
G.993.1
Nội dung
10.3.2 EOC protocol and messages Giao thức và các bản tin eoc
10.4 Fault and performance monitoring
41
Giám sát chất lượng và lỗi
10.5 OAM parameters and primitives
43
Các thông số của OAM
10.5.1 Line-related primitives 43 Các thông số liên quan đến đường
dây10.5.2 Path-related primitives 45 Các thông số liên quan đến tuyến10.5.3 Power-related primitives 47 Các thông số liên quan đến công
suất10.5.4 A minimum set of far-end
indicators 47
Tập tối thiểu của các chỉ thị đầu xa
10.5.5 Performance parameters 48 Các thông số chất lượng
10.5.6 Testing parameters 49 Các thông số đo kiểm
10.6 VDSL Overhead Channel (VOC)
49
Kênh mào đầu VDSL (VOC)
10.6.3 High-level on-line adaptation 50 Phối hợp trực tuyến mức cao
11 Performance requirements 53 Các yêu cầu đối với chất lượng11.1 Error performance requirements
53
Các yêu cầu đối với lỗi bit
11.2 Latency requirements 53 Các yêu cầu đối với độ trễ
11.3 Impulse noise immunity
requirements 53
Các yêu cầu đối với khả năngchống nhiễu xung
12.1 Handshake – VTU-O 54 Quá trình bắt tay của VTU-O12.2 Handshake – VTU-R 56 Quá trình bắt tay của VTU-R12.3 Link state and timing diagram 60 Trạng thái tuyến và lược đồ thời
gian12.4 Link activation/deactivation
method 62
Phương pháp kích hoạt/giải kíchhoạt tuyến
13 Electrical requirements 86 Các yêu cầu điện
13.1 Service splitters 86 Bộ chia
14 Testing methodology 87 Phương pháp đo kiểm
14.1 VDSL test loop types 87 Các loại mạch vòng đo VDSL14.2 Impairment generators 87 Các bộ tạo suy giảm
14.2.1 Crosstalk noise 88 Nhiễu xuyên âm
14.2.1.1 Crosstalk noise model definition
89
Các mô hình nhiễu xuyên âm.14.2.1.2 NEXT noise generator [G1]90 Bộ tạo nhiễu xuyên âm đầu gần
NEXT [G1]
Trang 12Điều khoản trong khuyến nghị ITU-T
14.2.6 Impulse noise model [G7] 93 Bộ tạo nhiễu xung [G7]
14.2.7 Time domain profiles of
generators [G1] to [G4] 93
Các mô hình theo miền thời giancủa các bộ tạo từ [G1] đến [G4].14.3 Transmission performance tests
94
Các bài đo chất lượng truyền dẫn
14.3.2 Measuring noise margin 95 Đo số dư nhiễu
14.3.3 Noise generator sets for different
D.1 Physical interface 98 Giao diện vật lý
D.2 Testing methodology 98 Phương pháp đo kiểm
Annex E – Requirements for Region B
(Europe) 99
Các yêu cầu đối với khu vực sửdụng kế hoạch phân bố tần số B( Châu Âu)
E.1 Physical interface 99 Giao diện vật lý
Trang 13Điều khoản trong khuyến nghị ITU-T
G.993.1
Nội dung
E.2 Testing methodology 99 Phương pháp đo kiểm
Annex F – Regional requirements for
environment coexisting with TCM-ISDN
DSL as defined in Appendix III/G.961
100
Các yêu cầu đối với khu vực sửdụng truyền dẫn TCM-ISDN DSLđược xác định trong phụ chươngIII trong khuyếnh nghị ITU-TG.961
F.1 Bandplan and PSD masks 100 Kế hoạch phân bố tần số và các
mặt nạ PSD
F.2 Service splitter 104 Bộ chia
F.3 Test loops and crosstalk disturbers
126
Các mạch vòng đo kiểm và cácnguồn nhiễu xuyên âm
Annex G – ATM-TC 138 Phụ lục G – ATM-TC
G.3 Transport of ATM data 139 Truyền tải dữ liệu ATM
G.4 ATM Transport Protocol Specific
TC (ATM_TC) 140
Lớp ATM_TC
Annex H – PTM-TC 143 Phụ lục H – PTM-TC
H.1 Packetized data transport 143 Truyền tải dữ liệu gói
H.2 Transport of PTM data 144 Truyền tải dữ liệu PTM
H.3 Interface description 144 Mô tả giao diện
H.4 PTM TPS-TC functionality 146 Chức năng của lớp PTM TPS-TC Annex I – Specifics of implementation
in systems using QAM modulation 149
Phụ lục I – Các yêu cầu đối với hệthống sử dụng điều chế biên độcầu phương (QAM)
I.1 Physical Media Specific TC
I.3 Operations and maintenance 167 Hoạt động và bảo dưỡng
I.4 Link activation and de-activation
186
Kích hoạt và giải kích hoạt tuyến
I.5 Complementary information on
QAM implementation (informative) 207
Thông tin bổ sung đối với hệthống sử dụng điều chế QAM(tham khảo)
Appendix I – UTOPIA implementation
of the ATM-TC interface 210
Phụ chương I – Triển khai giaodiện ATM-TC dựa trên giao diệnUTOPIA
Appendix II – International amateur
radio bands 212
Phụ chương II – Các dải tần sốnghiệp dư quốc tế
Appendix III – 8.625-kHz tone spacing Phụ chương III – Khoảnh cách tần
Trang 14Điều khoản trong khuyến nghị ITU-T
III.3 Transmission Convergence (TC)
sublayer 214
Lớp hội tụ truyền dẫn (TC)III.4 Initialization 214 Khởi tạo
6.1.1.2 Nhận xét
Khuyến nghị ITU-T G.993.1 bao gồm 14 mục, 9 phụ lục và 3 phụchương Các phụ lục A và D áp dụng cho các thiết bị được triển khai ở khu vựcBắc Mỹ Các phụ lục B và E áp dụng cho các thiết bị được triển khai ở châu Âu.Các phụ lục C và F áp dụng cho các thiết bị được triển khai ở khu vực sử dụngtruyền dẫn TCM-ISDN DSL được xác định trong phụ chương III trong khuyếnhnghị ITU-T G.961 Các phụ lục G và H xác định các yêu cầu đối với các lớpATM-TC và PTM-TC Phụ lục I bỏ qua vì điều chế QAM không được ITU vàETSI chấp nhận Các phụ chương I, II và III cung cấp các thông tin không bắtbuộc áp dụng
Khuyến nghị ITU-T G.993.1 đưa ra các yêu cầu chung cho cả ba vùng:châu Âu, Bắc Mỹ và Nhật Bản, do đó tài liệu này có số trang khá nhiều (217trang) So với hai tiêu chuẩn ETSI TS 101 270-1 V1.4.1 và ETSI TS 101 270-2V1.2.1, khuyến nghị ITU-T G.993.1 có nội dung không cụ thể bằng hai tiêuchuẩn này Nội dung trong khuyến nghị ITU-T G.993.1 phải tham chiếu đến haitiêu chuẩn này (phụ lục E) để qui định các thông số cụ thể về giao diện vật lý vàphương pháp đo
Tóm lại, khuyến nghị ITU-T G.993.1 chủ yếu được sử dụng làm một tàiliệu cung cấp thông tin, giới thiệu công nghệ và thiết bị VDSL
6.1.2 ETSI TS 101 270-1
ETSI TS 101 270-1 V1.4.1 (2005-10) ‘Transmission and Multiplexing (TM);Access transmission systems on metallic access cables; Very high speed DigitalSubscriber Line (VDSL); Part 1: Functional requirements’
Trang 154.2 Functional decomposition 14
4.2.1 The α and β interfaces 14
4.2.2 Elemental information flows across the α and β interfaces 154.2.2.1 Data flow.15
4.2.2.2 Synchronization flow.15
4.2.2.3 Link Control flow.16
4.2.2.4 Link Performance and Path Characterization flow 16
5 Operations Administration and Maintenance (OAM).16
8.1.3 Balance about earth.18
8.1.4 Wideband launch power 19
8.1.5 Band allocation and power spectral density.19
8.1.5.1 General principles 19
8.1.5.2 Upstream and downstream bands.20
8.1.5.3 Power Spectral Density (PSD) 21
8.1.5.3.1 Conformance criteria 22
8.1.5.3.2 PSD limits for optional regional-specific band allocation 268.1.5.4 Mask M1 (notched) 29
8.1.5.5 Mask M2 (unnotched) 29
8.1.6 Upstream Power Back-Off (UPBO) 29
8.1.6.1 Upstream transmit nominal PSD requirement.29
8.1.7 A-B leg (tip-ring) reversal 30
Trang 169.3.1 Functional description.37
9.3.2 Cable crosstalk models 39
9.3.3 Individual impairment generators 40
9.3.3.1 NEXT noise generator [G1] 40
9.3.3.2 FEXT noise generator [G2].41
9.3.3.3 Background noise generator [G3] 41
9.3.3.4 White noise generator [G4].41
9.3.3.5 Broadcast RF noise generator [G5].41
9.3.3.6 Amateur RF noise generator [G6].42
9.3.3.6.1 Specification of Amateur RF noise generator.43
9.3.3.7 Impulse noise generator [G7].43
9.3.4 Profile of the individual impairment generators 44
9.3.4.1 Frequency domain profiles of generators G1 and G2 449.3.4.1.1 Self crosstalk profiles 44
9.3.4.1.2 Alien crosstalk profiles.45
9.3.4.2 Time domain profiles of generators G1 to G4.47
9.3.5 UPBO testing method 48
9.3.5.1 Performance test for UPBO.48
9.4 Transmission Performance tests 49
9.4.1 Electrical length requirements (insertion loss).49
9.4.2 Bit error ratio requirements.50
9.4.3 Measuring noise margin.50
9.4.4 Generator sets for different test scenarios.50
12 Splitter filter requirements.56
13 Application specific requirements.56
13.1 ATM transport mode 56
Trang 1713.4.3 IP transport.57
13.4.4 Campus access reference models.57
Annex A (normative): Line constants for the test loop-set 58
Annex B (informative): Cable information.63
Annex C (informative): Telephony matching impedance.64
C.1 Germany.64
C.2 United Kingdom.65
Annex D (informative): Illustrative graphs of Peak PSD masks.66
Annex E (informative): PSD Templates for VDSL 70
E.1 Introduction 70
E.1.1 Derivation of PSD templates 70
E.1.1.1 Upstream templates.70
E.1.1.2 Downstream FTTCab templates 70
E.1.1.3 Downstream FTTEx templates 71
Annex F (informative): Theoretical reach simulation results 78
Annex G (informative): Bibliography.81
6.1.2.2 Nhận xét
Tiêu chuẩn này là phần 1 của bộ tiêu chuẩn ETSI TS 101 270 Phần 2 của
bộ tiêu chuẩn ETSI TS 101 270 này bổ sung phần 1 những nội dung đối với cáclớp PMD (mục 5), lớp TC (mục 6): TPS-TC(mục 6.2); PMS-TC(mục 6.3, 6.4,6.5), OAM(mục 7), kích hoạt và giải kích hoạt tuyến (mục 8)
Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu của thiết bị VDSL sử dụng đôi dây kim loại xoắn không bọc kim Tiêu chuẩn này không qui định các giao diện vật
lý của thiết bị Tiêu chuẩn này chỉ qui định các yêu cầu đối với phần không phụ thuộc vào ứng dụng của thiết bị (an application independent core) và phần sắp xếp (mapping) của khối xác định theo ứng dụng (an application specific block), xem Hình 4
Ngoài phạm vi áp dụng Trong phạm vi áp dụng
VDSL NT
Đôi dây
Giao diện
Sắp xếp
Thiết
bi thu phát
Điểm chuẩn T Khuôn dạng ứng dụng VDSL Khuôn dạng lõi VDSL
Trang 18VDSL LT Trong phạm vi áp dụng Ngoài phạm vi áp dụng
Đôi dây
Khuôn dạng lõi VDSL Khuôn dạng ứng dụng VDSL
ONU hoặc tổng đài
Thiết
bi thu phát
Sắp
Hình 4 Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn.
Hơn nữa, tiêu chuẩn ETSI TS 101 270-1 áp dụng cho VDSL và tiêu chuẩnETSI TS 101 388 V1.3.1 (2002-05) áp dụng cho ADSL có bố cục nội dung khágiống nhau, đặc biệt là về: Yêu cầu chất lượng truyền dẫn và phương pháp đo
Các nội dung trong tiêu chuẩn này tương tự với khuyến nghị ITU-TG.993.1, xem Bảng 2
Bảng 2 So sánh nội dung giữa tiêu chuẩn ETSI TS 101 270-1 và khuyến nghị ITU-T G.993.1.
4.2.1 The α and β interfaces 14
4.2.2 Elemental information flows across the
α and β interfaces 15
4.2.2.1 Data flow.15
4.2.2.2 Synchronization flow.15
4.2.2.3 Link Control flow.16
4.2.2.4 Link Performance and Path
Characterization flow 16
5 Operations Administration and 10 Management 30
Trang 19ETSI TS 101 270-1 ITU-T G.993.1Maintenance (OAM).16
8.1 Transceiver interface 17
8.1.2 Return loss 18 6.5 Return loss 11
8.1.3 Balance about earth.18 6.6 Output signal balance 118.1.4 Wideband launch power 19
8.1.5 Band allocation and power spectral
density.19
6.2 Power Spectral Density (PSD) 8
8.1.5.1 General principles 19
8.1.5.2 Upstream and downstream bands.20
8.1.5.3 Power Spectral Density (PSD) 21
8.1.5.3.1 Conformance criteria 22
8.1.5.3.2 PSD limits for optional
regional-specific band allocation 26
8.1.5.4 Mask M1 (notched) 29
8.1.5.5 Mask M2 (unnotched) 29
8.1.6 Upstream Power Back-Off (UPBO) 29 6.3 Upstream Power Back-Off
(UPBO) 98.1.6.1 Upstream transmit nominal PSD
requirement.29
8.1.7 A-B leg (tip-ring) reversal 30
8.2 Transceiver latency.30 11.2 Latency requirements 538.2.1 Trade-off between channel latency and
impulse noise immunity.30
8.2.2 Single latency mode.31
8.2.3 Dual latency mode 31
Trang 20ETSI TS 101 270-1 ITU-T G.993.19.1 Test procedure 32
9.1.1 Test set-up definition 32
9.2.1 Functional description.34
9.2.2 Test loop accuracy 37
9.3 Impairment generators.37 14.2 Impairment generators 879.3.1 Functional description.37
9.3.2 Cable crosstalk models 39
9.3.3 Individual impairment generators 40
9.3.3.1 NEXT noise generator [G1] 40
9.3.3.2 FEXT noise generator [G2].41
9.3.3.3 Background noise generator [G3] 41
9.3.3.4 White noise generator [G4].41
9.3.3.5 Broadcast RF noise generator
[G5].41
9.3.3.6 Amateur RF noise generator [G6].42
9.3.3.6.1 Specification of Amateur RF noise
generator.43
9.3.3.7 Impulse noise generator [G7].43
9.3.4 Profile of the individual impairment
generators 44
9.3.4.1 Frequency domain profiles of
generators G1 and G2 44
9.3.4.1.1 Self crosstalk profiles 44
9.3.4.1.2 Alien crosstalk profiles.45
9.3.4.2 Time domain profiles of generators
G1 to G4.47
9.3.5 UPBO testing method 48
9.3.5.1 Performance test for UPBO.48
9.4 Transmission Performance tests 49 14.3 Transmission performance
tests 949.4.1 Electrical length requirements
(insertion loss).49
9.4.2 Bit error ratio requirements.50 11.1 Error performance
requirements 539.4.3 Measuring noise margin.50
9.4.4 Generator sets for different test
scenarios.50
9.4.5 Upstream tests.51
9.4.6 Downstream tests.52
9.5 Micro interruptions.53
10 Transceiver core requirements 53
10.1 Activation/deactivation 53 12.4 Link activation/deactivation
Trang 21ETSI TS 101 270-1 ITU-T G.993.1
method 6210.1.1 Activation/deactivation
definitions 53
10.1.2 Timing requirements.55 12.3 Link state and timing
diagram 6012.3.4 Delay to service 62
13 Application specific requirements.56
13.1 ATM transport mode 56
Trang 225 Physical Medium Dependent (PMD) layer 17
5.1 Multi-carrier PMD sub-layer specification.17
5.1.2.3.4 Synchronous mode (optional).20
5.1.2.4 Power back-off in the upstream direction 20
5.1.2.8.2 Power Spectral Density of all signals 24
5.1.2.8.3 Wideband launch power 24
5.2 Single carrier PMD sub-layer specification.24
5.2.4.2 U1-interface (Transmission Media Interface) 34
5.2.4.2.1 Transmit signal power 34
Trang 235.2.4.2.2 Transmit signal Power Spectral Density.34
5.2.5.1.3 Spectral allocation of the Transmit Signal.37
5.2.5.2 Standard Transmission Profiles.37
5.2.5.2.1 Standard Transmission Profiles - VDSL Band Allocation 38
5.2.5.2.2 Standard Transmission Profiles - Optional Regional Specific Band Allocation 39
6 Transmission Convergence (TC) layer.40
6.1 TC layer functionality 40
6.1.1 Generic functional model.40
6.1.2 ATM transport 42
6.1.2.1 Functional model of ATM transport 42
6.1.2.2 Transport of ATM data 42
6.1.3 STM transport.43
6.1.3.1 Functional model of STM transport 43
6.1.3.2 Transport of STM data.43
6.1.4 Packets Transport Mode (PTM).44
6.1.4.1 Functional Model of PTM transport.44
6.1.4.2 Transport of PTM Data 44
6.1.5 Network timing reference transport 45
6.2 Transport Protocol Specific TC (TPS-TC) sub-layer 45
6.2.1 ATM Transport Protocol Specific TC (ATM_TC).45
6.2.1.1 Application interface description 45
6.2.1.2.1 Cell rate de-coupling 47
6.2.1.2.2 HEC generation and verification 47
6.2.1.2.3 Cell payload randomisation and de-randomisation 47
6.2.1.2.4 Cell delineation.48
6.2.2 SDH Transport Protocol Specific TC (SDH_TC).48
6.2.2.1 Application interface description 48
Trang 246.2.3.1 Application interface description 49
6.2.3.1.1 Data flow.49
6.2.3.1.2 Synchronisation flow.49
6.2.3.2 Single Carrier OC_TC functionality 49
6.2.3.2.1 VOC and eoc multiplexing 50
6.2.3.2.2 De-multiplexing.50
6.2.4 PTM transport protocol specific TC (PTM-TC) 50
6.2.4.1 Application Interface Description 50
6.2.4.2.4 Frame Check Sequence (FCS).54
6.2.4.2.5 Packet error monitoring 54
6.2.4.3 Data rate decoupling 55
6.4.4.4.3 Indicator bits (IB) 64
6.4.4.4.4 Network Timing Reference (NTR).64
Trang 256.4.4.5 Convergence of fast and interleaved buffers 65
6.5 PMS-TC for single carrier modulation.65
6.5.1 Transmission frame format 65
6.5.1.1 Fast codeword structure 66
6.5.1.2 Slow codeword structure.66
6.5.1.3 Frame header octet definition.67
6.5.1.5 Frame delineation algorithm 70
6.5.2 Data randomisation and de-randomisation 70
6.5.3 Forward error correction.70
6.5.4 Interleaving.71
7 Operations and maintenance 72
7.1 OAM reference model.72
7.2.1 OAM functional model.75
7.2.2 OAM communication channels 76
7.2.2.1 Indicator Bits (IB) 77
7.2.2.2 VDSL Overhead Control (VOC).77
7.2.2.3 Embedded operation channel (eoc) 77
7.2.3 Partitioning of OAM data 78
7.3 OAM primitives and parameters 78