1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

vai tro cua chon loc nhan tao

25 935 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai trò của chọn lọc nhân tạo đối với vật nuôi và cây trồng
Trường học Trường Đại học Văn Lang
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 8,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn Lang University Báo cáo chuyên đề Học thuyết tiến hóa Vai trò của chọn lọc nhân tạo đối với vật nuôi và cây trồng... Văn Lang University Báo cáo chuyên đề Học thuyết tiến hóa Vì vậ

Trang 1

Văn Lang Universit

y

Báo cáo chuyên đề

Học thuyết tiến hóa

Vai trò của chọn lọc nhân tạo đối

với vật nuôi và cây trồng

Trang 2

Văn Lang Universit

y

Báo cáo chuyên đề

Học thuyết tiến hóa

1 Quan niệm của Đacuyn

• Sinh vật không ngừng phát sinh biến dị theo nhiều hướng không

xác định Con người loại bỏ các cá thể mang biến dị không phù

hợp, đồng thời giữ lại và ưu tiên cho sinh sản những cá thể nào

mang biến dị có lợi

• Quá trình này tiến hành qua nhiều thế hệ nên làm vật nuôi, cây

trồng biến đổi sâu sắc Sự chọn lọc theo những mục đích khác

nhau làm vật nuôi, cây trồng đã biến đổi theo những hướng khác

nhau

• Kết quả, từ một vài loài hoang dại, đã tạo nhiều giống vật nuôi,

cây trồng thích nghi với nhu cầu nhất định của con người Các

giống vật nuôi, cây trồng trong phạm vi một loài đều có chung

một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại

Trang 3

Văn Lang Universit

y

Báo cáo chuyên đề

Học thuyết tiến hóa

Vì vậy thực chất của chọn lọc nhân tạo là:

• Do con người tiến hành, vì lợi ích của người

• Gồm hai quá trình đồng thời:

 Là đào thải những biến dị không có lợi cho con người, bằng cách hạn chế sinh sản hoặc loại bỏ

 Tích luỹ những biến dị có lợi cho con người bằng cách chọn để

riêng, ưu tiên cho sinh sản

• Tính biến dị của sinh vật cung cấp nguyên liệu vô tận cho quá

trình chọn lọc

• Tính di truyền là cơ sở đảm bảo cho quá trình chọn lọc có thể dẫn tới kết quả bảo tồn và tích luỹ các biến dị có lợi, đáp ứng nhu cầu của con người

Trang 4

Văn Lang Universit

y

Báo cáo chuyên đề

Học thuyết tiến hóa

• Động lực thúc đẩy chọn lọc nhân tạo là nhu cầu kinh tế, thị hiếu, thẩm

mỹ của con người.

• Kết quả của chọn lọc nhân tạo là tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây

trồng trong phạm vi một loài từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại.

• Vai trò sáng tạo của chọn lọc nhân tạo là tích luỹ những biến dị nhỏ

xuất hiện riêng rẽ thành những biến đổi lớn sâu sắc, phổ biến cho cả

một giống.

CLNT

Trang 5

Văn Lang Universit

y

Báo cáo chuyên đề

Học thuyết tiến hóa

Từ những phát hiện trên con người đã ứng dụng chọn lọc

nhân tạo trong việc chọn giống vật nuôi, cây trồng

A Đối với vật nuôi: tạo ra những giống vật nuôi mang lại lợi

ích kinh tế cho con người

 Ví Dụ: loài lợn được nuôi ở các gia đình ngày nay bắt

nguồn từ một loài hoang dại là lợn rừng.

Trang 6

Văn Lang Universit

y

Báo cáo chuyên đề

Học thuyết tiến hóa

Từ lợn rừng, con người đã tạo ra những

loại lợn nhà mang lại hiệu quả kinh tế.

• Chúng được thuần hóa và lai với nhau để tạo nên

những ưu điểm vượt trội so với những loài trước

đó.

Trang 7

Văn Lang Universit

y

Báo cáo chuyên đề

Học thuyết tiến hóa

•có khả năng chống chịu bệnh tốt, và vì thế phù hợp với chăn nuôi gia đình

Trang 8

Văn Lang Universit

y

Báo cáo chuyên đề

Học thuyết tiến hóa

Trang 9

Văn Lang Universit

y

Báo cáo chuyên đề

Học thuyết tiến hóa

Lai lợn đực Landrace với lợn nái Móng Cái

Đời con lai

Con lai có tầm vóc cải thiện, tăng trọng cao và giữ được năng suất sinh sản tốt

Ưu điểm: Chịu kham khổ, dễ nuôi dưỡng, tận dụng tốt nguồn thức ăn địa phương, mắn đẻ, nuôi con khéo, đề kháng cao với bệnh tật và đặc biệt thích nghi với môi trường khí hậu nước ta.nhưng nhỏ và nhiều mỡ.

Trong khi đó các

giống ngoại lớn nhanh

cho nhiều nạc

Trang 10

Văn Lang Universit

y

Báo cáo chuyên đề

Học thuyết tiến hóa

Chọn lọc nhân tạo ở chó:

CLNT

Trang 11

Văn Lang Universit

y

Báo cáo chuyên đề

Học thuyết tiến hóa

NEWFOUNDLAND - Chó cứu hộ biển Bắc

•Nguồn gốc: lai tạo giữa giống chó sói bản địa với Tibetan Mastiff

khổng lồ

•Đặc điểm: có khả năng cảm nhận rất nhạy bén, rất hòa hợp với các

vật nuôi khác trong gia đình Hồn nhiên, thân thiện , trung thành,

đáng yêu và rất dễ bảo và hiếm khi tấn công những con chó lạ Đặc

biệt là rất thích nghịch nước, bơi lội

Trang 12

Văn Lang Universit

y

Báo cáo chuyên đề

Học thuyết tiến hóa

GSD (German Shepherd dog- berger - Chó Béc Giê)

Nguồn gốc: Từ những chú chó giống bécgiê lông dài, lông ngắn từ Wurtemberg, von Stephanitz đã tạo ra một giống chó mới tuyệt đẹp, trung thành

và đầy tinh thần trách nhiệm

Đặc điểm: Dũng cảm, chịu học hỏi Nổi tiếng bởi lòng trung

thành tuyệt đối Rất nghiêm túc và thông minh trong các hành

động Có khả năng học tập tiếp thu rất cao.

Trang 13

Văn Lang Universit

y

Báo cáo chuyên đề

Học thuyết tiến hóa

Papillon - Loài chó Bướm xinh đẹp

Nguồn gốc: một trong những loài chó cổ xưa nhất, sau đó được hoàn thiện thêm bởi các nhà lai tạo giống người Pháp

Đặc điểm: Đây là giống chó thân thiện, thông minh và rất thích các hoạt động ngoài trời Rất thích được vuốt ve và yêu quí chủ nhưng cũng luôn cảnh giác đối với người lạ.

Trang 14

Văn Lang Universit

y

Báo cáo chuyên đề

Học thuyết tiến hóa

Ngoài ra còn có nhiều vật nuôi khác được chọn loc nhân tạo:

Trang 15

Văn Lang Universit

y

Báo cáo chuyên đề

Học thuyết tiến hóa

B Chọn lọc nhân tạo đồi với cây trồng

Ví dụ: các loại súp lơ (hoa lơ, cải bông trắng, cải hoa),

cải bắp (bắp cải) đều bắt nguồn từ cải bắp dại

Trang 16

Văn Lang Universit

y

Báo cáo chuyên đề

Học thuyết tiến hóa

Tạo ra các sản phẩm

Trang 17

Văn Lang Universit

y

Báo cáo chuyên đề

Học thuyết tiến hóa

Ngoài ra còn có những loại cây trông khác như cà chua, lúa

cùng một số loại hoa quả:

Cà chua HT.7

Nguồn gốc: sử dụng dòng mẹ bất

dục đực, bất thụ, và khử dục cây mẹ bằng thủ công.

Đặc điểm :

• khả năng chịu nóng cao,thuộc dang ngắn ngày, quả chín nhanh màu sắc quả đỏ đẹp

Năng suất cao đạt 40-56 tấn /ha

Nhiều hoa sai quả, độ lớn quả trung bình 70-85g/quả, không bị nứt sau mưa.

Thịt quả dầy, chắc mịn, khô dáo, ngọt dịu có hương thơm

Bảo quản được lâu

Trang 18

Văn Lang Universit

y

Báo cáo chuyên đề

Học thuyết tiến hóa

Những giống cà khác:

Cà chua bi

Cà chua Hồng Châu

Trang 19

Văn Lang Universit

y

Báo cáo chuyên đề

Học thuyết tiến hóa

NGUỒN GỐC XUẤT XỨ:

• Giống lúa Việt Lai 20 là giống lúa lai hai dòng (tổ hợp lai: 103 S / R20)

Năm 2004, Việt Lai 20 - giống lúa lai đầu tiên ra đời

Ưu điểm:

Thời gian sinh trưởng ngắn, chỉ từ 110 đến 115 ngày đối với vụ đông

xuân và 85 đến 90 ngày đối với vụ hè thu

•Kháng bệnh cao đối với rầy nâu và bệnh bạc lá.

Trang 20

Văn Lang Universit

y

Báo cáo chuyên đề

Học thuyết tiến hóa

Và những năm sau đó bằng chọn loc nhân tạo, các nhà

khoa hoc lại tạo thêm nhiều giống lúa khác

Giống lúa lai TH3-3 Giống lúa ARIZE B-TE1

Trang 21

Văn Lang Universit

y

Báo cáo chuyên đề

Học thuyết tiến hóa

Một số loại trái cây

Dưa hấu hình vuông Dưa hấu không hạt

Trang 22

Văn Lang Universit

y

Báo cáo chuyên đề

Học thuyết tiến hóa

Ổi không hạt

CLNT

Trang 23

Văn Lang Universit

y

Báo cáo chuyên đề

Học thuyết tiến hóa

Ớt không những là một gia vị ớt còn được xem như một loại

rau, hay một cây kiểng

Trang 24

Văn Lang Universit

y

Báo cáo chuyên đề

Học thuyết tiến hóa

•Chọn lọc nhân tạo đã làm cho giống vật nuôi cây trông

trở nên phong phú đa dạng hơn, con người không chỉ tạo

ra những sản phẩm chất lượng có năng suất cao, đáp ứng

nhu cầu sản xuất và tiêu dùng mang lại hiệu quả kinh tế

Trang 25

Văn Lang Universit

y

Báo cáo chuyên đề

Học thuyết tiến hóa

Cám ơn cô và các bạn đã lắng nghe

• Chúc các bạn hoàn thành tốt bài thuyết trình

nhé!!!!!

Group 1 :

Trần Thị Mỹ Dung

Phạm Văn Hiếu

Nguyễn Huy Hoàng

Lê Minh Luân Trần Cao Thanh Trúc

Phạm Văn Hậu

Ngày đăng: 29/09/2013, 04:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Dưa hấu hình vuông Dưa hấu không hạt - vai tro cua chon loc nhan tao
a hấu hình vuông Dưa hấu không hạt (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w