1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 10-Cau truc lap(tiet 1)

16 1,7K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 10 - Cấu trúc lặp (tiết 1)
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Bài giảng điện tử Tin học lớp 11
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 842,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em hãy viết cú pháp của câu lệnh rẽ nhánh If-then dạng thiếu và dạng đủ?. •Rẽ nhánh dạng thiếu: If then ; Ví dụ: If Delta... Dạng 1dạng tiến...  Giá trị đầu, giá trị cuối là các biểu

Trang 1

Trang 2

Trả lời:

Kiểm tra bài cũ

? Em hãy viết cú pháp của câu lệnh rẽ nhánh If-then dạng thiếu và dạng đủ? Cho ví dụ minh họa?

•Rẽ nhánh dạng thiếu:

If <điều kiện> then <câu lệnh>;

Ví dụ: If Delta<0 then write(‘Phuong trinh vo nghiem’);

•Rẽ nhánh dạng đủ:

If <điều kiện> then <câu lệnh 1> else <câu lệnh 2>;

Ví dụ: If Delta<0 then write(‘Phuong trinh vo nghiem’)

else write(‘Phuong trinh co nghiem’);

Trang 3

Bài 10

BÀI GiẢNG ĐIỆN TỬ TIN HỌC LỚP 11

Trang 4

Bài toán 1:

Bài toán 2:

S

S

Các bài toán đặt vấn đề: Tính tổng S , với a là số nguyên và a>2.

cho đến khi 1

0.0001

1 Lặp:

Trang 5

Xuất phát

1

S

a

1

a

Lần 1

1 2

a

1

Sau mỗi lần thực hiện giá trị tổng S tăng thêm 1/(a+i)

(với i =1, 2, 3 , ,N)

S

S

a a a a N

Cho đến khi 1

0.0001

a N 

Trang 6

* Bài toán 1: * Bài toán 2:

S

S

a a a a N

Cho đến khi 1

0.0001

a N 

Số lần lặp là biết trước.

Việc tăng giá trị cho tổng S được lặp đi lặp lại cho đến khi: 1 0.0001

a  N 

Việc tăng giá trị cho tổng

S được lặp đi lặp lại 100

lần.

Số lần lặp là chưa biết trước.

Trang 7

CẤU TRÚC LẶP

Trang 8

1 Bài toán đặt vấn đề :

- Dữ liệu ra(output) : Tổng S;

Lập chương trình tính tổng của Bài toán 1:

- Dữ liệu vào(Input) : Nhập a;

Hãy xác định

INPUT và

OUTPUT của bài toán trên?

S

Trang 9

PHÂN TÍCH BÀI TOÁN VỚI N = 100

NHẬN XÉT:

S0 = 1/a

S1 = S0 + 1/(a+1)

S2 = S1 + 1/(a+2)

S3 = S2 + 1/(a+3)

S100 = S99 + 1/(a+100)

1

a

S

Bắt đầu từ S1 việc tính S được lặp đi lặp lại 100 lần theo quy luật:

Si = Si-1+ 1/(a+i);

víi i ch¹y tõ 1 100

1 1

a

1 2

a

1 3

a

100

Trang 10

S

Nhập a

S  1/a ; i  1

i > 100 ?

S  S + 1/(a+i)

Đưa ra S rồi kết thúc!

B1 : Nhập a;

B2 : S 1/a; i 1;

B3 : Nếu i > 100 thì đưa ra giá

trị S rồi Kết thúc;

B4 : S  S + 1/(a+i);

B5 : i  i +1 quay lại B3.

i  i+1

Trang 11

S

Nhập a

S  1/a ; i  100

i < 1 ?

S  S + 1/(a+i)

Đưa ra S rồi kết thúc!

B1 : Nhập a;

B2 : S 1/a; i 100;

B3 : Nếu i < 1 thì đưa ra giá trị

S rồi Kết thúc;

B4 : S  S + 1/(a+i);

B5 : i  i - 1 quay lại B3.

i  i -1

Trang 12

For <biến đếm> := <giá trị đầu> to <giá trị cuối> do < câu lệnh>;

Ví dụ: S:=1/a;

For i:=1 to 100 do S:=S+1/(a+i);

b Dạng 2(dạng lùi)

For <biến đếm> := <giá trị cuối> downto <giá trị đầu> do < câu lệnh>;

Ví dụ: S:=1/a;

For i:=100 downto 1 do S:=S+1/(a+i);

a Dạng 1(dạng tiến)

Trang 13

Giá trị đầu, giá trị cuối là các biểu thức cùng kiểu với biến đếm, giá trị đầu phải nhỏ hơn hoặc bằng giá trị cuối

For i:= 100 downto 1 do write(i);

Lưu ý: Giá trị biến đếm được điều chỉnh tự động, vì vậy câu

lệnh sau DO không được thay đổi giá trị biến đếm.

Trong đó

 Biến đếm là biến thường có kiểu nguyên hoặc kí tự.

Ví dụ: For i:=1 to 10 do write(i);

For i:=‘a’ to ‘z’ do write(i);

Trang 15

Các nội dung cần ghi nhớ!

a Dạng tiến:

For <biến đếm>:=<giá trị đầu> to <giá trị cuối> do <câu lệnh>;

b Dạng lùi:

For <biến đếm>:=<giá trị cuối> downto <giá trị đầu> do <câu lệnh>;

Trang 16

Bài học hôm nay đến đây kết thúc!

Xin chào các thầy cô và các em học sinh!

Ngày đăng: 28/09/2013, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w