1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

mẫu hồ sơ nghiệm thu công tác đóng cọc BTCT

95 210 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 12,17 MB
File đính kèm 7. HS CKN dap dang ver1.8.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chắc hẳn các kỹ sư hoàn công đã rất vất vả trong việc xây dựng 1 bộ hồ sơ nghiệm thu công tác đóng cọc BTCT 35x35cm...hihi đừng lo, có em này rồi thì các bác chỉ cần ngồi chơi xơi nước, rồi chỉ cần 1 cú click chuột là có ngay bộ hồ sơ ưng ý, sếp kỹ mỏi tay haha. đây là bộ hồ sơ nghiệm thu công tác đóng cọc do mình kỳ công xây dựng được, áp dụng cho hàng nghìn cọc chỉ với 1 file thôi nhé.áp dụng VBA cực kỳ chuyên nghiệp. ngại gì mà không thử tải về nào > Các bạn tải file có kèm theo hồ sơ nghiệm thu nhé

Trang 1

 MỤC LỤC THUYẾT MINH CHUNG

1.10- Tóm tắt nội dung thực hiện 12

Chơng 2- Đặc điểm tự nhiên, hiện trạng kinh tế xã hội và

mạng lới giao thông khu vực nghiên cứu 13

2.1- Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 13

2.1.1- Vị trí địa lý, dân c và tổ chức hành chính 13

2.1.2- Đặc điểm địa hình 14

2.1.3- Đặc điểm khí tợng, khí hậu và môi trờng 14

2.2- Tài nguyên thiên nhiên 14

2.2.1- Tài nguyên đất 14

2.5- Những thành tựu chủ yếu đạt đợc giai đoạn (2010-2015): 18

2.6- Cơ sở hạ tầng giao thông kết nối trong tỉnh và khu vực 18

2.6.1- Đờng bộ: 18

2.6.2- Đờng sắt: 19

2.6.3- Đờng hàng không: 19

2.6.4- Hệ thống cảng biển: 19

Chơng 3- Kế hoạch phát triển KTXH giai đoạn

(2016-2020)-các quy hoạch liên quan trong khu vực nghiên cứu dự án, xác định sự cần thiết đầu t xây dựng 21

3.1- Về mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2016 - 2020: 21

3.1.1- Mục tiêu tổng quát: 21

3.1.2- Các chỉ tiêu chủ yếu: 21

3.2- Các nhiệm vụ chủ yếu 22

3.2.1- Phát triển công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ: 22

3.2.2- Phát triển văn hóa - xã hội: 27

3.2.3- Công tác quốc phòng, an ninh; phòng, chống tham nhũng, lãng phí: 303.2.4- Về xây dựng chính quyền, cải cách hành chính: 31

3.3- Một số giải pháp chủ yếu: 32

3.4- Quy hoạch chung xây dựng tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030: 33

3.4.1- Quy hoạch phát triển hệ thống đờng bộ: 33

3.4.2- Quy hoạch, phát triển cơ khí Giao thông vận tải: 37

3.4.3- Quy hoạch phát triển mạng lới đờng thủy nội địa: 37

2 Quy hoạch cảng biển: 38

3.4.4- Quy hoạch phát triển đờng sắt qua tỉnh Quảng Ngãi: 38

3.4.5- Quy hoạch phát triển ngành hàng không: 38

3.5- Xác định quy mô đầu t xây dựng 38

3.5.1- Dự báo nhu cầu vận tải 38

Trang 2

3.5.2- Quy mô đầu t 39

3.5.2.1- Nguyên tắc xác định quy mô tuyến đờng bộ ven biển 39

3.5.2.2- Quy mụ của tuyến đường theo dự bỏo nhu cầu vận tải trờn tuyến ven biển,

nhu cầu vận tải liờn vựng và nhu cầu vận tải nội đụ 403.5.2.3- Nhu cầu vận tải phũng chống bóo lụt 40

3.5.2.4- Kết luận, kiến nghị quy mụ đầu tư 41

Chơng 4- điều kiện tự nhiên tại vị trí xây dựng cầu 42

4.1- Đặc điểm địa hình 42

4.2- Đặc điểm địa mạo, cấu trúc địa chất 42

4.3- Đặc điểm địa tầng và tính chất cơ lý của từng lớp đất đá 42

4.3.1- Địa chất cầu: 42

4.3.2- Địa chất đờng43

4.3.3- Các hiện tợng địa chất động lực công trình: 44

4.3.4- Điều kiện địa chất thuỷ văn 44

4.3.5- Kết luận, kiến nghị 44

4.4- Đặc điểm khí tợng, thuỷ văn 45

4.4.1- Đặc điểm khí hậu 45

4.4.2- Đặc điểm thủy văn sông Trà Khúc 46

4.4.3- Quy hoạch phũng, chống lũ và chỉnh trị sụng Trà Khỳc 47

4.4.4- Đặc điểm thủy văn sông đoạn sông bắc cầu 49

4.4.5- Cụng tỏc khảo sỏt, điều tra thủy văn 50

4.4.6- Số liệu thuỷ văn và thuỷ lực để thiết kế công trình 51

4.4.7- Mực nớc thi công cầu 51

4.4.8- Phân tích xói dới cầu 52

Chơng 5- Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật 53

5.1- Quy chuẩn, quy trình, quy phạm áp dụng cho dự án 53

5.2- Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật 53

5.2.1- Quy mô công trình 53

5.2.2- Tải trọng thiết kế 53

5.2.3- Tiêu chuẩn kỹ thuật 53

5.2.4- Tĩnh không thông thuyền 54

5.2.5- Tĩnh không đờng chui dới cầu 54

5.2.6- Lựa chọn qui mô mặt cắt ngang công trình cầu Cửa Đại 54

5.2.7- Quy mô đờng dẫn 55

5.2.8- Các công trình phụ trợ 56

Chơng 6- Các giải pháp thiết kế cầu 57

6.1- Nguyên tắc thiết kế 57

6.2- Lựa chọn vị trí xây dựng cầu 57

6.3- Lựa chọn giải pháp kết cấu móng mố, trụ cầu 58

6.8- Phơng án tổ chức thi công 69

6.8.1- Mặt bằng tổ chức xây dựng 69

6.8.2- Tổ chức xây dựng cầu 69

6.8.3- Tiến độ thi công: 72

Trang 3

Chơng 7- giải pháp thiết kế đờng và nút giao đầu cầu 73

7.4.1- Cấu tạo nền đờng đắp: 79

7.4.2- Thiết kế nền đờng đặc biệt: 79

9.7- Kế hoach thực hiện GPMB và tái định c 85

9.7.1- Đơn vị thục hiện công tác giải phóng mặt bằng 85

10.5- Thời gian, Tiến độ thực hiện 88

10.6- Tiến độ triển khai dự ỏn 88

11.5.1- Cấu tạo cỏp dự ứng lực ngoài 90

11.5.2- Cụng tỏc bảo trỡ, duy tu, bảo dưỡng 91

11.6- Gối cầu, khe co giãn: 93

11.7- Nguồn cung cấp vật liệu, bãi đổ thải : 93

Trang 4

12.6- Mục tiêu đầu t xây dựng: 94

12.7- Nội dung và quy mô đầu t: 94

12.8- Địa điểm xây dựng: 94

12.9- Diện tích sử dụng đất: 172.000m2 95

12.10- Phơng án xây dựng (thiết kế cơ sở): 95

12.10.1- Phần cầu: 95

12.10.2- Đờng dẫn v nút giao hai đầu cầu:à nút giao hai đầu cầu: 96

12.10.3- Hệ thống điện chiếu sáng giao thông, mỹ thuật và tín hiệu thông thuyền:

9612.11- Loại, cấp công trình: 96

12.17- Thời gian, Tiến độ thực hiện 96

12.18- Tiến độ triển khai dự ỏn 97

12.19- Kết luận 97

Chơng 13- Một số vấn đề cần lu ý 98

Chơng 14- Phụ lục các văn bản pháp lý liên quan 99

Trang 5

CễNG TY CP TVTK CẦU LỚN – HẦM CỘNG HềA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

- Độc lập - Tự do - Hạnh phỳc

Số: / BRITEC-C1

Hà Nội, ngày thỏng 02 năm 2017

Thuyết minh chung

Dự án đầu t xây dựng công trình cầu cửa đại - tỉnh quảng ngãi

(bớc: Lập BáO CáO NGHIÊN CứU KHả THI )

(Hoàn thiện theo nội dung cuộc họp do UBND tỉnh tổ chức ngày 06/01/2017)

1.1- Đặt vấn đề

- Quảng Ngãi là một tỉnh ven biển, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của Miềntrung (Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi), ở vào vị trítrung độ của đất nớc Quảng Ngãi nằm giữa hai thành phố, Đà Nẵng ở phía Bắc

và Quy Nhơn ở phía Nam, Tuyến đờng QL1A và đờng sắt Bắc – Nam chạy quatrung tâm tỉnh theo hớng Bắc – Nam; QL24 nối Quảng Ngãi với tỉnh Kon Tum

và hạ Lào là các tuyến giao thông quan trọng của tỉnh Quảng Ngãi đảm nhận liênkết các mối quan hệ kinh tế, văn hoá và an ninh quốc phòng giữa vùng duyên hảiMiền Trung và Tây Nguyên

- Dự án cầu Cửa Đại – tỉnh Quảng Ngãi đợc gắn với quy hoạch tổng thể tuyến ờng bộ ven biển đã đợc Thủ tớng chính phủ phê duyệt quy hoạch chi tiết tại quyết

đ-định 129/QĐ-TTg ngày 18/01/2010 nhằm khai thác, sử dụng tốt hơn tài nguyênbiển, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của các vùng nghèo ven biển, tăng cờngcủng cố quốc phòng, an ninh Với mục tiêu coi trọng việc duy trì, củng cố nângcấp để tận dụng tối đa năng lực kết cấu hạ tầng giao thông hiện có, đồng thời vớiviệc đầu t xây dựng mới tại những vị trí cần thiết, đảm bảo sự phù hợp với quyhoạch chung xây dựng thành phố Quảng Ngãi đến năm 2020 và kết nối với cácquy hoạch khác trong khu vực

- Ngoài các mục tiêu tổng quan nh trên, từ những phân tích tóm tắt về điều kiệnkinh tế, văn hoá - xã hội, hiện trạng giao thông, các quy hoạch phát triển và tiềmnăng của tỉnh Quảng Ngãi cho thấy việc nghiên cứu, xây dựng dự án cầu Cửa Đại

và đờng hai đầu cầu là thực sự cần thiết bởi những lý do:

Dự án cầu Cửa Đại và tuyến đờng hai đầu cầu nối các khu vực lân cận vớiQL1A có nhiệm vụ là đờng tránh lũ, cứu hộ cứu nạn trong khu vực, việc sớm

đầu t xây dựng công trình sẽ đáp ứng kịp thời và đồng bộ với hệ thống đờngven biển đã và đang đợc triển khai xây dựng

Trang 6

Khi dự án hoàn thành sẽ tạo nên sự thay đổi về chất và lợng của các công trìnhcơ sở hạ tầng giao thông trong khu vực, trở thành vùng đất hấp dẫn thu hút cácnhà đầu t trong và ngoài nớc do có lợi thế là khu vực kết nối giữa vùng venbiển giàu tiềm năng với khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp trongkhu vực.

Ngoài ra với vị trí cửa biển đẹp rất thuận tiện cho việc phát triển du lịch và cácdịch vụ, việc đầu t xây dựng một công trình cầu có quy mô lớn, yêu cầu về kỹthuật và mỹ thuật cao, là biểu tợng của Thành phố đang phát triển cần đợc hếtsức quan tâm

- Căn cứ thông báo số 286/TB-VPCP ngày 09/9/2016 của văn phòng Chính phủThông báo kết luận của Thủ tớng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại buổi làmviệc với lãnh đạo tỉnh Quảng Ngãi Trong đó có nội dung bố trí nguồn vốn tráiphiếu Chính phủ cho Dự án ĐTXD cầu Cửa Đại và đờng dẫn, giai đoạn (2017-2020)

- Trên cơ sở hồ sơ Dự án ĐTXD cầu Cửa Đại do Công ty CP TVTK Cầu lớn –Hầm lập năm 2012 đã trình các cơ quan ban ngành và UBND tỉnh Quảng Ngãituy nhiên do gặp khó khăn về nguồn vốn nên cha đợc triển khai Nay cơ quanTVTK tiến hành nghiên cứu bổ sung cho phù hợp với chủ trơng đầu t hiện nay

1.2- Các căn cứ pháp lý trong giai đoạn 2010-2012

- Quyết định số 129/QĐ-TTg ngày 18/01/2010 của Thủ tớng chính phủ V/v phêduyệt Quy hoạch chi tiết đờng bộ ven biển Việt Nam

- Thông báo số 173/TB-UBND ngày 08/6/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi vềKết luận của đồng chí Nguyễn Xuân Huế - Chủ tịch UBND tỉnh tại buổi họpnghe báo cáo phơng án kiến trúc cầu Trà khúc III (cầu Cửa Đại)

- Thông báo số 231/TB-UBND ngày 27/7/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi vềKết luận của đồng chí Nguyễn Xuân Huế - Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họpnghe báo cáo phơng án thiết kế kiến trúc cầu Trà Khúc III (cầu Cửa Đại)

- Thông báo số 402/TB-UBND ngày 24/12/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi vềKết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp nghe báo cáo phơng án thiết kếkiến trúc cầu Cửa Đại (Trà Khúc III)

- Hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn do Công ty CP TVTK Cầu lớn –Hầm lập năm 2010

- Thông báo số 86/TB-SGTVT ngày 26/10/2010 của SGTVT tỉnh Quảng Ngãi vềviệc chỉ định thầu gói thầu T vấn khảo sát, lập dự án đầu t xây dựng cầu Cửa Đại

Trang 7

- Luật đầu t công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 do Quốc hội Nớc Cộng hoàXã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành

- Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ: Về quản lý chất ợng và bảo trì công trình xây dựng

l Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ : Về quản lý dự án

đầu t xây dựng

- Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm

2015 và thay thế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 củaChính phủ về Quản lý chi phí đầu t xây dựng công trình

- Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính Phủ về đầu t theo hìnhthức đối tác công t;

- Căn cứ thông báo số 286/TB-VPCP ngày 09/9/2016 của văn phòng Chính phủThông báo kết luận của Thủ tớng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại buổi làmviệc với lãnh đạo tỉnh Quảng Ngãi Trong đó có nội dung bố trí nguồn vốn tráiphiếu Chính phủ cho Dự án ĐTXD cầu Cửa Đại và đờng dẫn, giai đoạn (2017-2020)

- Văn bản số 242/HĐND-KTNS ngày 30/9/2016 của Hội đồng Nhân dân tỉnhQuảng Ngãi V/v Xin ý kiến danh mục chuẩn bị đầu t để thực hiện các thủ tục vàkhởi công mới năm 2017 đối với Dự án cầu Cửa Đại

- Văn bản số 5481/UBND-CNXD ngày 30/9/2016 của UBND tỉnh Quảng Ngãi V/

v Bố trí kinh phí dự án cầu Cửa Đại, tỉnh Quảng Ngãi từ nguồn kết d Trái phiếuChính phủ dự án Quốc lộ 1 và Đờng Hồ Chí Minh

- Tờ trình số 174/TTr-UBND ngày 16/12/2016 của UBND tỉnh Quảng Ngãi V/vThẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án cầu Cửa Đại, tỉnh QuảngNgãi

- Văn bản số 7565/UBND-CNXD ngày 27/12/2016 của UBND tỉnh Quảng NgãiV/v Thực hiện công tác khảo sát, lập dự án ĐTXD cầu Cửa Đại, tỉnh QuảngNgãi

- Văn bản số 669/UBND-CNXD ngày 10/02/2017 của UBND tỉnh Quảng Ngãi V/

v Phơng án cầu Cửa Đại, tỉnh Quảng Ngãi

- Hồ sơ thỏa thuận phơng án quy hoạch – kiến trúc công trình cầu Cửa Đại doCông ty CP TVTK Cầu lớn – Hầm lập tháng 02/2017 trình các cơ quan banngành của tỉnh Quảng Ngãi chấp thuận

- Phụ lục hợp đồng kinh tế số 112-01/2016/PLHĐ-TVTK ngày 27/12/2016 giữaBan QLDA ĐTXD các công trình giao thông tỉnh Quảng Ngãi và Công ty CPTVTK Cầu lớn - Hầm về việc khảo sát, lập báo cáo NCKT cầu Cửa Đại

1.4- Tài liệu quy hoạch có liên quan

- Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Quảng Ngãi đến năm 2020 Sơ

đồ định hớng phát triển không gian đã đợc phê duyệt

- Tuyến quy hoạch chỉnh trị sông Trà Khúc đoạn từ hạ lu đập Thạch Nham đếnCửa Đại

- Hồ sơ Dự án tuyến Đờng ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, đoạn: Mỹ Khê – TràKhúc (bờ phía Bắc) và tuyến đờng phía Bờ Nam sông Trà Khúc đã hoàn thành

- Các dự án có liên quan trong khu vực Dự án: Dự án xây dựng Cảng cá Cổ Lũy

1.5- Sự cần thiết đầu t:

- Cầu Cửa Đại nằm trong quy hoạch tuyến đờng ven biển Việt Nam đã đợc Thủ ớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 129/QĐ-TTg ngày 18/01/2010 Đây

Trang 8

t-là công trình quan trọng kết nối giao thông của khu vực ven biển các tỉnh, thànhphố trong khu vực Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung; không chỉ góp phầnkhai thác có hiệu quả tài nguyên biển và vùng ven biển mà còn tăng cờng củng cốquốc phòng, an ninh nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền biển đảo của đất nớc.

- Mặt khác, cầu Cửa Đại đợc đầu t xây dựng sẽ góp phần quan trọng vào việc mởrộng không gian đô thị, là điểm nhấn về kiến trúc bố trí không gian của thành phốQuảng Ngãi trong tơng lai với mục tiêu xây dựng thành phố Quảng Ngãi mở rộngthành “thành phố hớng biển”

- Vì vậy, việc đầu t xây dựng cầu Cửa Đại là hết sức cần thiết, có ý nghĩa đặc biệtquan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội khu vực ven biển tỉnhQuảng Ngãi, kết nối và phát triển vùng ven biển duyên hải miền Trung, phânluồng giao thông, giảm áp lực cho QL1, giữ vững quốc phòng, an ninh biển đảo;tạo điều kiện lu thông thuận lợi, rút ngắn thời gian đi lại của nhân dân

1.6- Mục tiêu dự án

- Nhằm từng bớc hoàn thiện mạng lới giao thông đờng bộ trên địa bàn tỉnh theo

đúng quy hoạch đợc duyệt; hoàn thiện mạng lới đờng ven biển Việt Nam đã đợcThủ tớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 129/QĐ-TTg ngày 18/01/2010

Dự án đợc đầu t sẽ thúc đẩy việc mở rộng không gian đô thị, là điểm nhấn vềkiến trúc bố trí không gian của thành phố Quảng Ngãi trong tơng lai với mục tiêuxây dựng thành phố Quảng Ngãi mở rộng thành “thành phố hớng biển”, gópphần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng trongkhu vực và đảm bảo tinh thần nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 01/7/2016 của Hộinghị Tỉnh ủy lần thứ t, khóa XIX về đầu t phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là hạtàng giao thông, hạ tầng đô thị

+ Xác định quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật của cầu và phần đờng đầu cầu

+ Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp thiết kế cầu và các nút giao

+ Phân tích đánh giá tác động môi trờng trong quá trình xây dựng cầu

+ Xác định tổng mức đầu t, phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

1.7.1- Tổng thể hớng tuyến đờng ven biển khu vực nghiên cứu dự án

- Đoạn Mỹ Khê - Trà Khúc: Từ Km7+00 của tuyến Quốc lộ 24B tuyến chạy dọctheo bờ Tây sông Kinh và gặp sông Trà Khúc tại núi Ngang, từ đó tuyến mentheo bờ Bắc sông Trà Khúc rồi vợt sông Trà Khúc bằng cầu Trà Khúc 2

- Đờng bờ Nam sông Trà Khúc: Bắt đầu tại Km1057 của tuyến Quốc lộ 1, tuyến đidọc bờ sông Trà Khúc qua các phờng Lê Hồng Phòng, Nghĩa Chánh, các xã:Nghĩa Dõng, Nghĩa Dũng, Nghĩa Hà và điểm cuối vuốt nối vào đờng hiện trạngtại xã Nghĩa Phú, thành phố Quảng Ngãi

Trang 9

+ Điểm đầu dự án bờ phía Bắc tại Km0+00 (lý trình dự án): Kết nối với tuyến

đờng ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, đoạn Mỹ Khê - Trà Khúc hiện hữu,thuộc địa bàn xã Tịnh Khê, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi (khu vựcNúi Ngang)

+ Điểm cuối dự án bờ phía Nam tại Km2+500 (lý trình dự án): Kết nối với vớinút giao quy hoạch đã đợc phê duyệt

 Chiều dài dự án: Lt =2500m, trong đó chiều dài cầu Lc= 1876,8m

Bản đồ quy hoạch

Trang 10

TUYẾN VEN BIỂN ĐOẠN

CẦU CỬA ĐẠI

KHU TÁI

ĐỊNH CƯ

QUY HOẠCH KHU DÂN CƯ

1) Cấp quyết định đầu t dự án: Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.

+ Địa chỉ: 52 Hùng Vơng Thành phố Quảng Ngãi tỉnh Quảng Ngãi

+ Điện thoại 055.3822855 Fax 055.3822217

2) Chủ đầu t dự án: Ban Quản lý dự án ĐTXD các công trình giao thông.

+ Địa chỉ: 39 Hai Bà Trng - Thành phố Quảng Ngãi

+ Điện thoại 055.2241116 - Fax: 055.3828613

3) Đơn vị T vấn khảo sát, lập dự án: Công ty Cổ phần TVTK Cầu lớn - Hầm

+ Địa chỉ liên hệ: 278 Tôn Đức Thắng-Quận Đống Đa-Hà Nội

+ Điện thoại: 04-38513040 Fax: 04-35110682

4) Các thành viên tham gia dự án:

TT Tên, chức danh Chức danh trong Dự án

1 Thạc sỹ: Nguyễn Minh Vũ Giám đốc điều hành dự án

2 Kỹ s: Nguyễn Văn Thao Chủ nhiệm lập dự án

3 Kỹ s: Nguyễn Văn Thao Chủ nhiệm thiết kế

4 Kỹ s: Trần Văn Thảo Chủ trì thiết kế tuyến

5 Kỹ s: Phạm Viết Chiến Chủ nhiệm khảo sát địa hình

6 Kỹ s: Nguyễn Minh Lơng Chủ trì tính toán thuỷ văn

7 Thạc sỹ: Lê Ngọc Diệp KCS hồ sơ cầu

1.9- Bố cục hồ sơ

- Tập I: Thuyết minh chung dự án

- Tập II: Hồ sơ thiết kế cơ sở

- Ngoài ra trong quá trình nghiên cứu lập Dự án, cơ quan TVTK đã tiến hành lập

hồ sơ thiết kế phơng án kiến trúc cầu và Film 3D về mô hình dự án để báo cáoUBND tỉnh xem xét trớc khi phê duyệt Dự án

Trang 11

1.10- Tóm tắt nội dung thực hiện

- Trên cơ sở nhiệm vụ đợc giao, cơ quan TVTK tiến hành nghiên cứu lập dự án vớicác nội dung chính nh sau:

+ Thu thập các tài liệu có liên quan đến quy hoạch, định hớng phát triển của tỉnh,thành phố và khu vực dự án

+ Thu thập hồ sơ và các số liệu về địa hình, địa chất, thuỷ văn của các dự án đã và

đang triển khai trong khu vực dự án

+ Tổ chức đoàn tổng thể đi thực tế hiện trờng

+ Triển khai khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn

+ Nghiên cứu lập hồ sơ dự án

+ Lập hồ sơ thỏa thuận phơng án Quy Hoạch – Kiến trúc công trình

+ Báo cáo xin phê duyệt dự án

+ Hoàn tất hồ sơ dự án theo ý kiến góp ý của các cơ quan ban ngành trình UBND tỉnhphê duyệt

 Trong hồ sơ thỏa thuận phơng án Quy Hoạch - Kiến trúc công trình cầu Cửa

Đại, cơ quan TVTK đã tiến hành phân tích, so sánh lựa chọn phơng án vị trí xây dựng cầu, loại hình kết cấu cầu cũng nh phơng án kiến trúc cầu Ngoài

ra theo nội dung công văn số 669/UBND-CNXD ngày 10/02/2017 của UBND tỉnh đã thống nhất lựa chọn loại hình kết cấu công trình cầu theo phơng án cầu dầm cáp hỗn hợp EXTRADOSED.

 Chính vì vậy trong khuôn khổ hồ sơ Dự án, Cơ quan TVTK tiến chỉ tiến hành

hoạch định chi tiết các nội dung đã đợc thống nhất nêu trên

Trang 12

Chơng 2- Đặc điểm tự nhiên, hiện trạng kinh tế xã hội

và mạng lới giao thông khu vực nghiên cứu

2.1- Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

2.1.1- Vị trí địa lý, dân c và tổ chức hành chính

- Quảng Ngãi có toạ độ địa lý trải dài từ 14032’ đến 15025’ Bắc và từ 108006’ đến

109004’ Đông, tựa vào dãy núi Tr ờ ng S ơ n hớng ra ể n bi Đ ông, phía bắc giáp tỉnh

Qu

đông giáp biển Đông Nằm ở vị trí trung độ của cả nớc, Quảng Ngãi cách thủ đô

Hà N ộ 883 km về phía Bắc và cách Thành phố Hồ Chí Minh 838 km về phíaNam

- Toàn tỉnh Quảng Ngãi bao gồm 1 thành phố trực thuộc tỉnh và 13 huyện, 09 thịtrấn, 09 phờng và 166 xã

- Tổng diện tích đất là 515,3 nghìn ha trong đó:

+ Đất sản xuất nông nghiệp : 125,7 nghìn ha

+ Đất lâm nghiệp : 262,8 nghìn ha

+ Đất chuyên dùng : 18,1 nghìn ha

+ Đất ở 9,4 nghìn ha

- Cơ cấu sử dụng đất:

+ Đất sản xuất nông nghiệp chiếm 24,4%

+ Đất lâm nghiệp chiếm 51,0%

+ Đất chuyên dùng chiếm 3,5%

Trang 13

+ Mật độ dân số bình quân : 237 ngời / km2.

2.1.2- Đặc điểm địa hình

- Địa hình tơng đối phức tạp, thấp dần từ Tây sang

Đông với các dạng địa hình đồi núi, đồng bằng

ven biển, phía Tây của tỉnh là sờn Đông của dãy

Trờng Sơn, tiếp đến là địa hình núi thấp và đồi

xen kẽ đồng bằng, có nơi núi chạy sát biển, đồi

núi chiếm phần lớn diện tích, đồng bằng ven biển

nhỏ hẹp (trừ đồng bằng thuộc hạ lu sông Trà

Khúc, sông Vệ)

Địa hình miền núi

Địa hình đồng bằng Vùng hải đảo

2.1.3- Đặc điểm khí tợng, khí hậu và môi trờng

- Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhng vị trí địa lý và điều kiện địahình đã tạo cho Quảng Ngãi có những đặc điểm khí hậu riêng và đợc xếp vàomiền khí hậu đông Trờng Sơn Lợng ma trung bình nhiều năm tại Quảng Ngãi,trên lu vực sông Trà Khúc là 2.295 mm, chủ yếu tập trung vào 4 tháng mùa ma(từ tháng 9 đến tháng 12) Ma lớn nhất thờng xảy ra trong tháng 10 (lớn nhất vàotháng 10/1985, với lợng ma 2.192mm) Các hình thế thời tiết gây ma lớn trongkhu vực thờng là do bão, áp thấp nhiệt đới, không khí lạnh, dải hội tụ nhiệt đới Các loại hình thế thời tiết này có thế xuất hiện đơn lẻ hay phối hợp với nhau cùngtác động gây ra ma lũ lớn

2.2- Tài nguyên thiên nhiên

2.2.1- Tài nguyên đất

- Theo kết quả điều tra xây dựng bản đồ đất thuộc hệ thống phân loại của FAO UNESCO, trên diện tích 513.688,14 ha, Quảng Ngãi có 9 nhóm đất chính với 25

-đơn vị đất và 68 -đơn vị đất phụ Chín nhóm đất chính là: cồn cát, đất cát venbiển, đất mặn, đất phù sa, đất giây, đất xám, đất đỏ vàng, đất đen, đất nứt nẻ, đấtxói mòn trơ trọi đá Trong đó, nhóm đất xám có vị trí quan trọng (chiếm 74,65%diện tích đất tự nhiên) thích hợp với cây công nghiệp dài ngày, cây đặc sản, dợcliệu, chăn nuôi gia súc và nhóm đất phù sa thuộc hạ lu các sông (chiếm 19,3%diện tích đất tự nhiên), thích hợp với trồng lúa, cây công nghiệp ngắn ngày, rau

đậu Đất Quảng Ngãi có thành phần cơ giới nhẹ, hơi chặt, thích hợp với trồngmía và các cây công nghiệp ngắn ngày

- Theo niên giám năm 2009, Quảng Ngãi có tổng diện tích đất là 515,3 nghìn Hatrong đó:

+ Đất sản xuất nông nghiệp : 125,7 nghìn Ha

+ Đất lâm nghiệp : 262,8 nghìn Ha

+ Đất chuyên dùng : 18,1 nghìn Ha

Trang 14

+ Đất ở 9,4 nghìn Ha

- Tiềm năng đất cha sử dụng còn nhiều Đây là địa bàn để phân bổ các cơ sở côngnghiệp, phát triển sản xuất nông – lâm - nghiệp Dự kiến trong 10 năm tới cóthể khai thác thêm trong quỹ đất cha sử dụng này khoảng 80 nghìn ha, trong đótrên đất bằng khoảng 6,5 nghìn ha, trên đất đồi núi khoảng 73 nghìn ha, trênvùng mặt nớc khoảng 0,5 nghìn ha

2.2.2- Tài nguyên rừng

- Theo kết quả kiểm kê rừng toàn quốc, diện tích đất rừng toàn tỉnh năm 1999 có102,1 nghìn ha, trong đó: diện tích đất rừng tự nhiên 67,4 nghìn ha, diện tíchtrồng rừng 34,7 nghìn ha tỷ lệ che phủ của rừng mới đạt 27,6% ( cả nớc 33,2%,duyên hải miền Trung là 34,5%) Rừng Quảng Ngãi phong phú về lâm, thổ sảnvới nhiều loại gỗ nh: trắc, huỳnh, đinh hơng, sến, kiền kiền, gụ, giồi Trữ lợng

gỗ khoảng 9,8 triệu m3 So với các tỉnh trong vùng duyên hải miền Trung, vốnrừng tự nhiên của Quảng Ngãi rất ít, chủ yếu là rừng trung bình và rừng nghèo.Song, so về trữ lợng (tính trên 1 ha) thì trữ lợng các loại rừng của Quảng Ngãicao hơn mức trung bình của cả nớc

2.2.3- Tài nguyên khoáng sản

- Tài nguyên khoáng sản không đa dạng về chủng loại, chủ yếu là khoáng sảnphục vụ cho công nghiệp vật liệu xây dựng, nớc khoáng và một số khoáng sảnkhác

- Những khoáng sản có thể khai thác trong 10 năm tới là: graphít trữ lợng khoảng

4 triệu tấn, trong đó trữ lợng cho phép đa vào khai thác 2,5 triệu tấn, hàm lợngcácbon trung bình 20%, có nơi 24% nằm trên địa bàn huyện Sơn Tịnh; silimanhittrữ lợng 1 triệu tấn, phân bổ ở Hng Nhợng (Sơn Tịnh); than bùn ở Bình Phú (BìnhSơn) trữ lợng 476 nghìn m3; cao lanh ở Sơn Tịnh trữ lợng khoảng 4 triệu tấn Đáxây dựng gồm các loại đá làm vật liệu xây dựng, rải đờng giao thông, áp tờng, látnền, trữ lợng trên 7 tỷ m3, phân bố ở Đức Phổ, Trà Bồng và một số huyện khác;nớc khoáng ở Thạch Bích (Trà Bồng), Đức Lân (Mộ Đức), Nghĩa Thuận (TNghĩa) và Sơn Tịnh

2.3- Tiềm năng kinh tế

2.3.1- Tiềm năng từ phát triển du lịch

- Quảng Ngãi là vùng đất có bề dày lịch sử với nền văn hoá lâu đời nh khu du lịchvăn hoá Sa Huỳnh, dấu vết văn hoá cổ xa nh thành cổ Châu Sa, Gò Vàng , có ditích lịch sử Ba Tơ, Sơn Mỹ, Ba Gia, Trà Bồng, Vạn Tờng; nhiều cảnh đẹp nhThiên ấn, Niêm Hà, Thiên Bút, Phê Vân, Thạch Bích, Tà Dơng, Cổ Luỹ, CôThôn, Nớc Trong – Ca Đam , nhiều bãi biển nh Mỹ Khê, Sa Huỳnh , nhữngtiềm năng trên là điều kiện để phát triển du lịch nghỉ dỡng với nhiều loại hình,sản phẩm du lịch đa dạng

- Ngoài ra là tỉnh duyên hải, Quảng ngãi có địa hình khá phức tạp, dãy Tr ờ ng S ơ n

đâm ra sát biển nên tạo nhiều thắng cảnh đẹp nh: Núi Thiên ấn, Sa K ỳ , Núi PhúTh

Hu

ỳ nh lộng gió với nhiều bãi biển đẹp: Khe Hai, M ỹ Khê, Minh Tân, Đức Tân,

Sa Huỳnh Bên cạnh đó là những địa danh nh: Ba Tơ, Vạn Tờng, Trà Bồng, M ỹ Lai Với sự quan tâm thích đáng của tỉnh và T ổ ng c ụ c du l ị ch Vi ệ t Nam - B ộ V ă n

Trang 15

Hóa, Th ể Thao và Du L ị ch trong những năm gần đây ngành du lịch đã trở nênkhởi sắc.

- Quảng Ngãi có bờ biển dài khoảng ~150km, với vùng lãnh hải rộng lớn 11.000

km2, có 6 cửa biển, giàu nguồn lực hải sản với nhiều bãi biển đẹp

2.4- Tổng quan khu vực xây dựng cầu

Cầu Cửa Đại đợc đầu t xây dựng nhằm để kết nối giao thông thuận tiện giữa haixã Tịnh Khê và Nghĩa Phú, thành phố Quảng Ngãi

a Hành chính:

 Trên cơ sở Nghị quyết số 123/NQ-CP ngày 12/12/2013 của Chính phủ về việc

điều chỉnh địa giới hành chính huyện Sơn Tịnh, huyện T Nghĩa để mở rộng địagiới hành chính Thành phố Quảng Ngãi và thành lập phờng Trơng Quang Trọngthuộc Thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi Cụ thể nh sau :

Điều chỉnh 10.054,42 ha diện tích tự nhiên, 99.701 nhân khẩu của huyện SơnTịnh (bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số của thị trấn Sơn Tịnh và 9 xãTịnh ấn Tây, Tịnh ấn Đông, Tịnh An, Tịnh Long, Tịnh Châu, Tịnh Thiện, TịnhKhê, Tịnh Hòa, Tịnh Kỳ) và 2.243,48 ha diện tích tự nhiên, dân số của 03 xãNghĩa Hà, Nghĩa Phú, Nghĩa An) để thành phố Quảng Ngãi quản lý

Thành lập phờng Trơng Quang Trọng thuộc thành phố Quảng Ngãi trên cơ sởtoàn bộ 926,40 ha diện tích tự nhiên và 14.148 nhân khẩu của thị trấn Sơn Tịnh.Phờng Trơng Quang Trọng có 926,40 ha diện tích tự nhiên và 14.148 nhân khẩu

Địa giới hành chính phờng Trơng Quang Trọng: Đông giáp xã Tịnh An và xãTịnh ấn Đông; Tây giáp xã Tịnh ấn Tây; Nam giáp phờng Lê Hồng Phong, thànhphố Quảng Ngãi; Bắc giáp xã Tịnh Phong, huyện Sơn Tịnh

 Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính và thành lập phờng:

Thành phố Quảng Ngãi có 16.015,34 ha diện tích tự nhiên, 260.252 nhân khẩu

và 23 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 09 phờng (Trần Phú, Lê Hồng Phong, TrầnHng Đạo, Nguyễn Nghiêm, Chánh Lộ, Nghĩa Lộ, Nghĩa Chánh, Quảng Phú, Tr-

ơng Quang Trọng) và 14 xã (Nghĩa Dũng, Nghĩa Dõng, Tịnh ấn Tây, Tịnh ấn

Đông, Tịnh An, Tịnh Long, Tịnh Châu, Tịnh Thiện, Tịnh Khê, Tịnh Hòa, Tịnh

Kỳ, Nghĩa Hà, Nghĩa Phú, Nghĩa An) Địa giới hành chính thành phố QuảngNgãi: Đông giáp Biển Đông, Tây và Tây Bắc giáp huyện Sơn Tịnh; Nam và TâyNam giáp huyện T Nghĩa và huyện Mộ Đức; Bắc giáp huyện Bình Sơn, tỉnhQuảng Ngãi

b Tự nhiên:

* Khí Hậu

- Chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa khô và mùa ma

- Nhiệt độ

Trang 16

+ Mùa nóng nhất từ tháng 5 đến tháng 8, nhiệt độ trung bình 300C Cực đại:

400C

+ Mùa lạnh nhất từ tháng 12 năm trớc đến tháng 2 năm sau, nhiệt độ trung bình

220C Cực tiểu: 170C Nhiệt độ không khí trung bình cả năm: 25,70C

mm, cực tiểu 963 mm

- Hiện tợng bão nhiệt đới

+ Thông thờng, bão và các áp thấp nhiệt đới hình thành trên biển Đông có 2 lầncực đại vào tháng 6 và tháng 8; 2 lần cực tiểu vào tháng 7 và các tháng mùa

- Sông Trà Bồng dài khoảng 55 km chảy ra cửa biển Sa Cần (Bình Sơn)

- Sông Trà khúc dài khoảng 120 km chảy ra cửa Đại Cổ Lũy (Thành phố QuảngNgãi)

- Sông Vệ dài khoảng 80 km chảy ra cửa Lở (Mộ Đức)

- Sông Trà Câu dài khoảng 40km chảy ra cửa biển Mỹ á (Đức Phổ)

- Sông ở Quảng Ngãi, đặc biệt là sông Trà Khúc và sông Vệ không quá rộng nênrất hữu ích cho nông nghiệp

- Trên các sông này trớc đây nông gia dựng rất nhiều bờ xe nớc tự động, đào nhiềukênh, mơng, máy bơm, tận dụng nớc sông trong mùa nắng hạn

- Ngoài 4 sông lớn trên, Quảng Ngãi còn các sông nhỏ nh : Thóc Giang hay BếnThóc (Mộ Đức), Phi Hiển Đông (Đức Phổ), Phớc Hậu (Nghĩa Hành) Sông Lê ởphía Tây Nghĩa Hành

2.5- Những thành tựu chủ yếu đạt đợc giai đoạn (2010-2015):

- Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) tăng bình quân 7,2%/năm Đến năm 2015, tỷtrọng công nghiệp – dịch vụ - nông nghiệp trong tổng GRDP lần lợt là 62% -24% - 14%

- GRDP bình quân đầu ngời năm 2015 đạt 2.485 USD (vợt 13% chỉ tiêu Nghịquyết)

Trang 17

Giá trị xuất khẩu năm 2015 đạt 545 triệu USD (vợt chỉ tiêu Nghị quyết) Tổngvốn đầu t toàn xã hội giai đoạn 2011 - 2015 đạt 65.000 tỷ đồng.

- Tổng thu ngân sách nhà nớc năm 2015, ớc thu 33.840 tỷ đồng, tăng 117,8% sovới năm 2010; giai đoạn 2011 - 2015 đạt 128.189 tỷ đồng, tăng bình quân16,9%/năm

- Bình quân mỗi năm giải quyết việc làm khoảng 36.500 lao động Hộ nghèo giảm

từ 75.034 hộ (năm 2010) còn 26.538 hộ (năm 2015), trung bình giảm 3,23%/năm(đạt chỉ tiêu Nghị quyết)

- Đến nay, có 24,6% trờng mầm non, 65% trờng tiểu học, 63,9% trờng THCS,46,2% trờng THPT đạt chuẩn quốc gia

- 183 xã, phờng, thị trấn có trạm y tế; 100% trạm y tế có bác sĩ hoạt động; 70% xã,phờng, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; đạt 5,5 bác sĩ/vạn dân, 21,6 giờngbệnh/vạn dân

- Đến cuối năm 2015 có 12 xã đạt chuẩn nông thôn mới

- 93,96% xã, phờng, thị trấn vững mạnh về quốc phòng, an ninh (đạt và vợt chỉtiêu Nghị quyết), trong đó 48,95% xã, phờng, thị trấn vững mạnh toàn diện

- Kết nạp 9.412 đảng viên (vợt 11% chỉ tiêu Nghị quyết)

2.6- Cơ sở hạ tầng giao thông kết nối trong tỉnh và khu vực

2.6.1- Đờng bộ:

- Quốc lộ 1: Đoạn chạy qua tỉnh Quảng Ngãi dài 98km;

- Quốc lộ 24 dài 69km, Quốc lộ 24B dài 108km và Quốc lộ 24C dài 95 Km

- Đờng Đông Trờng Sơn đi qua địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi với chiềudài khoảng 40Km

- Đờng cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi đang đợc đầu t xây dựng với chiều dài qua

địa bàn tỉnh Quảng Ngãi hơn 40Km

- Tỉnh lộ: Gồm 11 tuyến với tổng chiều dài 401,3km

- Đờng ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh đi qua các huyện Bình Sơn, T Nghĩa, Mộ

Đức, Đức Phổ và thành phố Quảng Ngãi, với chiều dài khoảng 117 Km Có điểm

đầu tại ranh giữa hai tỉnh Quảng Nam và Quảng Ngãi thuộc Khu kinh tế DungQuất và điểm cuối giao với Quốc lộ 1A tại Km1116 thuộc Sa Huỳnh, huyện ĐứcPhổ Đây là tuyến đờng góp phần quan trọng khơi dậy tiềm năng vừa phát triểnkinh tế - xã hội dọc vùng ven biển, nâng cao đời sống ngời dân, vừa gắn với củng

cố, tăng cờng tiềm lực quốc phòng - an ninh ở khu vực này

- Đờng nội KKT Dung Quất: có tổng chiều dài trên 60km Năm 2010, tiếp tục đầu

t xây dựng hoàn thành các tuyến đờng đang triển khai đầu t và các tuyến đờng đãquy hoạch Xây dựng đờng Dung Quất nối với đờng Hồ Chí Minh theo hớng Trà

My - Trà Bồng - Bình Long - Ngã ba Nhà máy lọc dầu - cảng Dung Quất Quyhoạch và xây dựng tuyến đờng Trị Bình - cảng Dung Quất và một số tuyến đờngtrục chính của đô thị Vạn Tờng

2.6.2- Đờng sắt:

- Tuyến đờng sắt Bắc - Nam: chạy suốt chiều dài tỉnh Tơng lai sẽ đầu t xây dựngtuyến đờng sắt nhánh nối cảng Dung Quất với tuyến đờng sắt Bắc - Nam và Gahàng hóa Trị Bình

Trang 18

- Cảng biển nớc sâu Dung Quất:

với lợi thế kín gió, cách tuyến

hàng hải quốc tế 90km, tuyến nội

hải 30km và độ sâu từ 10-19m,

cảng Dung Quất đã đợc thiết kế

với hệ thống cảng đa chức năng

gồm:

+ Khu cảng Dầu khí với lợng

hàng hóa thông qua là 6,1 triệu

tấn dầu sản phẩm/năm và xây

dựng 01 bến phao để nhập dầu

thô cho tàu dầu có trọng tải từ

80.000 tấn - 110.000 tấn tại

vịnh Việt Thanh; cảng chuyên

dùng gắn với Khu công nghiệp

liên hợp tàu thủy, khu xây dựng

Nhà máy Luyện cán thép và các Nhà máy Công nghiệp nặng

+ Cảng tổng hợp đợc chia thành 2 phân khu cảng: phân khu cảng Tổng hợp 1 ởngay sau Khu cảng Dầu khí, đảm bảo cho các tàu có trọng tải từ 5.000 tấn -50.000 tấn ra vào; phân khu cảng Tổng hợp 2 ở phía Nam vịnh Dung Quất,bên tả sông Đập

+ Khu cảng Chuyên dùng gắn với Khu công nghiệp liên hợp tàu thủy, khu xâydựng Nhà máy Luyện cán thép và các Nhà máy Công nghiệp nặng

+ Khu cảng Thơng mại phục vụ cho Khu bảo thuế và 01 cảng trung chuyểncontainer quốc tế nằm tại vị trí giữa Khu cảng Chuyên dùng và Khu cảngTổng hợp để đón tàu có trọng tải từ 10 - 15 vạn DWT

+ Cảng Dung Quất đợc đầu t xây dựng để bảo đảm khối lợng hàng hóa thôngqua khoảng 20 triệu tấn/năm vào năm 2010 và khoảng 34 triệu tấn/năm vàonăm 2020 Hiện nay đang vận hành bến tổng hợp cho tàu 1,5 vạn DWT

+ Ngoài ra, Quảng Ngãi còn có bờ biển dài 144 km, với nhiều cửa biển, cảngbiển nhỏ nh: Sa Kỳ, Sa Cần, Bình Châu, Mỹ á, có tiềm năng về giao thông

đờng thủy, thơng mại và du lịch

Trang 19

Chơng 3- Kế hoạch phát triển KTXH giai đoạn

(2016-2020)-các quy hoạch liên quan trong khu vực nghiên cứu

dự án, xác định sự cần thiết đầu t xây dựng

Tại nghị quyết số 19/2015/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 Hội đồng nhân dân tỉnhQuảng Ngãi khóa XI – kỳ họp 18 đã thông qua Nghị quyết về kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội 5 năm (2016 – 2020) với các nội dung chính nh sau:

3.1- Về mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2016 - 2020:

3.1.1- Mục tiêu tổng quát:

- Thực hiện thắng lợi mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội theoNghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX Phát triển kinh tế nhanh,bền vững, kết hợp phát triển cả chiều rộng và chiều sâu; phát triển kinh tế đồng

bộ với phát triển văn hóa - xã hội; phấn đấu giảm nghèo bền vững, nâng cao đờisống vật chất và tinh thần của nhân dân; quản lý, sử dụng tài nguyên và bảo vệmôi trờng hợp lý; nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nớc; giữ vững quốcphòng, an ninh; phấn đấu sớm trở thành tỉnh công nghiệp theo hớng hiện đại

3.1.2- Các chỉ tiêu chủ yếu:

- Tốc độ tăng trởng kinh tế (GRDP) bình quân 5 năm 6 - 7%/năm (giá so sánhnăm 2010)

- Đến năm 2020, GRDP bình quân đầu ngời khoảng 3.600 - 4.000 USD

- Cơ cấu kinh tế trong GRDP đến năm 2020:

+ Công nghiệp - xây dựng: 60 - 61 %

+ Dịch vụ: 28 - 29%;

+ Nông - lâm - thủy sản: 11 - 12 %

Trang 20

- Huy động tổng vốn đầu t toàn xã hội 5 năm ít nhất 90.000 tỷ đồng.

- Phấn đấu thực hiện vợt mức chỉ tiêu thu ngân sách Trung ơng giao hằng năm

- Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2020 đạt 01 tỷ USD

- Tỷ lệ trờng đạt chuẩn quốc gia đến năm 2020: Mầm non 35%, Tiểu học 70%,THCS 75%, THPT 60%

- Đến năm 2020, số giờng bệnh/vạn dân đạt 24 giờng; đạt 07 bác sỹ/vạn dân; tuổithọ trung bình 75 tuổi; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,92%; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm

y tế đạt trên 85% dân số

- Đến năm 2020, có 88% gia đình, 78% thôn, tổ dân phố, 96% cơ quan, đơn vị đạtchuẩn văn hóa

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2%/năm (trong đó: miền núi giảm 4%/năm; đồngbằng giảm 1,6%/năm)

- Đến năm 2020, phấn đấu 89% dân c thành thị sử dụng nớc sạch; 95% dân c nôngthôn sử dụng nớc hợp vệ sinh, trong đó có 50% sử dụng nớc sạch; 60% chất thảinguy hại, trên 85% chất thải y tế đợc xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia

- Tỷ lệ che phủ rừng năm 2020 đạt 52%

- Hằng năm, xây dựng 90% xã, phờng, thị trấn vững mạnh về quốc phòng, trong

đó vững mạnh toàn diện đạt 60% Hằng năm, phân loại đạt tiêu chuẩn “An toàn

về an ninh trật tự” có 80% số xã, phờng, thị trấn, cơ quan, nhà trờng và 70%doanh nghiệp đạt loại khá trở lên, không có loại yếu

3.2- Các nhiệm vụ chủ yếu

3.2.1- Phát triển công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ:

1) Về phát triển công nghiệp:

a) Đối với Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp tỉnh:

- Huy động các nguồn lực đầu t hạ tầng Khu kinh tế Dung Quất, các khu côngnghiệp

- Thực hiện tốt công tác bồi thờng, giải phóng mặt bằng phục vụ dự Dự án Nângcấp, mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất

- Thúc đẩy việc sớm hình thành trung tâm lọc hóa dầu và năng lợng của Quốc giatại Khu kinh tế Dung Quất

- Tích cực, chủ động hỗ trợ nhà đầu t, đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án đầu t

- Khẩn trơng hoàn thành các khu tái định c và giải phóng mặt bằng tạo quỹ đấtsạch cho các dự án lớn trên địa bàn

- Từng bớc xây dựng hạ tầng Khu Công nghiệp Phổ Phong

Trang 21

b) Phối hợp, tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ phát triển Khu công nghiệp, đô thị vàdịch vụ VSIP Quảng Ngãi.

c) Phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch, tăng tỷ trọng giá trị nội

địa trong sản phẩm công nghiệp Khuyến khích các doanh nghiệp ứng dụng tiến bộkhoa học, công nghệ và đổi mới phơng thức quản lý để nâng cao chất lợng, giá trị giatăng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm

d) Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chế biến sản phẩm đầu ra của nôngnghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp phụ trợ; công nghiệp hóa dầu; cácngành công nghiệp giải quyết nhiều lao động

đ) Xử lý dứt điểm những dự án kéo dài, kém hiệu quả, nhất là dự án thép Guang LianDung Quất Kiên quyết từ chối các dự án có công nghệ lạc hậu hoặc có nguy cơ ônhiễm môi trờng

2) Về phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới; giảm nghèo bền vững.

a) Về phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới:

- Ưu tiên bố trí nguồn lực, đồng thời phát huy nội lực của cộng đồng dân c và xãhội để đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới

- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản

- Thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựngnông thôn mới; xây dựng một số mô hình nông nghiệp công nghệ cao, nôngnghiệp sạch; gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ nông sản trên cơ sở phát triển cáchình thức hợp tác liên kết giữa các hộ dân và với tổ hợp tác, hợp tác xã và doanhnghiệp

- Phát triển kinh tế trang trại, kinh tế hộ gia đình, củng cố kinh tế tập thể, nâng caohiệu quả hoạt động của hợp tác xã

- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật; xây dựng thơng hiệu hàng nông sản Chútrọng tổ chức sản xuất theo quy trình, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, đápứng yêu cầu hội nhập quốc tế

- Tăng tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu ngành nông nghiệp; phát triển chăn nuôitheo mô hình tập trung

- Phát triển các vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến; xây dựng vùngsản xuất tập trung cây công nghiệp, cây rau màu có lợi thế theo h ớng sản xuấthàng hóa

- Đẩy nhanh tiến độ dồn điền, đổi thửa; ổn định diện tích trồng lúa

- Ưu tiên đầu t hệ thống thủy lợi và cơ sở vật chất kỹ thuật cho ngành nông nghiệp

- Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích đầu t phát triển nông nghiệp, nôngthôn

- Có chính sách hỗ trợ, khuyến khích trồng rừng cây gỗ quý, cây trồng mới có giátrị kinh tế cao, từng bớc thay thế cây keo lai Tăng cờng quản lý rừng; thực hiệntốt công tác giao đất, giao rừng, sử dụng hiệu quả đất lâm nghiệp

- Phát triển đội tàu thuyền có công suất lớn để nâng cao hiệu quả đánh bắt xa bờ,kết hợp bảo vệ chủ quyền biển đảo Tuyên truyền, hỗ trợ ng dân ứng dụng cáccông nghệ tiên tiến trong bảo quản, sơ chế sản phẩm thủy sản

- Đẩy mạnh phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá và công nghiệp chế biến thủy sản.b) Về giảm nghèo bền vững:

Trang 22

- Ưu tiên bố trí nguồn lực, đồng thời phát huy nội lực của cộng đồng dân c và xãhội để giảm nghèo bền vững, nhất là ở các huyện miền núi.

- Từng bớc hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

- Phát triển giáo dục, y tế, văn hóa, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần củanhân dân

- Nâng cao trình độ dân trí, khắc phục t tởng trông chờ, ỷ lại trong một bộ phậncán bộ, công chức và hộ nghèo

- Đổi mới và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, thực hiện các chơngtrình, dự án về giảm nghèo ở miền núi theo hớng ngời nghèo tạo ra càng nhiềusản phẩm thì càng đợc hỗ trợ nhiều từ kinh phí Nhà nớc

3) Về phát triển dịch vụ, du lịch và kinh tế biển, đảo:

a) Về dịch vụ:

- Khuyến khích phát triển các loại hình dịch vụ, nâng cao chất lợng dịch vụ công

- Ưu tiên phát triển các dịch vụ phục vụ dân sinh, dịch vụ có giá trị gia tăng cao,dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho phát triển công nghiệp, nh: dịch vụ thơng mại, vậntải, giáo dục, y tế, môi trờng, nhà ở cho công nhân và ngời có thu nhập thấp,thông tin viễn thông; các dịch vụ kỹ thuật công nghiệp, tài chính ngân hàng

- Thực hiện tốt chủ trơng xã hội hóa các lĩnh vực nhằm tạo sự đa dạng và nâng caochất lợng dịch vụ

b) Về du lịch:

- Quy hoạch, đầu t từng bớc hoàn thiện hạ tầng du lịch; gắn phát triển du lịch củatỉnh với du lịch của vùng theo hớng nâng cao chất lợng và tính chuyên nghiệp đểbảo đảm các sản phẩm du lịch có thơng hiệu và tính cạnh tranh Tiếp tục đầu t,thu hút đầu t để phát triển hạ tầng và dịch vụ du lịch ở các khu, điểm du lịch MỹKhê, Sa Huỳnh, Thiên Đàng, Bình Châu, Thiên ấn, Lý Sơn, Cà Đam, v.v

- Tăng số lợng, chất lợng khách sạn, nhà hàng; nâng cao trình độ, chất lợng phục

vụ của ngành du lịch

c) Về phát triển kinh tế biển, đảo:

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chiến lợc biển Việt Nam, tạo bớc phát triển mạnh

về kinh tế biển Phát triển kinh tế biển, đảo đồng bộ cả công nghiệp, du lịch, dịch

vụ, đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thủy sản, vận tải

- Tiếp tục đầu t hệ thống kết cấu hạ tầng ven biển, hạ tầng phục vụ phát triển thuỷsản nh cảng cá, trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá, các vũng neo đậu tàu thuyền,xây dựng trung tâm cảnh báo cứu hộ thiên tai

- Tăng cờng công tác cứu hộ, cứu nạn và bảo đảm an ninh, an toàn trên biển

- Tiếp tục nghiên cứu đề xuất những chính sách về giáo dục, y tế, an sinh hỗ trợnhân dân vùng ven biển và đảo của tỉnh

- Đối với huyện đảo Lý Sơn:

Xây dựng Lý Sơn thành đảo du lịch, mạnh về kinh tế, vững chắc về quốcphòng, an ninh, là tiền tiêu bảo vệ biển đảo

Nâng cao chất lợng các dịch vụ; phát triển du lịch cộng đồng

Chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế huyện đảo theo hớng tăng tỷ trọng dịch

vụ, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

Trang 23

Đẩy mạnh trồng rừng, cây phân tán phủ xanh huyện đảo Thực hiện tốtcông tác xử lý rác thải, bảo vệ môi trờng; quản lý chặt chẽ và sử dụng tiếtkiệm nguồn nớc ngọt Tuyên truyền, có giải pháp thay đổi phong tục, tậpquán chôn cất, bảo đảm môi trờng sinh thái Sử dụng hợp lý và hiệu quảquỹ đất phục vụ phát triển du lịch, dịch vụ.

Hoàn thành quy hoạch phát triển huyện đảo; xây dựng các công trình kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội nh Cảng Bến Đình, vũng neo đậu tàu thuyền, Triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch bảo tồn biển Lý Sơn

Tiến hành việc xây dựng, trình Chính phủ công nhận đảo Lý Sơn là di sảnvăn hóa cấp quốc gia đặc biệt

- Có cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xúc tiến thơng mại, mở rộng thị trờng,hợp tác đầu t, tiêu thụ sản phẩm

- Tạo mối liên kết giữa doanh nghiệp kinh doanh thơng mại với nông dân để tiêuthụ sản phẩm nông, lâm, ng nghiệp

- Tăng cờng quản lý nhà nớc trong việc chống hàng giả, hàng lậu, hàng kém chấtlợng và quản lý về giá cả

5) Về đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng:

- Rà soát, phê duyệt điều chỉnh, bổ sung đảm bảo chất lợng các quy hoạch xâydựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là mạng lới giao thông, điện, nớc, thủylợi, thông tin truyền thông, giáo dục, y tế

- Huy động các nguồn lực để đầu t: Hạ tầng Khu kinh tế Dung Quất, các khu côngnghiệp, cụm công nghiệp; hoàn thiện Trờng Đại học Phạm Văn Đồng, Bệnh việnSản Nhi, Bệnh viện Y học cổ truyền (giai đoạn 2); Khu liên hợp thể dục thể thao;

đờng cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, đờng ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh (giai

đoạn 2), Trì Bình - Dung Quất, Tịnh Phong - Dung Quất, cầu Cửa Đại, nâng cấpcác tuyến đờng từ thành phố Quảng Ngãi đến các huyện Nghĩa Hành, MinhLong, Sơn Hà; từng bớc nâng cấp, hoàn thiện hệ thống hạ tầng thủy lợi

- Lựa chọn các hạ tầng về giao thông, điện, cấp thoát nớc, thông tin, xử lý môi ờng ở từng đô thị để có kế hoạch u tiên đầu t những công trình quan trọng, thiếtyếu, phù hợp với khả năng nguồn lực

tr Huy động nguồn lực đầu t hoàn thiện hạ tầng đô thị thành phố Quảng Ngãi,chỉnh trị sông Trà Khúc gắn với phát triển đô thị hai bên bờ sông Trà Khúc

- Xây dựng: huyện Đức Phổ trở thành thị xã trực thuộc tỉnh, Vạn Tờng trở thành

đô thị loại IV, thị trấn Sơn Tịnh; tiếp tục đầu t phát triển kết cấu hạ tầng đô thịtrung tâm cấp huyện và các đô thị mới trực thuộc huyện

- Xử lý các dự án chậm tiến độ theo quy định

6) Về công tác xúc tiến thu hút đầu t và phát triển doanh nghiệp:

Trang 24

- Đổi mới công tác xúc tiến đầu t theo hớng thiết thực, hiệu quả, trong đó đẩymạnh thu hút đầu t trong nớc, nhất là các tập đoàn kinh tế lớn; thực hiện tốt dịch

vụ t vấn hỗ trợ doanh nghiệp

- Khuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài đầu t các dự án sản xuất công nghệ cao,công trình về hạ tầng kỹ thuật, các dự án an sinh xã hội

- Phối hợp chặt chẽ với nhà đầu t, nhất là Công ty VSIP Quảng Ngãi đẩy mạnh thuhút đầu t trong nớc và ngoài nớc

- Khuyến khích, tạo điều kiện để nhà đầu t tăng quy mô, mở rộng sản xuất

- Nâng cao hiệu quả quản trị hành chính cấp tỉnh (PAPI); đẩy mạnh cải cách hànhchính, bảo đảm công khai, minh bạch

- Tạo môi trờng thông thoáng, cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế

- Thúc đẩy phát triển doanh nghiệp trở thành lực lợng quan trọng trong sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Khuyến khích phát triển doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ Các đơn

vị sự nghiệp công lập tập trung đầu t vào các lĩnh vực thiết yếu mà thành phầnkinh tế khác không đầu t

7) Về công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế:

- Tăng cờng quan hệ đối ngoại, ngoại giao nhân dân, chú trọng các mối quan hệhữu nghị truyền thống, mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác mới

- Củng cố và mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức phi chính phủ nớc ngoàinhằm tranh thủ nguồn viện trợ cho phát triển kinh tế - xã hội và giảm nghèo, nhất

là ở các địa bàn còn khó khăn

- Xúc tiến thiết lập quan hệ hữu nghị hợp tác với các tỉnh, thành phố nớc ngoài cónhiều điểm tơng đồng với tỉnh và có tiềm năng, lợi thế trong việc hợp tác pháttriển kinh tế

- Tích cực tìm kiếm các đối tác hợp tác phát triển kinh tế, chuyển giao khoa học,công nghệ, trình độ quản lý tiên tiến, vận động thu hút các nguồn vốn viện trợtrực tiếp (ODA), đầu t nớc ngoài (FDI), xây dựng kế hoạch và cùng tham giaquản lý các dự án phát triển vừa và nhỏ của các tổ chức phi chính phủ (NGO)

- Xây dựng kế hoạch hợp tác trao đổi thông tin giữa Quảng Ngãi với các tỉnh,thành phố nớc ngoài, các cơ quan đại diện ngoại giao nớc ngoài tại Việt Nam,các cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nớc ngoài và sự phối hợp của cộng

đồng ngời Việt Nam và ngời Quảng Ngãi ở nớc ngoài làm cầu nối thiết lập, thúc

đẩy và mở rộng các quan hệ kinh tế giữa Quảng Ngãi với đối tác nớc ngoài

- Thực hiện tốt các chính sách đối với ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài Chútrọng công tác thông tin đối ngoại, bảo vệ công dân Việt Nam ở nớc ngoài

- Thực hiện hội nhập quốc tế, trọng tâm là hội nhập kinh tế quốc tế

8) Về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trờng, phòng tránh thiên tai, ứng phó với biến

đổi khí hậu:

- Thực hiện tốt công tác lập, quản lý và thực hiện quy hoạch, kế hoạch thăm dò,khai thác, chế biến tài nguyên, khoáng sản Khuyến khích ứng dụng năng lợngtái tạo, năng lợng mới, phát triển kinh tế xanh

Trang 25

- Thực hiện tốt công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tăng cờng côngtác kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất của tổ chức, cá nhân; tăng cờngcông tác bảo vệ, phòng chống cháy rừng; quy hoạch sử dụng và bảo vệ nguồn n-ớc.

- Thực hiện tốt việc thu gom, xử lý rác thải, nớc thải sinh hoạt, sản xuất tại Khukinh tế, Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đô thị, bệnh viện, khu dân c; giámsát và xử lý nghiêm các tổ chức và cá nhân vi phạm Xử lý dứt điểm các điểm ônhiễm môi trờng, nhất là điểm tàn d thuốc bảo vệ thực vật

- Huy động nguồn lực xã hội đầu t các dự án xử lý chất thải rắn theo công nghệtiên tiến

- Xây dựng, thực hiện có hiệu quả các phơng án phòng, tránh bão, lũ, giảm nhẹthiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, nhất là ở các vùng ven sông, ven biển,vùng dễ sạt lở

- Quản lý chặt chẽ việc chỉnh trị, nạo vét, thông luồng các dòng sông, cửa sông vàquy hoạch, phát triển thủy điện

3.2.2- Phát triển văn hóa - xã hội:

1) Về văn hóa:

- Quản lý, bảo tồn, phát huy các di tích lịch sử, văn hoá phục vụ giáo dục truyềnthống, quảng bá hình ảnh Quảng Ngãi, danh lam thắng cảnh và phát triển dulịch; tạo cơ chế huy động nguồn lực của xã hội để trùng tu, quản lý di sản vănhóa

- Nghiên cứu, hệ thống hóa bản sắc văn hóa truyền thống các dân tộc Quảng Ngãi

để gìn giữ và phát huy

- Lập hồ sơ đề nghị công nhận huyện Lý Sơn - xã Bình Châu (huyện Bình Sơn) vàvùng phụ cận là Công viên địa chất toàn cầu

- Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cới, việc tang, lễ hội; đầu t xây dựng

đồng bộ, nâng cao hiệu quả các thiết chế văn hóa

- Đẩy mạnh xã hội hoá nhằm huy động các nguồn lực đầu t phát triển lĩnh vực vănhoá, nhất là các khu văn hóa Thiên ấn, công viên Thiên Bút, các trung tâm vuichơi giải trí cho thanh thiếu niên

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nớc về văn hoá, trớc hết là hoàn thiện hệthống văn bản pháp quy, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển vănhóa

- Xây dựng con ngời Quảng Ngãi phát triển toàn diện cả về đức, trí, thể, mỹ, cótính hợp tác cao, khẳng khái, khoan dung, thân thiện, năng động, đáp ứng yêucầu công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế

- Nâng cao chất lợng, hiệu quả các cuộc vận động và phong trào “Toàn dân đoànkết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”; khuyến khích và tạo điều kiệncho đội ngũ văn nghệ sĩ, nghệ nhân sáng tác những tác phẩm có giá trị cao

2) Về giáo dục và đào tạo:

- Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo theo hớng phát triển phẩm chất,năng lực, kỹ năng của ngời học; chú trọng nhân cách, đạo đức, lối sống, thẩm

mỹ, kiến thức pháp luật và ý thức công dân

Trang 26

- Nâng cao chất lợng, hiệu quả về giáo dục, trớc hết là nâng cao chất lợng đội ngũcán bộ quản lý giáo dục và đội ngũ nhà giáo.

- Tiếp tục đổi mới phơng pháp giảng dạy Tích cực phân luồng học sinh sau trunghọc cơ sở, định hớng nghề nghiệp ở trung học phổ thông, liên thông giữa giáodục nghề nghiệp và giáo dục đại học, đa dạng hoá các phơng thức đào tạo Triểnkhai xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn

- Huy động mọi nguồn lực, sự tham gia đóng góp của toàn xã hội để phát triểngiáo dục và đào tạo; trong đó u tiên hoàn thiện cơ sở trờng học bậc mầm non

- Đổi mới việc phân cấp, sử dụng ngân sách chi cho giáo dục giữa ngành và địaphơng, tránh dàn trải, lãng phí nguồn lực

- Tạo sự liên thông giữa giáo dục phổ thông, các cơ sở đào tạo nghề, các trờng cao

đẳng, đại học trong phân luồng học sinh và đào tạo nguồn nhân lực

- Nâng cao chất lợng đào tạo của các cơ sở đào tạo nghề theo hớng sát với yêu cầucủa doanh nghiệp sử dụng lao động Điều chỉnh, đổi mới công tác quản lý nhà n-

ớc về đào tạo nghề, giải quyết việc làm theo hớng nguồn lực của Nhà nớc hỗ trợtrực tiếp cho doanh nghiệp để doanh nghiệp chủ động đào tạo gắn với sử dụnglao động

- Tập trung đào tạo nghề và giải quyết việc làm; có giải pháp cụ thể để giải quyếtviệc làm cho số sinh viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng cha có việc làm

- Hoàn thiện chính sách đãi ngộ, sử dụng đối với cán bộ giỏi, có trình độ cao,chuyên sâu trên một số lĩnh vực và có chính sách khuyến khích doanh nghiệp sửdụng nguồn nhân lực chất lợng cao Ban hành chính sách hỗ trợ đào tạo doanhnhân

4) Về khoa học và công nghệ, thông tin truyền thông:

Trang 27

- Đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ cơ chế, chính sách về hoạt động khoa học và côngnghệ Tăng cờng quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lờng chất lợngsản phẩm hàng hoá.

- Hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ sản xuất,nhất là tại các vùng nông thôn, miền núi, phục vụ xây dựng nông thôn mới; hỗtrợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, áp dụng hệ thống quản lý chất lợng tiêntiến

- Thực hiện xã hội hoá các hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ

- Đầu t phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông đồng bộ, hiện đại, bảo đảm anninh, an toàn thông tin

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của xã hội, tạo nềntảng cho việc hình thành xã hội điện tử

- Tạo môi trờng thuận lợi, có cơ chế chính sách u đãi, khuyến khích để phát triểncông nghệ thông tin; tăng cờng hợp tác, liên kết để ứng dụng và phát triển côngnghệ thông tin

- Chú trọng công tác quản lý các loại hình thông tin trên mạng Internet Phát huyvai trò, nâng cao chất lợng, hiệu quả hoạt động của các cơ quan báo chí

- Nâng cao chất lợng khám, chữa bệnh; trách nhiệm, thái độ, kỹ năng giao tiếp,phục vụ bệnh nhân của đội ngũ y, bác sĩ, cán bộ y tế

- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh; đầu t, nângcấp Bệnh viện đa khoa tỉnh để cơ bản đạt tiêu chuẩn hạng I; thu hút nhà đầu t xâydựng bệnh viện chất lợng cao

- Củng cố, hoàn thiện cơ sở y tế quân - dân y ở Lý Sơn, phát huy vai trò y, bác sĩtrong lực lợng vũ trang trên địa bàn đóng quân

- Nâng cao chất lợng hệ thống y tế cơ sở; tăng cờng hợp tác với các bệnh viện lớntrong nớc; luân phiên bác sĩ về cơ sở để chuyển giao kỹ thuật; thực hiện chínhsách thu hút cán bộ y tế có trình độ cao về công tác tại tỉnh

- Đẩy mạnh thực hiện lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân

- Chú trọng công tác y tế dự phòng và công tác truyền thông, giáo dục sức khoẻ đểngời dân nâng cao ý thức phòng, chống các dịch bệnh và bảo đảm an toàn vệ sinhthực phẩm

- Phát triển mạng lới y tế học đờng; tăng cờng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà

mẹ, trẻ em, ngời cao tuổi, ngời nghèo và các đối tợng chính sách

- Thực hiện giảm quy mô gắn với nâng cao chất lợng dân số, từng bớc kiểm soát

sự mất cân bằng giới tính khi sinh và giảm tỷ lệ suy dinh dỡng trẻ em dới 5 tuổi,

đặc biệt là ở miền núi, vùng sâu, vùng xa

Trang 28

- Đầu t các môn thể thao trọng điểm và phát triển các môn thể thao thế mạnh của

địa phơng, chú trọng các môn thể thao thành tích cao; từng bớc hoàn thiện hệthống đào tạo tài năng thể thao

- Huy động nhiều nguồn lực xã hội tham gia đầu t xây dựng Nhà luyện tập, thi đấu

đa năng và Khu liên hợp thể dục, thể thao

6) Về thực hiện các chính sách xã hội, bảo đảm an sinh xã hội:

- Thực hiện đồng bộ các chính sách xã hội, an sinh xã hội, tập trung các địa bàn

đặc biệt khó khăn, ngời nghèo, ngời có công, đối tợng chính sách xã hội, đồngbào dân tộc thiểu số

- Thực hiện tốt các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp Vận động hộ sản xuất kinh doanh, ngời lao

động có thu nhập cao ngoài cơ quan nhà nớc tham gia bảo hiểm xã hội tựnguyện Huy động nguồn lực xã hội để thực hiện công tác “đền ơn đáp nghĩa”;xây mới, sửa chữa nhà tình nghĩa, nhà ở cho ngời có công với cách mạng và hộnghèo

- Khuyến khích phát triển doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động tại chỗ

- Chú trọng giải quyết việc làm cho lao động dôi d từ khu vực nông nghiệp do việctích tụ, tập trung ruộng đất hoặc thu hồi đất phát triển công nghiệp, đô thị và cáccông trình công cộng

3.2.3- Công tác quốc phòng, an ninh; phòng, chống tham nhũng, lãng phí:

- Xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh gắn với thế trận an ninh nhândân, “thế trận lòng dân” vững chắc Chủ động phòng ngừa, đấu tranh làm thất bạimọi âm mu, thủ đoạn “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù

địch

- Tập trung xây dựng và củng cố tiềm lực quốc phòng, an ninh; kết hợp chặt chẽphát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh

- Tăng cờng công tác bảo vệ chủ quyền biển, đảo; chủ động chuẩn bị lực lợng,

ph-ơng tiện ứng phó với những tình huống phức tạp trên Biển Đông

- Tích cực hỗ trợ và thực hiện có hiệu quả công tác bảo vệ tàu thuyền, ng dân khaithác thủy sản xa bờ

- Kiên quyết khắc phục tình trạng ng dân xâm phạm lãnh hải các nớc và sử dụngthuốc nổ đánh bắt hải sản; nghiêm cấm khai thác tài nguyên biển trong danh mụccấm và động vật quý hiếm từ rừng và biển

- Có kế hoạch chủ động huy động lực lợng vũ trang thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm,cứu nạn, cứu hộ, hỗ trợ nhân dân phòng, tránh và khắc phục hậu quả thiên tai

- Đẩy mạnh tấn công, trấn áp các loại tội phạm, nhất là tội phạm tham nhũng, muabán, vận chuyển, tàng trữ trái phép chất ma túy; xóa các băng, ổ, nhóm tội phạmhình sự nguy hiểm

- Thực hiện đồng bộ các giải pháp kiềm chế tai nạn giao thông; bảo đảm hành lang

an toàn giao thông; tăng cờng công tác phòng, chống cháy, nổ

- Nâng cao trách nhiệm, hiệu quả công tác tiếp công dân và xử lý đơn, th khiếunại, tố cáo; giải quyết, trả lời ý kiến, kiến nghị cử tri và ý kiến chất vấn của đại

Trang 29

biểu HĐND các cấp; tập trung chỉ đạo rà soát, giải quyết những vụ việc phức tạp,gay gắt, những vụ đông ngời, không để hình thành điểm nóng.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và t vấn pháp lýcho công dân

- Tập trung thanh tra công vụ và trách nhiệm của ngời đứng đầu các cơ quan hànhchính nhà nớc, chú trọng thanh tra các lĩnh vực trọng tâm, nhạy cảm, d luận xãhội bức xúc, có dấu hiệu vi phạm

- Tăng cờng chỉ đạo thực hành tiết kiệm; đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãngphí Thực hiện nghiêm quy định kê khai, công khai tài sản, thu nhập

3.2.4- Về xây dựng chính quyền, cải cách hành chính:

- Tổ chức tốt cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và HĐND các cấp nhiệm

kỳ 2016 - 2021

- Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy; rà soát, điều chỉnh chức năng, nhiệm

vụ, sắp xếp tổ chức bộ máy, bảo đảm tính thông suốt của hệ thống hành chínhnhà nớc

- Nghiên cứu hình thành trung tâm hoặc viện nghiên cứu về phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh; trung tâm dịch vụ hành chính công

- Rà soát, hoàn thiện và tổ chức thực hiện Đề án vị trí việc làm trong các cơ quanhành chính nhà nớc và đơn vị sự nghiệp

- Đẩy mạnh công tác thu hút nguồn nhân lực chất lợng cao; chính sách khuyếnhọc, khuyến tài

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất, đạo đức công vụtốt, tính chuyên nghiệp cao, có kỹ năng xử lý các tình huống Tăng cờng kỷ luật,

kỷ cơng, đề cao trách nhiệm cá nhân, nhất là trách nhiệm của ngời đứng đầu

- Xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020

- Thực hiện hiệu quả công tác cải cách t pháp, nâng cao chất lợng công tác điềutra, truy tố, xét xử và thi hành án

- Nâng cao chất lợng ban hành văn bản, cơ chế, chính sách

- Thờng xuyên rà soát, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đã ban hành để sửa đổi,

bổ sung, điều chỉnh, ban hành mới cho phù hợp; loại bỏ các thủ tục r ờm rà hoặctrái quy định của pháp luật

- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thực hiện nghiêm túc quy trình xây dựng

và ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo đúng quy định

- Xây dựng và công khai hóa quy trình xử lý, giải quyết công việc hành chính để

tổ chức, công dân biết, thực hiện và giám sát

- Thờng xuyên thanh tra, kiểm tra công vụ, phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêmnhững cán bộ, công chức vi phạm công vụ Kịp thời thay thế những cán bộ yếukém năng lực, thiếu tinh thần trách nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm vềthực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sựnghiệp công lập Chuyển mạnh các hoạt động sự nghiệp có thu sang cơ chế tự

Trang 30

chủ về tài chính, từng bớc xã hội hóa các hoạt động cung cấp dịch vụ công Sắpxếp lại các đơn vị sự nghiệp để nâng cao chất lợng và hiệu quả hoạt động.

- Nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hành chính,bảo đảm phần lớn các giao dịch hành chính, cung cấp dịch vụ công, thông tin vềcơ chế, chính sách đợc thực hiện qua mạng; thực hiện cơ chế một cửa liên thônghiện đại

3.3- Một số giải pháp chủ yếu:

1 Thể chế hóa các Kết luận, Nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy khóa XIX; chútrọng xây dựng các giải pháp thực hiện đồng bộ, phù hợp khả năng nguồn lực củatỉnh để hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020

2 Nâng cao chất lợng công tác xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch

Rà soát, đánh giá việc thực hiện và bổ sung Quy hoạch tổng thế phát triển kinh tế

- xã hội của tỉnh, huyện, thành phố; hoàn chỉnh quy hoạch phát triển các ngành,vùng kinh tế, kết cấu hạ tầng, đô thị, đảm bảo tính đồng bộ, kết nối liên ngành.Quy hoạch và quản lý thực hiện đồng bộ các quy hoạch ngành với quy hoạch sửdụng đất Công khai rộng rãi các quy hoạch để tổ chức, công dân dễ dàng tiếp cận

và giám sát việc thực hiện Tăng cờng công tác quản lý nhà nớc về quy hoạch, đềcao trách nhiệm ngời đứng đầu trong xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch.Coi trọng công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch

3 Cải cách tài chính công theo hớng sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính

để phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; quản lý chi đảm bảochặt chẽ theo dự toán hằng năm

4 Thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn đầu t phát triển:

- Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của Nhà nớc cho đầu t phát triển Tập trung

đầu t cho các nhiệm vụ đột phá ((1) phát triển công nghiệp; (2) đầu t xây dựngkết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông và hạ tầng đô thị; (3) nâng cao chất l-ợng nguồn nhân lực) và trọng tâm (1) phát triển nông nghiệp, xây dựng nôngthôn mới, giảm nghèo bền vững, u tiên 06 huyện miền núi; (2) phát triển dịch vụ,

du lịch và kinh tế biển, đảo; (3) cải cách hành chính nhất là cải cách thủ tục hànhchính) theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX, các côngtrình, dự án, nhiệm vụ có tính lan tỏa, liên kết, tạo động lực cho sự phát triển

- Tổ chức xây dựng và thực hiện có hiệu quả Kế hoạch vốn đầu t trung hạn giai

đoạn 2016 - 2020 của tỉnh

- Huy động các nguồn lực của xã hội cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Chútrọng huy động vốn của các thành phần kinh tế thông qua hình thức hợp tác đốitác công t (PPP), vốn của các tập đoàn, doanh nghiệp lớn trong nớc; nguồn lực từtrong dân; vốn ODA

- Khai thác hợp lý và hiệu quả nguồn quỹ đất để tái đầu t cho phát triển hạ tầng đôthị và xã hội

- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn thông qua việc đẩy mạnh xã hội hóacác hoạt động sự nghiệp nh y tế, giáo dục và đào tạo, văn hóa, thể dục, thể thao,môi trờng, khoa học và công nghệ, ; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt

động sản xuất kinh doanh có hiệu quả

- Nâng cao chất lợng công trình và hiệu quả đầu t, quản lý nghiêm ngặt quy trình

đầu t, chống lãng phí, thất thoát và thực hành tiết kiệm

5 Sửa đổi, bổ sung, ban hành cơ chế, chính sách để thực hiện có hiệu quả Nghịquyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX Các cơ chế, chính sách phải đảm

Trang 31

bảo đúng quy định của pháp luật, tạo sự thông thoáng, hấp dẫn trong thu hút đầu t

và thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển

6 Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nớc, xây dựng đội ngũ cán bộ, côngchức có năng lực và phẩm chất đạo đức, đảm bảo thực thi công vụ Xây dựng nềnhành chính thân thiện, gần dân, phục vụ nhân dân và doanh nghiệp Tiếp tục chấnchỉnh kỷ cơng, kỷ luật hành chính Tăng cờng công tác thanh tra, kiểm tra tráchnhiệm công vụ Đề cao trách nhiệm ngời đứng đầu địa phơng, cơ quan, đơn vị củaNhà nớc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành, thực thi nhiệm vụ

7 Tăng cờng quốc phòng, an ninh, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xãhội Giữ vững sự đoàn kết thống nhất và sức mạnh của cả hệ thống chính trị Kịpthời giải quyết những mâu thuẫn, bất đồng trong nội bộ nhân dân; xử lý có hiệuquả những vấn đề phức tạp nảy sinh, không để xảy ra điểm nóng, tạo môi trờng ổn

định cho sự phát triển

3.4- Quy hoạch chung xây dựng tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030:

Quy hoạch chung xây dựng TP Quảng Ngãi đến năm 2030

3.4.1- Quy hoạch phát triển hệ thống đờng bộ:

a Các hành lang kinh tế kỹ thuật của tỉnh đến năm 2020 và định hớng đến năm

2030 đợc thiết kế dựa trên 06 trục dọc, 03 trục ngang nh sau:

* 06 trục dọc gồm:

- Trục dọc số 01: Trùng đờng ven biển Quảng Ngãi (Kỹ hiệu D1)

+ Điểm đầu: Ranh giới giữa tỉnh Quảng Nam với tỉnh Quảng Ngãi thuộc huyệnBình Sơn (giáp khu kinh tế mở Chu Lai Quảng Nam)

+ Điểm cuối: Giao với đờng ven biển tỉnh Bình Định (tuyến ĐT.639) thuộchuyện Tam Quan, tỉnh Bình Định

+ Tổng chiều dài: 128,6km

Trang 32

+ Đến năm 2020: Đạt tiêu chuẩn đờng cấp III đồng bằng (B nền = 12m, B mặt =11m), riêng đoạn Mỹ Khê – Trà Khúc và Nam sông Trà Khúc đạt B nền = 36m,

B mặt = 23m

+ Định hớng đến năm 2030: Giữ nguyên giai đoạn đến năm 2020

- Trục dọc số 2: Trùng đờng QL1 (ký hiệu D2)

+ Điểm đầu: Tại xã Bình Nguyên, huyện Bình Sơn (Km1027)

+ Điểm cuối: Đèo Bình Đê, huyện Đức Phổ (Km1125)

+ Tổng chiều dài: 98km

+ Đến năm 2020: Đạt tiêu chuẩn đờng cấp II đồng bằng (Bnền = 20,5m, Bmặt =18m), riêng đoạn qua khu công nghiệp VSIP đạt Bnền = 60m, Bmặt = 34m Cáctuyến tránh qua thị trấn Châu ổ và La Hà đạt tiêu chuẩn đờng cấp III đồng bằng(Bnền = 12m, Bmặt = 11m)

+ Định hớng đến năm 2030: Giữ nguyên giai đoạn đến năm 2020 Các tuyếntránh QL1 đoạn qua thị trấn Mộ Đức và thị tứ Sa Huỳnh đạt tiêu chuẩn đ ờng cấpIII đồng bằng (Bnền = 12m, Bmặt = 11m)

- Trục dọc số 3: Trùng tuyến cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi (ký hiệu D3)+ Điểm đầu: Tại xã Bình Nguyên, huyện Bình Sơn (Km99+300)

+ Điểm cuối: Ranh giới giữa tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Bình Định

+ Tổng chiều dài: 96,22km

+ Đến năm 2020: Xây dựng hoàn thành đờng cao tốc đoạn qua tỉnh Quảng Ngãidài 88,2km đạt đờng cao tốc loại A (Bnền = 26m, Bmặt = 24,5m), riêng đoạn nốivới QL1 dài 8,02km đạt cấp III đồng bằng (Bnền = 12m, Bmặt = 11m)

+ Định hớng đến năm 2030: Giữ nguyên giai đoạn đến năm 2020

Trục dọc số 4: Trục dọc Trung Du (Bình Khơng Bình Mỹ Trà Bình Ba Gia Nghĩa Sơn - Nghĩa Lâm - Nghĩa Thắng - Chợ Chùa - Minh Long - Ba Động - BaCung - Ba Trang - Phổ Ninh - Thị Trấn Đức Phổ) (ký hiệu D4)

-+ Điểm đầu: Tại xã Bình Khơng, huyện Bình Sơn

+ Điểm cuối: Tại thị trấn Đức Phổ, huyện Đức Phổ

+ Tổng chiều dài: 92km

+ Đến năm 2020: Nghiên cứu khảo sát thực địa, đánh giá và lựa chọn hớng tuyếntốt nhất đảm bảo đáp ứng hài hòa giữa các yếu tố về hình học trong thiết kế đờng(bình đồ, trắc dọc, trắc ngang) để làm cơ sở hoạch định đầu t cho từng đoạntuyến trong giai đoạn sau

+ Định hớng đến năm 2030: Đầu t xây dựng đạt tiêu chuẩn đờng V (B nền =6,5m, B mặt = 5,5m)

- Trục dọc số 5: Trục dọc Miền núi (Trà Thanh - Trà Phong - Trà Trung - DiLăng - Ba Tiêu), (ký hiệu D5)

+ Điểm đầu: UBND xã Trà Thanh (Giao ĐT.622 tại Km50+200)

+ Điểm cuối: Giao với tuyến tránh đèo Violak tại xã Ba Vì, huyện Ba Tơ

Trang 33

+ Tổng chiều dài: 121,02km

+ Đến năm 2020: Giữ nguyên quy mô hiện hữu (đờng cấp IV, VI miền núi).Riêng đoạn từ Trà Phong đến ngã ba giao với ĐT.626 hiện hữu dài 9,17km đạt đ-ờng cấp IV miền núi (B nền = 7,5m, B mặt = 6,5m)

+ Định hớng đến năm 2030: Giữ nguyên giai đoạn đến năm 2020 Riêng đoạn đitrùng QL24B (Di Lăng - Ba Tiêu) và đoạn đi trùng QL24 (Cầu Kông Bà Ê đếnBan Vì) nâng cấp đạt cấp III miền núi đoạn từ Trà Thanh đến Trà Phong đạt cấp

IV miền núi

- Trục dọc số 6: Trùng đờng Trờng Sơn Đông, (ký hiệu D6)

+ Điểm đầu: Xã Sơn Bua, huyên Sơn Tây

+ Điểm cuối: Xã Sơn Long, huyện Sơn Tây

+ Tổng chiều dài: 31km (qua địa phân tỉnh Quảng Ngãi)

+ Đến năm 2020: Giữ nguyên quy mô hiện hữu

+ Định hớng đến năm 2030: Nâng cấp đạt cấp III miền núi (B nền = 9m, B mặt =8m)

+ Định hớng đến năm 2030: Nâng cấp Dung Quất - Bình Long đạt cấp I, quy mô

06 làn xe; đoạn Bình Long - Trà Bồng đạt cấp I, quy mô 04 làn xe; đoạn TràBồng - Trà Thanh đạt cấp III miền núi

Trục ngang số 02: Cảng Sa Kỳ cầu Trà Khúc II TT Sơn Tịnh TT Di Lăng

-TT Sơn Tây - Nối vào đờng Đồng Trờng Sơn - ĐT.676 (KonTum), (ký hiệu N2).+ Điểm đầu: Cảng Sa Kỳ

+ Điểm cuối: Giao với ĐT.676, tỉnh KonTum

+ Tổng chiều dài: 90,17km

+ Đến năm 2020: Sửa chữa, khôi phục mặt đờng đoạn từ Sơn Hà - Sơn Tây đạtcấp VI (B nền = 6m, B mặt = 5,5m); kéo dài tuyến từ xã Sơn Dung, huyên SơnTây đến giao với đờng Trờng Sơn Đông đạt cấp IV miền núi (B nền = 7,5m, Bmặt = 6,5m); nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 24B đoạn (Km0-Km18) đạt đờng cấpIII đồng bằng (B nền = 12m, B mặt = 11m)

+ Định hớng đến năm 2030: Đầu t xây dựng mới đoạn tuyến từ Trờng Sơn Đông

đến giao với tuyến ĐT.676 của tỉnh KonTum đạt cấp IV miền núi; nâng cấp, mởrộng QL24B (đoạn thị trấn Sơn Tịnh - thị trấn Di Lăng) đạt cấp IV đồng bằng

Trang 34

Trục ngang số 03: Đờng ven biển (xã Phổ An, huyện Đức Phổ) Thạch Trụ QL24 đến KonTum, (ký hiệu N3).

-+ Điểm đầu: xã Phổ An, huyện Đức Phổ

+ Điểm cuối: Ranh giới với tỉnh KonTum tại đèo Violak thuộc QL24

+ Tổng chiều dài: 65km

+ Đến năm 2020: Đoạn Thạch Trụ - Phổ Phongđạt đờng phố chính đô thị (B nền

= 27m, B mặt = 15m); đoạn tuyến mới tránh đèo Violak; đoạn Km50+345)/ QL24 đạt cấp III miền núi (B nền = 9m, B mặt = 8m); đoạn ThạchTrụ - Phổ An và tuyến tránh phía Nam thị trấn Ba Tơ đạt cấp III đồng bằng(B nền

(Km8-:-= 12m, B mặt (Km8-:-= 11m);

+ Định hớng đến năm 2030: Giữ nguyên giai đoạn đến năm 2020

b Các tuyến đờng tỉnh: Đến năm 2020 thiết kế quy hoạch gốm 13 tuyến nh sau:

- Tuyến Châu ổ (huyện Bình Sơn) - Sa Kỳ (huyện Bình Sơn), chiều dài 23,6km,

đạt chuẩn đờng cấp IV đồng bằng (B nền = 9m, B mặt = 8m)

- Tuyến QL1 (Km1037+600) thuộc xã Bình Long, huyện Bình Sơn - xã TràPhong (huyện Tây Trà), dài 67,67km, đạt chuẩn đờng cấp IV đồng bằng (B nền =9m, B mặt = 8m), cấp IV miền núi (B nền = 7,5m, B mặt = 6,5m)

- Tuyến QL1 (Km1040+030) thuộc xã Bình Long, huyện Bình Sơn - xã TràThanh (huyện Tây Trà) trùng với trục ngang số 01, dài 57km, đạt chuẩn đờng cấpIII đồng bằng (B nền = 12m, B mặt = 11m) và cấp V miền núi (B nền = 6,5m, Bmặt = 5,5m)

- Tuyến QL1 (Km1049+450) thuộc xã Tịnh Phong, huyện Sơn Tịnh - Trà Bồng,dài 23km, đạt chuẩn đờng cấp IV đồng bằng (B nền = 9m, B mặt = 8m)

- Tuyến Trà Thanh (huyện Tây Trà) - Sơn Dung (huyện Sơn Tây) trùng với trụcdọc số 05, dài 97,84Km, đạt chuẩn đờng cấp IV miền núi (B nền = 7,5m, B mặt =6,5m), cấp V miền núi (B nền = 6,5m, B mặt = 5,5m)

- Tuyến thành phố Quảng Ngãi - Cổ Lũy, dài 12,8km, theo quy mô quy hoạch ờng đô thị của thành phố Quảng Ngãi

đ Tuyến thành phố Quảng Ngãi đ Thạch Nham, dài 22km, đạt chuẩn đờng cấp IV

đồng bằng (B nền = 9m, B mặt = 8m)

- Tuyến thành phố Quảng Ngãi (điểm cuối đờng Nguyễn Công Phơng) - xã Ba

Động, huyện Ba Tơ (km23+800/QL24), dài 54km, đạt tiêu chuẩn đờng cấp III

đồng bằng (B nền = 12m, B mặt = 11m), cấp III miền núi (B nền = 9m, B mặt =8m), và cấp IV miền núi (B nền = 7,5m, B mặt = 6,5m)

- Tuyến Đức Nhuận (huyện Mộ Đức) - Mỹ á (huyện Đức Phổ), dài 39,66km, đạttiêu chuẩn đờng cấp V đồng bằng (B nền = 7,5m, B mặt = 6,5m)

- Tuyến QL1 (Km1066+100 thuộc xã Nghĩa Phơng, huyện T Nghĩa) - Sơn Kỳ(huyện Sơn Hà), dài 63,6km, đạt chuẩn đờng cấp III đồng bằng (B nền = 12m, Bmặt = 11m), cấp III miền núi (B nền = 9m, B mặt = 8m) và cấp IV miền núi (Bnền = 7,5m, B mặt = 6,5m)

Trang 35

- Tuyến biển Hàm An (xã Đức Chánh, huyện Mộ Đức) - đèo Đá Chát(Km15/QL24), dài 35,1km, đạt chuẩn đờng cấp IV đồng bằng (B nền = 9m, Bmặt = 8m).

- Tuyến Đạm Thủy ( huyện Mộ Đức) - Hành Tín Đông (huyện Nghĩa), dài 18km,

đạt chuẩn đờng cấp IV đồng bằng (B nền = 9m, B mặt = 8m)

-Tuyến đờng ven biển Dung Quất – Sa Huỳnh, trùng trục dọc số 01, dài128,6km, đạt tiêu chuẩn đờng cấp III đồng bằng (B nền = 12m, B mặt = 11m),riêng đoạn Mỹ Khê - Trà Khúc và đờng bờ Nam sông Trà Khúc đạt tiêu chuẩn đ-ờng phố chính đô thị (nền đờng rộng 36m)

c Các tuyến đờng huyện: Theo quy hoạch hệ thống giao thông đờng huyện đợccấp có thẩm quyền phê duyệt

d Các tuyến đờng xã: Theo quy hoạch hệ thống giao thông đờng xã phù hợp vớiquy hoạch nông thôn mới

e Các tuyến đờng đô thị: Theo quy hoạch xây dựng của các đô thị trên địa bàntỉnh đã đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt

f Quy hoạch hệ thống bến xe: Đến năm 2020 quy hoạch xây dựng 04 bến xegồm: Thành phố Quảng Ngãi 02 bến xe tiêu chuẩn loại I (Bến xe Trung tâm vàbến xe Chín Nghĩa); thị trấn Đức Phổ 01 bến xe và khu kinh tế Dung Quất 01bên xe đạt tiêu chuẩn loại III

3.4.2- Quy hoạch, phát triển cơ khí Giao thông vận tải:

- Quy hoạch phát triển công nghiệp đóng tàu, sản xuất lắp ráp ô tô nằm trong quyhoạch phát triển Khu kinh tế Dung Quất

- Quy hoạch phát triển các cơ sở lắp ráp, sữa chữa, bảo hành xe ô tô theo quyhoạch xây dựng các Cụm công nghiệp ở thành phố Quảng Ngãi và các cụm côngnghiệp ở các huyện trong tỉnh và các thị trấn

- Quy hoạch nâng cấp mở rộng Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới Xây dựng Trungtâm sát hạch lái xe của tỉnh

3.4.3- Quy hoạch phát triển mạng lới đờng thủy nội địa:

1 Quy hoạch luồng tuyến:

Mạng lới đờng thủy nội địa đợc quy hoạch để quản lý và khai thác trên các tuyến,gồm: Sa Kỳ - Lý Sơn; sông Trà Bồng đoạn Châu ổ - Sa Cần (hạ lu sông Trà Bồng);sông Kinh Giang; Đảo Lớn (An Vỹnh) - Đảo Bé (An Bình); sông Trà Khúc; sôngTrà Bồng nối dài; sông Vệ; sông Trà Câu; sông Thoa và sông Trờng; Vạn Tờng -

Lý Sơn

Chơng 4- Quy hoạch cảng biển:

- Cảng biển Dung Quất: Theo quy hoạch chi tiết xây dựng cảng Dung Quất đợccấp có thẩm quyền phê duyệt

- Cảng Sa Kỳ: Là bến vệ tinh, tiếp nhận đồng thời 01 tàu 1.000DWT và 01 tàukhách 200 ghế

- Cảng Bến Đình: Xây dựng mới tại Rộc Lớn, xã An Vĩnh, huyện Lý Sơn chophép neo đậu đồng thời 01 tàu có trọng tải 1.000DWT và 01 tàu có trọng tải600DWT và 01 tàu khách 300 ghế

Trang 36

4.1.1- Quy hoạch phát triển đờng sắt qua tỉnh Quảng Ngãi:

Thực hiện theo quy hoạch mạng lới đờng sắt quốc gia và quy hoạch đờng sắt nhẹ,

đờng sắt chuyên dùng của Khu Kinh tế Dung Quất, thành phố Quảng Ngãi mởrộng Trong đó kiến nghị: Khi có nhu cầu và đủ nguồn lực thì thực hiện mở rộng

ga Quảng Ngãi thành ga có 05 đờng đón tiễn khách, ga Đức Phổ thành ga có 04 ờng đón tiễn

đ-4.1.2- Quy hoạch phát triển ngành hàng không:

- Sân bay chính vùng: Sân bay Chu Lai sẽ là sân bay chính vùng, ngoài việc khaithác các đờng bay dân dụng và quân sự, sẽ đợc phát triển thành trung tâm chuyểnphát nhanh và trung chuyển hành hóa của khu vực

- Sân bay chuyên dụng: Gồm 03 sân bay, dự kiến bố trí 02 sân bay trực thăngtrong khu Kinh tế Dung Quất và một sân bay trực thăng trong TP Quảng Ngãi

4.2- Xác định quy mô đầu t xây dựng

4.2.1- Dự báo nhu cầu vận tải.

Do đặc điểm của tuyến đờng bộ ven biển nói chung và đoạn tuyến khu vực cầuCửa Đại nói riêng đi qua nhiều vùng có mức độ phát triển kinh tế rất khác nhau,

đi sát ra biển là những nơi tiền tiêu của tổ quốc, vai trò và chức năng của tuyến ờng đợc xác định rõ nhằm phục vụ phát triển KTXH các tỉnh ven biển đảm bảogiao thông nội tỉnh và liên tỉnh giữa các tỉnh lân cận trong tiểu vùng Ngoài ranhững đoạn mà tuyến đờng này đi trùng với các quốc lộ hiện có thì còn thêmchức năng của trục vận tải liên tỉnh giữa các trung tâm đô thị và kinh tế lớn

đ-Chính vì vậy, nhu cầu vận tải trên tuyến đờng bộ ven biển nói chung và dự án cầu

Cửa Đại bao gồm:

- Nhu cầu vận tải hàng hoá, hành khách nội tỉnh và nhu cầu vận tải hàng hoá, hànhkhách liên tỉnh giữa các tỉnh trong tiểu vùng thuộc vùng hấp dẫn của tuyến đờng

- Ngoài ra, theo quy hoạch cầu Cửa Đại nằm trong khu vực trung tâm thành phốQuảng Ngãi nên còn có thêm nhu cầu vận tải hàng hoá và hành khách liên vùnggiữa các trung tâm kinh tế lớn trong khu vực

 Theo số liệu tổng hợp kết quả dự báo nhu cầu vận tải hàng hoá hành khách bình

quân trên tuyến đờng bộ ven biển khu vực tiểu vùng trọng điểm miền trung trong Quy hoạch chi tiết đờng bộ ven biển Việt Nam do Tổng Công ty TVTK GTVT (TEDI) lập đã đợc Thủ tớng chính phủ phê duyệt tại quyết định số 129/QĐ-TTg ngày 18/01/2010 Kết quả nh sau:

TT Tờn vựng Kết quả dự bỏo

mật độ vận tảinội tỉnh (PCU)

Kết quả dự bỏomật độ vận tải liờntỉnh (PCU)

Mật độ vận tải bỡnh quõntrờn tuyến đường nghiờncứu theo vựng(PCU)

1 Tiểu vựng trọng điểm Miền

Trung

4.2.2- Quy mô đầu t

4.2.2.1- Nguyên tắc xác định quy mô tuyến đờng bộ ven biển

1) Những đặc điểm chớnh của tuyến đường bộ ven biển

 Căn cứ theo cỏc kết quả nghiờn cứu phõn tớch lập bỏo cỏo Quy hoạch chi tiếttuyến đường bộ ven biển Việt Nam do Tổng Cụng ty TVTK GTVT (TEDI) lập

Trang 37

thì tuyến đường bộ ven biển mang tính chất là trục nội bộ phục vụ cho phát triểnnội vùng của các khu vực ven biển là chính và có các đặc điểm sau:

- Về chức năng: Tuyến đường bộ ven biển có rất nhiều đoạn đi trùng các quốc lộ,đường địa phương với các cấp hạng khác nhau, ngoài ra hướng tuyến còn cónhiều đoạn đi trùng với hệ thống đường quy hoạch của các khu kinh tế ven biển,các quy hoạch và dự án đang triển khai của các địa phương Do vậy, về chứcnăng tuyến đường bộ ven biển có các chức năng khác nhau tại từng đoạn Cóđoạn tuyến đường bộ ven biển có chức năng là trục quốc lộ, cao tốc duyên hải,

có đoạn đóng vai trò như các tuyến đường trục, đường nội bộ tại các khu kinh tếven biển, có đoạn có vai trò như các trục chính phát triển kinh tế, đô thị khu vực,

có đoạn đóng vai trò là các tuyến đường du lịch, thậm chí có đoạn đóng vai trònhư các tuyến đê biển, tuyến phòng thủ ven biển

- Về lưu lượng xe: Theo kết quả dự báo thì lưu lượng xe trên tuyến đường bộ venbiển năm 2020 khoảng từ 2.500-:-5.500PCU/ngày đêm Tuy nhiên, lưu lượng xe

dự báo trên tuyến đường bộ ven biển không đồng nhất tại các đoạn, lưu lượnglớn nhất tại đoạn thuộc vùng ven biển miền Bắc (5.532PCU/ngày đêm) và Tiểuvùng ven biển Bắc Trung Bộ (4.801PCU/ngày đêm); lưu lượng xe nhỏ nhất tạiđoạn thuộc Tiểu vùng Cực nam Trung bộ (2.587PCU/ngày đêm); các tiểu vùngcòn lại gồm Tiểu vùng trọng điểm Miền Trung, tiểu vùng Đông Nam Bộ, tiểuvùng Tây Nam Bộ đều có lưu lượng xe khoảng từ 3200-3.400PCU/ngày đêm.Với lưu lượng xe như trên thì các đoạn tuyến đường bộ ven biển phải có quy mômặt cắt ngang tối thiểu là 02 làn xe nhưng tại các đoạn có lưu lượng xe lớn cầnphải có cấp hạng cao hơn để đảm bảo mức độ phục vụ của tuyến đường

- Thực tế cho thấy rằng một số đoạn tuyến trong đó có khu vực đi qua địa bàn tỉnhQuảng Ngãi, QL1A hịên tại đi cách khá xa bờ biển (khoảng 10km) nên tại cácđoạn này cần ưu tiên xây dựng tuyến đường bộ ven biển có cấp hạng cao hơn đểđảm bảo tính liên thông hỗ trợ lẫn nhau của tuyến đường bộ ven biển với cácquốc lộ dọc ven biển hiện tại

2) Nguyên tắc xác định quy mô của tuyến đường bộ ven biển

- Quy mô của tuyến đường bộ ven biển không nhất thiết phải đồng nhất trên toàntuyến, tại những đoạn tuyến có lưu lượng xe cao hoặc các quốc lộ hiện tại dọcven biển cách khá xa bờ biển thì ưu tiên đề xuất quy mô cao hơn các đoạn khác

- Những đoạn tuyến đường bộ ven biển đi trùng với các quốc lộ, đường cao tốc thìquy mô của các đoạn tuyến này phải tuân thủ theo các quy hoạch Giao thông vậntải và quy hoạch mạng đường bộ cao tốc đã được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt

- Những đoạn tuyến đường bộ ven biển đi trùng với đường địa phương hiện tại,các tuyến đường địa phương đã được quy hoạch hay lập dự án thì quy mô củacác đoạn tuyến đó cần xem xét theo hướng ưu tiên tuân thủ các quy mô đã đượchoạch định trong các quy hoạch, dự án đó

4.2.2.2- Quy mô của tuyến đường theo dự báo nhu cầu vận tải trên tuyến ven

biển, nhu cầu vận tải liên vùng và nhu cầu vận tải nội đô

Căn cứ các nguyên tắc đã nêu ở phần trên, Tư vấn xác định quy mô của tuyếnđường bộ ven biển đoạn đi qua tiểu vùng kinh tế trọng điểm miền trung trong đó

có địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:

Trang 38

- o n tuy n Qu ng Tr - Bỡnh ến Quảng Trị - Bỡnh Định thuộc tiểu vựng trọng điểm Miền Trung ảng Trị - Bỡnh Định thuộc tiểu vựng trọng điểm Miền Trung ị - Bỡnh Định thuộc tiểu vựng trọng điểm Miền Trung ị - Bỡnh Định thuộc tiểu vựng trọng điểm Miền Trungnh thu c ti u vựng tr ng i m Mi n Trungộc tiểu vựng trọng điểm Miền Trung ểu vựng trọng điểm Miền Trung ọng điểm Miền Trung điểm Miền Trung ểu vựng trọng điểm Miền Trung ền Trung

cú l u l ợng xe ở mức trung bỡnh so với cỏc đoạn khỏc trong tuyến đườngng xe m c trung bỡnh so v i cỏc o n khỏc trong tuy n ở mức trung bỡnh so với cỏc đoạn khỏc trong tuyến đường ức trung bỡnh so với cỏc đoạn khỏc trong tuyến đường ới cỏc đoạn khỏc trong tuyến đường điểm Miền Trung ến Quảng Trị - Bỡnh Định thuộc tiểu vựng trọng điểm Miền Trung điểm Miền Trung ờngng

b ven bi n (kho ng 3.405PCU/ng y ờm) Tuy nhiờn, o n tuy n n y cúộc tiểu vựng trọng điểm Miền Trung ểu vựng trọng điểm Miền Trung ảng Trị - Bỡnh Định thuộc tiểu vựng trọng điểm Miền Trung à nút giao hai đầu cầu: điểm Miền Trung điểm Miền Trung ến Quảng Trị - Bỡnh Định thuộc tiểu vựng trọng điểm Miền Trung à nút giao hai đầu cầu:

c i m cỏch khỏ xa Qu c l 1 v i qua nhi u khu kinh t ven bi n nhđiểm Miền Trung điểm Miền Trung ểu vựng trọng điểm Miền Trung ốc lộ 1 và đi qua nhiều khu kinh tế ven biển như ộc tiểu vựng trọng điểm Miền Trung à nút giao hai đầu cầu: điểm Miền Trung ền Trung ến Quảng Trị - Bỡnh Định thuộc tiểu vựng trọng điểm Miền Trung ểu vựng trọng điểm Miền TrungKhu kinh t Chõn Mõy - L ng Cụ (t nh Th a Thiờn - Hu ), khu kinh t mến Quảng Trị - Bỡnh Định thuộc tiểu vựng trọng điểm Miền Trung ăng Cụ (tỉnh Thừa Thiờn - Huế), khu kinh tế mở ỉnh Thừa Thiờn - Huế), khu kinh tế mở ừa Thiờn - Huế), khu kinh tế mở ến Quảng Trị - Bỡnh Định thuộc tiểu vựng trọng điểm Miền Trung ến Quảng Trị - Bỡnh Định thuộc tiểu vựng trọng điểm Miền Trung ở mức trung bỡnh so với cỏc đoạn khỏc trong tuyến đườngChu Lai (t nh Qu ng Nam), khu kinh t Dung Qu t (t nh Qu ng Ngói), khuỉnh Thừa Thiờn - Huế), khu kinh tế mở ảng Trị - Bỡnh Định thuộc tiểu vựng trọng điểm Miền Trung ến Quảng Trị - Bỡnh Định thuộc tiểu vựng trọng điểm Miền Trung ất (tỉnh Quảng Ngói), khu ỉnh Thừa Thiờn - Huế), khu kinh tế mở ảng Trị - Bỡnh Định thuộc tiểu vựng trọng điểm Miền Trungkinh t Nh n H i (t nh Bỡnh ến Quảng Trị - Bỡnh Định thuộc tiểu vựng trọng điểm Miền Trung ơn Hội (tỉnh Bỡnh Định) Do đú đoạn tuyến này cú quy mụ tối ộc tiểu vựng trọng điểm Miền Trung ỉnh Thừa Thiờn - Huế), khu kinh tế mở ị - Bỡnh Định thuộc tiểu vựng trọng điểm Miền Trungnh) Do ú o n tuy n n y cú quy mụ t iđiểm Miền Trung điểm Miền Trung ến Quảng Trị - Bỡnh Định thuộc tiểu vựng trọng điểm Miền Trung à nút giao hai đầu cầu: ốc lộ 1 và đi qua nhiều khu kinh tế ven biển nhưthi u l c p III v i m t c t ngang bm/Bn=11m/12m ểu vựng trọng điểm Miền Trung à nút giao hai đầu cầu: ất (tỉnh Quảng Ngói), khu ới cỏc đoạn khỏc trong tuyến đường ắt ngang bm/Bn=11m/12m

TT vựng Tờn

Mật độ vận tải hàng hoỏ bỡnh quõn trờn tuyến đường

bộ ven biển (PCU/ngày

tối thiểu Nội

tỉnh

Liờn tỉnh

Tổng cộng

1

TiểuvựngtrọngđiểmMiềnTrung

691 1224 1915

- Cỏch khỏ xa Quốc lộ 1

- Đi qua nhiều khu kinh tếven biển như Khu kinh tếChõn Mõy - Lăng Cụ (tỉnhThừa Thiờn - Huế), khukinh tế mở Chu Lai (tỉnhQuảng Nam), khu kinh tếDung Quất (tỉnh QuảngNgói), khu kinh tế NhơnHội (tỉnh Bỡnh Định)

Cấp III(02 lànxe)

4.2.2.3- Nhu cầu vận tải phũng chống bóo lụt

Do tuyến QL1A chạy qua khu vực miền Trung trong đó có địa bàn tỉnh QuảngNgãi về mùa ma lũ hàng năm thờng sảy ra tình trạng ngập lụt gây ách tắc giaothông nghiêm trọng Điều này làm ảnh hởng rất lớn đến đời sống dân sinh trongkhu vực cũng nh việc phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng Để khắc phụctình trạng trên, việc hoạch định quy mô tuyến đờng bộ ven biển trong đó có đoạntuyến đi qua khu vực dự án cầu Cửa Đại cần đợc xem xét theo hớng tăng quy mômặt cắt ngang nhằm phục vụ cho các phơng tiện giao thông trên tuyến QL1A sẽ

đợc phân bổ sang cho tuyến đờng ven biển khi có ma lũ gây ra ngập lụt

a) Số liệu thuỷ văn ngập lụt trên QL1A trong mùa bão lũ khu vực tỉnh Quảng Ngãi.

- Hàng năm vào mùa ma bão, khi có các trận ma lớn trên thợng nguồn nớc tậptrung tràn về các vùng đồng bằng hẹp ven biển Nớc sông dâng cao làm một sốcác xã thuộc lu vực sông Trà Bồng, sông Trà Khúc, sông Vệ ngập sâu trong nớc,các tuyến đờng giao thông huyết mạch trong tỉnh cũng bị cô lập

- Đặc biệt là tuyến đờng giao thông huyết mạch của Quốc gia (QL1A) bị ngập sâunhiều đoạn, làm ách tắc giao thông nhiều giờ Cụ thể, v o khoảng 14h40 phútà nút giao hai đầu cầu:chiều ngày 14/11/2010 nớc tràn qua QL1A, tại đoạn thuộc 2 xã Bình Hiệp vàBình Nguyên, huyện Bình Sơn nớc ngập sâu từ 1.0m đến 1.50m, nớc chảy xiết

Để đảm bảo an toàn, UBND tỉnh Quảng Ngãi đã chỉ đạo cho CSGT tỉnh chốtchặn, tạm dừng không cho tất cả các phơng tiện lu thông qua lại đến khi nớc rút

Trang 39

- Trên Quốc lộ 24B đoạn khu vực qua bãi tràn của cầu Khê Hòa, xã Tịnh Khê,huyện Sơn Tịnh, nớc ngập đờng, chảy rất xiết

- Riêng thành phố Quảng Ngãi, trận ma lũ tháng 11/2010 tuy cha phải là lớn nhấttrong liệt quan trắc nhng đã gâp ngập úng một số tuyến đờng nh Hùng Vơng,Phan Đình Phùng, Trần Hng Đạo, gây đi lại khó khăn

- Kết quả thống kê nhiều năm cho thấy, QL1A đoạn qua tỉnh Quảng Ngãi khi có

lũ đã xảy ra tình trạng ngập đờng, nớc chảy qua đờng cụ thể nh sau

b) Số làn xe yêu cầu tuyến đờng bộ ven biển phục vụ công tác phòng chống lụt bão.

- Từ các số liệu ngập lụt mùa ma lũ trên tuyến giao thông huyết mạch QL1A nh đãnêu trên, cơ quan TVTK kiến nghị khi có ma lũ sảy ra gây ngập lụt trên QL1A sẽ

có khoảng 50% các phơng tiện giao thông trên tuyến QL1A sẽ đợc phân bổ chotuyến đờng bộ ven biển

 Với số lợng về mật độ giao thông đợc phân bổ thêm nh trên cần thiết phải tăngthêm quy mô đoạn tuyến ven biển đi qua Dự án cầu Cửa Đại tối thiểu 01 làn xe

4.2.2.4- Kết luận, kiến nghị quy mụ đầu tư

- Căn cứ các số liệu xác định quy mô tuyến đờng bộ ven biển theo dự báo nhu cầuvận tải trên tuyến, nhu cầu vận tải nội đô và nhu cầu vận tải liên vùng cũng nhxem xét tới việc tăng quy mô mặt cắt ngang phục vụ phòng chống lụt bão

- Căn cứ quyết định 129/QĐ-TTg của Thủ tớng chính phủ V/v phê duyệt Quyhoạch chi tiết tuyến đờng bộ ven biển Quy mô tối thiểu của đoạn tuyến đi quavùng trọng điểm miền trung (các tỉnh từ Thừa Thiên Huế đến Bình Định) là đờngcấp III

- Căn cứ quy mô tuyến đờng quy hoạch khu kinh tế Dung Quất v tuyến đà nút giao hai đầu cầu: ờng venbiển đoạn Dung Quất - Sa Huỳnh hiện hữu là đờng phố chính cấp I với quy mô 4làn xe cơ giới + 2 làn xe hỗn hợp

 Từ các căn cứ nêu trên, cơ quan TVTK kiến nghị: Để đáp ứng nhu cầu vận tại

hiện tại và trong tơng lai cũng nh phù hợp với quy hoạch chung của Thành phố Quảng Ngãi với trung tâm là các khu độ dọc sông Trà Khúc Trong đó công trình cầu Cửa Đại sẽ là điểm nhấn kiến trúc của đô thị mới Kiến nghị thiết kế công trình cầu và đờng hai đầu cầu theo tiêu chuẩn đờng phố chính đô thị, cấp thứ yếu (tiêu chuẩn TCXDVN 104-2007), với quy mô 4 làn xe cơ giới kết hợp lề

bộ hành khác mức hai bên (chi tiết bố trí mặt cắt ngang xem phần sau).

Trang 40

Chơng 5- điều kiện tự nhiên tại vị trí xây dựng cầu

5.1- Đặc điểm địa hình

- Khu vực dự kiến xây dựng cầu nằm ở phần cửa sông Trà Khúc đổ ra biển Đông,

địa hình hai bên bờ sông là các đồi núi có chiều cao thấp, cao độ lớn nhất đỉnh

đồi khoảng từ +60.0m (đỉnh núi ngang) đến +36.0m (đỉnh núi Phú Thọ) Phía dới

là địa hình tơng đối bằng phẳng với cao độ dao động trong khoảng +1.0m đến

~+2.0m phía bờ Bắc và ~+1.0m bờ phía Nam

- Tại vị trí xây dựng cầu lòng sông thẳng bề rộng khoảng 1.0km, hình thành hailạch sâu hai bên, ở giữa có nhiều doi cát Cao độ đáy sông tại vị trí sâu nhất -3.20m, cao độ các doi cát khoảng +0.5m Địa hình hai bờ sông không ổn đỉnh cóhiện tợng sạt lở sau mỗi mùa ma lũ, các doi cát thay đổi theo từng năm

5.2- Đặc điểm địa mạo, cấu trúc địa chất

- Khu vực khảo sát thuộc đới chuyển tiếp giữa dạng địa hình đồi núi bóc mòn vàdạng địa hình đầm phá ven biển, cấu tạo địa chất phức tạp bới sự có mặt đa dạngcủa các loạt trầm tích có nguồn gốc và thành phần khác nhau, thành phần vậtchất bao gồm: Sét pha màu xám đen lẫn xác thực vật, Cát nhỏ màu xám tro, xámtrắng, Cát to màu xám tro, xám trắng lẫn sỏi sạn, Sét pha màu xám vàng lẫn dămsạn, đá Granít màu nâu tím, trắng đỏ, xanh

5.3- Đặc điểm địa tầng và tính chất cơ lý của từng lớp đất đá

- Trong bớc lập dự án đã tiến hành khoan khảo sát địa tầng tại 08 vị trí, trong đó

03 lỗ khoan cầu và 05 đờng hai đầu cầu Căn cứ vào kết quả khoan khảo sát địachất công trình ngoài thực địa kết hợp với tài liệu trong phòng cho thấy địa tầngtại khu vực xây dựng cầu đợc phân bố nh sau:

5.3.1- Địa chất cầu:

1 Lớp 1: Cát nhỏ màu xám tro lẫn xác thực vật.

- Lớp xuất hiện chủ yếu ở lỗ khoan LK1 trong khu vực khảo sát Bề dày lớp: 0.9m.Thành phần chủ yếu là Cát nhỏ màu xám tro lẫn xác thực vật, kết cấu xốp

2 Lớp 2: Sét pha màu xám đen lẫn xác thực vật.

- Lớp xuất hiện ở lỗ khoan LK1 trong khu vực khảo sát Bề dày lớp: 1.80m Cấutạo địa chất chủ yếu là Sét pha màu xám đen lẫn xác thực vật, trạng thái dẻochảy

+ Trị số xuyên tiêu chuẩn SPT N30 2búa/30cm

+ ứng suất có điều kiện R’ < 1.00 (KG/cm2)

3 Lớp 3: Cát to màu xám tro, xám trắng.

- Lớp xuất hiện ở các lỗ khoan LK1, LK3 trong khu vực khảo sát Bề dày trungbình lớp: 10.9m Cấu tạo địa chất chủ yếu là Cát to màu xám tro, xám trắng,trạng thái bảo hoà, kết cấu xốp đến chặt vừa

+ Trị số xuyên tiêu chuẩn SPT N30 thay đổi từ 4búa/30cm đến 18búa/30cm.+ ứng suất có điều kiện R’ = 3.00 (KG/cm2)

4 Lớp 4: Cát to màu xám tro, xám trắng lẫn sỏi sạn.

Ngày đăng: 15/05/2020, 10:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w