1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề KT sử - địa hay

42 406 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Tra Viết 1 Tiết - Năm Học 2009-2010 Môn : Địa Lí 7
Trường học Trường THCS Lạc Tánh
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Kiểm tra
Năm xuất bản 2009-2010
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 710 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0,5 điểm + Việc áp dụng những tiến bộ khoa học – kĩ thuật và các chính sách nông nghiệp đúng đắn đã giúp cho nhiều nước giải quyết được nạn đói, một số nước đã xuất khẩu lương thực.. 1

Trang 1

Trường THCS Lạc Tánh KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT - NĂM HỌC 2009-2010

Họ và tên……… MÔN : ĐỊA LÍ 7 – Tiết 14 – Học kì I

Lớp 7…… Thời gian : 45 phút ( không kể thời gian phát đề )

C.Từ chí tuyến Nam đến Xích đạo.

D Từ chí tuyến Nam đến vòng cực Nam.

1.2/ Đặc điểm không phải là đặc điểm của đới nóng

A Là nơi có nhiệt độ cao.

B Có gió Tín phong hoạt động quanh năm.

C Có giới thực, động vật phong phú.

D Là nơi dân cư thưa thớt.

1.3 / Ở môi trường xích đạo ẩm, tầng mùn không dày là do

A Mưa lớn, lớp mùn bị rửa trôi nhanh.

B Quá trình phân hủy chất hữu cơ chậm.

C Nhiệt độ chênh lệch lớn giữa ngày và đêm nên rất khó phân hủy chất hữu cơ.

D Mùa khô kéo dài.

1.4 / Ở vùng nhiệt đới gió mùa, cây lương thực quan trọng nhất là

A.Lúa mì C Ngô.

B.Lúa nước D. Sắn

Câu 2 : Nối nội dung ở cột A ( Môi trường ) với các ý thích hợp ở cột B ( Đặc điểm khí hậu)

sao cho đúng : ( 1 điểm )

Cột A ( Môi trường ) Cột B ( Đặc điểm nhiệt độ, lượng mưa ) Đáp án

1 / Xích đạo ẩm a Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió 1…………

2 / Nhiệt đới b Nắng nóng quanh năm, mưa nhiều 2…………

3 /Nhiệt đới gió mùa c Nhiệt độ cao, mưa theo mùa 3…………

Câu 3 : Hãy chọn và điền các từ / cụm từ thích hợp đã cho vào chỗ trống (………) để hoàn

chỉnh nội dung sau : ( 1 điểm )

+ Xích đạo ; + Rừng thưa ; + Nửa hoang mạc

+ Hai chí tuyến ; + Đồng cỏ cao ; + Hoang mạc

“ Thảm thực vật cũng thay đổi dần về phía (1)……… từ (2)………sang (3)……… và cuối cùng là (4)………

Trang 2

- Để giảm sức ép của dân số tới tài nguyên môi trường cần có những biện pháp gì ? ( 1đ )

Câu 1 : - Làm nương rẫy : là hình thức sản xuất lạc hậu, năng suất thấp, làm cho diện tích rừng và xavan

bị thu hẹp nhanh chóng ( 1 điểm )

- Làm ruộng, thâm canh lúa nước :

+ Điều kiện để thâm canh lúa nước : khí hậu nhiệt đới gió mùa, chủ động tưới tiêu, nguồn lao động dồi

dào ( 0,5 điểm )

+ Đặc điểm : thâm canh lúa nước cho phép tăng vụ, tăng năng suất, tăng sản lượng, tạo điều kiện cho chăn

nuôi phát triển ( 0,5 điểm )

+ Việc áp dụng những tiến bộ khoa học – kĩ thuật và các chính sách nông nghiệp đúng đắn đã giúp cho

nhiều nước giải quyết được nạn đói, một số nước đã xuất khẩu lương thực.( 0,5 điểm )

- Sản xuất nông sản hàng hóa theo quy mô lớn : là hình thức canh tác tạo ra khối lượng nông sản hàng hóalớn có giá trị kinh tế cao ( 1 điểm )

Câu 2 : Nguồn tài nguyên thiên nhiên của các nước ở đới nóng ngày càng cạn kiệt vì :

- Nhằm đáp ứng nhu cầu của dân số ngày càng đông, tài nguyên thiên nhiên được khai thác với tốc độngày càng tăng ( 0,5 điểm )

- Lương thực thiếu hụt nên phải mở rộng diện tích đất trồng, đồng thời nhu cầu sử dung gỗ, củi tăng lên,làm cho diện tích rừng ngày càng thu hẹp ( 0,5 điểm )

- Đất trồng được tận dụng để sản xuất nông phẩm như lại không được chăm bón đầy đủ nên ngày càng bạcmàu ( 0,5 điểm )

- Việc tăng cường khai thác và xuất khẩu các loại nguyên liệu, nhiên liệu thô để đổi lấy lương thực vàhàng tiêu dùng đã làm nhiều loại khoáng sản nhanh chóng bị kạn kiệt

( 0,5 điểm )

Câu 3 : - Nhận xét : dân số càng tăng thì diện tích rừng càng giảm ( 0,5 điểm )

- Biện pháp để giảm sức ép của dân số tới tài nguyên : cần giảm tỉ lệ tăng dân số, phát triển kinh tế, nângcao đời sống người dân sẽ tác động tích cực tới tài nghuyên và môi trường ( 1 điểm )

Trang 3

TIÊU CHÍ CHO BÀI KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT MÔN ĐỊA LÍ LỚP 7

- Đặc điểm khí hậu của

các môi trường thuộc

đới nóng

- Vị trí của đới nóng (1điểm)

- Đặc điểm chung của đớinóng (1điểm)

- Môi trường đới nóng rất đadạng và phong phú, với nhiềukiểu khí hậu khác nhau phùhợp với từng kiểu môitrường

15% của tổng = 1,5điểm 20% của dòng = 0,5 điểm 80% của dòng = 1 điểm

III / Nội dung 3 :

- Các hình thức canh tác

trong nông nghiệp ở đới

nóng

- Đặc điểm chính của cáchình thức canh tác trong nôngnghiệp ở đới nóng

35% của tổng = 3,5điểm 100% của dòng = 3,5 điểm

IV / Nội dung 4 :

- Hoạt động sản xuất

nông nghiệp ở đới nóng

- Lúa nước là cây lương thựcquan trong nhất ở các quốcgia thuộc đới nóng

- Tại sao tầng mùn ở môitrường xích đạo ẩm thừngkhông dày

5% của tổng = 0,5điểm 50% của dòng = 0,25 điểm 50% của dòng = 0,25 điểm

V / Nội dung 5 :

- Dân số và sức ép của

dân số tới tài nguyên,

môi trường ở đới nóng

- Di dân và sự bùng nổ

đô thị ở đới nóng

- Vì sao nguồn tài nguyênthiên nhiên của các nướcthuộc đới nóng ngày càng cạnkiệt ( 2 điểm )

- Để giảm sức ép của dân sốtới tài nguyên môi trường cần

có những biện pháp gì

(1điểm)

- Dựa vào bảng số liệunhận xét được sự tươngquan giữa dân số vàdiện tích rừng ở khuvực Đông Nam Á

100% tổng điểm của bài

kiểm tra = 10 điểm 42,5% tồng điểm bài kiểm tra = 4,25 điểm 42,5% tổng điểm của bài kiểm tra = 4,25 điểm 15% tổng điểm bài kiểm tra = 1,5 điểm

Trang 4

Câu 1 : Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa

a) Các kiểu khí hậu gió mùa

- Đặc điểm: một năm có 2 mùa:

+ Mùa đông: khô, lạnh, ít mưa

+ Mùa hè: nóng, ẩm, mưa nhiều

- Phân bố:

+ Gió mùa nhiệt đới Nam Á và Đông Nam Á

+ Gió mùa cận nhiệt và ôn đới Đông Á

b) Các kiểu khí hậu lục địa

- Đặc điểm:

+ Mùa đông : khô – rất lạnh

+ Mùa hè : khô – rất nóng

- Phân bố: trong các vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á

Câu 2 : Việc gia tăng dân số quá nhanh và dân số quá đông như hiện nay ở các quốc gia ở châu Á đã làm

cho tài nguyên thiên nhiên bị suy giảm và cạn kiệt, môi trường bị ô nhiễm : ( 0,5 điểm )

+ Lương thực thiếu hụt nên phải mở rộng diện tích đất trồng, đồng thời nhu cầu sử dung gỗ, củi tănglên, làm cho diện tích rừng ngày càng thu hẹp Tài nguyên sinh vật ngày càng có xu hướng bị tiệt chủng

do nạn khai thác trái phép và chặt phá rừng bừa bãi ( 0,5 điểm )

+ Đất trồng được tận dụng để sản xuất nông phẩm như lại không được chăm bón đầy đủ nên ngàycàng bạc màu ( 0,5 điểm )

+Việc tăng cường khai thác và xuất khẩu các loại nguyên liệu, nhiên liệu đã làm nhiều loại khoángsản nhanh chóng bị kạn kiệt ( 0,5 điểm )

+ Nước thải sinh hoạt và nước thải từ các nhà máy, khu công nghiệp không qua hệ thống lọc đổ ra cácsông, biển đã làm ô nhiễm nguồn nước ( 0,5 điểm )

+ Khí thải từ các phương tiện giao thông, các nhà máy, khu công nghiệp đã làm không khí đầy bụibặm, gây ô nhiễm không khí, lủng tầng ôzôn ( 0,5 điểm )

Câu 3 : BIỂU ĐỒ GIA TĂNG DÂN SỐ CHÂU Á TỪ 1950 - 2002

Trang 6

Trường THCS Lạc Tánh KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT - NĂM HỌC 2009-2010

Họ và tên……… MÔN : ĐỊA LÍ 6 – Tiết 8 – Học kì I

Lớp 6 Thời gian : 45 phút ( không kể thời gian phát đề )

I / Phần trắc nghiệm : ( 3 điểm )

Câu 1 : Khoanh tròn chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất : ( 1 điểm )

1.1 / Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái Đất là hành tinh

A Thứ 3 B Thứ 4

C Thứ 5 D Thứ 6

1.2 / Trên Trái Đất có

A 360 kinh tuyến – 360 vĩ tuyến

B 360 kinh tuyến – 181 vĩ tuyến

C 181 kinh tuyến – 360 vĩ tuyến

D 181 kinh tuyến – 90 vĩ tuyến

1.3 / Số ghi tỉ lệ 1 : 600.000, cho biết 1cm trên bản đồ ứng với

A Hiểu kí hiệu được vẽ trên bản đồ

B Tìm được các đồi tượng địa lí trên bản đồ

C Hiểu và lựa chọn kí hiệu phù hợp

D Hiểu kí hiệu và tìm được đồi tượng địa lí cần thiết trên bản đồ

Câu 2 : Điền vào chỗ trống những từ ngữ thích hợp : ( 1 điểm )

a ) Các đường nối liền cực Bắc và cực Nam gọi là ………

b ) Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của nội dung bản đồ ………

c ) Độ cao của địa hình trên bản đồ được biểu hiện bằng ……… hoặc bằng

4 / Kí hiệu hình học d / Thủ đô, bệnh viện 4…………

II / Phần tự luận : ( 7 điểm )

Câu 1 : Bản đồ là gì ? Bản đồ có vai trò như thế nào trong việc giảng dạy và học tập địa lí ?

(2 điểm)

Câu 2 : Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau đây : 1 : 200.000 và 1 : 6.000.000, cho biết 5

cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa ? ( 1 điểm )

Câu 3 : Nêu các khái niệm : kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí của một điểm? Cách viết tọa độ địa

lí của một điểm ? ( 3 điểm )

Trang 7

Câu 4 : Xác định tọa độ địa lí của điểm A, B trên hình sau : (1 điểm)

400 200 00 200 400 400 200 00 200 400 ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

B D

Trang 8

TIÊU CHÍ CHO BÀI KIỂM TRA VIẾT 45 PHÚT MÔN ĐỊA LÍ 6 – HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2009 – 2010

Chủ đề /

Nội dung môn học

Gợi nhớ / Nhận biết Thông hiểu / Hiểu Vận dụng

- Thế nào là nhữngđường kinh tuyến (0,25điểm)

- Trên Trái Đất có baonhiêu kinh tuyến và vĩtuyến (0,25 điểm)

- Vai trò của bản đồtrong việc giảng dạy vàhọc tập địa lí (1 điểm)

20% của tồng = 2

điểm 50% của dòng = 1 điểm 50% của dòng = 1 điểm

III / Nội dung 3 :

- Cách thể hiện độ cao

của địa hình trên bản đồ(0,5điểm)

- Các loại và các dạng kíhiệu bản đồ thườngdùng (1 điểm)

Trang 9

- Kinh độ, vĩ độ của một điểm được gọi là tọa độ địc lí của điểm đó (0,5 điểm)

- Cách viết tọa độ địa lí của một điểm :

+ Kinh độ ở trên (0,25 điểm)

+ Vĩ độ ở dưới (0,25 điểm)

Câu 4 : 400 T 200Đ

A (0,5 điểm) B (0,5 điểm)

200B 200N

Trang 10

Trường THCS Lạc Tánh KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT - NĂM HỌC 2010-2011

Họ và tên……… MÔN : ĐỊA LÍ 7 – Tiết 14 – Học kì I

Lớp 7 Thời gian : 45 phút ( không kể thời gian phát đề )

A Tây Nam Á và Đông Nam Á (biển đảo)

B Đông Nam Á (lục địa) và Nam Á

C Nam Mê-hi-cô và Bắc Ô-xtrây-li-a

D Nam Á và Tây Nam Á

1.1 / Sản xuất nông sản hàng hóa theo quy mô lớn, điều kiện quan trọng hàng đầu là

A Quỹ đất nông nghiệp lớn C Thị trường tiêu thụ

B Lao động dồi dào D Khoa học kĩ thuật

1.2 / Ở đới nóng, chăn nuôi chưa phát triển bằng trồng trọt vì

A Thiếu lao động

B Nhu cầu thực phẩm chưa nhiều

C Nguồn thức ăn cho chăn nuôi chưa bảo đảm

D Tiềm năng phát triển chăn nuôi ít

1.3 / Ở vùng nhiệt đới gió mùa, cây lương thực quan trọng nhất là

A Lúa nước C Ngô

D Ngừng khai thác các loại tài nguyên

Câu 2 : Nối các ý ở vế trái với các ý ở vế phải sao cho thích hợp (0,75 điểm)

1 / Làm nương rẫy a/ Áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản

xuất, cho phép tăng vụ, tăng năng suất, tăng sản lượng

1……

2/ Làm ruộng, thâm canh

lúa nước b/ Sản xuất mang tính chuyên môn hóa cao, theo quymô lớn, mục đích xuất khẩu hoặc cung cấp nguyên liệu

cho các nhà máy chế biến

2……

3/ Sản xuất nông sản hàng

hóa theo quy mô lớn c/ Sử dụng công cụ thô sơ, ít chăm bón, năng suất thấp 3……

Câu 3 : Điền vào chỗ trống những từ ngữ thích hợp : (1 điểm)

a) Đới nóng là nơi tiến hành sản xuất nông nghiệp……… trên thế giới

b) Khí hậu nhiệt đới gió mùa có 2 đặc điểm nổi bật là nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo

……… và thời tiết diễn biến thất thường

c) Đới nóng tập trung gần ……… Thế giới

d) Đới nóng là nơi có……….và tốc độ đô thị hóa cao

II/ Phần tự luận : (7 điểm)

Trang 11

Câu 1 : Trình bày nguyên nhân làm cho nguồn tài nguyên thiên nhiên của các nước ở đới

nóng ngày càng cạn kiệt ? (3 điểm)

Câu 2 : Trình bày đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở đới nóng ?(2 điểm)

Câu 3 : Phân tích những tác động của làn sóng di dân đến sự phát triển kinh tế - xã hội các

nước ở đới nóng ? (2 điểm)

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 12

Câu 1 : Nguồn tài nguyên ở đới nóng ngày càng cạn kiệt vì :

Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đông, tài nguyên thiên nhiên được khai thác với tốc độngày càng nhanh (0,5 điểm)

- Lương thực thiếu hụt nên phải mở rộng diện tích đất canh tác, đồng thời nhu cầu sử dụng gỗ,củi tăng lên, làm cho diện tích rừng ngày càng thu hẹp (1 điểm)

- Đất trồng được tận dụng để sản xuất nông nghiệp nhưng lại không được chăm bón đầy đủnên ngày càng bạc màu (0,5 điểm)

- Việc tăng cường khai thác và xuất khẩu các loại nguyên liệu, nhiên liệu thô để đổi lấy lươngthực và hàng tiêu dùng đã làm nhiểu loại khoáng sản nhanh chóng bị cạn kiệt (1 điểm)

Câu 2 : Đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở đới nóng :

- Thuận lợi : + Môi trường đới nóng rất thích hợp cho việc sản xuất nông nghiệp (0,5 điểm)+ Việc trồng trọt được tiến hành quanh năm, có thể trồng luân canh xen vụ nhiều loại câytrồng nếu có đủ nước tưới (0,5 điểm)

- Khó khăn : khí hậu nóng, mưa nhiều hoặc mưa tập trung theo mùa đất dễ bị rửa trôi, xóimòn (0,5 điểm)

- Biện pháp khắc phục : cần bảo vệ rừng, trồng cây che phủ đất và làm thủy lợi (0,5 điểm)

Câu 3 : - Di dân có tổ chức, có kế hoạch để khai hoang, lập đồn điền trồng cây xuất khẩu, để

xây dựng các công trình công nghiệp mới, phát triển kinh tế ở các vùng núi hay vùng ven biển.Những cuộc di dân như vậy có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội (1 điểm)

- Di dân theo hướng tiêu cực :

+ Hạn hán thường xuyên và các cuộc xung đột tộc người không dứt… là những nguyên nhândẫn đến việc di dân tị nạn rất phổ biến ở các nước đới nóng (0,5 điểm)

+ Làn sóng nông dân di dân tự do vào đô thị kiếm việc làm, đã làm cho dân số đô thị tăngnhanh, tạo sức ép lớn đối với vấn đề việc làm và môi trường (0,5 điểm)

Trang 13

TIÊU CHÍ CHO BÀI KIỂM TRA VIẾT 45 PHÚT MÔN ĐỊA LÍ 7 – HỌC KÌ I – NĂM HỌC : 2009 – 2010

- Đặc điểm khí hậu nhiệtđới gió mùa (0,25 điểm)

- Điều kiện quan

trọng nhất của hìnhthức sản xuất nôngsản hàng hóa theoquy mô lớn (0,25điểm)

- Cây lương thực quantrọng nhất ở đới nóng(0,25 điểm)

- Vì sao chăn nuôichưa phát triển bằngtrồng trọt

điểm

20% tổng điểm bài kiểm tra = 2 điểm 10 điểm

Trang 14

Trường THCS Lạc Tánh KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT - NĂM HỌC 2009-2010

Họ và tên……… MÔN : ĐỊA LÍ 7 – Tiết 14 – Học kì I

Lớp 7 Thời gian : 45 phút ( không kể thời gian phát đề )

C.Từ chí tuyến Nam đến Xích đạo.

D Từ chí tuyến Nam đến vòng cực Nam.

1.2 / Môi trường nhiệt đới ẩm gió mùa điển hình là khu vực

A Tây Nam Á và Đông Nam Á (biển đảo)

B Đông Nam Á (lục địa) và Nam Á

C Nam Mê-hi-cô và Bắc Ô-xtrây-li-a

D Nam Á và Tây Nam Á

1.3 / Ở môi trường xích đạo ẩm, tầng mùn không dày là do

A Mưa lớn, lớp mùn bị rửa trôi nhanh.

B Quá trình phân hủy chất hữu cơ chậm.

C Nhiệt độ chênh lệch lớn giữa ngày và đêm nên rất khó phân hủy chất hữu cơ.

D Mùa khô kéo dài.

1.4 / Ở đới nóng, chăn nuôi chưa phát triển bằng trồng trọt vì

A Thiếu lao động

B Nhu cầu thực phẩm chưa nhiều

C Nguồn thức ăn cho chăn nuôi chưa bảo đảm

D Tiềm năng phát triển chăn nuôi ít

Câu 2 : Nối nội dung cột A với các ý phù hợp ở cột B (1 điểm)

1 Nhiệt đới gió mùa a Nắng nóng quanh năm, mưa nhiều 1…………

2 Nhiệt đới b Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió 2…………

Câu 3 : Hãy chọn và điền các từ / cụm từ thích hợp đã cho vào chỗ trống (………) để hoàn

chỉnh nội dung sau : ( 1 điểm )

+ Xích đạo ; + Rừng thưa ; + Nửa hoang mạc

+ Hai chí tuyến ; + Đồng cỏ cao ; + Hoang mạc

“ Thảm thực vật cũng thay đổi dần về phía (1)……… từ (2)………sang (3)……… và cuối cùng là (4)………

II Phần tự luận (7 điểm)

Câu 1 : Trình bày đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở đới nóng ? (2 điểm)

Câu 2 : Vì sao nguồn tài nguyên thiên nhiên của các nước ở đới nóng ngày càng cạn kiệt ? (3 điểm)

Câu 3 :

Năm Dân số ( triệu người ) Diện tích rừng ( triệu ha )

Trang 15

1980 360 240,2

- Nhận xét sự tương quan giữa dân số và diện tích rừng ở khu vực Đông Nam Á ?

- Để giảm sức ép của dân số tới tài nguyên môi trường cần có những biện pháp gì ? ( 2 điểm )

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 16

………

Trường THCS Lạc Tánh KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT - NĂM HỌC 2008-2009 Họ và tên……… MÔN : ĐỊA LÍ 8 – Tiết 8 – Học kì I Lớp……… Thời gian : 45 phút ( không kể thời gian phát đề ) Điểm Lời phê của giáo viên Chữ kí phụ huynh I / Phần trắc nghiệm : ( 3 điểm ) Câu 1 : Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất ( 1 điểm ) 1.1 / Lãnh thổ châu Á : A Hầu hết nằm ở nữa cầu Bắc C Có đường xích đạo đi qua B Hầu hết thuộc nữa cần Nam D Nằm hoàn toàn ở nữa cầu Tây 1.2 / Diện tích phần đất liền của châu Á rộng khoảng : A 40 triệu km2 C 41,5 triệu km2 B 41 triệu km2 D 42,5 triệu km2 1.3 / Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu : A.Ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa C Nhiệt đới khô và lục địa B Cận nhiệt gió mùa và nhiệt đới gió mùa D Gió mùa và lục địa 1.4 / Dầu mỏ và khí đốt ở châu Á tập trung chủ yếu ở khu vực: A Đông Á C Tây Nam Á B Đông Nam Á D Bắc Á Câu 2 : Điền vào chỗ trống ( 1 điểm ) - Trên lãnh thổ có nhiều hệ thống……… cao đồ sộ chạy theo hai hướng chính và nhiều……… nằm xen kẽ với nhau làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp - Châu Á có nguồn……… rất phong phú, quan trong nhất là………

Câu 3 : Nối nội dung ở cột A với các ý phù hợp ở cột B ( 1 điểm ) A ( Tôn giáo ) B ( Thời gian ra đời ) Đáp án 1/ Ấn Độ Giáo a ) Thế kỉ VI trước CN 1………

2 / Phật giáo b ) Đầu công nguyên 2………

3 / Hồi giáo c ) Thế kỉ đầu của thiên niên kỉ I TCN 3………

4 / Ki tô giáo d ) Thế kỉ thứ VII sau CN 4…………

II / Phần tự luận : ( 7 điểm ) Câu 1 : Đặc điểm chính của sông ngòi châu Á ? Châu Á có các con sông lớn nào ? ( 3 điểm ) Câu 2 : Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á ? ( 3 điểm ) Câu 3 : Nhận xét về sự phân hóa các đới cảnh quan tự nhiên của châu Á ? Giải thích vì sao có sự phân hóa đó ? ( 1 điểm ) ………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 17

TIÊU CHÍ CHO BÀI KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT MÔN ĐỊA LÍ LỚP 8

ở những quốc gia nàotrên bản đồ (0,25 điểm)

- Sự phân bố cáckhoáng sản chính củachâu Á ở những khuvực nào (0,25 điểm)

12,5% của tổng = 1,25điểm 100% của dòng = 1,25điểm

II / Nội dung 2:

- Khí hậu châu Á - Nguyên nhân chính của sự phân hóa phức

tạp của khí hậu châu Á

(0,25 điểm)

- Hai kiểu khí hậu phổ biến của châu Á (0,25 điểm)

- Đặc điểm chính của Hai kiểu khí hậu chính

ở châu Á ( 2 điểm)

22,5% của tổng = 2,25điểm 100% của dòng = 2,5điểm

III / Nội dung 3 :

- Sông ngòi và cảnh

quan châu Á

- Đặc điểm chính của

hệ thống sông ngòi ở Đông Á, Đông Nam Á

và Nam Á

- Tại sao diện tích rừng

ở châu Á ngày càng thuhẹp

12,5% của tổng = 1,25điểm 80% của dòng = 1 điểm 20% của dòng = 0,25 điểm

đã tác động như thế nào đến tài nguyên và môi trường ở các quốc gia ở châu Á

- Vẽ biểu đồ thể hiện sựgia tăng dân số của châu Á theo số liệu đã cho

100% tổng điểm của bài

kiểm tra = 10 điểm 47,5% tồng điểm bài kiểm tra = 4,75 điểm 32,5% tổng điểm của bài kiểm tra = 3,25 điểm 20% tổng điểm bài kiểm tra = 2 điểm

Trang 18

Trường THCS Lạc Tánh KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT - NĂM HỌC 2008-2009

Họ và tên……… MÔN : LỊCH SỬ 9 – Tiết 9 – Học kì I

Lớp……… Thời gian : 45 phút ( không kể thời gian phát đề )

I / Phần trắc nghiệm : ( 3 điểm )

Câu 1: Hãy khoanh tròn những chữ cái đầu câu trước các ý trả lời em cho là đúng: (0,75 điểm)

Những thành tựu về khoa học kĩ thuật mà Liên Xô đạt được là

A 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử

B 1957 phóng thành công Vệ tinh nhân tạo

C 1961 đưa người lên Mặt Trăng

D 1961 phóng thành công tàu vũ trụ “Phương Đông”

Câu 2: Khoanh tròn chữ cái đầu câu trước ý trả lời đúng: (0,25 điểm)

Nước được mệnh danh “con rồng châu Á” là

A Ma-lai-xi-a

B Hàn Quốc

C In-đô-nê-xi-a

D Thái Lan

Câu 3: a ) Hãy điền những thông tin đã cho phù hợp vào chỗ trống: (1 điểm)

+ Hậu quả “Đại cách mạng văn hóa vô sản” + Hậu quả của đường lối “Ba ngọn cờ đỏ” + Hậu quả của đường lối “Ba ngọn cờ hồng” + Hậu quả “Đại cách mạng văn hóa tư sản”

- (1)………gây nên tình trạng hỗn loạn trong cả nước, và để lại những thảm họa nghiêm trọng trong đời sống vật chất và tinh thần của đất nước và người dân Trung Quốc

- (2)……… Nên kinh tế đất nước trở nên hỗn loạn, sản xuất giảm, đời sống nhân dân điêu đứng, nạn đói xảy ra

b ) Hãy điền những từ thích hợp về Cộng hòa Nam Phi:

- Lãnh tụ của “Đại hội dân tộc Phi” (ANC) là (3)………

- Kết quả cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc là (4) ………

Câu 4: Hãy nối nội dung ở cột A với các ý phù hợp ở cột B (1điểm) A ( tên nước) B (thời gian gia nhập ASEAN) Đáp án 1 Việt Nam a) 1967 1………

2 Lào b) 1984 2………

3 Cam-pu-chia c) 1995 3………

4 Mi-an-ma d) 1997 4………

e) 1999 II / Phần tự luận: (7 điểm) Câu 5: Nêu hoàn cảnh thành lập mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của ASEAN ? Quan hệ Việt Nam đối với ASEAN ? (3,5 điểm) Câu 6: Trình bày diễn biến cách mạng Cu-ba ? (2 điểm) Câu 7: Thắng lợi to lớn có ý nghĩa lịch sử của phong trào giải phóng dân tộc Á, Phi, Mĩ La-tinh sau chiến tranh Thế giới thứ hai là gì ? (1,5 điểm) ………

………

………

………

Trang 19

Câu 3: 1 - Hậu quả “Đại cách mạng văn hóa vô sản” (0,25 điểm)

2 – Hậu quả của đường lối “Ba ngọn cờ hồng” (0,25 điểm)

3 – Nen-xơn Man-đê-la (0,25 điểm)

4 – Chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ (0,25 điểm)

- Các nước Đông Nam Á có nhu cầu hợp tác phát triển (0,5 điểm)

- 8/8/1967 ASEAN ra đời gồm 5 nước: In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, líp-pin (0,5 điểm)

b) Mục tiêu hoạt động: Phát triển kinh tế và văn hóa, thông qua sự hợp tác hòa bình giữa các thành viên (1 điểm)

c) Nguyên tắc hoạt động:

- Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào nội bộ lẫn nhau (0,5 điểm)

- Giải quyết mọi tranh chấp bằng phương pháp hòa bình (0,25 điểm)

- Hợp tác và phát triển (0,25 điểm)

d) Quan hệ Việt Nam với ASEAN:

- Trước năm 1979 là “đối đầu” (0,25 điểm)

- Cuối thập kỉ 80 chuyển sang “đối thoại” (0,25 điểm)

Câu 6: Diễn biến cách mạng Cu-ba

- Ngày 26/ 7/ 1953, quân cách mạng tấn công trại lính Môn-ca-đa (0,5 điểm)

- 1956 Phi Đen từ Mê-hi-cô cùng 81 chiến sĩ trở về nước hoạt động (0,5 điểm)

- Cuối 1958 lực lượng cách mạng lớn mạnh, tấn công địch ở nhiều nơi (0,5 điểm)

- 1/ 1/ 1959, chế độ độc tài Ba-ti-xta sụp đổ, cách mạng thắng lợi (0,5 điểm)

Câu 7: Thắng lợi to lớn có ý nghĩa lịch sử của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới sau chiến tranh Thế giới thứ hai:

- Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc (0,5 điểm)

- Xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (0,5 điểm)

- Hơn 100 quốc gia độc lập ra đời (0,5 điểm)

Trang 20

Trường THCS Lạc Tánh KIỂM TRA VIẾT 15 PHÚT - NĂM HỌC 2008-2009

Họ và tên……… MÔN : LỊCH SỬ 7 – Tiết 17 – Học kì I

Lớp……… Thời gian : 15 phút ( không kể thời gian phát đề )

I / Phần trắc nghiệm : ( 4 điểm )

Câu 1: Hãy khoanh tròn trước những ý trả lời đúng: (1 điểm)

Nhà Lý đã có những biện pháp để phòng vệ nhà Tống

A Cử Lý Thường Kiệt làm tổng chỉ huy tổ chức kháng chiến

B Dâng sớ xin lui quân

C Cho quân đội luyện tập

D Canh phòng cẩn mật suốt ngày đêm

E Cử binh lính về quê sản xuất nông nghiệp

G Tiến hành đánh thành Ung Châu và thành Khâm Châu

Câu 2: Chọn các từ / cụm từ cho sẵn điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau: (1 điểm)

A Tống B Nhà Tống C Xâm lược D Kháng chiến

E Mộng thôn tính F Mộng bành trướng G Đại Việt H Đại Cồ Việt

“ Cuộc (1)……… chống (2)……… của nhân dân thời Lý đã kết thúc thắng lợi Nhà Tống buộc phải từ bỏ hoàn toàn (3)……… (4)

……… mặc dù sau chiến tranh nhà Tống còn tồn tại mấy trăm năm nữa nhưng không dám nghĩ việc xâm lược trở lại nước ta.” Câu 3: Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời em cho là đúng: (2 điểm) 3.1 / Nhà Tống gặp những khó khăn chồng chất vào khoảng A Cuối TK X C Giữa TK XI B Đầu TK XI D Cuối TK XI 3.2 / Chủ trương đánh giặc của Lý Thường Kiệt là A Ngồi yên đợi giặc C Bố trí canh phòng đợi giặc B Ngụ binh ư nông D Tiến công trước để tự vệ 3.4 / Cuộc kháng chiến chống Tống giai đoạn thứ nhất diễn ra trong vòng A 22 ngày đêm C 32 ngày đêm B 42 ngày đêm D 52 ngày đêm 3.5 / Đại quân Tống tia61n hành xâm lược nước ta vào A Cuối năm 1076 C Tháng 10 / 1075 B Đầu năm 1077 D Cuối năm 1077 II / Phần tự luận: ( 6 điểm) Câu 4: Trình bày cuộc chiến đấu chống quân xâm lược Tống giai đoạn thứ hai (1076 – 1077) của quân và dân ta? ( 6 điểm) ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 21

- Chọn sông Như Nguyệt làm phòng tuyến chống quân xâm lược Tống (0,5 điểm)

- Cuối năm 1076, quân Tống kéo vào nước ta (0,5 điểm)

- 1 / 1077, quân đội nhà Lý đánh nhiều trận nhỏ cản bước tiến quân bộ của giặc (0,5 điểm)

- Lý Kế Nguyên đánh chặn 10 trận ngăn bước tiến quân thủy của giặc(0,5 điểm)

→ Kết quả: Quân Tống bị chặn lại, không lọt vào sâu được (0,5 điểm)

* Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến Như Nguyệt:

- Quách Quỳ cho quân vuột sông đánh vào phòng tuyến của ta nhưng bị quân ta phản côngquyết liệt (1 điểm)

- Cuối mùa xuân 1077, Lý Thường Kiệt mở cuộc tấn công lớn vào trận tuyến của địch (1điểm)

→ Kết quả: + Quân Tống thua to, “mười phần chết đến năm, sáu” (0,5 điểm)

+ Quách Quỳ chấp nhận “giảng hòa” và rút quân về nước (0,5 điểm)

Ngày đăng: 29/09/2013, 09:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trên bản đồ - đề KT sử - địa hay
Hình tr ên bản đồ (Trang 8)
Hình thức sản xuất  Đặc điểm sản xuất Đáp án - đề KT sử - địa hay
Hình th ức sản xuất Đặc điểm sản xuất Đáp án (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w